TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12011-4:2017
ISO 6101-4:2014
CAO
SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ -
PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN
Rubber -
Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 4: Determination
of manganese content
Lời nói đầu
TCVN 12011-4:2017 hoàn toàn tương
đương ISO 6101-4:2014.
TCVN 12011-4:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12011 (ISO 6101), Cao su -
Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, bao gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014), Phần
4: Xác định hàm lượng mangan
Bộ ISO 6101 Rubber - Determination of metal
content by atomic absorption spectrometry còn gồm các phần sau:
- ISO 6101-1, Part 1: Determination of
zinc content
- ISO 6101-2, Part 2: Determination of lead
content
- ISO 6101-5, Part 5: Determination of
iron content
- ISO 6101-6, Part 6: Determination of
magnesium content
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG MANGAN
Rubber -
Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 4:
Determination of mangan content
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử để xác định các hàm lượng mangan có trong cao su.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với cao su
thô và sản phẩm cao su có hàm lượng mangan trên 0,5 ppm. Hàm lượng mangan thấp
hơn giới hạn này cũng có thể xác định được, miễn là có sự điều chỉnh thích hợp đối
với phần mẫu thử và/hoặc nồng độ của dung dịch được sử dụng. Việc sử dụng
phương pháp thêm chuẩn có thể hạ thấp ngưỡng phát hiện dưới.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5598 (ISO 123), Latex cao su - Lấy mẫu
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên
thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6087 (ISO 247), Cao su - Xác định hàm
lượng tro
TCVN 7150 (ISO 835) Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet chia độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Bình định mức
ISO 1772, Laboratory crucibles in porcelain
and silica (Chén nung thí nghiệm bằng sứ và thạch anh)
ISO 4793, Laboratory sintered (fritted) filters
- Porosity grading, classification and designation (Bộ lọc thiêu kết (thủy tinh
xốp) phòng thí nghiệm - Cấp độ xốp, phân loại và ký hiệu)
3 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được tro hóa ở 550 °C ± 25 oC
theo TCVN 6087 (ISO 247), phương pháp A. Tro được hòa tan trong axit clohydric
hoặc axit nitric. Dung dịch được hút vào thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử
và độ hấp thụ được đo ở bước sóng 279,5 nm, sử dụng một đèn catot rỗng cực
mangan làm nguồn phát xạ mangan. Tất cả các silicat được axit sulfuric và axit
flohydric làm bay hơi.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ định nghĩa về phổ quy định tại ISO 6955:1982, Analytical
spectroscopic methods - Flame emission, atomic absorption, and atomic fluorescence
- Vocabulary (Phương pháp phổ phân tích - Phát xạ ngọn lửa, hấp thụ nguyên tử
và huỳnh quang nguyên tử - Từ vựng).
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, trừ khi có quy định
khác, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được công nhận và chỉ được dùng nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit clohydric, ρ20 = 1,18 Mg/m3,
37 % (m/m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Axit sulfuric, ρ20 = 1,84 Mg/m3,
95 % (m/m) đến 97 % (m/m).
4.4 Axit sulfuric pha loãng 1+3, thận trọng thêm 1
thể tích axit sulfuric đậm đặc (4.3) vào 3 thể tích nước.
4.5 Axit flohydric, ρ20 = 1,13 Mg/m3,
38 % (m/m) đến 40 % (m/m).
4.6 Axit nitric đậm đặc, ρ20 = 1,41 Mg/m3,
65 % (theo khối lượng).
4.7 Axit nitric loãng, 1,6 % (theo khối lượng),
chuẩn bị bằng cách dùng pipet thận trọng nhỏ 11,5 cm3 axit nitric đậm
đặc (4.6) vào bình định mức một vạch dung tích 1 000 cm3 đã có sẵn một
ít nước, đổ đầy nước đến vạch và khuấy kỹ.
4.8 Dung dịch gốc mangan tiêu chuẩn
chứa 1 g Mn trên 1 000 cm3.
