TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12409:2020
ISO 20200:2015
CHẤT
DẺO - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA VẬT LIỆU CHẤT DẺO DƯỚI CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO
COMPOST MÔ PHỎNG TRONG PHÉP THỬ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Plastics -
Determination of the degree of disintegration of plastic
materials under simulated composting conditions in a
laboratory-scale test
Lời nói đầu
TCVN 12409:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 20200:2015.
TCVN 12409:2020 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO -
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÂN RÃ CỦA VẬT LIỆU CHẤT DẺO DƯỚI CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO COMPOST MÔ
PHỎNG TRONG PHÉP THỬ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Plastics -
Determination of the degree of
disintegration of plastic materials under simulated
composting conditions in a laboratory-scale test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo khi phơi nhiễm trong môi trường tạo
compost quy mô phòng thí nghiệm. Phương pháp này không áp dụng để xác định khả
năng phân hủy sinh học của vật liệu chất dẻo dưới điều kiện tạo compost. Cần thêm phép
thử để khẳng định khả năng tạo compost.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Part 1: Sàng thử bằng tấm dây kim loại).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Compost (compost)
Chất rắn hữu cơ thu được do quá trình
phân hủy sinh học hỗn hợp gồm rác thực vật, đôi khi có thêm vật liệu hữu cơ
khác và có hàm lượng chất khoáng giới hạn.
3.2
Khả năng tạo compost (compostability)
Khả năng của một vật liệu bị phân hủy
sinh học trong quá trình tạo compost.
CHÚ THÍCH 1 Để khẳng định khả năng tạo
compost, phải chứng minh được rằng vật liệu có thể bị phân hủy sinh học và phân
rã trong quá trình tạo compost (như được nêu trong phương pháp thử tiêu chuẩn)
và hoàn thành sự phân hủy sinh học của vật liệu trong khi sử dụng compost.
Compost tạo thành phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng về chất lượng. Tiêu chuẩn
chất lượng là có nồng độ kim loại thấp, không có độc tố không có cặn lớn dễ nhận
biết.
3.3
Tạo compost (composting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Phân rã (disintegration)
Quá trình phân hủy vật lý của vật liệu
thành các mảnh rất nhỏ
3.5
Khối lượng khô (dry mass)
Khối lượng của mẫu được xác định sau
khi sấy khô.
CHÚ THÍCH 1 Khối lượng khô được biểu
thị bằng phần trăm theo khối lượng mẫu ướt.
3.6
Giai đoạn ủ nhiệt trung
bình
(Mesophilic incubation period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Giai đoạn ủ ưu nhiệt (thermophilic
incubation period)
Quá trình ủ thực hiện tại 58 °C cho
phép vi sinh vật phát triển tại nhiệt độ cao.
3.8
Chất rắn khô tổng số (total dry
solids)
Lượng chất rắn thu được sau khi sấy
khô một lượng biết trước của vật liệu thử hoặc compost ở nhiệt độ khoảng 105 °C
đến khối lượng không đổi.
3.9
Chất rắn bay hơi (volatile
solids)
Lượng chất rắn thu được sau khi lấy lượng
chất rắn khô tổng số (3.8) trừ đi phần cặn sau khi nung ở nhiệt độ khoảng 550 °C
của một lượng biết trước vật liệu thử hoặc compost.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Phương pháp xác định mức độ phân rã của
vật liệu thử ở quy mô phòng thí nghiệm dưới các điều kiện mô phỏng quá trình tạo
compost hiếu khí. Nền chất rắn được sử dụng là rác thải rắn tổng hợp được ủ
cùng compost đã chín được lấy từ bãi tạo compost đô thị hoặc công nghiệp. Vật
liệu thử là các mảnh chất dẻo được tạo compost cùng với nền chất rắn này. Mức độ
phân rã được xác định sau một chu kỳ tạo compost bằng cách sàng phần nền cuối
cùng qua sàng 2 mm để thu hồi lại phần cặn chưa phân rã. Giá trị giảm khối lượng của mẫu
thử được xác định là vật liệu đã phân rã và được sử dụng để tính toán mức độ
phân rã.
5 Rác thải rắn tổng
hợp
Thành phần của rác thải rắn tổng hợp
được sử dụng cho phương pháp này được nêu trong Bảng 1.
