TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13700:2023
ISO/TS
15066:2016
RÔ BỐT VÀ CƠ CẤU RÔ BỐT - RÔ BỐT HỢP TÁC
Robots and
robotic devices - Collaborative
robots
Lời nói đầu
TCVN 13700:2023 hoàn toàn tương đương
ISO 15066:2016
TCVN 13700:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Robots and
robotic devices - Collaborative robots
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
an toàn cho các thiết bị rô bốt hợp tác công nghiệp và môi trường làm việc và bổ
sung các yêu cầu và hướng dẫn về hoạt động của rô bốt hợp tác công nghiệp được
cho trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1) và TCVN 13229-2 (ISO 10218-2).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị
rô bốt công nghiệp như đã mô tả trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1) và TCVN
13229-2 (ISO 10218-2). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các rô bốt phi công nghiệp
mặc dù các nguyên tắc về an toàn đã giới thiệu có thể có ích cho các lĩnh vực rô
bốt khác.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các ứng dụng về hợp tác được thiết kế trước khi công bố tiêu chuẩn
này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), Rô
bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho rô bốt công nghiệp -
Phần 1: Rô bốt
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), Rô
bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho rô bốt công nghiệp -
Phần 2: Hệ thống rô bốt và sự tích hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6719 (ISO 13850), An toàn máy-Dừng
khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
TCVN 7386 (ISO 13855), An toàn máy-Định
vị che chắn bảo vệ đối với tốc độ tiếp cận của các bộ phận cơ thể con người)
TCVN 12669-1 (IEC 60204-1), An toàn
máy- Thiết bị điện của mày-Phần 1: Yêu cầu chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa được cho trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1), TCVN 13229-2 (ISO
10218-2) và ISO 12100 và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Hoạt động hợp tác (collaborative
operation)
Trạng thái trong đó các rô bốt được thiết
kế có mục đích làm việc có hợp tác trực tiếp với một người trong phạm vi không
gian làm việc xác định.
[NGUỒN: TCVN 13229-1:2020 (ISO
10218-1:2011), 3.4, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất (power)
Công suất cơ học (mechanical
power)
Mức sinh công cơ học hoặc tổng năng lượng
tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
Chú thích Công suất không có liên quan với công suất
điện danh nghĩa trên một thiết bị điện tử, như là một mô tơ (động cơ).
3.3
Không gian làm việc hợp tác (collaborative
workspace)
Không gian làm việc trong phạm vi không
gian bảo vệ trong đó rô bốt và một người có thể thực hiện các tác vụ đồng thời
trong quá trình vận hành sản xuất.
Chú thích Xem Hình 1
[NGUỒN: TCVN 13229-1:2020 (ISO
10218-1:2011), 3.5, đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc tựa tĩnh (quasi-static
contact)
Tiếp xúc giữa một người vận hành và bộ
phận của một thiết bị rô bốt trong đó có thể bộ phận thân thể của người vận
hành bị kẹp giữa phần chuyển động và phần cố định của thiết bị rô bốt hoặc phần
chuyển động khác.
3.5
Tiếp xúc chuyển tiếp (transient
contact)
Tiếp xúc giữa một người vận hành và bộ
phận của một thiết bị rô bốt trong đó bộ phận thân thể của người vận hành không
bị kẹp giữa phần chuyển động và phần cố định của thiết bị rô bốt hoặc phần chuyển
động khác.
3.6
Khoảng cách bảo vệ an toàn (protective
separation distance)
Khoảng cách ngắn nhất cho phép giữa bất
kỳ bộ phận chuyển động nguy hiểm nào của thiết bị rô bốt và bất cứ người nào
trong không gian làm việc hợp tác.
Chú thích Khoảng cách này có thế
cố định hoặc thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình thân thể (body model)
Biểu thị của thân thể người gồm các phần
thân thể riêng được đặc trưng bởi các đặc tính cơ sinh học.
4 Thiết kế hệ thống rô
bốt hợp tác công nghiệp
4.1 Quy định
chung
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) quy
định các yêu cầu an toàn cho tổ hợp các rô bốt công nghiệp và các thiết bị rô bốt,
bao gồm cả các thiết bị
rô bốt hợp tác. Các đặc tính vận hành của thiết bị rô bốt hợp tác khác biệt
đáng kể so với các đặc tính vận hành của thiết bị rô bốt truyền thống và các
máy cũng như thiết bị khác. Trong các hoạt động của rô bốt hợp tác, các người vận
hành có thể làm việc rất gần thiết bị rô bốt trong khi các cơ cấu dẫn động của
rô bốt sẵn có năng lượng và sự tiếp xúc vật lý giữa một người vận hành và thiết
bị rô bốt có thể xảy ra trong phạm
vi của không gian làm việc hợp tác. Xem Hình 1.

Chú dẫn
1 không gian hoạt động
2 không làm làm việc hợp tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ thiết kế nào của thiết bị rô bốt
hợp tác đều đòi hỏi phải có các biện pháp bảo vệ để bảo đảm an toàn cho
người vận hành tại mọi thời điểm trong quá trình hoạt động của rô bốt hợp tác. Cần thiết
phải có sự đánh giá rủi ro, để nhận biết các mối nguy hiểm và dự đoán các rủi
ro gắn liền với một ứng dụng của thiết bị rô bốt hợp tác sao cho có thể lựa chọn
các biện pháp giảm rủi ro thích hợp.
4.2 Thiết kế ứng
dụng hợp tác
Quá trình chủ yếu trong thiết kế thiết bị
rô bốt hợp tác và lắp đặt đơn nguyên sản xuất dùng rô bốt là loại bỏ các mối nguy hiểm và
giảm rủi ro và có thể bao gồm hoặc ảnh hưởng đến thiết kế môi trường làm việc.
Phải quan tâm đến các yếu tố sau:
a) Các giới hạn được xác lập (ba chiều)
của không gian làm việc hợp tác;
b) Không gian làm việc hợp tác, lối vào
và khoảng hở
1) vẽ phác họa không gian hạn chế và
không gian làm việc hợp tác;
2) các ảnh hưởng tác động đến không gian
làm việc hợp tác (ví dụ, bảo quản vật liệu, các yêu cầu về trình tự công nghệ
gia công, các vật cản);
3) nhu cầu về các khoảng hở xung quanh
các vật cản như đồ gá, thiết bị và
các cột đỡ nhà;
4) khả năng tiếp cận được của người vận
hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) các đường đi lui tới của các người vận
hành, di chuyển vật liệu tới không gian làm việc hợp tác;
7) các mối nguy hiểm có liên quan đến
trượt, lột quần áo và ngã (ví dụ, sự rò của cáp, các dây cáp, các bề mặt không
bằng phẳng, các xe cút kít);
c) Công thái học và giao diện giữa người
và thiết bị:
1) sự rõ ràng, sáng sủa của các cơ cấu điều
khiển;
2) ứng suất mỏi có thể có hoặc thiếu
tập trung xuất hiện từ hoạt động hợp tác;
3) lỗi, sai sót hoặc sử dụng sai (cố ý
hoặc vô ý) của người vận hành;
4) cách vận hành của người vận hành có
thể thể hiện lên hoạt động của thiết bị rô bốt và thiết bị có liên quan;
5) mức đào tạo yêu cầu và kỹ năng của
người vận hành;
6) các giới hạn cơ sinh học được chấp nhận
trong hoạt động theo dự định và sử dụng sai hợp lý thấy trước được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các giới hạn sử dụng:
1) mô tả các tác vụ bao gồm cả sự đào tạo
yêu cầu và kỹ năng của người vận hành;
2) nhận biết người (nhóm người) tiếp cận
thiết bị rô bốt hợp tác;
3) các tình huống tiếp xúc có khả năng
được dự tính và không được dự tính;
4) hạn chế tiếp cận chỉ cho những người
vận hành được phép;
e) Sự chuyển tiếp (các giới hạn thời
gian):
1) bắt đầu và kết thúc hoạt động hợp
tác;
2) các chuyển tiếp từ hoạt động hợp tác
sang các kiểu hoạt động khác.
4.3 Nhận biết
mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phân tích phải tiến hành đánh
giá rủi ro cho hoạt động hợp tác như đã quy định trong TCVN 13229-2:2020 (ISO
10218-2:2011), 4.3. Phải tính đến sự quan tâm đặc biệt về các tình huống tiếp
xúc có khả năng được dự định hoặc không được dự định hợp lý thấy trước được giữa
một người vận hành và thiết bị rô bốt, cũng như khả năng tiếp cận được mong đợi
của một người vận hành để hợp tác với nhau trong không gian làm việc hợp tác.
Người sử dụng nên tham gia vào đánh giá
rủi ro và thiết kế không gian làm việc. Thiết bị phân tích chịu trách nhiệm về
phối hợp sự tham gia này và về lựa chọn các bộ phận thích hợp của thiết bị rô bốt
dựa trên các yêu cầu của ứng dụng.
4.3.2 Nhận biết
mối nguy hiểm
Danh sách các mối nguy hiểm quan trọng đối
với rô bốt và các thiết bị rô bốt được cho trong TCVN 13229-2:2020 (ISO
10218-2:2011), Phụ lục A là kết quả của sự nhận biết các mối nguy hiểm đã được
thực hiện như đã quy định trong ISO 12100. Các mối nguy hiểm bổ sung (ví dụ,
khói, khí ga, hóa chất và vật liệu nóng) có thể được tạo ra bởi các ứng dụng hợp
tác riêng (ví dụ, hàn, lắp ráp, mài hoặc phay). Các mối nguy hiểm này phải được
gửi đến một cơ sở riêng nhờ đánh giá rủi ro cho ứng dụng hợp tác riêng.