Sử dụng dung dịch mangan tiêu chuẩn thương phẩm
có sẵn hoặc chuẩn bị như sau:
Sử dụng mangan điện ly có độ tinh khiết 99,9
%, làm sạch các oxit mangan khỏi bề mặt ngoài bằng cách đặt một vài gam kim loại
trong một cốc thủy tinh chứa 60 cm3 đến 80 cm3 axit sulfuric
1 + 3 (4.4) với khoảng 100 cm3 nước. Khuấy và sau một vài phút gạn lấy
phần dung dịch axit và đổ nước vào cốc thủy tinh. Lặp lại việc gạn và rửa với
nước nhiều lần. Sau đó, để mangan kim loại vào axeton và khuấy đều. Gạn axeton,
sấy khô kim loại trong tủ sấy không khí nóng (xem 5.14), duy trì ở 100 °C ± 5 °C
trong thời gian khoảng 2 min và để nguội trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cm3 dung dịch gốc tiêu chuẩn này
chứa 1 000 µg Mn.
4.9 Dung dịch mangan tiêu chuẩn, chứa 10 mg Mn trên 1
000 cm3.
Dùng pipet cẩn thận lấy 10 cm3
dung dịch chuẩn mangan dự trữ (4.8) vào bình định mức một vạch dung tích 1 000
cm3 (xem 5.5), pha loãng đến vạch mức bằng axit clohydric 1 + 2
(4.2) hoặc axit nitric loãng (4.7) và khuấy kỹ.
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
1 cm3 dung dịch tiêu chuẩn này chứa
10 µg Mn.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ sử dụng thông thường
trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử, có trang bị đèn đốt
được cấp khí axetylen và không khí, được nén tương ứng đến ít nhất là 60 kPa và
300 kPa và cũng được trang bị một đèn catot rỗng cực mangan làm nguồn phát xạ
mangan.
Các thiết bị phải được vận hành theo hướng dẫn
của nhà sản xuất để có hiệu năng tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cân, có độ chính xác đến 0,1 mg.
5.3 Lò muffle, có khả năng duy trì ở
nhiệt độ 550 °C ± 25 °C.
5.4 Phễu lọc bằng thủy tinh, có lỗ lọc 16 µm đến 40 µm (độ xốp P40 theo
ISO 4793).
5.5 Bình định mức một vạch, có nút thủy tinh,
dung tích 50 cm3, 100 cm3, 200 cm3, 500 cm3
đến 1000 cm3, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7153 (ISO 1042), loại
A.
5.6 Pipet định mức, dung tích 5 cm3,
10 cm3, 20 cm3 và 50 cm3, phù hợp với các yêu
cầu của TCVN 7151 (ISO 648), loại A.
5.7 Pipet có vạch chia, dung tích 1 cm3,
phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7150 (ISO 835), loại A.
5.8 Bếp điện, hoặc bếp cách cát.
5.9 Bếp cách thủy.
5.10 Đũa khuấy bằng platin hoặc thủy tinh
bo-silicat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Chén nung (thạch anh, sứ hoặc thủy tinh
bo-silicat),
dung tích từ 50 cm3 đến 150 cm3 tùy thuộc vào kích cỡ của
phần mẫu thử, phù hợp với các yêu cầu của ISO 1772.
5.13 Giấy lọc không tro.
5.14 Tủ sấy không khí nóng, có khả năng duy trì
ở nhiệt độ 100 °C ± 5 °C.
6 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu như sau:
- cao su thô: theo TCVN 6086 (ISO 1795);
- latex: theo TCVN 5598 (ISO 123);
- sản phẩm: là đại diện của toàn bộ lô hàng.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng từ 1 g đến 5 g sản phẩm cao su và
từ 5 g đến 10 g cao su thô, chính xác đến 0,1 mg, nghiền hoặc cắt thật nhỏ vào
chén nung thích hợp. Bọc mẫu thử trong giấy lọc không tro và đặt vào chén nung
thích hợp (5.11 hoặc 5.12). Kích cỡ của phần mẫu thử phải được xem xét dựa trên
sự hiểu biết ban đầu về lượng mangan gần đúng có trong mẫu thử.