Compost đã được thông khí tốt lấy từ
bãi tạo compost hiếu khí đô thị hoặc công nghiệp được sử dụng làm chất cấy. Chất
cấy compost phải đồng đều và không có các vật thể trơ lớn như là thủy tinh, đá
hoặc mảnh kim loại. Loại bỏ các vật thể đó bằng cách thủ công và sau đó sàng
compost trên sàng có cỡ từ 0,5 cm đến 1 cm. Nên sử dụng compost lấy từ bãi
compost xử lý các rác thải hữu cơ của rác thải rắn đô thị để đảm bảo có đầy đủ
vi sinh vật. Nếu không có compost như vậy thì có thể sử dụng compost lấy từ bãi xử lý rác
trang trại hoặc hỗn hợp rác vườn và rác thải rắn đô thị. Compost này không được quá bốn
tháng.
Chuẩn bị rác tổng hợp bằng phương pháp
thủ công bằng cách trộn các thành phần khác nhau được nêu trong Bảng 1. Sai số
cho phép đối với các phép đo khối lượng thành phần rác tổng hợp, bao gồm cả nước,
là 5 %. Cho thêm nước máy không có clo, hoặc nước khử ion hoặc nước cất để điều
chỉnh hàm lượng nước cuối của hỗn hợp là 55 %. Thực hiện quá trình này trước
khi bắt đầu thử. Rác tổng hợp phải có tỷ lệ C/N trong khoảng từ 20:1 đến 40:1.
Nồng độ urê có thể được thay đổi để điều chỉnh tỷ lệ C/N đến giá trị yêu cầu.
Trong
trường
hợp này, nồng độ
của các thành phần khác phải được điều chỉnh cân đối theo tỷ lệ để thu được khối
lượng khô tổng số của rác thải rắn là 100 %.
Bảng 1 -
Thành phần của rác thải rắn tổng hợp
Vật liệu
Khối lượng
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùn cưa
40
Thức ăn cho thỏ
30
Compost chín
10
Tinh bột ngô
10
Đường mía sacaroza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu hạt ngô
4
Ure
1
Tổng số
100
CHÚ THÍCH 1 Phải dùng
mùn cưa lấy từ gỗ chưa xử lý. Nên sử dụng gỗ lấy từ cây rụng lá theo mùa. Mùn
cưa phải được sàng qua sàng 5 mm trước khi sử dụng
CHÚ THÍCH 2 Thức ăn của
thỏ là loại bắn
sẵn trên thị trường làm từ cỏ linh lăng (Medicago sativa) và rau.
Nếu sử dụng
sản
phẩm có thành phần khác thì phải nêu trong báo cáo thử nghiệm. Hàm lượng protein của
thức ăn cho thỏ phải xấp xỉ 15 % và hàm lượng xenlulo xấp xỉ 20%.
6 Bình tạo compost
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng dụng cụ chứa khác có thể
tích từ 5 lít đến 20 lít miễn là có thể chứng minh được nó không tạo ra các điều
kiện kỵ khí không thích hợp. Hộp chứa phải được làm kín theo cách tránh làm khô
quá mức các chất chứa bên trong. Cũng phải khoét lỗ trong hộp để lưu thông khí
và đảm bảo điều kiện hiếu khí trong suốt giai đoạn tạo compost.
7 Quy trình
7.1 Chuẩn bị vật
liệu thử
Cắt vật liệu thử thành các miếng có
kích thước như quy định trong Bảng 2 tùy theo độ dày của vật liệu.
Sấy khô vật liệu thử trong tủ sấy ở
(40 ± 2) °C trong chân không trong khoảng thời gian cần để đạt đến khối lượng
không đổi. Trước khi
trộn các miếng vật liệu với rác tổng hợp, ngâm chúng trong nước cất không quá
30 s.
Bảng 2 - Kích
thước của miếng vật liệu thử sử dụng trong phép thử phân rã
Độ dày của
vật liệu thử
Kích thước
của miếng vật liệu thử
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 x 25 x độ dày ban
đầu
> 5 mm
15 x 15 x độ dày (từ
5 mm đến 15 mm)
7.2 Bắt đầu phép
thử
Sử dụng tối thiểu ba bình tạo compost
với mỗi loại vật liệu. Lấy từ 5 g đến 20 g vật liệu thử cho vào mỗi bình, tùy
thuộc vào thể tích chiếm chỗ của vật liệu thử và trộn với 1 kg rác tổng hợp ướt.