Quá trình nhận biết mối nguy hiểm phải
quan tâm đến ít nhất là các vấn đề sau:
a) Các mối nguy hiểm có liên quan đến rô
bốt, bao gồm:
1) các đặc tính của rô bốt (ví dụ, tải
trọng, vận tốc, lực, động lượng, mô men xoắn, công suất, hình học, hình dạng bề
mặt và vật liệu);
2) các tình trạng tiếp xúc tựa tĩnh trong rô bốt;
3) vị trí của người vận hành có liên
quan đến tiếp cận rô bốt (ví dụ, làm việc dưới rô bốt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các mối nguy hiểm của đầu mút bộ phận
tác động và chi tiết gia công, bao gồm không có thiết kế công thái học, các cạnh
sắc, phế liệu của chi tiết gia công, các phần nhô ra, làm việc với bộ thay dụng
cụ;
2) vận động của người vận hành và vị trí
có liên quan đến định vị các chi tiết, định hướng các kết cấu (ví dụ, các đồ
gá, cột nhà, tường) và vị trí của các mối nguy hiểm trên đồ gá;
3) kết cấu đồ gá, bố trí đồ kẹp và thao
tác, các mối nguy hiểm khác có liên
quan;
4) xác định xem sự tiếp xúc có thể là
chuyển tiếp hoặc tựa tĩnh và các bộ phận thân thể người vận hành có thể bị ảnh
hưởng;
5) kết cấu và vị trí của bất cứ rô bốt điều
khiển bằng tay nào dùng để dẫn hướng thiết bị (ví dụ, khả năng tiếp cận, công thái học, sử dụng
sai có khả năng, sự nhầm lẫn có thể có do điều khiển và các dụng cụ chỉ báo trạng
thái);
6) ảnh hưởng và các hiệu ứng của môi trường
xung quanh (ví dụ, nắp bảo vệ đã được tháo ra khỏi một máy ở lân cận, ở gần dao cắt
laser);
c) Ứng dụng có liên quan đến các mối
nguy hiểm:
1) các mối nguy hiểm riêng của quá trình
(ví dụ, nhiệt độ, các chi tiết bị phụt ra, các xỉ hàn bắn ra);
2) các hạn chế do sử dụng theo yêu cầu
các trang bị bảo vệ cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Xác định
tác vụ
Trong quá trình hỏi ý kiến người sử dụng,
thiết bị phân tích phải xác định và lập tài liệu về các tác vụ có liên quan đến
khu vực sử dụng rô bốt. Tổ hợp của tất cả các tác vụ hợp lý thấy trước được và
mối nguy hiểm phải được xác định. Các tác vụ hợp tác có thể được đặc trưng bởi:
a) Tần suất và khoảng thời gian hiện diện
của người vận hành trong không gian làm việc hợp tác với một thiết bị rô bốt di
động (ví dụ, bộ phận hợp tác với đồ gá bên ngoài);
b) Tần suất và khoảng thời gian tiếp xúc
giữa một người vận hành và thiết bị rô bốt có công suất dẫn động hoặc các nguồn
năng lượng hoạt động có liên quan đến ứng dụng (ví dụ, dẫn hướng bằng tay, tương tác
vật lý với dụng cụ hoặc chi tiết gia công);
c) Quá trình chuyển tiếp giữa hoạt động
không hợp tác và hoạt động hợp tác;
d) Khởi động lại tự động hoặc bằng tay chuyển động của
thiết bị rô bốt sau khi hoạt động hợp tác đã được kết thúc;
e) Các tác vụ đòi hỏi nhiều hơn một người
vận hành;
f) Bất cứ các tác vụ bổ sung nào trong
phạm vi không gian làm việc hợp tác.
4.3.4 Loại bỏ
sự nguy hiểm và giảm rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại bỏ các mối nguy hiểm bằng kết cấu
an toàn vốn có hoặc giảm các mối nguy hiểm bằng sự thay thế;
b) Các biện pháp bảo vệ ngăn ngừa các
nhân viên không đến gần mối nguy hiểm hoặc kiểm soát các mối nguy hiểm bằng
cách đưa chúng về một trạng thái an toàn (ví dụ, dừng lại, hạn chế các lực, hạn
chế vận tốc) trước khi một người vận hành có thể đến gần hoặc tiếp xúc với các
mối nguy hiểm;
c) Điều khoản về các biện pháp bảo vệ bổ
sung như thông tin cho sử dụng, huấn luyện, đào tạo, các tín hiệu, trang bị bảo
vệ cá nhân, v.v....
Đối với các thiết bị rô bốt truyền thống,
việc giảm rủi ro thường được thực hiện thông qua các bộ phận bảo vệ tách ly người
vận hành khỏi thiết bị rô bốt. Đối với hoạt động hợp tác, giảm rủi ro chủ yếu
được hướng vào thiết kế và ứng dụng thiết bị rô bốt và không gian làm việc hợp
tác. Các biện pháp đặc trưng cho giảm rủi ro cho hoạt động hợp tác được giới
thiệu trong điều 5.
5 Yêu cầu đối với các ứng
dụng thiết bị rô bốt hợp tác
5.1 Quy định
chung
Các thiết bị rô bốt có các ứng dụng hợp
tác phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011) và TCVN
13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011). Thông tin cho trong điều này bổ sung cho thông
tin cho trong TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.10 và TCVN 13229-2:2020
(ISO 10218- 2:2011), 5.11.
5.2 Đặc tính của
hệ thống kiểm soát có liên quan đến an toàn
Các chức năng của hệ thống kiểm soát có
liên quan đến an toàn phải tuân theo TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.4
hoặc
TCVN
13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế không gian làm việc hợp tác phải
đảm bảo sao cho người vận hành có thể thực hiện được tất cả các tác vụ theo dự
định. Bất cứ các rủi ro nào do máy móc hoặc thiết bị gây ra phải được giảm nhẹ
đủ mức bằng các biện pháp được nhận biết trong đánh giá rủi ro. Vị trí của thiết bị và
máy móc không nên tạo ra các mối nguy hiểm bổ sung. Nên dùng trục mềm có liên quan
đến an toàn và hạn chế không gian như đã mô tả trong TCVN 13229-1:2020 (ISO
10218-1:2011), 5.12.3, khi có thể thực hiện được để giảm kích thước của không
gian hạn chế.
Các rủi ro gắn liền với toàn bộ thân thể
bị kẹt hoặc bị đè bẹp giữa thiết bị rô bốt và các bộ phận của tòa nhà, các kết cấu, các
thiết bị và máy khác phải được loại bỏ hoặc kiểm soát một cách an toàn. Nên có
khoảng hở phù hợp với
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.11.3.
Chú thích Khoảng hở có thể khác
đi đối với các thiết bị được thiết kế tuân theo 5.5.4 và 5.5.5.
Nếu các máy khác trong không gian làm việc
hợp tác xuất hiện mối nguy hiểm thì phải áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.11.2. Bất cứ các chức năng có liên quan
đến an toàn nào cũng phải tuân theo các yêu cầu của 5.2.
5.4 Thiết kế
hoạt động của rô bốt hợp tác
5.4.1 Quy định
chung
Các yêu cầu về thiết kế hoạt động của rô
bốt hợp tác được cho trong TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218- 2:2011), 5.11. Có thể
sử dụng các phương pháp hoạt động trong 5.5 một cách đơn lẻ hoặc phối hợp với
nhau khi thiết kế một ứng dụng hợp tác.
Bất cứ hư hỏng nào được phát hiện ra
trong các bộ phận có liên quan đến an toàn cũng phải dẫn đến thao tác dừng hoạt
động (khẩn cấp) (TCVN
13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.3.8.3). Hoạt động không được bắt đầu lại tới
khi có cài đặt khác bằng một tác động khởi động lại có chủ đích của người vận
hành ở bên ngoài không gian làm việc hợp tác.
5.4.2 Biện
pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về các chỉnh đặt cho hoạt động
và cấu hình của các thông số an toàn cho hợp tác phải có khả năng quan sát được
và được chứng minh bằng tư liệu với một bộ chỉ định duy nhất (ví dụ, tổng kiểm
tra) sao cho có thể dễ dàng xác định được các thay đổi của cấu hình (xem TCVN
13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.12.3). Sự cài đặt và điều chỉnh các thông số
an toàn cho hợp tác phải được bảo vệ chống lại các thay đổi không được phép và
vô tình bằng các biện pháp bảo vệ mật khẩu hoặc các biện pháp an toàn tương tự.
5.4.3 Chức
năng dừng
Trong quá trình của hoạt động hợp tác,
người vận hành phải có biện pháp để dừng khẩn cấp chuyển động của rô bốt tại bất
cứ thời điểm nào bằng một tác động đơn giản hoặc có một phương tiện không bị cản
trở trong không
gian hợp tác.
Các ví dụ về biện pháp để dừng chuyển động
của rô bốt có thể bao gồm, nhưng không bị hạn chế:
a) một cơ cấu có thể thực hiện được quá
trình dừng;
b) một cơ cấu dừng khẩn cấp
c) dừng rô bốt bằng tay, trong trường hợp
các rô bốt có đặc điểm này.
Số lượng và vị trí của các cơ cấu dừng
khẩn cấp phải được xác định
bằng đánh giá rủi ro và phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 6719 (ISO 13850).
5.4.4 Chuyển
tiếp giữa hoạt động không hợp tác và hoạt động hợp tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích Có thể sử dụng một dụng cụ chỉ
báo kiểu đèn báo hoặc biển báo để nhận biết các quá trình chuyển tiếp giữa hoạt
động hợp tác và hoạt động không hợp tác.
5.4.5 Yêu cầu
cho cơ cấu có thể thực hiện được chức năng dừng
TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.8, bao gồm các điều khoản cho một bộ phận điều khiển kiểu giá treo có một cơ
cấu có thể thực hiện được quá trình dừng (TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.8.3) và một chức năng dừng khẩn cấp (TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.8.4). Nếu đánh giá rủi ro xác định rằng giảm rủi ro đạt được theo truyền thống
bằng sử dụng một cơ cấu có thể thực hiện được quá trình dừng cũng có thể đạt được
theo cách khác bằng các biện pháp thiết kế an toàn vốn có hoặc các chức năng giới
hạn được đánh giá, an toàn thì có thể cung cấp bộ phận điều khiển kiểu giá treo
cho thiết bị rô bốt hợp tác mà không cần đến cơ cấu có thể thực hiện được quá
trình dừng.
Nếu sử dụng một thiết bị rô bốt hợp tác
dựa vào các chức năng giới hạn được đánh giá an toàn mà không dùng cơ cấu có thể
thực hiện được quá trình dừng thì các chức năng này phải luôn luôn hoạt động.
Các giới hạn (ví dụ, vận tốc, lực hoặc phạm vi) phải được chỉnh đặt ở mức đủ để
giảm rủi ro cho các tác vụ lập trình, chỉnh đặt, xử lý sự cố, bảo dưỡng và các tác vụ khác
được thực hiện theo truyền thống bằng sử dụng một cơ cấu có thể thực hiện được
quá trình dừng.
Mỗi khi các chức năng giới hạn được đánh
giá an toàn không hoạt động trong cấu hình tác vụ riêng, thiết bị rô bốt hợp
tác phải bao gồm một phương pháp bảo vệ khác như một cơ cấu có thể thực hiện được
quá trình dừng đáp ứng các yêu cầu của TCVN 13229 -1:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.8.3.
Khi một cơ cấu có thể thực hiện được quá
trình dừng không được đưa vào thiết bị rô bốt thì thông tin cho sử dụng phải
bao gồm các nội dung sau:
a) Thông báo rằng cơ cấu có thể thực hiện
được chức năng dừng không được đưa vào rô bốt. Nếu cơ cấu có thể thực hiện được
chức năng dừng là một phương án tùy chọn thì nhà sản xuất phải cung cấp hướng dẫn
về cách lắp đặt cơ cấu có thể thực
hiện được chức năng dừng;
b) Lời từ chối cho biết một rô bốt không
có cơ cấu có thể thực hiện được quá trình dừng chỉ được sử dụng trong các ứng dụng
có các biện pháp thiết kế an toàn vốn có hoặc các chức năng hoạt động giới hạn
được đánh giá an toàn.
5.5 Hoạt động
hợp tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động hợp tác có thể bao gồm một
hoặc nhiều phương pháp sau:
a) dừng có giám sát được đánh giá an
toàn;
b) dẫn hướng bằng tay;
c) giám sát vận tốc và sự tách ly;
d) hạn chế hoặc giới hạn công suất và lực.