7.2 Chuẩn bị dung dịch thử
7.2.1 Phân hủy chất hữu cơ
Tro hóa phần mẫu thử theo phương pháp A của
TCVN 6087 (ISO 247), trong lò muffle (5.3), duy trì ở 550 °C ± 25 °C. Nếu tro
có màu đen, gây nên bởi một lượng nhỏ than đen, khuấy cẩn thận bằng đũa khuấy platin
hoặc đũa thủy tinh bo-silicat (5.10) và tiếp tục gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Khi khuấy bằng đũa, tro có thể bám
vào đũa, gây sai số. Do vậy để tránh sai số, cẩn thận thấm ướt tro bằng cách nhỏ
một vài giọt nước và sau đó vài giọt axit sulfuric đậm đặc, làm khô trên bếp điện
và tiếp tục gia nhiệt.
7.2.2 Hòa tan cặn vô cơ bằng axit clohydric
Sau khi tro hóa, để chén nung cùng tro chứa
trong đó nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 20 cm3 axit clohydric đậm đặc
(4.1). Gia nhiệt hỗn hợp trên bếp cách thủy (5.9) trong thời gian ít nhất là 10
min. Không để hỗn hợp phản ứng sôi. Để nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển định lượng
dung dịch, tráng kỹ bằng nước, sang bình định mức một vạch dung tích 50 cm3
(5.5). Nếu tro không tan hoàn toàn, tiến hành như sau.
Chuyển định lượng dung dịch và lượng tro
không tan, tráng kỹ bằng nước, sang chén nung bằng bạch kim (5.11). Thêm vài giọt
axit sulfuric đậm đặc (4.3) và 5 cm3 axit flohydric (4.5). Gia nhiệt
trên bếp điện hoặc bếp cách cát (5.8) trong tủ hút và cho bay hơi đến khô, đồng
thời khuấy bằng đũa khuấy platin (5.10). Lặp lại quá trình phân hủy này với
cùng lượng axit sulfuric và axit flohydric thêm hai lần nữa.
Để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 20 cm3
axit clohydric đậm đặc (4.1), gia nhiệt trong thời gian 10 min và chuyển định lượng,
tráng kỹ bằng nước, sang bình định mức một vạch dung tích 50 cm3
(5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử nghiệm nên chứa khoảng 12 %
axit clohydric. Nếu sự bay hơi v.v.... làm giảm hoặc tăng nồng độ này, cần điều
chỉnh cho phù hợp bằng axit clohydric đậm đặc (4.1) hoặc nước.
7.2.3 Hòa tan cặn vô cơ bằng axit nitric -
Phương pháp thay thế
Thêm 10 cm3 axit nitric loãng (4.7)
vào cặn đã nguội. Đậy bằng kính đồng hồ và gia nhiệt trên bếp cách thủy (5.9)
trong thời gian ít nhất 30 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc dung dịch
trong chén nung vào bình định mức một vạch dung tích 50 cm3, rửa
chén nung và đổ đầy đến vạch bằng axit nitric loãng (4.7).
7.3 Chuẩn bị đường chuẩn
7.3.1 Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
7.3.1.1 Dùng pipet (5.6) lấy các lượng dung
dịch mangan tiêu chuẩn (4.10) được nêu trong Bảng 1 vào một dãy gồm năm bình định
mức một vạch (5.5) dung tích 100 cm3. Pha loãng đến vạch bằng axit clohydric
1 + 2 (4.2) hoặc bằng axit nitric loãng (4.7) và khuấy kỹ.
Bảng 1 - Dung dịch hiệu
chuẩn tiêu chuẩn
Thể tích của dung dịch
mangan tiêu chuẩn
cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg
25
2,5
10
1
5
0,5
2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
7.3.1.2 Chuẩn bị bộ dung dịch hiệu chuẩn
ngay trước khi xác định.