Tỷ lệ giữa khối lượng của vật liệu thử với khối lượng của rác tổng hợp ướt phải
từ 0,5 % đến 2 %. Đưa hỗn hợp này xuống đáy bình tạo compost, tạo thành một lớp
đồng đều. Không nén hỗn hợp để cho khí lưu thông bên trong lớp nền. Ghi lại khối
lượng vật liệu thử trong mỗi bình.
7.3 Giai đoạn ủ
ưu nhiệt (nhiệt độ cao)
Đậy và cân từng bình tạo compost và đặt
bình vào trong tủ sấy tuần hoàn không khí, được duy trì ở nhiệt độ không đổi
(58 ± 2) °C trong khoảng thời gian tối thiểu là 45 ngày và tối đa là 90 ngày.
Ghi lại nhiệt độ tủ sấy trong suốt quá trình thử hoặc sử dụng nhiệt kế tối đa-tối
thiểu, để kiểm tra nhiệt độ ít nhất hai lần một tuần.
Để đảm bảo quá trình tạo compost tốt,
cần phải duy trì điều kiện môi trường phù hợp. Thực hiện theo quy trình như nêu
trong Bảng 3. Quy trình này cấp khí vật liệu tạo compost trong khi duy trì hàm
lượng nước đầy đủ. Khối lượng tổng của bình tạo compost chứa hỗn hợp được xác định
ngay khi bắt đầu quá trình tạo compost. Tại mỗi thời điểm đã định (xem Bảng 3)
cân bình tạo compost và nếu cần đưa đầy đủ hoặc một phần về khối lượng ban đầu
bằng cách thêm nước máy không có clo, nước khử ion hoặc nước cất như nêu trong
Bảng 3. Điều quan trọng cần lưu ý là nồng độ nước tối ưu đạt được khi vật liệu
tạo compost ướt chứ không phải là nước tự do. Điều này có nghĩa là không đạt được
lượng nước hấp thu tối đa. Người thực hiện có thể xác định điều kiện này bằng
cách ép vật liệu tạo compost và thấy có dư ra một lượng nước nhỏ. Sau đó người
thực hiện có thể điều chỉnh lượng nước được thêm vào theo Bảng 3 trên cơ
sở của việc kiểm tra trực tiếp này.
7.4 Giai đoạn ủ
nhiệt độ trung bình (tại nhiệt độ phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phép thử được kéo dài theo cách
này, phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Bảng 3 - Quá
trình tạo compost (giai đoạn ủ ưu nhiệt)
Thời gian từ
khi bắt đầu
ngày
Thực hiện
0
Ghi lại khối lượng ban đầu của bình
tạo compost
1, 2, 3, 4, 7, 9, 11, 14
Cân bình tạo compost và cho thêm nước
để đạt đến khối lượng ban đầu, nếu cần. Trộn các chất tạo compost
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bình tạo compost và thêm nước để
đạt đến khối lượng ban đầu, nếu cần. Không trộn các chất tạo compost
30, 45
Cân bình tạo compost và cho thêm nước
để đạt đến 80 % khối lượng ban đầu, nếu cần. Trộn các chất tạo compost
Từ 30 đến 60, một tuần hai lần
Cân bình tạo compost và cho thêm nước
để đạt đến 80 % khối lượng ban đầu, nếu cần. Trộn các chất tạo compost
Từ 60 trở đi, một tuần
hai lần
Cân bình tạo compost và cho thêm nước
để đạt đến 70 % khối lượng ban đầu, nếu cần. Trộn các chất tạo compost
8 Kiểm soát quá
trình tạo compost
Trong quá trình thử, rác thải tổng
hợp sẽ trở thành compost, nghĩa là quá trình tạo compost phải xảy ra.
Phản ứng tạo compost được kiểm soát bằng cách kiểm tra các chất compost khi trộn
và thêm nước. Các thông số dự đoán phải được tính đến cả yếu tố chủ quan
và khách quan như mô tả trong Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Mùi
Trong quá trình tạo compost có thể
phát hiện các mùi đặc trưng kế tiếp nhau. Trong vòng hai hoặc ba ngày đầu, rác tổng hợp
có mùi chua, sau đó mùi dần thành khai trong vòng từ 5 ngày đến 10 ngày, kéo
dài khoảng 10 ngày. Cuối cùng, hỗn hợp không có mùi đặc trưng hoặc có mùi giống
đất. Ghi vào báo cáo thử nghiệm bất kỳ sai khác nào so với các dấu hiệu này.
