TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9663:2013
ISO 21543:2006
SẢN PHẨM SỮA – HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI
GẦN
Milk
products – Guidelines for the application of near infrared spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9663:2013 hoàn thành tương
đương với ISO 21543:2006;
TCVN 9663:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
products – Guidelines for the application of near infrared spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn sử
dụng phép đo phổ hồng ngoại gần để xác định:
- hàm lượng chất khô tổng số, chất
béo và protein trong phomat;
- độ ẩm, hàm lượng chất béo,
protein và lactose trong sữa bột, whey bột và buttermilk bột;
- độ ẩm, hàm lượng chất béo, chất
khô không béo và muối trong bơ;
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Thiết bị đo phổ hồng ngoại
gần (near infrared instrument)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chuyên dụng được sử dụng
trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này để ước tính các phần khối
lượng của các chất quy định trong Điều 1.
2.2. Hàm lượng chất khô tổng số,
độ ẩm, chất khô không béo, chất béo, protein, lactose và muối
(total solids, moisture, non-fat
solids, fat, protein, lactose and salt contents)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các hàm lượng này được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
3. Nguyên tắc
Mẫu được xử lý sơ bộ để thu được mẫu
thử đồng nhất có thành phần hóa học đặc trưng của nguyên liệu mẫu thử. Cho phần
mẫu thử đồng nhất vào hộp đựng mẫu của máy đo phổ NIR. Đo độ hấp thụ tại các
bước sóng trong vùng hồng ngoại gần và dữ liệu quang phổ được chuyển về các
nồng độ thành phần các mẫu hiệu chuẩn được xây dựng trên các mẫu đại diện từ
lượng được thử nghiệm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất
lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Thiết bị đo phổ hồng ngoại
gần (NIR), dựa trên phép đo sự truyền hoặc phản xạ khuếch tán trong toàn bộ
vùng bước sóng hồng ngoại gần từ 700 nm đến 2500 nm hoặc các phân đoạn của
chúng hoặc tại các bước sóng được chọn.
Nguyên tắc hoạt động quang học có
thể là phân tán (ví dụ: máy đơn sắc cách tử), đo giao thoa hoặc không nhiệt (ví
dụ: diot phát quang, diot laze hoặc laze). Thiết bị này cần được trang bị hệ
thống thử chẩn đoán độ nhiễu của hệ thống đo quang, độ chính xác của bước sóng
và độ chụm của bước sóng (máy quang phổ quét). Độ chính xác của bước sóng cần
lớn hơn 0,5 nm và độ lệch chuẩn lặp lại lớn hơn 0,02 nm.
Thiết bị này cần được trang bị hộp
đựng mẫu, cho phép đo một thể tích mẫu hoặc có bề mặt đủ lớn để loại trừ được
mọi ảnh hưởng do thành phần hóa học hoặc các đặc tính vật lý của mẫu thử không
đồng đều. Chiều dài đường quang của mẫu (bề dày của mẫu) trong các phép đo
đường truyền cần được tối ưu hóa theo hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến
cường độ tín hiệu để thu được tuyến tính và tỷ lệ tín hiệu/nhiễu lớn nhất.
Trong các phép đo phản xạ, để loại trừ các tác dụng làm khô thì cửa sổ thạch
anh hoặc vật liệu thích hợp khác cần được phủ một lớp mẫu tương tác.
Cốc đựng mẫu (cuvet) có thể là loại
sử dụng nhiều lần hoặc bằng nguyên liệu sử dụng một lần.
5.2. Dụng cụ xay hoặc bào,
thích hợp để chuẩn bị mẫu (ví dụ: máy bào thực phẩm dùng cho phomat bán cứng)
Việc thay đổi các điều kiện xay
hoặc bào có thể ảnh hưởng đến phép đo NIR.