7.3.2 Các phép đo phổ
Bật trước thiết bị đo phổ (5.1) đủ lâu để đảm
bảo ổn định. Với ống catot rỗng bằng mangan được đặt vào một cách phù hợp, điều
chỉnh bước sóng đến 279,5 nm, độ nhạy và độ mở của khe hở được điều chỉnh theo
đặc trưng của thiết bị.
Điều chỉnh áp suất và lưu lượng không khí và
axetylen theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có được ngọn lửa không chói sáng,
oxy hóa màu xanh, phù hợp với đặc trưng của thiết bị đo phổ cụ thể được sử dụng.
Hút lần lượt các dung dịch hiệu chuẩn vào ngọn
lửa và đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch hai lần, lấy trung bình các kết quả. Cần
lưu ý để tốc độ hút không đổi trong suốt quá trình này. Cần đảm bảo rằng ít nhất
một dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ bằng hoặc thấp hơn nồng độ của chất cần
phân tích được phát hiện trong cao su cần thử nghiệm.
Hút nước qua buồng đốt sau mỗi lần đo.
7.3.3 Dựng đường chuẩn
Dựng đồ thị, ví dụ, lấy các lượng mangan,
tính bằng microgam, chứa trong 1 cm3 các dung dịch hiệu chuẩn làm trục
hoành và các giá trị độ hấp thụ tương ứng, đã được điều chỉnh với độ hấp thụ của
mẫu trắng hiệu chuẩn làm trục tung. Vẽ đường thẳng hồi quy khớp nhất với các điểm
trên đồ thị theo đánh giá trực quan hoặc theo phương pháp tính bình phương tối
thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Các phép đo phổ
Thực hiện hai lần phép đo phổ ở bước sóng
279,5 nm trên dung dịch thử nghiệm chuẩn bị theo 7.2.2, theo quy trình quy định
tại 7.3.2.
7.4.2 Pha loãng
Nếu sự đáp ứng thiết bị đối với dung dịch thử
nghiệm lớn hơn sự đáp ứng thiết bị đối với dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng
mangan cao nhất thì pha loãng sao cho thích hợp bằng axit clohydric 1 + 2 (4.2)
hoặc bằng axit nitric loãng (4.7) theo quy trình sau đây.
Dùng pipet cẩn thận lấy một lượng dung dịch
thử thích hợp (V cm3) vào bình định mức một vạch dung tích
100 cm3 (5.5) sao cho nồng độ mangan nằm trong phạm vi dải nồng độ của
các dung dịch hiệu chuẩn. Pha loãng đến vạch bằng axit clohydric 1 + 2 (4.2) hoặc
bằng axit nitric loãng (4.7). Lặp lại các phép đo phổ.
CHÚ THÍCH: Để tăng độ tin cậy của phương pháp
thử, có thể sử dụng phương pháp thêm chuẩn (xem Phụ lục A).
7.5 Phép thử trắng
Tiến hành thử nghiệm với mẫu trắng song song
với việc xác định dung dịch thử nghiệm, sử dụng dung dịch axit clohydric 1 + 2
(4.2) hoặc axit nitric loãng (4.7), nhưng không có phần mẫu thử.
Nếu chuẩn bị dung dịch thử liên quan đến việc
sử dụng axit sulfuric và axit flohydric, chuẩn bị dung dịch thử nghiệm trắng bằng
cách lặp lại quy trình đó, nhưng không có phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện quy trình xác định theo hai lần lặp
lại, sử dụng các phần mẫu thử riêng biệt lấy từ cùng một mẫu đã đồng nhất.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Đọc hàm lượng mangan của dung dịch thử nghiệm
trực tiếp từ đường hiệu chuẩn được vẽ theo 7.3.3. Hàm lượng mangan của phần mẫu
thử, biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức (1):
(1)
trong đó:
ρ(Mn)t là hàm lượng mangan của
dung dịch thử, đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên một centimet khối;
ρ(Mn)b là hàm lượng mangan
của dung dịch thử trắng, đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên một
centimet khối;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
f là hệ số pha loãng của dung dịch thử, nếu cần
(xem 7.4.2), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là thể tích, của dung dịch thử theo 7.4.2,
tính bằng centimet khối.