9.2 Ngoại quan
Ngoại quan của vật liệu tạo compost thay đổi trong
hai tuần đầu tiên. Trong tuần đầu sẽ nhìn thấy các sợi nấm phát triển trên vật
liệu tạo compost. Màu của rác tổng hợp ban đầu có màu vàng nhạt vì có nhiều mùn
cưa sau đó sẽ chuyển sang màu nâu trong vòng 10 ngày. Ghi vào báo cáo thử nghiệm
những sai khác so với dấu hiệu này.
9.3 Phân tích hóa
học
Phân tích các mẫu rác tổng hợp sử dụng
khi bắt đầu phép thử và các mẫu compost thu được ở cuối quá trình tạo compost,
sau khi sàng để xác định giá trị đầu và cuối của các thông số sau: tỷ
lệ các bon tổng
trên nitơ tổng (tỷ lệ C:N) và pH.
Đo và ghi lại các thông số này theo phương pháp chuẩn.
CHÚ THÍCH Hàm lượng cacbon tổng sử dụng
để xác định tỷ lệ C:N được tính theo hàm lượng chất rắn bay hơi chia cho hai
9.4 Xác định khối
lượng khô và chất rắn bay hơi
Sau khi sàng, xác định khối lượng khô
và hàm lượng chất rắn bay hơi của rác tổng hợp ban đầu và compost thu được cuối
cùng khi kết thúc quá trình tạo compost (xem Điều 10). Xác định khối lượng khô
(DM) của mẫu bằng cách sấy khô trong tủ sấy ở 105 °C đến khối lượng không đổi.
Biểu thị khối lượng khô theo phần trăm khối lượng tổng của mẫu thử. Xác định nồng
độ chất rắn bay hơi bằng cách nung mẫu đã được sấy khô ở 105 °C để xác định khối
lượng khô tại nhiệt độ 550 °C trong vòng từ 6 h đến 8 h. Cân mẫu và lặp lại quá
trình nung và cân cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Khối lượng
thất thoát từ quá trình nung là nồng độ chất rắn bay hơi của mẫu. Biểu thị nồng
độ chất rắn bay hơi (VS) theo phần
trăm DM của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở nắp từng bình tạo compost và đặt
các bình vào tủ sấy tuần hoàn không khí ở (58 ± 2) °C để sấy khô các chất trong
bình. Đập nhẹ nhàng các cục compost nếu có, lưu ý không phá hủy các miếng cặn
của mẫu thử còn ở trong các cục compost. Dừng quá trình sấy khi đạt được khối
lượng không đổi.
Compost thu được từ mỗi bình tạo
compost phải được sàng, sử dụng sàng tiêu chuẩn theo ISO 3310-1, bắt đầu với
sàng 10 mm. Kiểm tra các phần không lọt qua sàng. Nhẹ nhàng đập vỡ các cục
compost, lưu ý không làm hư hại các miếng cặn của mẫu thử còn ở trong các cục
compost. Cho các hạt này đi qua sàng cùng với các phần có kích cỡ nhỏ hơn 10
mm. Giữ lại các miếng cặn của mẫu thử không lọt qua sàng 10 mm. Sau đó sàng lọc
tiếp compost bằng sàng 5 mm và cuối cùng bằng sàng 2 mm, theo quy trình tương tự
với sàng 10 mm. Tập hợp các vật liệu thử thu được trong các giai đoạn sàng khác
nhau, rửa sạch compost và nếu cần rửa bằng cách ngâm vào trong nước. Quan trọng
là quá trình làm sạch và rửa phải được tiến hành cẩn thận để tránh làm thất
thoát vật liệu thử. Cuối cùng, sấy khô vật liệu thử trong tủ sấy ở (40 ± 2) °C
trong điều kiện chân không đến khối lượng không đổi. Ghi lại khối lượng cuối.