5.5.2 Dừng có
giám sát được đánh giá an toàn
5.5.2.1 Mô tả
Trong phương pháp này, đặc điểm dừng có giám
sát được đánh giá an toàn của rô bốt được sử dụng để dừng chuyển động của rô bốt
trong không gian làm việc hợp tác trước khi một người vận hành đi vào không
gian làm việc hợp tác để tương tác với thiết bị rô bốt và hoàn thành một tác vụ
(ví dụ chốt tải cho một bộ phận trên cơ cấu tác động ở đầu cuối). Nếu không có
người vận hành trong không gian làm việc hợp tác, rô bốt có thể hoạt động không
hợp tác. Khi thiết bị rô bốt ở trong không gian làm việc hợp tác thì chức năng có
giám sát được đánh giá an toàn được kích hoạt và chuyển động của rô bốt dừng lại,
người vận hành được phép đi vào không gian làm việc hợp tác. Chuyển động của
thiết bị rô bốt có thể lại bắt đầu mà không có bất cứ sự can thiệp bổ sung nào
chỉ sau khi người vận hành đã đi ra khỏi không gian làm việc hợp tác.
5.5.2.2 Yêu cầu đối với
rô bốt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi chuyển động của rô bốt được giới
hạn, các giới hạn phải tuân theo TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.12;
b) Rô bốt phải được trang bị chức năng để
đạt được sự dừng để bảo vệ phù hợp với TCVN 13229- 1:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.5.3.
5.5.2.3 Yêu cầu đối với
thiết bị rô bốt
Các hoạt động có đặc điểm dừng có giám
sát được đánh giá an toàn được phác họa trên hình 2. Thiết bị rô bốt được phép
đi vào không gian làm việc hợp tác chỉ khi không có người vận hành trong không
gian làm việc hợp tác. Trong không gian làm việc hợp tác, nếu người vận hành
không có mặt thì thiết bị rô bốt có thể hoạt động không hợp tác.
Chuyển động của
rô bốt hoặc chức năng dừng
Người vận
hành đến gần không gian làm việc hợp tác
Bên ngoài
Bên trong
Rô bốt đến gần không
gian làm việc hợp tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục
Tiếp tục
Bên trong và
di chuyển
Tiếp tục
Dừng để bảo vệ
Bên trong an
toàn - điểm dừng được giám sát đánh giá
Tiếp tục
Tiếp tục
Hình 2 - Bảng
mô tả chân thật vì các hoạt động dừng được giám sát có liên quan đến an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng đặc điểm dừng có giám sát được
đánh giá an toàn, một người vận hành phải được phép đi vào không gian làm việc
hợp tác chỉ trong các điều kiện sau:
a) khi thiết bị rô bốt hoặc các mối nguy
hiểm khác không xuất hiện trong không gian làm việc hợp tác;
b) khi thiết bị rô bốt ở trong không
gian làm việc hợp tác và ở chức năng dừng có giám sát được đánh giá an toàn (loại
dừng 2) phù hợp với TCVN 13229-1:2020 (ISO10218-1:2011), 5.4 thì chức năng dừng có giám
sát được đánh giá an toàn phải hoạt động tại mọi thời điểm khi một người vận
hành ở trong không gian làm việc hợp tác;
c) khi thiết bị rô bốt ở trong không
gian làm việc hợp tác và ở chức năng dừng để bảo vệ phù hợp với TCVN
13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.4 và 5.5.3.
Trong quá trình sử dụng chức năng theo dự
định, rô bốt có thể hoạt động chậm lại dẫn đến dừng có giám sát được đánh giá
an toàn (loại dừng 2) phù hợp với TCVN 12669 (IEC 60204).
Khi người vận hành rời khỏi không gian
làm việc hợp tác, chức năng dừng có giám sát được đánh giá an toàn có thể không
được kích hoạt và chuyển động của thiết bị có thể lại bắt đầu một cách tự động.
Bất cứ tình huống nào vi phạm các yêu cầu
hoạt động này phải dẫn đến chức năng dừng để bảo vệ (dừng loại 0) phù hợp với
TCVN 12669 (IEC 60204).
5.5.3 Dẫn hướng
bằng tay
5.5.3.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị rô bốt được sử dụng cho dẫn
hướng bằng tay có thể được trang bị các yếu tố đặc trưng như khuếch đại lực,
các vùng an toàn hiệu dụng hoặc các công nghệ hiệu chỉnh.
Nếu các yêu cầu của 5.5.5 được đáp ứng
trong một tác vụ dẫn hướng bằng tay thì không phải áp dụng các yêu cầu của
5.5.3.
5.5.3.2 Yêu cầu
5.5.3.2.1 Quy định chung
Rô bốt phải sử dụng chức năng vận tốc có
giám sát được đánh giá an toàn (TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.4.6) và
chức năng dừng có giám sát được đánh giá an toàn (xem 5.5.2). Đánh giá rủi ro
phải được sử dụng để xác định giới hạn vận tốc có giám sát được đánh giá an
toàn. Nếu an toàn của người vận hành phụ thuộc vào giới hạn phạm vi chuyển động
của rô bốt thì rô bốt phải sử dụng trục mềm có liên quan đến an toàn và giới hạn
không gian (TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.12.3).
Trình tự vận hành đối với dẫn hướng bằng
tay như sau:
a) thiết bị rô bốt sẵn sàng cho dẫn hướng
bằng tay khi đi vào không gian làm việc hợp tác phải dừng có giám sát và được
đánh giá an toàn (xem 5.5.2) - sau đó người vận hành có thể đi vào không gian làm việc
hợp tác;
b) khi người vận hành đã điều khiển thiết
bị rô bốt có cơ cấu dẫn hướng bằng tay, chức năng dừng có giám sát được đánh
giá là an toàn được tắt đi và người vận hành thực hiện tác vụ dẫn hướng bằng
tay;
c) khi người vận hành ngắt (giải phóng)
cơ cấu dẫn hướng thì chức năng dừng có giám sát được đánh giá an toàn (xem
5.5.2) phải được bật lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ngăn ngừa sự tiếp cận không gian hạn
chế bên ngoài không gian làm việc hợp tác phù hợp với đánh giá rủi ro.
5.5.3.2.2 Cơ cấu dẫn hướng
Thiết bị rô bốt phải được trang bị một
cơ cấu dẫn hướng có cơ cấu dừng khẩn cấp (TCVN 13229-1 ;2020 (ISO
10218-1:2011), 5.5.2 và 5.8.4) và cơ cấu có thể thực hiện được chức năng dừng
(TCVN 13229- 1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.8.3), trừ khi yêu cầu về loại trừ cơ
cấu có thể thực hiện được chức năng của 5.4.5 được đáp ứng.
Phải quan tâm đến các yêu cầu sau khi bố
trí cơ cấu dẫn hướng:
a) khoảng tiếp cận tới rô bốt của người
vận hành phải bảo đảm sao cho có thể quan sát một cách trực tiếp chuyển động của
rô bốt và bất cứ các mối nguy hiểm nào có thể xuất hiện từ chuyển động này (ví dụ, các bộ phận
điều khiển được lắp trên cơ cấu tác động ở đầu mút);
b) vị trí và tư thế của người vận hành
không được dẫn đến các mối nguy hiểm bổ sung (ví dụ, người vận hành không ở bên
dưới các tải trọng nặng hoặc
ở bên dưới cánh tay máy);
c) vị trí thuận lợi của người vận hành
phải cho phép có tầm nhìn không bị cản trở toàn bộ không gian làm việc hợp tác
(ví dụ, có thêm người đi vào không gian làm việc hợp tác)
Sự bố trí giữa các trục chuyển động của
cơ cấu dẫn hướng bằng tay và các trục chuyển động của rô bốt phải được biểu thị
rõ ràng và dễ hiểu. Chiều chuyển động của rô bốt và cơ cấu tác động ở đầu mút
phải biết được một cách trực giác và điều khiển được từ cơ cấu dẫn hướng bằng
tay.
5.5.3.2.3 Chuyển tiếp giữa
dẫn hướng bằng tay và các kiểu hoạt động khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh riêng cần xem xét trong
các trường hợp này là:
a) trong các chuyển tiếp từ dẫn hướng bằng
tay sang dừng có giám sát được đánh giá an toàn (xem 5.1), sự tạm dừng chuyển động
của rô bốt và phỏng theo chức năng dừng có kiểm soát được đánh giá an toàn
không được tạo thêm các mối nguy hiểm bổ sung;
b) chuyển tiếp từ dừng có giám sát được
đánh giá an toàn sang dẫn hướng bằng tay không được dẫn đến chuyển động không
mong đợi;
c) trong các chuyển tiếp từ dẫn hướng bằng
tay sang hoạt động không hợp tác tất cả những người vận hành phải đi ra khỏi
không gian làm việc hợp tác trước khi thiết bị rô bốt có thể tiếp tục với hoạt
động không hợp tác;
d) chuyển tiếp từ hoạt động không hợp
tác sang dẫn hướng bằng tay không được tạo thêm các mối nguy hiểm bổ sung.
5.5.3.2.4 Đánh giá rủi ro
Giảm rủi ro bằng sự phối hợp điều khiển
trực tiếp chuyển động do người vận hành thực hiện và giới hạn thích hợp được
tính đến sự an toàn về vận tốc và vị trí như đã được xác định bằng đánh giá rủi
ro. Đánh giá rủi ro phải tính đến các đặc điểm riêng sau:
a) vận tốc hiển thị trong phạm vi an
toàn cho phép người vận hành kiểm soát rô bốt và các mối nguy hiểm có liên
quan;
b) thời gian và khoảng cách cần thiết để
rô bốt đi đến trạng thái dừng trong lúc ngắt cơ cấu có thể thực hiện được chức
năng dừng hoặc phòng theo dừng để bảo vệ, ví dụ, để bố trí không gian làm việc đối với vị
trí của người vận hành và các vật cản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4 Tốc độ và
giám sát khoảng cách tối thiểu
5.5.4.1 Mô tả
Trong phương pháp hoạt động này thiết bị
rô bốt và người vận hành có thể di chuyển đồng thời trong không gian làm việc hợp
tác. Giảm rủi ro đạt được bằng cách duy trì ít nhất là khoảng cách bảo vệ an toàn giữa người
vận hành và rô bốt tại mọi thời điểm. Trong quá trình chuyển động của rô bốt, thiết
bị rô bốt không bao giờ được có khoảng cách tới người vận hành nhỏ hơn khoảng
cách bảo vệ an toàn. Khi khoảng cách tối thiểu giảm tới giá trị nhỏ hơn khoảng
cách bảo vệ an toàn, thiết bị rô bốt phải dừng lại. Khi người vận hành di chuyển
ra xa khỏi thiết bị rô bốt, thiết bị rô bốt có thể lại bắt đầu chuyển động một
cách tự động theo các yêu cầu của điều này trong khi phải duy trì khoảng cách bảo
vệ an toàn. Khi vận tốc của thiết bị rô bốt giảm đi thì khoảng cách bảo vệ an
toàn sẽ giảm đi một cách tương ứng.
5.5.4.2 Yêu cầu
5.5.4.2.1 Quy định chung
Rô bốt phải được trang bị một chức năng
giám sát vận tốc được đánh giá an toàn (TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011),
5.6.4) và một chức năng giám sát dừng được đánh giá an toàn (xem 5.5.2). Nếu an
toàn của người vận hành phụ thuộc vào phạm vi giới hạn chuyển động của rô bốt
thì rô bốt phải được trang bị giới hạn mềm an toàn và sự hạn chế không gian
(TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 5.12.3). Hệ thống giám sát vận tốc và
khoảng cách tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu của 5.2.