8.2 Hàm lượng mangan của phần mẫu thử cũng có
thể được tính toán, tính bằng microgam trên một centimet khối, của dung dịch thử,
theo công thức (2):
(2)
trong đó:
ρ(Mn)t là hàm lượng mangan của dung dịch thử,
tính bằng microgam trên một centimet khối, theo công thức (3):
(3)
ρ(Mn)b là hàm lượng mangan của dung dịch thử
trắng, tính bằng microgam trên một centimet khối, theo công thức (4):
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
At là độ hấp thụ của dung dịch thử;
Ab là độ hấp thụ của dung dịch thử trắng;
An là độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn tiêu
chuẩn có hàm lượng mangan gần nhất với độ hấp thụ của dung dịch thử nghiệm;
ρ(Mn)n là hàm lượng mangan của dung dịch hiệu
chuẩn tiêu chuẩn có độ hấp thụ gần nhất với độ hấp thụ của dung dịch thử, tính
bằng microgam trên một centimet khối;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
f là hệ số pha loãng của dung dịch thử, nếu cần
(xem 7.4.2), được tính theo công thức:

trong đó:
V là thể tích, của dung dịch thử theo 7.4.2,
tính bằng centimet khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Báo cáo hàm lượng mangan dưới dạng phần
trăm nếu lớn hơn hoặc bằng 0,1 % hoặc miligam trên kilôgam nếu nhỏ hơn 0,1 %.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 12011-4 (ISO
6101-4)];
b) tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để
nhận dạng đầy đủ sản phẩm được thử nghiệm;
c) phương pháp lấy mẫu được sử dụng;
d) loại thiết bị được sử dụng (thiết bị đo phổ
lò lửa hay graphit);
e) các kết quả nhận được và các đơn vị tính của
các kết quả;
f) đặc điểm bất thường bất kỳ ghi nhận được
trong khi xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Phương
pháp thêm chuẩn
Phương pháp thêm chuẩn cung cấp cho các nhà
phân tích công cụ hiệu quả để tăng độ chính xác cho phân tích hấp thụ nguyên tử.
Phương pháp được sử dụng cho các mẫu có chứa
nồng độ chưa biết của các vật liệu nền, với các mẫu khó thực hiện lặp lại với
các mẫu trắng và/hoặc khi cần phải hạ thấp giới hạn phát hiện.
Phương pháp thêm chuẩn có thể tìm được trong
sách tiêu chuẩn bất kỳ về hấp thụ nguyên tử và thường được mô tả trong sách hướng
dẫn sử dụng kèm theo thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Ví dụ sau minh họa cho phương pháp.
Lấy từ dung dịch thử nghiệm được chuẩn bị như
mô tả tại 7.2 bốn phần nhỏ dung dịch có dung tích như nhau. Bổ sung những lượng
dung dịch mangan tiêu chuẩn khác nhau định trước vào ba dung dịch nói trên. Đổ
đến cùng mức tổng thể tích cho tất cả bốn dung dịch. Sử dụng các nồng độ nằm
trên phần tuyến tính của đường hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ độ hấp thụ trên trục y và nồng độ, tính bằng
microgam mangan trên centimet khối dung dịch, trên trục x.
Ngoại suy đường thẳng để cắt trục x (độ hấp
thụ bằng 0). Đọc nồng độ mangan trong dung dịch thử tại điểm giao với trục x.
Ví dụ được thể hiện trong Hình A.1.