11 Tính mức độ phân
rã
Vật liệu chất dẻo thu hồi được từ quá
trình sàng (xem Điều 10) được coi là vật liệu không phân rã. Vật liệu lọt qua
sàng được cho là đã phân rã. Mức độ phân rã, D, được tính bằng % theo
Công thức (1):

(1)
Trong đó:
mi là khối lượng khô
ban đầu của mẫu thử;
mr là khối lượng khô của
vật liệu còn lại sau khi sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Biểu thị kết quả
Trong tiêu chuẩn này, mức độ phân rã
được tính là giá trị trung bình mức độ phân hủy của ba mẫu song song.
13 Giá trị sử dụng của
phép thử
Phép thử được cho là có giá trị nếu thỏa
mãn các yêu cầu sau
a) Giảm nồng độ chất rắn bay hơi.
Trong mỗi bình tạo compost độ giảm R
của tổng hàm lượng chất rắn bay hơi giữa rác tổng hợp ban đầu và compost thu được
khi kết thúc phép thử phải lớn hơn hoặc bằng 30 %, R được tính theo công
thức (2)

(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(DM)i là khối lượng
khô ban đầu của rác tổng hợp, tính bằng phần trăm;
(VS)i là hàm lượng
chất rắn bay hơi ban đầu của rác tổng hợp, tính bằng phần trăm;
mf là khối lượng cuối của
compost;
(DM)f là khối lượng
khô cuối của compost, tính bằng phần trăm;
(VS)f là hàm lượng
chất rắn bay hơi cuối của compost, biểu thị bằng phần trăm.
VÍ DỤ Trong một phép thử điển hình, khối
lượng ẩm ban đầu của
rác tổng hợp là 1000 g. Phần trăm khối lượng khô là 44,63 % và phần trăm hàm lượng
chắt rắn bay hơi là 91,15 % (theo khối lượng khô). Khi kết thúc phép thử, khối
lượng compost ướt cuối là 511 g, phần trăm khối lượng khô là 54,83 % và phần
trăm hàm lượng chất rắn bay hơi là 83,80 %. Vậy

(3)
lớn hơn 30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ phân rã của ba mẫu song song
không được khác nhau quá 20 %.
14 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất các thông tin cần thiết để nhận
biết và mô tả vật liệu thử, bao gồm mô tả về hình dạng vật lý, độ dày và kích
thước của miếng mẫu được cắt từ đó;
c) Mô tả về rác tổng hợp được sử dụng,
nghĩa là các thành phần được sử dụng để chuẩn bị và hàm lượng từng loại, tỷ lệ
C/N của rác tổng hợp, khối lượng khô của rác (tính bằng phần trăm khối lượng ướt),
hàm lượng chất rắn bay hơi (tính bằng phần trăm khối lượng khô) và pH;
d) Mô tả về thiết bị sử dụng, như bình
tạo compost sinh học và kích thước bình, các sàng chuẩn sử dụng;
e) Bảng thể hiện, cho mỗi bình các thông
tin sau: số seri bình tạo compost, kiểu vật liệu thử, lượng rác tổng hợp cho
vào, hàm lượng hỗn hợp tổng
(rác tổng hợp và vật liệu thử) và khối lượng ban đầu của bình tạo compost (khối
lượng tổng);
f) Bảng thể hiện, cho mỗi bình, số
bình tạo compost và các đặc tính sau của compost được xác định sau khi sàng: khối
lượng tổng, khối lượng khô (tính bằng phần trăm khối lượng tổng), hàm lượng chất
rắn bay hơi (tính bằng phần trăm khối lượng khô), tỷ lệ C/N và pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Bảng thể hiện cho mỗi bình chi tiết
về việc bổ sung nước và thao tác trộn được thực hiện (ngày, thao tác thực hiện,
lượng nước thêm vào, khối lượng bình và các quan sát bất kỳ);
i) Bảng thể hiện cho mỗi bình, lượng vật
liệu thử ban đầu, lượng vật liệu thử thu hồi khi kết thúc phép thử và mức độ
phân rã, D được tính theo Điều 11;
j) Thông tin về chất cấy compost như
nguồn, thời gian, ngày thu, lưu giữ, xử lý, ổn định, khối lượng khô tổng số,
hàm lượng chất rắn bay hơi, giá trị pH của dung dịch (nghĩa là 1 phần compost với
5 phần nước khử ion) và các mùi đặc trưng, ngoại quan của compost nếu có.