Phải áp dụng giám sát vận tốc và khoảng
cách tối thiểu cho tất cả những người trong phạm vi không gian làm việc hợp
tác. Nếu sự thực hiện biện pháp bảo vệ bị hạn chế bởi số lượng người trong
không gian làm việc hợp tác thì số lượng người tối đa phải được công bố trong
thông tin cho sử dụng. Nếu giá trị tối đa này bị vượt quá thì một quá trình dừng
để bảo vệ phải xảy ra.
Nếu khoảng cách tối thiểu giữa một bộ phận
nguy hiểm của thiết bị rô bốt và bất cứ người vận hành nào nhỏ hơn khoảng cách
bảo vệ an toàn thì thiết bị rô bốt phải:
a) bắt đầu một chức năng dừng để bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khả năng để hệ thống điều khiển rô bốt
có thể tránh được sự vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn bao gồm, nhưng không bị
hạn chế:
- Giảm vận tốc, có thể dẫn đến sự chuyển
tiếp sang chức năng dừng có giám sát được đánh giá an toàn (xem 5.4.1):
- Thực hiện một đường dẫn khác không vi
phạm khoảng cách bảo vệ an toàn khi tiếp tục giám sát vận tốc hoạt động và khoảng
cách tối thiểu.
Khi khoảng cách tối thiểu thực tế đáp ứng
hoặc vượt quá khoảng cách bảo vệ an toàn thì chuyển động của rô bốt lại có thể
được bắt đầu.
5.5.4.2.2 Vận tốc không đổi, thay đổi và
các giá trị của khoảng cách tối thiểu
Các vận tốc lớn nhất cho phép và các khoảng
cách bảo vệ an toàn nhỏ nhất trong một ứng dụng có thể thay đổi hoặc không thay
đổi. Đối với các
giá trị thay đổi, các vận tốc
lớn nhất cho phép và các khoảng cách bảo vệ an toàn có thể được điều chỉnh liên
tục dựa trên các vận tốc tương đối và các khoảng cách của thiết bị rô bốt và
người vận hành. Đối với các giá trị không thay đổi phải xác định vận tốc lớn nhất
cho phép khoảng cách bảo vệ an toàn thông qua đánh giá rủi ro như là các trường
hợp xấu nhất trên toàn bộ hành trình của ứng dụng.
Các biện pháp để xác định các vận tốc tương
đối và khoảng cách của người vận hành và thiết bị rô bốt phải được đánh giá an
toàn phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.2.2.
5.5.4.2.3 Duy trì đủ khoảng
cách tối thiểu
Trong quá trình hoạt động tự động, các bộ
phận nguy hiểm của thiết bị rô bốt không được có khoảng cách tới người vận hành
nhỏ hơn khoảng cách bảo vệ an toàn. Có thể tính toán khoảng cách bảo vệ an toàn
dựa trên các khái niệm được sử dụng để tạo ra công thức khoảng cách nhỏ nhất
trong ISO 13855 được sửa đổi có tính đến các mối nguy hiểm sau gắn liền với
giám sát vận tốc và khoảng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ở trạng thái chỉnh đặt vận tốc thay đổi,
sử dụng các vận tốc của thiết bị rô bốt và của người vận hành để xác định giá
trị có thể áp dụng được cho khoảng cách bảo vệ an toàn tại mỗi thời điểm. Theo
cách khác, có thể xác định vận tốc nhỏ nhất cho phép của rô bốt dựa trên vận tốc
của người vận hành và khoảng cách tối thiểu thực tế giữa rô bốt và người vận
hành. Chức năng điều khiển để hoàn thành yêu cầu này phải tuân theo TCVN
13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), 5.2.2.
c) Khoảng cách dừng của rô bốt được xác
định theo TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), Phụ lục B.
Khoảng cách bảo vệ an toàn, Sp,
có thể được xác định theo Công thức (1):
Sp(t0) = Sh
+ Sr + Ss + C + Zd + Zr (1)
trong đó
Sp(t0) là khoảng cách
bảo vệ an toàn ở thời điểm (t0);
(t0) là thời điểm
hiện nay hoặc hiện tại;
Sh là phần thêm vào khoảng
cách bảo vệ an toàn có thể quy cho thay đổi vị trí của người vận hành;
Sr là phần thêm
vào khoảng cách bảo vệ an toàn có thể quy cho thời gian phản ứng của thiết bị
rô bốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là khoảng cách xâm nhập
như đã định nghĩa trong ISO 13855; đây là khoảng cách mà một bộ phận của thân
thể có thể xâm nhập vào trường cảm biến trước khi được nhận dạng;
Zd là độ không ổn
định vị trí của người vận hành trong không gian làm việc hợp tác khi được đo bằng
cơ cấu cảm biến sự hiện diện do có dung sai đo của hệ thống cảm biến;
Zr là độ không ổn định vị
trí của thiết bị rô bốt do độ chính xác của hệ thống đo vị trí của rô bốt.
Chú thích Sp(t0) cho phép tính
toán động lực học khoảng cách bảo vệ an toàn, khi cho phép vận tốc của rô bốt
thay đổi trong quá trình ứng dụng. Cũng có thể sử dụng Sp(t0) để tính toán một
giá trị cố định cho khoảng cách bảo vệ an toàn dự trên các giá trị của các trường
hợp xấu nhất.
Công thức (1) áp dụng cho tất cả các tổ
hợp của nhân viên và các bộ phận di động của thiết bị rô bốt trong không gian
làm việc hợp tác. Bộ phận của rô bốt và người gần nhau nhất trong không gian
làm việc hợp tác có thể di chuyển ra xa nhau, trong khi một bộ phận khác của rô
bốt và người có thể tiến lại gần nhau.
Phần đóng góp vào khoảng cách bảo vệ an
toàn có thể quy cho sự thay đổi vị trí của người vận hành Sh,
được biểu thị bằng Công thức (2):

(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thời gian phản ứng của thiết bị rô
bốt, bao gồm cả thời gian yêu cầu cho phát hiện vị trí của người vận hành, xử
lý tín hiệu này, kích hoạt một chức năng dừng của rô bốt, nhưng ngoại trừ
thời gian đưa rô bốt về vị trí dừng;
Ts
là thời gian dừng của rô bốt, tính từ
lúc kích thước lệnh dừng tới khi rô bốt dừng lại. Ts không
phải là một hằng số, nhưng tất nhiên là một hàm của cấu hình rô bốt, chuyển
động được dự kiến, vận tốc, cơ cấu tác động ở đầu cuối hoặc tải trọng;
vh
là vận tốc dự kiến của một người vận
hành trong không gian làm việc hợp tác theo hướng của bộ phận di động của rô
bốt và có thể là dương hoặc âm tùy thuộc vào khoảng cách bảo vệ an toàn tăng
lên hoặc giảm đi;
t
là biến số tính phân trong các công
thức (2), (4) và (6).
Đại lượng Sh biểu thị
phần đóng góp vào khoảng
cách tối thiểu do chuyển động của người vận hành từ thời điểm hiện thời tới khi
rô bốt đã dừng lại. Ở đây, vh là một hàm số của thời gian và
có thể thay đổi do vận tốc của người hoặc sự thay đổi hướng (chiều). Thiết bị
phải được thiết kế có tính đến sự thay đổi của vh theo cách
sao cho có thể giảm khoảng tối thiểu tới mức lớn nhất. Nếu vận tốc của người
không được giám sát thì việc thiết kế thiết bị phải cho rằng vh
là 1,6m/s theo hướng có thể giảm khoảng tối thiểu tới mức lớn nhất. Theo TCVN
6719 (ISO 13855) và IEC/TS 62046:2008, 4.4.2.3, vh có thể là
một giá trị khác với 1,6m/s tùy thuộc vào đánh giá rủi ro.
Một giá trị không đổi của Sh
khi sử dụng vận tốc được ước tính của người (1,6m/s), được biểu thị bằng m/s,
có thể được ước tính theo Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Phần thêm vào khoảng cách bảo vệ an toàn
có thể quy cho thời
gian phản ứng của thiết bị rô bốt, Sr, được biểu thị bằng Công thức (4):

(4)
trong đó vr là vận tốc
được định hướng của rô bốt theo hướng của một người vận hành trong không gian
làm việc hợp tác và có thể là dương hoặc âm tùy thuộc vào khoảng cách tối thiểu
đang tăng lên hoặc giảm đi.
Đại lượng Sr biểu thị phần
đóng góp vào khoảng cách tối thiểu do chuyển động của rô bốt lúc người đi vào
trường cảm biến tới khi
hệ điều khiển kích hoạt một chức năng dừng. Ở đây vr là một
hàm số của thời gian và có thể thay đổi do vận tốc của rô bốt hoặc sự thay đổi hướng (chiều). Thiết
bị phải được thiết kế có tính đến sự thay đổi của vr theo
cách sao cho có thể giảm khoảng cách tối thiểu tới mức lớn nhất:
- nếu vận tốc của rô bốt không được giám
sát, thiết kế thiết bị phải cho rằng vr là vận tốc lớn nhất của
rô bốt;
- nếu vận tốc của rô bốt được giám sát,
thiết kế thiết bị có thể sử dụng vận tốc hiện thời của rô bốt nhưng phải tính đến
khả năng tăng tốc của rô bốt theo cách có thể giảm khoảng cách tối thiểu tới mức
lớn nhất;
- nếu một giới hạn vận tốc được đánh giá
an toàn đang có hiệu lực thì thiết kế thiết bị có thể sử dụng giới hạn vận tốc
này nếu giới hạn này áp dụng được cho bộ phận của rô bốt đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể ước tính một giá trị không đổi
cho Sr theo Công thức (5):
Sr
= vr (t0) x Tr
(5)
Phần đóng góp vào khoảng cách bảo vệ an
toàn xảy ra trong khi thiết bị rô bốt đang dừng lại được biểu thị bằng Công thức
(6):

(6)
trong đó vs là vận tốc
của rô bốt trong tiến trình dừng, từ lúc kích hoạt lệnh dừng tới khi rô bốt đã
dừng lại.
Đại lượng Ss biểu thị phần
đóng góp vào khoảng cách tối thiểu do chuyển động của rô bốt trong quá trình rô
bốt. Ở đây, vs là một hàm số của thời gian và có thể thay đổi
do sự thay đổi vận tốc của rô bốt hoặc sự thay đổi hướng. Thiết bị phải được
thiết kế có tính đến thay đổi của vs theo cách sao cho giảm
được khoảng tối thiểu tới mức lớn nhất:
a) nếu vận tốc của rô bốt không được
giám sát, thiết kế thiết bị phải cho rằng tính phân này là khoảng cách dừng của
rô bốt theo hướng (chiều) giảm khoảng cách tối thiểu tới mức lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên nhận được các giá trị của Ss từ các dữ liệu
được cung cấp phù hợp với TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), Phụ lục B.
Các phần đóng góp khác nhau cho khoảng
cách bảo vệ an toàn được minh họa trên Hình 3. Trong biểu đồ trên đỉnh của Hình
3, vận tốc của người vận hành hướng về phía rô bốt (vh) được
chỉ ra là một giá trị dương, trong khi vận tốc của rô bốt hướng về phía người vận
hành (vr, vs) được chỉ ra là một giá trị
âm.
Cho phép thực hiện theo các cách khác nếu
đạt được các yêu cầu của 5.5.4.2.