6. Hiệu chuẩn
và đánh giá xác nhận ban đầu
6.1. Chọn mẫu
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác và độ vững chắc của
các điều kiện hiệu chuẩn phụ thuộc vào cách chọn mẫu và hiệu chuẩn. Các điều
kiện hiệu chuẩn được xây dựng chỉ có giá trị đối với các mẫu nằm trong phạm vi
của các mẫu hiệu chuẩn. Do đó, bước đầu tiên trong việc xây dựng hiệu chuẩn là
xác định phạm vi áp dụng (ví dụ: loại mẫu và dải nồng độ). Khi các mẫu hiệu
chuẩn được chọn, thì chú ý để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố chính ảnh hưởng
đến độ chính xác của phép hiệu chuẩn nằm trong giới hạn áp dụng đã định. Các
yếu tố này bao gồm:
a) Hỗn hợp và dải nồng độ của các
thành phần lớn và nhỏ của mẫu: chất phân tích (ví dụ: chất khô tổng số, chất
béo và protein) và chất không phải là chất phân tích;
b) ảnh hưởng thời vụ, địa lý và
tính di truyền lên thành phần cấu tạo của sữa;
c) kỹ thuật và điều kiện chế biến;
d) các giai đoạn chín của phomat;
e) bảo quản và điều kiện bảo quản.
Độ chính xác của việc hiệu chuẩn bị
ảnh hưởng bởi mức độ dao động trong vật liệu mẫu và dải nồng độ của chất phân
tích. Độ dao động trung bình thường dễ đáp ứng so với độ dao động lớn. Nếu
không thu được độ chính xác yêu cầu qua việc hiệu chuẩn đơn thì vùng áp dụng
cần được chia nhỏ thành các phân vùng tĩnh hoặc phân vùng động, mỗi phân vùng
có một phép hiệu chuẩn tương ứng nhằm thỏa mãn các yêu cầu. Các phân vùng động
được sử dụng trong thuật toán hồi quy trong số các mẫu hiệu chuẩn gần trong
khoảng trống phổ với mẫu dự đoán thực được chọn từ lượng mẫu lớn hơn để xây
dựng công thức hiệu chuẩn cục bộ.
Thường thì tốt nhất là toàn bộ dải
hiệu chuẩn được bao trùm thống nhất với các mẫu có nồng độ các chất phân tích
từ thấp đến cao. Dàn đều mẫu sao cho càng đồng nhất càng tốt để phản ánh được
những biểu hiện khác, kể cả các biến thiên đã đề cập trên. Ngoài ra, các mẫu
cần được chọn và đo trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo phản ánh
được các ảnh hưởng của sự phụ thuộc vào thời gian. Các điều kiện này sẽ tăng độ
vững chắc và cho hiệu năng hiệu chuẩn đều hơn trên khắp dải nồng độ phân tích.
Có thể sử dụng các phương pháp đa
biến [1].[2] để chọn mẫu nhằm đảm bảo dãy hiệu chuẩn đồng đều bao
trùm tất cả các biến thiên trong dữ liệu quang phổ ra do các yếu tố hóa học,
sinh học và vật lý mà không lặp lại mẫu với thông tin tương tự. Trong thực tế,
lượng mẫu lớn hơn được đo bằng quang phổ NIR chỉ để chọn dữ liệu NIR. Sau đó,
các mẫu khác nhau về thông tin phổ được chọn để phân tích đối chứng. Có thể
nhận biết sự khác nhau của các mẫu qua việc kiểm tra đồ thị thu được từ phân
tích thành phần chính (PCA), ví dụ: sử dụng ba thành phần đầu tiên. Trong
trường hợp nhiều mẫu, điều này có thể ít sử dụng hơn trong thực tế. Tuy nhiên,
nên thực hiện PCA và kiểm tra đồ thị để thu được cái nhìn tổng thể về bộ mẫu.
Nhiều phép phân tích nhóm chính thức hơn có thể thu được bằng cách sử dụng các
kỹ thuật dựa trên các phép đo khoảng cách [2]. Qua một quãng thời
gian có thể bổ sung thêm mẫu vào các mẫu đã chọn sử dụng vùng PCA hoặc phép đo
khoảng cách để nhận biết sự khác nhau của các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng các phương pháp đối
chứng đã được chấp nhận ở cấp quốc tế để xác định các chất phân tích. Phương
pháp đối chứng được sử dụng để hiệu chuẩn cần được kiểm soát thống kê; nghĩa là
độ biến thiên nên gồm một hệ thống ổn định của các biến thiên ngẫu nhiên. Để hỗ
trợ cho đánh giá các trường hợp ngoại lệ, có thể tiến hành các phép phân tích
lặp lại trong các dãy độc lập (những người phân tích khác nhau, dụng cụ phân
tích khác nhau…).