Hình A.1 - Ví dụ về đồ
thị thu được bằng cách sử dụng phương pháp thêm chuẩn
Phụ
lục B
(tham khảo)
Độ
chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu về độ chụm được nêu trong Bảng
B.1. Không sử dụng các thông số về độ chụm để chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ nhóm
vật liệu nào mà không có tài liệu hướng dẫn về các thông số có thể được áp dụng
cho các vật liệu cụ thể đó và cho các quy trình thử nghiệm cụ thể của phương
pháp thử. Độ chụm được trình bày trên cơ sở độ tin cậy 95 % đối với các giá trị
được thiết lập cho độ lặp lại, r, và độ tái lập, R.
Những kết quả nêu trong Bảng B.1 là giá trị
trung bình và đưa ra dự đoán về độ chụm của phương pháp thử này như đã được xác
định trong chương trình thử nghiệm liên phòng, thực hiện vào năm 2012, với năm
phòng thử nghiệm tham gia, thực hiện phân tích lặp lại trên hai mẫu, A và B, được
chuẩn bị từ latex cao su thiên nhiên cô đặc hàm lượng amoniac cao. Trước khi latex
khối được lấy các mẫu nhỏ vào hai chai dán nhãn A và B, lọc và đồng nhất bằng
cách khuấy kỹ. Như vậy, về cơ bản, mẫu A và B là như nhau và được coi là như
nhau trong các tính toán thống kê. Mỗi phòng thử nghiệm tham gia được yêu cầu
phải thực hiện thử nghiệm, sử dụng hai mẫu này, vào ngày được giao.
Độ chụm Loại 1 được đánh giá dựa trên phương
pháp lấy mẫu được sử dụng cho các chương trình thử nghiệm liên phòng.
Độ lặp lại: Độ lặp lại r (theo đơn vị đo)
của phương pháp thử được thiết lập là các giá trị thích hợp như được trình bày
trong Bảng B.1. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được trong cùng một phòng thử
nghiệm cùng theo quy trình của phương pháp thử thông thường, mà chênh lệch nhiều
hơn những giá trị r được liệt kê trong bảng (đối với mức cho trước bất kỳ)
phải được coi là có xuất xứ từ các tập hợp mẫu khác nhau hoặc từ các tập hợp mẫu
không đồng nhất.
Độ tái lập: Độ tái lập R (theo đơn vị đo)
của phương pháp thử được thiết lập là các giá trị thích hợp như trình bày trong
Bảng B.1. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được trong các phòng thử nghiệm
khác nhau theo các quy trình của phương pháp thử thông thường, mà chênh lệch
nhiều hơn những giá trị R được liệt kê trong bảng (đối với mức cho trước
bất kỳ) phải được coi là có xuất xứ từ các tập hợp mẫu khác nhau hoặc từ các tập
hợp mẫu không đồng nhất.
Độ chệch: Trong thuật ngữ của phương pháp thử,
độ chệch là sự chênh lệch giữa giá trị thử nghiệm trung bình và giá trị của
tính chất thử nghiệm của mẫu đối chứng (hoặc giá trị thực). Giá trị đối chứng
không tồn tại đối với phương pháp thử này do giá trị (của tính chất thử nghiệm)
được xác định chuyên biệt bằng phương pháp thử. Do vậy, độ chệch có thể không
được xác định đối với phương pháp cá biệt này.
Bảng B.1 - Dữ liệu về
độ chụm đối với phép xác định mangan trong latex cao su thiên nhiên cô đặc
Kết quả trung bình
µg/cm3
Trong cùng phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
r
SR
R
0,13
0,01
0,02
0,14
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là độ lặp lại (tính bằng đơn vị đo)
SR là độ lệch chuẩn giữa
các phòng thử nghiệm
R là độ tái lập (tính bằng đơn vị đo)
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO/TR 9272, Rubber and rubber
products - Determination of precision for test method standards (Cao su và sản
phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thuốc thử
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Lấy mẫu
7 Cách tiến hành
8 Biểu thị kết quả
9 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Phương pháp thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo