TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13114:2020
CHẤT
DẺO - CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG TẠO COMPOST - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Plastics -
Compostable plastics - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13114:2020 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo ISO 17088:2012.
TCVN 13114:2020 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 61/SC14 Chất dẻo - Khía cạnh môi trường biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
Quản lý chất thải rắn là vấn đề đang
được quan tâm trên toàn thế
giới. Việc xử lý chất thải (chôn lấp và đốt mà không thu hồi năng lượng) đang
được các quốc gia chuyển hướng sang tái chế thành các sản phẩm, vật liệu có thể sử dụng.
Các công nghệ tái chế chất dẻo bao gồm tái chế cơ học, tái chế hóa học, tái chế
sinh học thành nguyên liệu và thu hồi năng lượng dưới dạng nhiệt có thể sử dụng
trong điều kiện đốt có kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO - CHẤT
DẺO CÓ KHẢ NĂNG TẠO COMPOST - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Plastics -
Compostable plastics - Specifications and test methods
CẢNH BÁO - Nước thải, bùn hoạt tính, đất
và compost
có thể tiềm ẩn chứa các vi sinh vật gây bệnh. Do đó,
nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp khi xử lý. Thử nghiệm độc hại, các hợp
chất và các chất chưa rõ thành phần nên được xử lý cẩn thận. Khi xử lý vật liệu,
bên cạnh việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể cần áp dụng các
văn bản pháp lý khác.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử đối với các sản phẩm và vật liệu làm từ chất dẻo phù hợp để
thu hồi thông qua quá trình tạo compost hiếu khí. Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử về:
a) Phân rã trong quá trình tạo
compost;
b) Phân hủy sinh học;
c) Ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tạo
compost và thiết bị tạo compost;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu để
ghi nhãn các sản phẩm và vật liệu chất dẻo, bao gồm cả bao bì làm bằng
chất dẻo, “có khả năng tạo compost” hoặc “có khả năng tạo compost tại các cơ sở
compost công nghiệp và đô thị” hoặc “có khả năng phân hủy sinh học trong quá
trình tạo compost” (trong tiêu
chuẩn này, các cách gọi đều có ý nghĩa tương đương nhau).
CHÚ THÍCH Việc thu hồi
chất dẻo có khả năng tạo compost thông qua quá trình tạo compost có thể được
thực hiện trong điều kiện ở các nhà máy sản xuất phân compost được quản lý tốt,
nhiệt độ, hàm lượng nước, điều kiện hiếu khí, tỷ lệ cacbon/nitơ và điều
kiện xử lý được tối ưu hóa. Những điều kiện này thường đạt được tại các nhà máy
compost công nghiệp và đô thị. Trong các điều kiện này, chất dẻo có khả năng tạo
compost sẽ bị phân rã và phân hủy sinh học
với tốc độ có thể so sánh với tốc độ phân rã thành các mảnh vụn, túi giấy krafl
và phế liệu thực phẩm tại các bãi chứa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9493-1 (ISO 14855-1), Xác định
khả năng phân hủy sinh học
hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo
compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1:
Phương pháp chung
TCVN 9493-2 (ISO 14855-2), Xác định
khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các
điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon
dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra
trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
TCVN 12409:2018 (ISO 20200:2015), Chất
dẻo - Xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo dưới các
điều kiện compost mô phỏng trong phép thử phòng thí nghiệm
TCVN 12960 (ISO 12846), Chất lượng
nước - Xác định thủy ngân - Phương pháp sử dụng phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) có
làm giàu và không làm giàu
ISO 16929:20191, Plastics
-
Determination of the degree of disintegration of plastic materials under
defined composting conditions in a pilot-scale test (Chất dẻo - Xác định
mức độ phân rã vật liệu chất dẻo dưới các điều kiện tạo compost quy định trong
phép thử qui mô thí điểm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OECD Guideline 208 Terrestrial
plant test: Seeding emergence and seeding growth test (Thử cây trồng trên đất:
Phép thử nảy mầm và phát triển)
SW-846 Test Method 3052: Microwave
Assisted Acid Digestion of Siliceous and Organically Based Matrices (Phương
pháp thử 3052: Phá mẫu bằng axít sử dụng lò vi sóng với các mẫu có nền silic và
hữu cơ)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chất xúc tác (catalyst)
Chất được sử dụng với tỷ lệ nhỏ, làm
tăng tốc độ của phản ứng hóa học, trên lý thuyết, vẫn không thay đổi về mặt hóa học khi kết
thúc phản ứng.