Tất cả các biến thiên chính trong
các điều kiện đo NIR mà có thể xuất hiện trong thực tế cần được đưa vào mô hình
hiệu chuẩn. Một yếu tố quan trọng đó là nhiệt độ của mẫu.
Quy trình lấy mẫu được sử dụng và
cỡ mẫu được đo bằng phép đo NIR có thể là tới hạn cho độ chính xác thu được [3].
Thể tích mẫu thử hoặc tương tác bề mặt trong các phép đo cần đủ lớn để tránh
ảnh hưởng xấu từ mẫu không đồng nhất. Phép đo phản xạ tại các bước sóng cao hơn
thường yêu cầu bề mặt mẫu rộng hơn so với phép đo độ truyền ở các bước sóng
ngắn hơn vì ánh sáng xuyên qua ít hơn nhiều. Cỡ mẫu tối ưu cần được xác định
theo kinh nghiệm khi mẫu đã chuẩn bị (xem 9.1) được xác định lặp lại sau khi
bao gói lại trong cốc đựng mẫu.
Đặc biệt chú ý tránh ảnh hưởng do
khô bề mặt, cụ thể là trong các phép đo phản xạ.
Tốt nhất là thực hiện các phép đo
NIR và phân tích đối chứng trên cùng một mẫu thử để loại trừ các ảnh hưởng liên
quan đến độ không đảm bảo lo lấy mẫu. Các phép đo NIR và bắt đầu các phép phân
tích đối chứng cũng cần được tiến hành nhanh (tốt nhất là ít hơn một ngày). Cần
tiến hành tốt để mẫu ngẫu nhiên đại diện cho cả phép phân tích đối chứng và
phép đo NIR.
6.3. Hiệu
chuẩn
Do các phép đo NIR áp dụng các hệ
thống hiệu chuẩn khác nhau, nên không có quy trình cụ thể nào cho việc hiệu
chuẩn. Tuy nhiên, người thực hiện hiệu chuẩn cần am hiểu về nguyên tắc thống kê
trong thuật toán hiệu chuẩn được sử dụng.
Việc hiệu chuẩn có thể được thực
hiện bằng kỹ thuật khác nhau [ví dụ: hồi quy đa tuyến tính (MLR) các thuật toán
đa biến như hồi quy bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS), hồi quy trọng số cục
bộ (LWR) hoặc mạng thần kinh nhân tạo (ANN)]. Nên sử dụng các kỹ thuật sau nếu
xuất hiện có vấn đề về tuyến tính giữa sự đáp ứng phổ và thành phần. Cần ít
nhất 120 mẫu hiệu chuẩn để thực hiện các phép hiệu chuẩn thô bằng MLR và PLS.
Khi dùng kỹ thuật ANN để hiệu chuẩn thì cần sử dụng một lượng mẫu cao hơn bình
thường để tránh điều chỉnh dữ liệu vì ANN là những hàm rất dễ biến động với
nhiều thông số cần xác định. Thường cần đến ba bộ dữ liệu khác nhau để xác định
cấu trúc, sự phù hợp của các thông số và tính hiệu lực của hệ thống mạng lưới.
Khái niệm về LWR cũng cần đến cơ sở dữ liệu lớn hơn đáng kể từ các mẫu hiệu
chuẩn cục bộ được chọn.