Hình 3 - Biểu
thị bằng biểu đồ các phần đóng góp vào khoảng cách bảo vệ an toàn giữa một người
vận hành và một rô bốt
5.5.5 Giới hạn
công suất và lực
5.5.5.1 Mô tả
Trong hoạt động này, tiếp xúc vật lý giữa
thiết bị rô bốt (bao gồm cả chi tiết gia công) và một người vận hành có thể xảy
ra một cách cố ý hoặc vô tình. Hoạt động hợp tác có công suất và lực được hạn
chế đòi hỏi các thiết bị rô bốt phải được thiết kế riêng biệt cho kiểu hoạt động
riêng này. Giảm rủi ro có thể đạt được thông qua các biện pháp an toàn vốn có
trong rô bốt hoặc thông qua một hệ thống điều khiển có liên quan đến an toàn, bằng
cách giữ các mối nguy hiểm gắn liền với thiết bị rô bốt ở dưới ngưỡng của các giá trị giới
hạn, được xác định trong quá trình đánh giá rủi ro. Phương thức để xác lập các
giá trị giới hạn ngưỡng được phác họa trong Phụ lục A.
5.5.5.2 Tình huống tiếp
xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các tình huống tiếp xúc theo dự định
là một phần của trình tự ứng dụng;
b) các tình huống tiếp xúc phụ, không
quan trọng có thể là hậu quả của không tuân theo quy trình làm việc nhưng không
có hư hỏng về kỹ thuật;
c) các dạng hư hỏng dẫn đến các tình huống tiếp xúc
Các kiểu tiếp xúc có thể có giữa các bộ
phận di động của thiết bị rô bốt và các vùng trên thân thể một người được phân
loại theo cách sau:
- Tiếp xúc tựa tĩnh: Tiếp xúc này bao gồm
các tình huống kẹp hoặc đè bẹp trong đó một bộ phận thân thể người bị kẹt giữa một bộ
phận di động của thiết bị rô bốt và một bộ phận cố định hoặc di động khác của
phòng máy. Trong tình huống này, thiết bị rô bốt có thể tác dụng một áp lực hoặc
lực vào bộ phận trên thân thể bị kẹt trong một khoảng thời gian kéo dài tới khi
tình trạng được giải quyết.
- Tiếp xúc chuyển tiếp: Tiếp xúc này
cũng có liên quan đến “va chạm động” và mô tả một tình trạng trong đó một bộ phận
thân thể người bị va chạm bởi một bộ phận di động của thiết bị rô bốt và có thể
lùi lại hoặc đẩy lên khỏi rô bốt
mà không kẹp chặt hoặc giữ lại vùng thân thể bị tiếp xúc, vì thế tình trạng này
chỉ diễn ra trong khoảng thời gian tiếp xúc thực tế rất ngắn. Tiếp xúc chuyển
tiếp phụ thuộc vào sự kết hợp quán tính của rô bốt (xem Chú thích 1), quán tính của bộ phận
thân thể người (xem Phụ lục A) và vận tốc tương đối của hai quán tính này.
Chú thích 1 Quán tính có liên quan
của rô bốt là khối lượng di động được tính toán ở vị trí tiếp xúc. Quán tính
này có thể ở bất cứ chỗ nào dọc theo xích động học (nghĩa là, cánh tay máy, các cơ cấu bản lề, bộ các dụng
cụ gia công và chi tiết gia công), vì thế ước tính giá trị này để có thể sử dụng tư thế
riêng của rô bốt, các vận tốc của các
khâu, sự phân bố khối lượng và vị trí tiếp xúc hoặc sử dụng một giá trị trong
trường hợp xấu nhất.
Chú thích 2 Quán tính của các bộ phận
thân thể người được cho trong các tài liệu tham khảo đã liệt kê trong Thư mục
tài liệu tham khảo.
5.5.5.3 Giảm rủi ro
cho khả năng có tiếp xúc giữa rô bốt và người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định các điều kiện trong đó có thể xảy
ra sự tiếp xúc;
b) đánh giá tiềm năng của rủi ro đối với
sự tiếp xúc này;
c) thiết kế thiết bị rô bốt và không
gian làm việc hợp tác sao cho sự tiếp xúc này không thường xuyên xảy ra và có
thể tránh được;
d) áp dụng các biện pháp giảm rủi ro để
duy trì tình trạng tiếp xúc ở dưới ngưỡng của các giá trị giới hạn.
Để đạt được mục đích của đánh giá rủi ro
này, nên xem xét bất cứ sự tiếp xúc có tiềm năng nào mà người vận hành không được
bảo vệ bởi bất cứ các biện pháp giảm rủi ro nào, bao gồm cả trang bị bảo vệ cá
nhân. Sự nhận biết này phải xem xét các tiêu chí sau đối với các biến có tiếp
xúc có tiềm năng:
- các vùng thân thể của người vận hành bị phơi nhiễm;
- nguồn gốc của các biến cố tiếp xúc,
nghĩa là tác động có chủ đích là một phần của sử dụng theo dự định đối với tiếp
xúc không có chủ đích hoặc sử dụng sai hợp lý thấy trước được;
- xác suất hoặc tần suất xuất hiện;
- loại biến cố tiếp xúc, nghĩa là tiếp
xúc tựa tĩnh hoặc tiếp xúc chuyển tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đồ vật sắc, nhọn, có các lưỡi xén,
lưỡi cắt như các vật hình kim, các loại dao cắt, xén và các chi tiết có thể gây
ra thương tích không được hiện diện trong vùng tiếp xúc.
Chú thích 1 Các vỏ che thích hợp,
các áo bọc hoặc các mặt phẳng cách ly có thể được sử dụng để giảm nhẹ các mối nguy hiểm
tiềm tàng.
Chú thích 2 Có thể có các mối nguy
hiểm khác ngoài sự tiếp xúc, bao gồm cả xử lý các mối nguy hiểm.
Sự phơi nhiễm trước tiếp xúc của các
vùng thân thể nhạy cảm bao gồm cả sọ, trán, thanh quản, mắt, tai hoặc mặt phải
được ngăn ngừa khi có thể thực hiện được.
5.5.5.4 Các biện pháp
giảm rủi ro chủ động và bị động
Các biện pháp giảm rủi ro nhằm vào sự tiếp
xúc tựa tĩnh và sự tiếp xúc chuyển tiếp về bản chất là các biện pháp bị động hoặc
chủ động. Các biện pháp thiết kế an toàn bị động chú tâm vào thiết kế cơ khí
thiết bị rô bốt trong khi các biện pháp thiết kế an toàn chủ động chú tâm vào
thiết kế điều khiển thiết bị rô bốt.
Các phương pháp thiết kế an toàn bị động
nhưng không bị giới hạn cho các yêu cầu sau bao gồm:
a) tăng diện tích bề mặt tiếp xúc:
1) các cạnh, mép và các góc được lượn
tròn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) các bề mặt mềm;
b) hấp thu năng lượng, kéo dài thời gian
truyền năng lượng hoặc giảm các lực va chạm:
1) có lớp lót, lớp điện giảm chấn;
2) các chi tiết dễ biến dạng;
3) các mối nối hoặc mối liên kết mềm;
c) giới hạn các khối lượng di động.
Các phương pháp thiết kế an toàn chủ động
nhưng không bị giới hạn cho các yêu cầu sau bao gồm:
- giới hạn các lực hoặc mômen xoắn;
- giới hạn vận tốc của các bộ phận di động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng các trục mềm được đánh giá an
toàn và chức năng giới hạn không gian;
- sử dụng chức năng dừng có giám sát được
đánh giá an toàn;
- sử dụng cảm biến để dự báo hoặc phát
hiện sự tiếp xúc (ví dụ, phát hiện sự đến gần hoặc tiếp xúc để giảm các lực tựa
tĩnh).
Việc áp dụng các phương pháp này và các
biện pháp khác có liên quan phải chú tâm vào sự phơi nhiễm mong đợi của người vận
hành như đã được xác định bằng đánh giá rủi ro.
Chú thích Có thể cần đến sự kết hợp
của các chức năng an toàn, ví dụ, chức năng giới hạn lực an toàn có thể chì có
hiệu quả đối với một giới hạn vận tốc xác định. Trong trường hợp một chức năng
giới hạn vận tốc bổ sung cho an toàn có thể là cần thiết.
Trong biến cố mà một hoặc một tổ hợp các
biện pháp giảm rủi ro bị động hoặc chủ động không làm cho rủi ro giảm đi một
cách thỏa đáng thì có thể cần đến các biện pháp giảm rủi ro khác, bao gồm cả
các bộ phận bảo vệ hoặc bảo vệ bằng rào chắn.
Bất kỳ biến cố kẹp chặt nào giữa thiết bị
rô bốt hợp tác và các vùng thân thể của người cũng phải xảy ra theo cách sao
cho con người phải có khả năng thoát ra khỏi trạng thái kẹp chặt một cách độc lập
và dễ dàng.
5.5.5.5 Các giới hạn điều
chỉnh công suất và lực
Thiết bị rô bốt phải được thiết kế để giảm
rủi ro một cách thỏa đáng cho một người vận hành bằng cách không vượt quá các
giá trị giới hạn của ngưỡng được áp dụng cho các tiếp xúc tựa tĩnh và chuyển tiếp
như đã quy định bởi đánh giá rủi ro. Phụ lục A cung cấp thông tin về cách có thể
xác định được các giá trị giới hạn của ngưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải phân tích các giá trị giới hạn cho
các biến cố tiếp xúc có liên quan trên các vùng thân thể bị phơi nhiễm đối với
các giới hạn nghiêm ngặt nhất. Đây là các giá trị giới hạn của ngưỡng
trong “trường hợp nguy hiểm nhất” cho các biến cố chuyển tiếp và tựa tĩnh phải
được sử dụng trong xác định các mức giảm rủi ro thích hợp. Thiết kế hoặc các biện pháp phải
được thực thi sao cho ảnh hưởng của các tiếp xúc đã nhận diện được duy trì ở mức
bên dưới các giá trị giới hạn của ngưỡng này.

Hình 4- Biểu thị
bằng đồ thị các lực hoặc áp lực chấp nhận được và không chấp nhận được
Nếu chuyển động của rô bốt dẫn đến kẹp
chặt hoặc cặp chặt một vùng thân thể giữa một bộ phận của rô bốt và chi tiết
khác trong khu vực dùng rô bốt thì vận tốc của rô bốt phải được giới hạn sao
cho thiết bị rô bốt có thể tuân theo các giới hạn bảo vệ gắn liền với vùng thân
thể bị phơi nhiễm như đã chỉ ra trên hình 4. Rô bốt cũng phải được trang bị phương
tiện để người vận hành giải thoát vùng thân thể bằng tay.
Các giới hạn công thái học có thể khác
so với các giới hạn cơ sinh học. Đối với các tiếp xúc hay xảy ra hoặc các trường
hợp đặc biệt khác, các giá trị giới hạn áp dụng được của ngưỡng có thể được giảm
đi thêm nữa tới một mức có thể chấp nhận được về mặt công thái học.
5.5.5.6 Các giới hạn vận
tốc
Để giảm rủi ro gắn liền với các tiếp xúc
chuyển tiếp, thiết bị rô bốt phải giới hạn vận tốc của các bộ phận chuyển động
của rô bốt. Các giới hạn vận tốc phụ thuộc vào quán tính (khối lượng) và cỡ kích thước nhỏ
nhất của vùng trên rô bốt có thể tiếp xúc với vùng thân thể bị phơi nhiễm. Hướng
dẫn về cách xác lập các giới hạn vận tốc được cho trong Phụ lục A.