3.2
Compost (compost)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Chất dẻo có khả năng tạo compost (compostable
plastic)
Có khả năng phân hủy sinh học trong
quá trình tạo compost (biodegradable during composting)
Chất dẻo bị phân hủy bởi các quá
trình sinh học trong khi tạo compost để thu được CO2, nước, các hợp chất
vô cơ và sinh khối ở tốc độ phù hợp,
với các vật liệu có khả năng phân hủy khác đã biết và không để lại dư lượng có
thể nhìn thấy, có thể phân biệt hoặc độc hại.
3.4
Quá trình tạo compost (composting)
Quá trình hiếu khí để tạo thành
compost từ rác thải có thể phân hủy sinh học.
3.5
Quá trình phân rã
(disintegration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Chất độn (filler)
Vật liệu rắn tương đối trơ được thêm
vào chất dẻo để thay đổi độ bền, thời gian sử dụng, tính năng sử dụng hoặc các
tính chất khác, hoặc để giảm chi phí.
3.7
Lượng carbon dioxit sinh ra theo lý
thuyết
(theoretical amount of evolved carbon dioxide)
ThCO2
Lượng carbon dioxit tối đa thu được
theo lý thuyết sau khi oxy hóa hoàn toàn một hợp chất hóa học, được tính từ
công thức phân tử và được biểu thị bằng miligam carbon dioxit thu được trên mỗi
miligam hoặc gam hợp chất thử nghiệm.
3.8
Tổng chất rắn khô (total dry
solids)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Phân hủy sinh học hiếu
khí hoàn toàn
(ultimate aerobic biodegradation)
Sự phân hủy một hợp chất hữu cơ bằng
các vi sinh vật trong môi trường hiếu khí để tạo thành cacbon dioxit, nước, muối
khoáng và sinh khối mới.
3.10
Chất rắn bay hơi (volatile
solids)
Giá trị thu được khi lấy tổng chất rắn
trước khi nung trừ tổng chất rắn sau khi
nung mẫu thử ở nhiệt độ khoảng 550 °C.
CHÚ THÍCH Hàm lượng chất rắn
bay hơi là chỉ số thể hiện
lượng chất hữu cơ có trong vật liệu.
4 Nguyên tắc
4.1 Tiêu chuẩn
này thiết lập các chuẩn để nhận biết và ghi nhãn các sản phẩm và vật liệu chất
dẻo tạo compost tại các cơ sở xử lý compost được quản lý tốt, nơi có các điều
kiện nhất quán để tạo compost (nghĩa là: giai đoạn duy trì ở nhiệt độ
phân hủy, các điều kiện hiếu khí, lượng nước vừa đủ, tỷ lệ
cacbon/nitơ phù hợp, v.v...). Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu dưới đây được cho là
phù hợp để ghi nhãn là “có khả năng tạo compost” hoặc “có khả năng tạo compost
tại các cơ sở công nghiệp và đô thị” hoặc “có khả năng phân hủy sinh học trong quá
trình tạo compost”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức độ phân rã đạt được;
b) Mức độ phân hủy sinh học hoàn toàn
của vật liệu thử;
c) Ảnh hưởng bất lợi đến compost
thành phẩm;
d) Hàm lượng tối đa của các kim loại
quy định trong compost.
Phép thử kết thúc khi quá trình phân hủy
sinh học đạt đến trạng thái ổn định; Thời gian thông thường để kết thúc là khoảng
45 ngày, nhưng phép thử có thể tiếp tục
đến sáu tháng.
5 Yêu cầu kỹ thuật
cơ bản
5.1 Để thỏa mãn
yêu cầu tạo compost, sản phẩm hoặc vật liệu chất dẻo phải thỏa mãn từng đặc
tính được quy định từ 5.1.1 đến 5.1.4 và các yêu cầu kỹ thuật theo Điều 6.
5.1.1 Phân rã trong
quá trình tạo compost
Sản phẩm hoặc vật liệu chất dẻo phải
được phân rã trong quá trình tạo compost sao cho phần còn lại của sản phẩm hoặc
chất dẻo đó không thể phân biệt được với các vật liệu hữu cơ khác trong compost
thành phẩm, sản phẩm hoặc vật liệu chất dẻo phải còn lại với số lượng không
đáng kể trong giai đoạn rây sàng trước khi phân phối compost thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ phân hủy sinh học hiếu khí hoàn
toàn phải được thiết lập bằng cách thử nghiệm dưới các điều kiện được kiểm
soát.
5.1.3 Không ảnh hưởng
bất lợi đến khả năng compost hỗ trợ sự phát triển của cây trồng
Sản phẩm hoặc vật liệu chất dẻo được thử phải không
có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng compost hỗ trợ sự phát triển của cây trồng
khi được so sánh với mẫu compost trắng, không bổ sung các chất thử hoặc chất đối
chứng khi bắt đầu phép thử.
5.1.4 Sự tuân thủ
các quy định của quốc gia
Dựa trên các quy định có liên quan, sản
phẩm hoặc vật liệu chất dẻo, trong quá trình phân hủy sinh học, không phát thải
các kim loại nặng hoặc các chất độc hại khác vượt quá hàm lượng tối đa cho phép
ra môi trường. Trách nhiệm của người sử dụng là tuân thủ các quy định
hiện hành có liên quan đến kim loại nặng, và các chất độc hại trong môi trường.
5.2 Không được sử
dụng thuật ngữ “có khả năng phân hủy sinh học” để mô tả tính năng của chất
dẻo đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này trừ khi các điều kiện trong quá
trình tạo compost được biết là điển hình và được xác định theo TCVN 9493-1 (ISO
14855-1) và TCVN 9493-2 (ISO 14855-2) (ví dụ: “phân hủy sinh học
trong quá trình tạo compost”).
6 Yêu cầu kỹ thuật
chi tiết
6.1 Yêu cầu
chung
6.1.1 Để nhận biết
có khả năng tạo compost, sản phẩm và vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu của 6.2,
6.3, 6.4 và 6.5, sử dụng các phép thử phù hợp đại diện cho các điều kiện được
biết trong các cơ sở tạo compost hiếu khí. Khi thử các vật liệu và sản phẩm
hoàn thiện, phép thử phải được bắt đầu thực hiện bằng các vật liệu và sản phẩm
có dạng tương tự như khi sử dụng dự kiến. Đối với các sản phẩm và vật liệu có một
số độ dày hoặc khối lượng riêng khác nhau, như màng, dụng cụ chứa và xốp, chỉ cần
thử các vật liệu và sản phẩm có khối lượng riêng hoặc độ dày lớn nhất miễn
là chúng có cùng thành phần và cấu trúc hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Nếu các sản
phẩm hoặc vật liệu để thử có chất độn thì các chất độn phải có trong sản phẩm
hoặc vật liệu khi thử theo mô tả trong 7.2, 7.3, 7.4 và 7.5. Tuy nhiên, phải loại
bỏ hàm lượng
cacbon vô cơ khi tính lượng khoáng hóa trong 7.4. Các sản phẩm hoặc vật liệu có
thêm chất độn, hoặc hàm lượng chất độn trong đó bị thay đổi, phải thử lại để chứng
minh là vật liệu mới đáp ứng các yêu cầu của 6.2, 6.3, 6.4 và 6.5. Các nhà sản
xuất có thể thiết lập một khoảng chấp nhận được bằng cách thử hàm lượng cao nhất
và thấp nhất. Ví dụ về các chất độn bao gồm (nhưng không giới hạn) can xi
cacbonat và titan dioxit.
6.1.4 Nếu các sản
phẩm hoặc vật liệu để thử có thêm chất xúc tác hoặc hàm lượng chất xúc tác bị
thay đổi thì phải thử lại để chứng minh là vật liệu mới đáp ứng các tiêu chí
được quy định trong 6.2, 6.3, 6.4 và 6.5. Các nhà sản xuất có thể thiết lập
một khoảng chấp nhận được bằng cách thử hàm lượng cao nhất và thấp nhất. Ví dụ
về các chất xúc tác bao gồm (nhưng không giới hạn) hợp chất kim loại hữu cơ như
là cacboxylat kim loại và phức kim loại.
6.2 Đặc tính
hóa học
6.2.1 Chất rắn bay
hơi
Sản phẩm, vật liệu chất dẻo phải có tối
thiểu 50 % chất rắn bay hơi, trừ các vật liệu trơ kích thước lớn.
6.2.2 Kim loại nặng,
các chất hóa học độc hại
Hàm lượng tối đa của kim loại nặng
trong sản phẩm, vật liệu chất dẻo không được vượt quá các giá trị quy định tại
bảng dưới đây.
Nguyên tố
Hàm lượng tối
đa (tính bằng mg/kg vật liệu khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Đồng (Cu)
50
Niken (Ni)
25
Cadimi (Cd)
0,5
Chì (Pb)
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Crom (Cr)
50
Selen (Se)
0,75
Asen (As)
5
Các thành phần được biết hoặc được ghi
nhãn cảnh báo có hại cho môi trường, con người hoặc có khả năng tạo thành các
chất có hại cho môi trường, con người trong quá trình xử lý sinh học không được
sử dụng trong nguyên liệu thô và sản phẩm theo các quy định có liên quan.
6.3 Phân rã
trong quá trình tạo compost
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt hoặc mảnh giống với compost về
màu sắc, kích thước, độ ẩm và độ sáng/độ bóng được coi là compost.
CHÚ THÍCH Cần đặc biệt
lưu ý đến ngoại quan của compost. Các tạp chất làm thay đổi ngoại
quan của compost thì chỉ cho phép
ở giới hạn nhất
định để không làm
thay đổi chất lượng của compost
6.4 Phân hủy
sinh học hiếu khí hoàn toàn
6.4.1 Sản phẩm chất
dẻo được coi là có tốc độ và mức độ phân hủy sinh học thỏa mãn nếu sau khi thử,
tỷ lệ chuyển hóa thành cacbon dioxit (CO2/ThCO2) sẽ đạt theo
điều 6.4.2 trong khoảng thời gian theo điều 6.4.3.
Khả năng phân hủy sinh học hiếu khí
hoàn toàn phải được xác định đối với toàn bộ vật liệu hoặc đối với từng thành
phần hữu cơ. Đối với các thành phần hữu cơ trong vật liệu có hàm lượng từ 1 % đến
10 % (theo khối lượng khô), mức độ phân hủy sinh học phải được xác định riêng rẽ.
Các thành phần có hàm lượng nhỏ
hơn 1 % không cần xác định khả năng phân hủy sinh học. Tuy nhiên, tổng các
thành phần như vậy không được vượt quá 5 %.
6.4.2 Đối với tất cả
các polyme, 90 % cacbon hữu cơ (so sánh với vật liệu đối chứng dương) phải được
chuyển hóa thành cacbon
dioxit vào cuối
thời gian thử (xem 6.4.4). Cả vật liệu đối chứng dương và mẫu thử phải được tạo
compost trong khoảng thời gian giống nhau và các kết quả được so sánh tại cùng
một thời điểm thử sau khi cả hai đạt đến trạng thái ổn định. Vật liệu đối chứng
dương sử dụng phải là xenlulo vi tinh thể.
Nói cách khác, 90 % cacbon hữu cơ
(tính theo giá trị tuyệt đối) phải được chuyển hóa thành cacbon dioxit tại cuối
khoảng thời gian thử.
6.4.3 Đối với sản
phẩm chất dẻo loại màng mỏng như túi, màng bọc thực phẩm, khi kết thúc thời điểm
45 ngày, khả năng phân hủy sinh học phải đạt được tối thiểu bằng 60 % so với mẫu
đối chứng. Tuy nhiên, kể cả khi sản phẩm đạt được yêu cầu trên, thử nghiệm vẫn
cần tiếp tục để xác định chắc chắn khả năng phân hủy sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Không ảnh
hưởng bất lợi đến khả năng hỗ trợ sự phát triển cây trồng của compost và tuân
theo các quy định có liên quan
6.5.1 Để đảm bảo
quá trình tạo compost của sản phẩm và vật liệu chất dẻo không ảnh hưởng có hại
đến compost thành phẩm hoặc môi trường và tuân theo các quy định có liên quan,
phải đáp ứng tất cả các yêu cầu được quy định trong 6.5.2.
6.5.2 Tỷ lệ nảy mầm
hạt giống trên compost thành phẩm và sinh khối thực vật phải không nhỏ hơn 90 %
so với mẫu compost trắng tương ứng khi không thêm vật liệu thử hoặc vật liệu đối
chứng tại thời điểm bắt đầu thử.
6.6 Các trường
hợp loại trừ
6.6.1 Dạng tương
đương
Vật liệu chất dẻo có khả năng tạo
compost ở một dạng cụ
thể thì cũng được chấp nhận là có khả năng tạo compost khi vật liệu đó ở một dạng
khác, có cùng hoặc nhỏ hơn về tỷ lệ khối lượng trên bề mặt hoặc độ dày. Trong
trường hợp tỷ lệ khối lượng trên bề mặt hoặc độ dày của vật liệu đã được xác nhận
có khả năng tạo compost tăng so với ban đầu thì phải đáp ứng tiêu chí của khả
năng phân rã theo Điều 6.3.
CHÚ THÍCH Để chứng minh
một vật liệu chất dẻo là dạng tương đương với một vật liệu chất dẻo đã được xác
nhận có khả năng tạo compost, vật liệu đó phải thỏa mãn kết quả phân tích quang phổ hồng
ngoại biến đổi Fourier (FTIR) không khác biệt với vật liệu chất dẻo dã được
xác nhận có khả năng tạo compost vượt quá giới hạn sai số của phép đo.
6.6.2 Vật liệu có
nguồn gốc tự nhiên
Vật liệu và sản phẩm chất dẻo cỏ các
thành phần có nguồn gốc tự nhiên không bị thay đổi thành phần hóa học trong quá
trình tạo compost như gỗ, xơ sợi gỗ, xơ bông, tinh bột, bột giấy hoặc đay thì vật
liệu
và
sản phẩm chất dẻo đó được chấp nhận là có khả năng phân hủy sinh học mà không cần
phải thử nghiệm theo Điều 6.4 nhưng phải được xác định đặc tính hóa học theo Điều
6.2 và đáp ứng các tiêu chí của khả năng phân rã theo Điều 6.3 và không có ảnh
hưởng bất lợi đến khả năng hỗ trợ sự
phát triển cây trồng của compost theo Điều 6.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Xác định Hàm
lượng chất rắn bay hơi
Cân một lượng chất dẻo để xác định khối
lượng ban đầu. Làm khô lượng chất dẻo đã cân ở nhiệt độ 105 °C đến khối lượng
không đổi để xác định tổng khối lượng chất dẻo đã khô (được gọi là chất rắn
khô), ký hiệu là m1. Nung lượng chất rắn khô ở nhiệt độ 550
°C đến khối lượng không đổi. Xác định lượng tro còn lại sau quá trình nung, ký
hiệu là m2. Lượng chất bay hơi là khối lượng mất đi sau quá
trình nung. Hàm lượng chất rắn bay hơi được tính theo công thức:

7.2 Xác định hàm
lượng kim loại nặng, các chất hóa học độc hại
7.2.1 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo SW-846 Test Method
3052.
7.2.2 Phương pháp
xác định
7.2.2.1 Xác định hàm
lượng các kim loại Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Niken (Ni), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom
(Cr), Selen (Se), Asen (As)
Xác định hàm lượng các kim loại theo ISO
17294-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng Thủy ngân (Hg) theo
TCVN 12960 (ISO 12846).
7.3 Xác định phân
rã trong quá trình tạo compost
Xác định phân rã theo ISO 16929 hoặc TCVN 12409
(ISO 20200).
7.4 Xác định phân
hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn
Xác định phân hủy sinh học theo TCVN
9493-1 (ISO 14855-1) hoặc TCVN 9493-2 (ISO 14855-2)
7.5 Xác định các
tác động có hại đến cây trồng
7.5.1 Nguyên tắc của
phương pháp
Thử tác động có hại trên cây
trồng phải được tuân theo nguyên tắc của phương pháp thử chuẩn này nhằm đáp ứng
yêu cầu đặc biệt để thử mẫu compost. Các nền đối chứng bất kỳ đều phù hợp nếu
chúng đảm bảo sự nảy mầm của hạt giống và sự phát triển của cây một cách bình thường.
Nền này nên có thành phần và cấu trúc tương tự như với mẫu compost. Không cho
thêm phân bón.
Các nền đối chứng phù hợp được quy định
trong các tiêu chuẩn phân tích chất lượng compost tương ứng, ví dụ như đất tiêu
chuẩn EEO (Bundesgütegemeinschaft Kompost A. V., Germany - Hiệp hội chất lượng
compost liên bang), hỗn hợp của “nền nuôi cấy” với các hạt sét
(ÖNORM S2023) hoặc hỗn hợp của cát và than bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ít nhất 2 loại hạt giống: 1 loại
hạt từ họ một lá mầm, 1 loại hạt từ họ 2 lá mầm được quy định trong OECD
Guideline 208.
Chuẩn bị hỗn hợp các chất nền đối chứng
với 25 % và 50 % compost (m/m hoặc v/v, nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm). Sử dụng compost
thu được sau khi phân rã vật liệu thử (compost mẫu) và compost trắng, thu được
từ quy trình thử song song không có vật liệu thử.
7.5.3 Tiến hành thử
Đổ vào từng khay tối thiểu 200 g mẫu
và cho thêm tối thiểu 100 hạt giống
lên phía trên. Phủ một lớp vật liệu trơ ví dụ như cát silic hoặc peclit lên
trên các hạt này. Thực hiện ba phép thử song song với mỗi hỗn hợp. Tưới nước cho
đến khi đạt từ khoảng 70 % đến 100 % khả năng giữ nước. Trong suốt quá trình thử
có thể phải cung cấp hơi nước nếu cần.
CHÚ THÍCH Nên để các
khay trong chỗ tối hoặc che trong quá trình hạt giống nảy mầm.
7.5.4 Biểu thị kết
quả
Số lượng hạt giống nảy mầm (số lượng
cây phát triển) và sinh khối cây trồng của mẫu compost và compost trắng được so
sánh ở tất cả các tỷ lệ trộn. Cả tỷ lệ nảy mầm và sinh khối được tính toán là
phần trăm của giá trị tương ứng thu được với compost trắng.
8 Xây dựng lưu đồ
Do tính tương đối phức tạp của một số
quy trình, các đánh
giá và thử nghiệm cần được tiến hành một cách chính thức và có bài bản. Phụ lục
A của tiêu chuẩn này đưa ra lưu đồ khuyến nghị cho hoạt động đánh giá và thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp
tất cả các thông tin có liên quan, bao gồm:
a) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết và mô tả sản phẩm hoặc vật liệu được thử;
b) Ghi lại các kết quả thử nghiệm theo
Điều 7 của tiêu chuẩn này;
c) Mô tả các yêu cầu có liên quan khác
trong báo cáo, đối với từng yêu cầu này, liệu kết quả thử có tuân theo
yêu cầu hay không.
10 Ghi nhãn
10.1 Sản phẩm và vật
liệu chất dẻo đáp ứng tất cả các yêu cầu được quy định trong Điều 6 có thể được dán
nhãn “có khả năng tạo compost” hoặc “có khả năng phân hủy sinh học trong quá
trình tạo compost”.
10.2 Ghi nhãn phải
tuân theo các quy định hiện hành nhưng tối thiểu phải có các thông
tin sau:
- Tên tổ chức cá nhân sản xuất hoặc nhập
khẩu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Ngày tháng năm sản xuất.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Lưu đồ quá trình đánh giá khả năng tạo compost của chất dẻo [2]



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] ISO 17088, Plastics - Organic
recycling -
Specifications for compostable plastics
[2] TCVN 11798:2017 (EN 13432:2000), Bao
bì - Yêu cầu đối với bao bì có thể thu hồi qua việc ủ compost và phân hủy sinh
học - Sơ đồ thử nghiệm
và tiêu chí đánh giá để chấp nhận bao bì
[3] TCVN 11797:2017 (ASTM D
6400:2014), Yêu cầu ghi nhãn cho chất dẻo được phân loại có khả năng tạo
compost hiếu khí tại các cơ sở xử lý chất thải đô thị và công nghiệp
[4] EL724, Biodegradable Resin
Products [EL724-2002/2/2003-114]
[5] Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 04 năm 2017 về nhãn hàng hóa
[6] EEO Bundesgutegemeinschaft Kompost
A. V., Germany
1 Hiện nay Việt Nam có TCVN 12408:2018
(ISO 16929:2013).