Quang phổ thường được xử lý trước
khi hiệu chuẩn để loại bỏ hoặc giảm các ảnh hưởng không liên quan đến sự hấp
thụ hóa học của ánh sáng. Các biện pháp xử lý được dùng là hiệu chính phân tán
nhiều lần (MSC)[4], biến thiên chuẩn đã chuẩn hóa (SNV)[5],
hiệu chính và các đạo hàm bậc một hoặc bậc hai [2]. Phép biến đổi
tối ưu và các kỹ thuật xử lý phổ sơ bộ khác (ví dụ: độ nhẵn) cần được xác định
bằng thực nghiệm. Một vài kỹ thuật thường cho các kết quả tương đương. Các kỹ
thuật tối ưu cần được đánh giá qua xác nhận hiệu lực khi các mô hình được xây
dựng trên các phần dữ liệu và được thử nghiệm trên các phần khác [6].
Có thể thu được thông tin bổ sung từ phép thử trên bộ thử nghiệm độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả đối chứng cần được dựng
theo các giá trị dự đoán thu được bằng đánh giá xác nhận chéo. Đồ thị cần được
xác định đối với các trường hợp ngoại lệ. Đồ thị cũng cần được nghiên cứu tại
các vùng với các mức khác nhau về độ chính xác dự đoán, ngẫu nhiên hoặc mang
tính hệ thống mà có thể chỉ ra sự cần thiết cần nhiều mẫu hiệu chuẩn hơn hoặc
sự phân vùng hiệu chuẩn.
6.4. Ngoại lệ
trong hiệu chuẩn
6.4.1. Yêu cầu chung
Các ngoại lệ có thể liên quan đến
dữ liệu NIR (các ngoại lệ x) hoặc sai số trong dữ liệu chuẩn hoặc các mối quan
hệ khác nhau giữa dữ liệu đối chứng và dữ liệu NIR (các ngoại lệ y).
6.4.2. Ngoại lệ x
Mô hình dự đoán thô cần đến bộ hiệu
chuẩn đồng nhất của các mẫu có phổ tương tự. Bộ mẫu này cũng có thể hình thành
cơ sở của hệ thống cảnh báo ngoại lệ. Do đó, trước khi hiệu chuẩn cần loại bỏ
mọi ngoại lệ x. Các kế hoạch trong năm hệ trục PCA đầu tiên có thể giúp cho
việc phát hiện các ngoại lệ x khi nằm ngoài toàn bộ quần thể hoặc rơi vào
khoảng trống trong khoảng không PCA. Việc nhận biết chính thức hơn về các ngoại
lệ có thể thực hiện bằng cách, ví dụ: áp dụng nguyên tắc khoảng cách
Mahalanobis trên dữ liệu giảm PCA[7] hoặc còn được gọi là nguyên tắc
đòn bẩy[8].
Hình B.2 nêu trường hợp thực tế
không có các ngoại lệ. Trong Hình B.3 có ngoại lệ x.
6.4.3. Ngoại lệ y
Khi quan sát thấy ngoại lệ y trong
bộ dữ liệu hiệu chuẩn thì cần kiểm tra dữ liệu đối chứng về các sai số trong
nhận biết mẫu, phân tích đối chứng, sự tính toán, truyền dữ liệu v.v…Tuy nhiên,
có thể gặp khó khăn liên quan đến các ngoại lệ với các sai số trong các phép
phân tích đối chứng vì bước hiệu chuẩn thường được thực hiện ở giai đoạn sau
các phép phân tích đối chứng, mà có thể không thực hiện được các phép phân tích
lặp lại vì tính không ổn định của mẫu. Không có biện pháp phù hợp để xử lý các
ngoại lệ y, nhưng nói chung các ngoại lệ cần được loại bỏ nếu chênh lệch giữa
các kết quả NIR và kết quả đối chứng trong đánh giá xác nhận chéo vượt quá ba
lần RMSECV (xem Điều 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 nêu trường hợp thực hiện không
có các ngoại lệ. Trong Hình B.4 có ngoại lệ y.
6.4.4. Ngoại lệ x và y kết hợp
Các mẫu có cả hai ngoại lệ x và y
(các ngoại lệ có ảnh hưởng) có tác động rất lớn đến phương trình hồi quy và tác
động này có thể rất xấu. Các ngoại lệ này có thể ảnh hưởng đến độ dốc của
phương trình và làm tăng hoặc giảm đáng kể sai số dự đoán.
Hình B.2 nêu trường hợp thực tế
không có các ngoại lệ. Tronh Hình B.5 và B.6, có cả ngoại lệ x và ngoại lệ y.
6.5. Đánh giá
xác nhận các mô hình hiệu chuẩn
Khi các phương trình hiệu chuẩn đã
được xây dựng, chúng phải được đánh giá xác nhận trên bộ phép thử độc lập, tốt
nhất là mẫu được lấy sau khi hiệu chuẩn. Bộ phép thử cần bao trùm tất cả các
biến thiên trong bộ mẫu và cần chứa ít nhất là 25 mẫu. Dùng phép đánh giá xác
nhận chéo trong quá trình hiệu chuẩn, khi các phần tiếp theo của bộ hiệu chuẩn
đã được dành riêng để đánh giá xác nhận, có thể cho ước tính đúng về độ không
đảm bảo của phương pháp khi chọn đúng các mẫu hiệu chuẩn.
Tuy nhiên, có nguy cơ tiềm tàng là
việc đánh giá xác nhận chéo có thể đánh giá dưới mức về độ vững chắc của hiệu
chuẩn và độ không đảm bảo dự đoán vì các mẫu đánh giá xác nhận chéo được lấy
trong mẫu được dùng để hiệu chuẩn.
Các kết quả thu được trong bộ thử
độc lập được dựng thành đồ thị, kết quả đối chứng dựa vào NIR và số dư dựa vào
kết quả đối chứng, để cho cái nhìn rõ về hiệu năng của hiệu chuẩn. SEP được
tính (xem Điều 7) và phần đồ thị còn lại của dữ liệu được hiệu chính về sai số
hệ thống trung bình (độ chệch) được xác định đối với các ngoại lệ; nghĩa là các
mẫu có số dư vượt quá 3 x SEP. Nếu có một ngoại lệ xuất hiện và không thể phân
loại được là ngoại lệ x và phân tích lại mẫu bằng NIR và các phương pháp đối
chứng để khẳng định kết quả thì không cần loại bỏ ngoại lệ.
Trong trường hợp này, độ vững chắc
của hiệu chuẩn là không đủ và bộ hiệu chuẩn cần được mở rộng. Bước tiếp theo là
điều chỉnh cho phù hợp với NIR và dữ liệu đối chứng bằng hồi quy tuyến tính
(đối chứng = b x NIR + a) để hỗ trợ cho việc quan sát. Nếu độ dốc (b) khác
nhiều so với 1 thì hiệu chuẩn bị lệch. Nói chung, không nên điều chỉnh độ dốc
của hiệu chuẩn. Nếu việc xem xét lại vẫn không phát hiện ra các ngoại lệ, đặc
biệt là các ngoại lệ có ảnh hưởng, thì tốt nhất là mở rộng bộ hiệu chuẩn để bao
gồm nhiều mẫu hơn. Tuy nhiên, nếu điều chỉnh độ dốc thì việc hiệu chỉnh phải
được kiểm tra trên bộ thử độc lập mới. Dữ liệu cũng cần được kiểm tra về độ
chệch giữa các phương pháp. Giao điểm (a) khác nhiều so với 0 cho thấy việc
hiệu chuẩn đã bị lệch. Có thể loại bỏ độ chệch bằng cách điều chỉnh số hạng
hằng số trong phương trình hiệu chuẩn. Tuy nhiên, nếu độ chính xác của việc
hiệu chuẩn đã chỉnh độ chệch vẫn kém nhiều so với mong đợi từ phép đánh giá xác
nhận chéo trên bộ hiệu chuẩn, nghĩa là SEP lớn hơn đáng kể so với RMSECV thì bộ
hiệu chuẩn cần được mở rộng để bao gồm nhiều mẫu hơn. Trong mọi trường hợp, khi
xây dựng phép hiệu chuẩn mới trên bộ hiệu chuẩn mở rộng thì quá trình đánh giá
xác nhận cần được lặp lại trên bộ thử độc lập mới. Nếu cần, lặp lại việc mở
rộng bộ hiệu chuẩn cho đến khi tất cả các kết quả được chấp nhận thu được trên
bộ thử nghiệm độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi tiến hành đánh giá xác nhận
bổ sung, việc đánh giá xác nhận cục bộ của phương pháp NIR nêu rõ độ chính xác
của phương pháp thường có thể không được xem xét hiệu lực nếu các điều kiện thử
nghiệm bị thay đổi.