6 Kiểm tra và xác nhận
Về các yêu cầu kiểm tra và hợp thức hóa,
xem TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định
chung
Các yêu cầu về thông tin cho sử dụng,
xem TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), Điều 7 và TCVN 13229-2:2020 (ISO
10218-2:2011), Điều 7.
7.2 Thông tin
riêng cho các hoạt động của rô bốt hợp tác
Tài liệu đi kèm một thiết bị rô bốt hợp
tác được hướng vào một ứng dụng hợp tác riêng. Thiết bị lấy tích phân phải cung
cấp cho người sử dụng thông tin cần thiết về sử dụng thiết bị hợp tác. Thiết bị
lấy tích phân phải bao gồm thông tin cho sử dụng các bộ phận bảo vệ an toàn và lựa chọn dạng
hoạt động hợp tác cần cho hoạt động hợp tác.
Thiết bị lấy tích phân phải cung cấp thông tin sau về thiết kế thiết bị ngoài
các yêu cầu trong TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), Điều 7:
a) Nhà sản xuất hoặc thiết bị lấy tích
phân (nếu thiết bị lấy tích phân được thiết kế cho thiết bị rô bốt hợp tác);
b) Tổ chức tiến hành thử nghiệm (nếu thử nghiệm đã được tiến
hành);
c) Kiểu rô bốt và mô tả tóm tắt về ứng dụng
hợp tác;
d) Mô tả ứng dụng của địa điểm làm việc
(tên của địa điểm làm việc bao gồm cả rô bốt hợp tác).
7.3 Mô tả thiết
bị rô bốt hợp tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các dữ liệu về đặc tính kỹ thuật cho
sử dụng rô bốt hợp tác trong ứng dụng (bản mô tả, các bản vẽ và ảnh chụp);
b) Mô tả và các dữ liệu về đặc tính kỹ
thuật cho các bộ phận bảo vệ an toàn được áp dụng cho không gian làm việc hợp
tác;
c) Mô tả các bộ điều khiển để lựa chọn
và không lựa chọn các loại hoạt động hợp tác có liên quan.
7.4 Mô tả ứng
dụng địa điểm làm việc
Phải cung cấp các tài liệu sau:
a) Mô tả các điều kiện môi trường của không
gian, các lối vào, lối ra, đường đi lại;
b) Mô tả thiết bị, hệ thống máy móc, máy
móc, các chi tiết
tùy chọn của thiết bị, các dụng cụ và các vật liệu cho sản xuất trong khu vực
làm việc có liên quan đến ứng dụng và định vị các phương tiện này, bao gồm cả
thiết bị rô bốt;
c) Các bản vẽ chi tiết và hình ảnh.
7.5 Mô tả tác
vụ làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả tất cả các hoạt động làm việc
hoặc vận hành có liên quan của người vận hành;
b) Mô tả các hoạt động làm việc hoặc vận
hành có liên quan của thiết bị rô bốt hợp tác;
c) Đặc điểm của trình tự theo niên đại của
tất cả các hoạt động làm việc, đặc biệt là các hoạt động trong phạm vi không
gian làm việc hợp tác;
d) Tài liệu chứng minh cho các phép đo
khoảng cách nguy hiểm giữa rô bốt và người trong tất cả các giai đoạn làm việc;
e) Bản mô tả hoặc bản vẽ của không gian
làm việc hợp tác.
7.6 Thông tin
riêng cho các ứng dụng giới hạn công suất và lực
Đối với các thiết bị rô bốt đáp ứng các
yêu cầu của 5.5.5 và tuân theo hướng dẫn trong Phụ lục A, các yêu cầu sau phải
được chứng minh bằng tài liệu:
a) Thông tin riêng cho rô bốt, bộ dụng cụ
và chi tiết gia công (xem A.3.6), bao gồm:
1) trọng tải hiệu dụng (mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các tình huống tiếp xúc biết trước và
hợp lý thấy trước được giữa thiết bị rô bốt và người vận hành, bao gồm:
1) các vùng thân thể riêng có thể được
tiếp xúc (xem Bảng A.1);
2) bản công bố về sự tiếp xúc là chuyển
tiếp hoặc tựa tĩnh;
3) vùng bề mặt được dự tính hoặc các điều
kiện về hình học gắn liền với các bề mặt tiếp xúc;
4) các giới hạn cơ sinh học lớn nhất cho
phép gắn liền với tiếp xúc (xem Bảng A.2);
c) Các biện pháp giảm rủi ro được dự định
lựa chọn:
1) các biện pháp giảm rủi ro chủ động hoặc
bị động được khuyến nghị (xem 5.5.5.4):
2) điều khiển vận tốc được đánh giá an
toàn được sử dụng, giá trị giới hạn của vận tốc được đánh giá an toàn phải được
chứng minh bằng tài liệu (xem A.3.6).
Đối với các thiết bị rô bốt đáp ứng các
yêu cầu của 5.5.5 khi sử dụng các phương pháp khác với hướng dẫn trong Phụ lục
A, thông tin cho sử dụng phải bao gồm các dữ liệu và thông tin được dùng để xác
lập chức năng giới hạn công suất và lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các giới hạn cho tiếp xúc tựa tĩnh và chuyển tiếp
A.1 Quy định chung
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011),
5.11.5.5, yêu cầu các thông số của công suất, lực và công thái học gắn liền với
các thiết bị rô bốt được giới hạn về công suất và lực phải được xác định bằng
đánh giá rủi ro. Thông tin về thiết kế thiết bị rô bốt hợp tác được cho trong
5.4.4.
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn về cách
xác lập các giá trị giới hạn của ngưỡng trên thiết bị rô bốt hợp tác, đặc biệt
là trên các ứng dụng giới hạn công suất và lực. Giả thiết cơ bản đằng sau hướng
dẫn này là các giới hạn trên thiết bị rô bốt hợp tác có thể được tính toán dựa
trên các ngưỡng nhạy cảm với nỗi đau tại giao diện người - máy trong các tình
huống khi xảy ra sự tiếp xúc này. Các giá trị giới hạn của ngưỡng này có thể được
sử dụng để xác lập các giá trị giới hạn của áp lực và lực cho các vùng thân thể
khác nhau khi sử dụng một mô hình thân thể. Sau đó các dữ liệu này có thể được
tính toán ngoại
suy để chỉnh đặt các giới hạn truyền năng lượng tại giao diện người/máy. Các giới
hạn vận tốc sau đó có thể được quy định cho một rô bốt di chuyển qua một không
gian làm việc hợp tác. Các giá trị giới hạn vận tốc có thể duy trì các giới hạn lực và áp
lực ở dưới ngưỡng nhạy cảm với nỗi đau nếu đã xảy ra tiếp xúc với một người vận
hành và một rô bốt.
Các giá trị giới hạn trong phụ lục này dựa
trên các đánh giá dè dặt (vừa phải) và nghiên cứu khoa học về cảm giác đau đớn.
Hướng dẫn trong phụ lục này được dự định
sử dụng như một phương tiện thông tin để phác họa một phương pháp giúp cho các
thiết bị lấy tích phân có thể chỉnh đặt các giới hạn trong các ứng dụng giới hạn
công suất và lực.
A.2 Mô hình thân thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét ban đầu trong đánh giá rủi ro
là để xác định tiếp xúc giữa rô bốt và người vận hành có thể xảy ra ở đâu trên
thân thể người vận hành. Đây là trường hợp tới hạn (nguy kịch) vì các vùng thân thể khác
nhau sẽ có các ngưỡng khác nhau về chịu tải trọng cơ sinh học mà không có
thương tích nhỏ không chữa được.
Để đáp ứng yêu cầu đã nêu trên, phụ lục
này đã đưa ra một mô hình thân thể bao gồm 29 vùng thân thể riêng được phân loại
thành 12 vùng trên thân thể. Hình A.1 giới thiệu các vùng tiếp xúc trên mô hình
thân thể, trong khi Bảng A.1 đưa ra các vùng thân thể riêng được phân loại
thành các vùng thân thể phổ biến và được
ký hiệu bằng các chữ số ở mặt trước hoặc mặt phía sau của thân thể.
A.3 Các giới hạn cơ
sinh học
A.3.1 Quy định chung
Các giới hạn cơ sinh học được công bố để
ngăn ngừa tải trọng cơ sinh học được bắt đầu bởi chuyển động của rô bốt để tạo
ra tiềm năng gây thương tích không quan trọng cho người vận hành trong biến cố
tiếp xúc giữa người vận hành và rô bốt.

Hình A.1 - Mô
hình thân thể
Các giá trị áp lực này có thể được sử dụng
để dự tính các giới hạn áp lực và lực khi sử dụng các dự tính vừa phải được xác
lập bởi các nghiên cứu (xem các tài liệu tham khảo [2], [3], [4] và [7]). Năng
lượng truyền do tiếp xúc theo giả thiết giữa một rô bốt và người sau đó có thể
được mô hình hóa khi thừa nhận sự tiếp xúc hoàn toàn không đàn hồi giữa rô bốt
và người vận hành và có tính đến dung lượng có ích của rô bốt và các yếu tố gắn
liền với bộ phận thân thể của người vận hành chịu tiếp xúc. Một khi năng lượng
truyền được xác lập, có thể xác lập các khuyến nghị giới hạn vận tốc cho chuyển
động của rô bốt trong không gian làm việc hợp tác để duy trì năng lượng truyền ở
một mức bên dưới ngưỡng của thương tính không quan trọng gây ra cho một người
trong biến cố tiếp xúc giữa rô bốt và người vận hành trong không gian làm việc
hợp tác.
A.3.2 Các giá trị lớn
nhất của áp lực và lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu tiếp xúc trong Bảng A.2
không phản ánh bất cứ sự sử dụng nào đối với trang bị bảo vệ cá nhân hoặc bất cứ
vận dụng nào khác ngoài quần áo đặc trưng cho môi trường làm việc.
Mặc dù Bảng A.2 cung cấp các dữ liệu cho
tiếp xúc với mặt, sọ và trán, nhưng không cho phép tiếp xúc với các vùng này.
Xem 5.5.5.3.
Bảng A.1 - Mô tả
về mô hình thân thể
Vùng thân thể
Vùng thân thể
riêng
Mặt trước/Mặt
sau
Sọ và trán
1
Điểm giữa trán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thái dương
Mặt trước
Mặt
3
Bắp cơ nhai
Mặt trước
Cổ
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sau
5
Đốt sống cổ thứ 7
Mặt sau
Lưng và vai
6
Khớp vai
Mặt trước
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sau
Ngực
8
Xương ức
Mặt trước
9
Bắp cơ ngực
Mặt trước
Bụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắp cơ bụng
Mặt trước
Khung chậu
11
Xương chậu
Mặt trước
Cánh tay trên và khớp khuỷu tay
12
Bắp cơ tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Xương cánh tay
Mặt sau
Cánh tay dưới và khớp cổ tay
14
Xương quay
Mặt sau
15
Bắp cơ cổ tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Dây thần kinh cánh tay
Mặt trước
Bàn tay và các ngón tay
17
Đệm ngón tay chỏ Da
Mặt trước
18
Đệm ngón tay chỏ NDa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Khớp đầu mút ngón tay chỏ Da
Mặt sau
20
Khớp đầu mút ngón tay chỏ NDa
Mặt sau
21
Gô lòng bàn tay
Mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gan lòng bàn tay Da
Mặt trước
23
Gan lòng bàn tay NDa
Mặt trước
24
Mu bàn tay Da
Mặt sau
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sau
Đùi và đầu gối
26
Bắp cơ đùi
Mặt trước
27
Xương bánh chè
Mặt trước
Cẳng chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần giữa cẳng chân
Mặt trước
29
Cơ bắp chân
Mặt sau
a D= bên thân
thể mạnh mẽ hơn; ND = bên thân thể kém mạnh mẽ hơn.