Ví dụ, việc hiệu chuẩn được xây
dựng đối với mẫu cụ thể có thể không có hiệu lực đối với các mẫu nằm ngoài bộ
mẫu này, cho dù dải nồng độ chất phân tích không thay đổi. Phép hiệu chuẩn được
xây dựng dựa trên phomat từ một loại sữa có thể không cho cùng mật độ chính xác
trên các sản phẩm phomat được chế biến từ loại sữa khác nếu các thông số của
quá trình chế biến và làm chín là khác nhau.
Những thay đổi trong kỹ thuật thể
hiện mẫu hoặc các điều kiện đo (ví dụ: nhiệt độ) không bao gồm trong bộ hiệu
chuẩn cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Ngoài ra, các phép hiệu chuẩn được
xây dựng trên một thiết bị cụ thể không phải lúc nào cũng có thể được truyền
trực tiếp sang một thiết bị giống hệt được vận hành theo cùng nguyên tắc. Có
thể cần phải thực hiện điều chỉnh độ chệch và độ dốc trong các phương trình
hiệu chuẩn. Trong một số trường hợp, có thể cần phải chuẩn hóa hai thiết bị với
nhau bằng các quy trình toán học trước khi chuyển sang các phương trình hiệu
chuẩn [2]. Các quy trình chuẩn hóa có thể được dùng để truyền các
phép hiệu chuẩn giữa các thiết bị có các kiểu dạng khác nhau với điều kiện là
các mẫu được đo theo cùng phương thức (sự phản xạ, sự truyền) trong các cốc
giống nhau và có chung phần lớn vùng phổ. Bổ sung vài mẫu được quét bằng thiết
bị thứ hai vào cơ sở dữ liệu thì có thể góp phần cho việc hiệu truyền.
Nếu các điều kiện bị thay đổi cần
tiến hành đánh giá xác nhận bổ sung.
Cần kiểm tra việc hiệu chuẩn mỗi
khi thay đổi hoặc sửa chữa bất kỳ bộ phận chính nào của thiết bị (hệ thống
quang, detector).
6.7. Phát
hiện ngoại lệ
Sử dụng phương pháp NIR thường hạn
chế đối với các mẫu trong bộ mẫu được bao trùm bởi bộ hiệu chuẩn phù hợp với
các đặc tính của nguyên liệu mẫu và nồng độ chất phân tích. Phương pháp NIR cần
có hệ thống phát hiện ngoại lệ để giảm nguy cơ sử dụng không chủ định việc đo
phổ NIR trên các mẫu nằm ngoài bộ mẫu. Hệ thống phải có thể phát hiện được các
ngoại lệ x và các mẫu nằm ngoài dải nồng độ. Nguyên tắc của Mahalanibis [7]
được áp dụng cho các dữ liệu là ngoại lệ thì mẫu cần được phân tích lại bằng
các phương pháp đối chứng để thu được kết quả cuối cùng.
7. Thống kê đối
với phép đo hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số chuẩn của dự đoán (SEP),
biểu thị độ chính xác của các kết quả thông dụng đã hiệu chuẩn về chênh lệch
trung bình giữa phương pháp thông dụng và phương pháp đối chứng (độ chệch), có
thể tính được theo công thức sau:

Trong đó:
(xi – yi)
là chênh lệch giữa các kết quả thu được bằng phương pháp thông dụng (xi)
và phương pháp đối chứng (yi) trên mẫu i;
B là độ chệch tính được theo
công thức sau:

N là tổng số lượng mẫu có trong
phép thử.
SEP bằng độ lệch chuẩn của số dư dự
đoán. Thuật ngữ này biểu thị độ chính xác có thể kỳ vọng với phương trình hiệu
chuẩn khi độ chệch là zero. Các ký hiệu khác về thuật ngữ thống kê này có thể
có ví dụ trong ISO 8196-2.