Bảng A.2 - Các
giới hạn cơ sinh học
Vùng thân thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc tựa
tĩnh
Tiếp xúc chuyển tiếp
Áp lực lớn nhất
cho phépa
ps
n/cm2
Lực lớn nhất
cho phépb
N
Bộ nhân áp lực
lớn nhất cho phépc
PT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
Sọ và tránd
1
Điểm giữa trán
130
130
không áp dụng
không áp dụng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
không áp dụng
Mặtb
3
Bắp cơ nhai
110
65
không áp dụng
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bắp cơ cổ
140
150
2
2
5
Đốt sống cổ thứ bảy
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưng và vai
6
Khớp vai
160
210
2
2
7
Đốt sống thắt lưng thứ năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
Ngực
8
Xương ức
120
140
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắp cơ ngực
170
2
Bụng
10
Bắp cơ bụng
140
110
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung chậu
11
Xương chậu
210
180
2
2
Cánh tay trên và khớp khuỷu tay
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
150
2
2
13
Xương cánh tay
220
2
Cánh tay dưới và khớp cổ tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xương quay
190
160
2
2
15
Bắp cơ cổ tay
180
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây thần kinh cánh tay
180
2
Bàn tay và các ngón tay
17
Đệm ngón tay trỏ D
300
140
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Đệm ngón tay trỏ ND
270
2
19
Khớp đầu mút ngón tay trỏ D
280
2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
2
21
Gõ lòng bàn tay
200
2
22
Gan lòng bàn tay D
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Gan lòng bàn tay ND
260
2
24
Mu bàn tay D
200
2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
2
Đùi và đầu gối
26
Bắp cơ đùi
250
220
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xương bánh chè
220
2
Cẳng chân
28
Phần giữa cẳng chân
220
130
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
Cơ bắp chân
210
2
a Các giá trị
cơ sinh học này là kết quả nghiên cứu do trường đại học Mainz tiến hành trên
các mức đau đớn ập tới. Mặc dù nghiên cứu này đã được thực hiện khi sử
dụng các kỹ thuật thử nghiệm có kỹ xảo, các giá trị đã chỉ ra ở đây
là kết quả của một nghiên cứu đơn lẻ về một lĩnh vực đề tài chưa có cơ sở
nghiên cứu mở rộng. Đã có
dự định sẽ tiến hành các nghiên cứu bổ sung trong tương lai nhằm sửa đổi các
giá trị này. Thử nghiệm đã được tiến hành với 100 đối tượng thử là người trường
thành khỏe mạnh trên 29 vùng thân thể riêng và đối với mỗi một trong các vùng
thân thể, các giới hạn của áp lực và lực cho tiếp xúc tựa tĩnh đã được xác lập
khi đánh giá lúc bắt đầu của các ngưỡng đau đớn. Các giá trị áp lực lớn nhất
cho phép được chỉ ra ở đây biểu
thị phân vị thứ 75 của phạm vi các giá trị ghi được cho một vùng thân thể
riêng. Các giá trị này được xác định là các đại lượng vật lý tương ứng với khi
các áp lực tác dụng vào vùng thân thể riêng tạo ra cảm giác tương ứng với lúc
bắt đầu đau.
Các áp lực lớn nhất dựa trên các phép tính trung bình với độ phân giải 1mm2.
Các kết quả nghiên cứu dựa trên một thiết bị thử sử dụng một bề mặt mẫu thử
phẳng (kim loại)
(1,4x1,4) cm có bán kính 2mm tiện tất cả bốn cạnh. Một thiết bị thử khác có
khả năng cho ra các kết quả khác. Để biết chi tiết hơn về nghiên cứu này, xem
Tài liệu tham khảo [5].
b Có thể thu
được các giá trị của lực lớn nhất cho phép từ nghiên cứu do một tổ
chức độc lập thực hiện (xem Tài liệu tham khảo [6]), dựa vào 188 nguồn. Các
giá trị này chỉ có liên quan
đến các vùng thân thể mà không liên quan đến nhiều vùng thân thể riêng. Lực lớn
nhất cho phép dựa trên tiêu chuẩn truyền năng lượng thấp nhất có thể dẫn đến
một thương tích nhỏ như vết thâm tím, tương đương với mức nghiêm trọng 1 trên
Thang Thương Tích viết tắt (AIS) được xác lập bởi Hiệp hội về sự tiến bộ của
y học tự vận động. Tôn trọng các giới hạn sẽ ngăn ngừa xảy ra sự xuyên vào da
hoặc mô mềm dẫn đến các vết thương chảy máu, gây xương hoặc các tổn hại khác
của bộ xương và sẽ ở dưới mức AIS 1. Trong tương lai các giới hạn này sẽ được
thay thế bằng các giá trị từ nghiên cứu đặc trưng hơn cho các rô bốt hợp tác.
c Giá trị của bộ nhãn cho tiếp xúc chuyển
tiếp đã thu được dựa
trên các nghiên cứu đã chỉ ra răng các giá trị giới hạn chuyển tiếp ít nhất
có thể lớn hơn hai lần các giá trị tựa tĩnh đối với lực và áp lực. Về các nội
dung chi tiết của nghiên cứu, xem Tài liệu tham khảo [2], [3], [4] và [7].
d Vùng tới hạn
(chữ in nghiêng)
A.3.3 Quan hệ giữa áp
lực và lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1 Trong biến cố một người
vận hành xâm nhập vào vùng dụng cụ của một thiết bị rô bốt đang vận hành, các
bàn tay có thể bị kẹp bởi các bộ phạn của dụng cụ hoặc chi tiết gia công. Giá
trị của lực được tạo ra có thể thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn của ngưỡng
lực. Trong trường hợp này giới hạn áp lực cũng có thể là yếu tố giới hạn.
VÍ DỤ 2 Trong biến cố tiếp xúc
giữa một vùng thân thể với bề mặt máy có đệm lót có diện tích bề mặt tương đối
lớn hoặc một vùng thân thể có tỷ lệ mô mềm cao hơn (như là bụng), giá trị của
áp lực được tạo ra có thể thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn của ngưỡng áp
lực. Trong trường hợp này giới hạn của lực cũng có thể là yếu tố giới hạn.
Để giảm tiềm năng của áp lực cao tác dụng
vào người vận hành, thiết bị rô bốt, bao gồm cả chi tiết gia công nên có diện
tích bề mặt càng cao càng tốt. Sự lót thêm đệm có thể làm cho diện tích bề mặt
tăng lên và dẫn đến áp lực thấp hơn.
Tiếp xúc giữa các bộ phận cứng chắc của
thiết bị rô bốt và các bộ phận thân thể người có thể dẫn đến sự phân bố áp lực
không đồng đều (các giá trị đỉnh của áp lực) trên bề mặt tiếp xúc. Trong các
trường hợp này sự xuất hiện áp lực lớn nhất (đỉnh) trên vùng tiếp xúc là tất
nhiên.
Các giới hạn của áp lực và lực cho trong
tiêu chuẩn này không bị hạn chế cho một bề mặt riêng hoặc đường cong của cạnh,
về các hạn chế trên các bộ phận của thiết bị rô bốt hợp tác có các cạnh sắc như
các dao và chi tiết hình kim, xem 5.5.5.3.
A.3.4 Mối quan hệ giữa
các giới hạn cơ sinh học và truyền năng lượng trong quá trình tiếp xúc chuyển
tiếp
Có thể sử dụng các giá trị trong Bảng
A.2 để phê chuẩn đặc tính của một thiết bị rô bốt trong tình huống tiếp xúc tựa
tĩnh khi sử dụng các dụng cụ đo trên thiết bị rô bốt.
Nếu tác vụ hợp tác đòi hỏi có tiếp xúc
chuyển tiếp thì kịch bản của tiếp xúc có thể được mô hình hóa khi sử dụng
phương pháp được nêu ra trong điều này. Mô hình hóa được dựa trên cơ sở là đối với một kịch
bản tiếp xúc đã cho giữa một rô bốt và người vận hành thì vùng tiếp xúc của
thân thể và bề mặt tiếp xúc đã biết và quá trình truyền năng lượng có thể được
mô hình hóa bằng điều chỉnh vận tốc của rô bốt tại điểm tiếp xúc.
Để mô tả kịch bản tiếp xúc này có thể sử
dụng một mô hình hai thân thể như đã phác họa trên Hình A.2. Trong mô hình, khối
lượng hiệu dụng của rô bốt, mR, di chuyển tới tiếp xúc với khối
lượng hiệu dụng của
vùng thân thể người, mH, ở một vận tốc
vecto tương đối, vrel, ngang qua vùng bề mặt
hai chiều A dẫn đến trạng thái tiếp xúc được giả thử là hoàn toàn không đàn hồi
tương đương với giả thiết cho trường hợp xấu nhất. Động năng tương đối được giả
thiết là lắng đọng trong vùng thân thể bị ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về các mục đích của mô hình hóa, các khối lượng
hiệu dụng và các hằng số đàn hồi dùng để biểu thị các vùng thân thể người như
đã chỉ ra trong Bảng A.3. Các giá trị hằng số đàn hồi của thân thể cao hơn
trong vùng thân thể có tỷ lệ mô mềm cao hơn, các mô mềm này có thể biến dạng và
hấp thu các tiếp xúc.
CHÚ THÍCH Các hằng số đàn hồi đã
dẫn ra có hiệu lực cho các diện tích tiếp xúc xấp xỉ bằng 1 cm2.
Các giá trị khối lượng hiệu dụng biểu thị
một tổ hợp khối lượng của vùng thân thể cùng với các tác dụng của sự liên kết với
nhau của vùng thân thể với các vùng thân thể lân cận, đặc biệt là tổ hợp này có
liên quan đến khả năng di chuyển của vùng thân thể theo cùng một hướng (chiều)
véc tơ tiếp xúc khi xảy ra tiếp xúc.


Chú dẫn
A
khoảng tiếp xúc giữa rô bốt và vùng
thân thể
mH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mR
khối lượng hiệu dụng của rô bốt là một
hàm của tư thế và chuyển động của rô bốt
vvel
vận tốc tương đối giữa rô bốt và vùng
thân thể người
Hình A.2 - Mô
hình tiếp xúc cho tiếp xúc chuyển tiếp
Bảng A.3 - Các
khối lượng hiệu dụng và các hằng số đàn hồi cho mô hình thân thể
Vùng thân thể
Hằng số đàn hồi
hiệu dụng
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng hiệu
dụng
mH
kg
Sọ và trán
150
4,4
Mặt
75
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1,2
Lưng và vai
35
40
Ngực
25
40
Bụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Khung chậu
25
40
Cánh tay trên và khớp khuỷu tay
30
3
Cánh tay dưới và khớp cổ tay
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàn tay và các ngón tay
75
0,6
Đùi và đầu gối
50
75
Cẳng chân
60
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi vùng thân thể, năng lượng
truyền lớn nhất cho phép có thể được tính toán như là một hàm số của các giá trị
lực lớn nhất hoặc áp lực lớn nhất được chỉ ra trong Bảng A.2 khi sử dụng Công
thức (A.1):

(A.1)
trong đó:
E
là năng lượng truyền;
Fmax
là lực tiếp xúc lớn nhất cho vùng thân
thể riêng (xem Bảng A.2):
Pmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
là hằng số đàn hồi hiệu dụng cho vùng
thân thể riêng (xem Bảng A.3);
A
là khoảng tiếp xúc giữa rô bốt và vùng
thân thể.
Áp dụng Công thức (A.1) cho các giá trị tiếp xúc
chuyển tiếp trong Bảng A.2 dẫn đến
truyền các giá trị giới hạn của năng lượng cho mỗi vùng thân thể như đã chỉ ra
trong Bảng A.4.
Bảng A.4 - Các
giá trị giới hạn năng lượng dựa trên mô hình riêng thân thể
Vùng thân thể
Năng lượng lớn
nhất được truyền
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sọ và trán
0,23
Mặt
0,11
Cổ
0,84
Lưng và vai
2,5
Ngực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụng
2,4
Khung chậu
2,6
Cánh tay trên và khớp khuỷu tay
1,5
Cánh tay dưới và khớp cổ tay
1,3
Bàn tay và các ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đùi và đầu gối
1,9
Cẳng chân
0,52
A.3.5 Mối quan hệ giữa
năng lượng truyền và vận tốc rô bốt trong quá trình tiếp xúc chuyển tiếp
Một khi xác lập được giá trị giới hạn
năng lượng truyền cho kịch bản tiếp xúc thì có thể sử dụng năng lượng này để
xác định vận tốc lớn nhất tại đó rô bốt có thể di chuyển qua không gian làm việc
hợp tác trong khi vẫn duy trì được các giá trị của lực và áp lực có tiềm năng ở
bên dưới các giới hạn của ngưỡng trong Bảng A.2, nếu đã xảy ra tiếp xúc giữa
thiết bị rô bốt hợp tác và người vận hành.
Giả thiết đứng sau sự thu được giới hạn
vận tốc cho tiếp xúc là làm cân bằng năng lượng đàn hồi của vùng thân thể người
với tổng động năng ở tâm của tọa độ khối lượng với giả thiết là tiếp xúc không
đàn hồi hoàn toàn. Năng lượng trong mô hình này được biểu thị như công thức
(A.2):

(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là vận tốc tương đối giữa rô bốt và
vùng thân thể người;
μ
là khối lượng rút gọn của hệ hai thân
thể được biểu thị bởi Công thức (A.3):

(A.3)
trong đó
mH
là khối lượng hiệu dụng của vùng thân
thể người (xem Bảng A.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng hiệu dụng của rô bốt là một hàm
số của tư thế và chuyển động của rô bốt (xem Hình A.3) được biểu thị bởi Công
thức (A.4):

(A.4)
trong đó
mL
là tải trọng hiệu dụng của thiết bị rô
bốt, bao gồm cả bộ dụng cụ và chi tiết gia công;
M
là tổng khối lượng của các bộ phận
chuyển động của rô bốt;
CHÚ THÍCH Các giá trị cho mL và M được
yêu cầu trong thông tin cho sử dụng (xem 7.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn
mL
trọng tải hiệu dụng của thiết bị rô
bốt.
M
tổng khối lượng của các bộ phận chuyển
động của rô bốt
ω
vận tốc quay
Hình A.3 - Mô
hình phân bố khối lượng đơn giản hóa
Như vậy, khi giải Công thức (A.2) đối với
vrel sẽ thu được Công thức (A.5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.5)
trong đó p là giá trị áp lực lớn
nhất cho phép (xem Bảng A.2):
Vận tốc này có thể được quy định một
cách trực tiếp theo các giá trị lớn nhất cho phép trong Công thức (A.6):

(A.6)
Để áp dụng Công thức (A.6), trước tiên cần
tính toán khối lượng rút gọn của hệ hai thân thể, μ, dựa trên mR và mH, xác định pmax
dựa trên các giá trị cho trong Bảng A.1, sau đó xác định k dựa trên các
giá trị cho trong Bảng A.3.
Khoảng tiếp xúc A được xác định
là khoảng nhỏ hơn trong các khoảng bề mặt của rô bốt hoặc người vận hành, ở trạng
thái khi khoảng bề mặt tiếp xúc của thân thể nhỏ hơn khoảng bề mặt tiếp xúc của
rô bốt, như các bàn tay hoặc các ngón tay của người vận hành thì phải sử dụng
khoảng bề mặt tiếp xúc của thân thể. Nếu tiếp xúc giữa nhiều vùng thân thể có
các khoảng tiếp xúc bề mặt có tiềm năng khác nhau có thể xảy ra thì phải sử dụng
giá trị A sinh ra vrel,max thấp nhất.
Các giá trị giới hạn của vận tốc biểu thị
bằng mm/s, cho tiếp xúc chuyển tiếp không bị ép buộc có thể thu được khi sử dụng
mô hình tiếp xúc thân thể và giả thử giá trị của khoảng tiếp xúc A là 1 cm2,
được cho trong Bảng A.5. Vẽ biểu đồ các giá trị giới hạn của vận tốc được cho
trên Hình A.4. Phải tiến hành đánh giá rủi ro khi sử dụng các giá trị thực cho
một thiết bị rô bốt hợp tác đã cho và phải sử dụng các giá trị được tính toán
trong đánh giá rủi ro này để xác định xem đơn nguyên sử dụng rô bốt hợp tác có
đáp ứng được các mục tiêu đã dự định hay không.
Bảng A.5 - Ví dụ
về các giá trị giới hạn của vận tốc tiếp xúc chuyển tiếp dựa trên mô hình thân
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn vận
tốc là một hàm số của khối lượng
hiệu dụng của rô bốt dựa trên giá trị áp lực lớn nhất với diện tích 1 cm2
mm/s
1
2
5
10
15
20
Bàn tay/ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 200
2 000
2 000
2 000
1 900
Cánh tay dưới
2 200
1 800
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400
1 300
Cánh tay trên
2 400
1 900
1 500
1 400
1 300
1 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 900
2 100
1 400
1 000
870
780
Khung chậu
2 700
1 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
930
800
720
Cẳng chân trên
2 000
1 400
920
670
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẳng chân dưới
1 700
1 200
800
580
490
440
Vai
1 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
790
590
500
450
Ngực
1 500
1 100
700
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400

Hình A.4 - Biểu
thị bằng biểu đồ giới hạn vận tốc tính toán dựa trên mô hình thân thể
Trong một số trường hợp, trong quá trình
tiếp xúc tựa tĩnh có thể có một giá trị đỉnh của lực hoặc áp lực, gồm có một
khoáng thời gian rất ngắn, khi mH và mR đạt được truyền năng lượng
ở trạng thái cân bằng trong giai đoạn kẹp. Nếu xuất hiện một giá trị đỉnh của lực
hoặc áp lực ban đầu và giá trị này có thể đo được bằng các dụng cụ đo để phân
biệt được với lực hoặc áp lực ban đầu từ lực hoặc áp lực ở trạng thái cân bằng
từ giá trị của lực hoặc áp lực ban đầu phải được giới hạn bởi giá trị tiếp xúc
chuyển tiếp có liên quan.
A.3.6 Các giới hạn
cho mô hình thân thể
Mô hình thân thể là một phương tiện mà
các bộ lấy tích phân của các thiết bị rô bốt hợp tác có thể sử dụng các nguyên
lý khoa học để chỉnh đặt các giới hạn thích hợp gắn liền với các đánh giá rủi
ro về công suất và lực đã hạn chế các hoạt động của rô bốt hợp tác.
Hơn nữa, mô hình thân thể được đưa ra
như một phương tiện nhờ đó một bộ lấy tích phân của rô bốt có thể áp dụng các
nguyên lý khoa học và tính gần đúng đã tiêu chuẩn hóa cho các xem xét gắn
liền với một đánh giá rủi ro có liên quan đến tình huống tiếp xúc theo giả thuyết
giữa một người vận hành và một rô bốt giới hạn công suất và lực.
Sự tiếp xúc chuyển tiếp giữa một rô bốt
và một bộ phận thân thể người được giả thiết là sẽ dẫn đến sự va chạm giữa hai
thân thể hoàn toàn không đàn hồi. Kịch bản của sự tiếp xúc chuyển tiếp thực tế
có thể nằm giữa một va chạm hoàn toàn đàn hồi và một va chạm hoàn toàn không
đàn hồi.
Mô hình tiếp xúc hai thân thể dùng cho
phân tích tiếp xúc chuyển tiếp giả thiết
rằng vùng bề mặt tiếp xúc giữa một rô bốt và một bộ phận thân thể người là bằng phẳng,
có sự phân bố áp lực đồng đều ngang qua vùng bề mặt. Hiện đang có chương trình
nghiên cứu đánh giá các ảnh hưởng của hình dạng hình học khác nhau và các cấu
hình tiếp xúc gắn liền với mô hình thân thể. Các trạng thái tiếp xúc thực tế,
bao gồm cả hình dạng hình học của vùng tiếp xúc có thể cần được so sánh với các
giá trị lực và áp lực trong Bảng A.2 thông qua các phép đo hoặc tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC/TS 62046:2008, Safety of
machinery - Application of protective, equipment to detect the presence of
persons (An toàn máy - Áp dụng các thiết bị bảo vệ để phát hiện sự hiện diện của
người)
[2] EN 12453:2000, Industrial,
commercial and garage doors and gates - Safety in use of power operated doors -
Requirements (Các cửa ra vào và cửa công nghiệp, thương mại và gara - An toàn
trong sử dụng các cửa ra vào vận hành bằng năng lượng (điện) - Yêu cầu)
[3] MEWES D.,& MAUSER F.
Safeguarding Crushing Points by Limitation of Forces. Int. J. Occup. Saf.
Ergon. 2003,9 9 (2) pp.177-191
[4] SUITA K., YAMADA Y., TSUCHIDA N., IKEDA H., SUGIMOTO N. A Failure-to-safety
“Kyozon” system with
simple contact detection and stop capabilities for safe human-autonomous robot
coexistence. IEEE International Conference on Robotics and Automation
0-7803-1965-6/95.1995
[5] Research project No.
FP-0317: Collaborative robots - Investigation of pain sensibility at the Man-
Machine-Interface. Institute for Occupational, Social and Environmental
Medicine at the Johannes Gutenberg University of Mainz, Germany. Final report
December 2014
[6] BG/BGIA Risk assessment
recommendations according to machinery diretive. Design of workplaces with
collaborative robots. U 001/ 2009e October 2009 edition, revised February 2011 http://publikationen.dquv.de/dquv/pdf/10002/bq
bgia empf u 001e.pdf
[7] YAMADA Suita IKEDA,
Sugimoto, MIURA Nakamura Pain: Evaluation of pain tolerance based on a
biomechanical method for human- robot- coexistence. Transactions of the Japan
Society of Mechanical Engineers. No 96-0689. 1997-8
[8] REPORT No 88-5 USAARL
Anthropometry and Mass Distribution for Human Analogues. Military Male
Aviators, Vol. 1,1988.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66