Để thu được các số ước tính thực tế
về độ chính xác, SEP cần được tính trên các mẫu nằm ngoài bộ hiệu chuẩn và sự
phân bố dải nồng độ chất phân tích cần phải đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay cho việc báo cáo về SEP và độ
chệch theo các số hạng riêng lẽ, có thể gộp chúng vào thành sai số căn bậc hai
trung bình của dự đoán (RMSEP) như sau:

Mối quan hệ giữa SEP và RMSEP là
RMSEP2 ≈ SEP2 + B2 (từ Tài liệu tham khảo [2]).
Khi chênh lệch giữa phương pháp NIR và phương pháp đối chứng rõ ràng không có
tính hệ thống thì SEP có thể ước tính quá cao về khả năng cải thiện độ chính
xác có điều kiện độ chệch. Trong trường hợp này, RMSEP cho ước tính thực tế hơn
về dự đoán khả năng hiệu chuẩn. Khi độ lệch là không đáng kể thì RMSEP hướng về
SEP với sự tăng số lượng dữ liệu.
Để thu được các số ước tính thực tế
về độ chính xác, RMSEP cần được tính toán trên các mẫu nằm ngoài bộ hiệu chuẩn
và sự phân bố dải nồng độ chất phân tích cần đồng nhất.
7.3. Sai số căn bậc hai trung
bình của đánh giá xác nhận chéo (RMSECV)
Công thức tính giống như đối với
RMSEP (xem 7.2). Có sự khác là RMSECV được tính từ đánh giá xác nhận chéo trên
bộ hiệu chuẩn và không đánh giá trên bộ thử nghiệm độc lập.
SEP, RPSEP và RMSECV cũng chứa độ
không đảm bảo đo của các kết quả đối chứng. Để giảm độ không đảm bảo đo này đến
mức có thể được chấp nhận (nhỏ hơn 5% tương đối) thì độ không chính xác của các
kết quả đối chứng cuối cùng cần phải nhỏ hơn một phần ba của SEP.
8. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
9. Cách tiến
hành
9.1. Chuẩn bị mẫu thử
9.1.1. Phomat
Trước khi phân tích, loại bỏ lớp
cùi hoặc lớp vỏ bên ngoài phomat sao cho thu được mẫu thử đại diện của phomat.
Chuẩn bị mẫu với dụng cụ thích hợp
(5.2). Trộn nhanh mẫu đã nghiền hoặc đã bào. Nếu mẫu không thể nghiền hoặc xay
nhỏ thì trộn kỹ mẫu bằng dao. Chú ý để không làm thất thoát ẩm.
Bảo quản mẫu đã chuẩn bị trong vật
chứa kín khí cho đến khi phân tích, nên tiến hành trong ngày phân tích. Nếu
chưa thực hiện được ngay thì phải chú ý bảo quản mẫu đúng cách. Nếu được bảo
quản lạnh thì phải đảm bảo rằng tất cả ẩm ngưng tụ trên thành trong của vật
chứa được trộn đều lại và tạo thành một khối đồng nhất trong mẫu thử.
9.1.2. Sữa bột, whey bột và
buttermilk bột
Trộn kỹ mẫu bằng cách quay và đảo
chiều hộp chứa nhiều lần (sau khi chuyển hết mẫu phòng thử nghiệm sang một hộp
chứa kín khí thích hợp có dung tích đủ rộng để thực hiện thao tác này, nếu
cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không cần thiết thì không phải
trộn mẫu. Nếu phải trộn thì nhiệt độ trộn không được vượt quá 25 oC.
Bảo quản mẫu đã chuẩn bị trong vật
chứa kín khí cho đến khi phân tích, nên tiến hành trong ngày phân tích. Nếu
chưa thực hiện được ngay quy phải chú ý bảo quản mẫu đúng cách. Nếu được bảo
quản lạnh thì phải đảm bảo bảo rằng tất cả ẩm ngưng tụ trên thành trong của vật
chứa được trộn đều và tạo thành một khối đồng nhất trong mẫu thử.
Việc giảm khối lượng mẫu thử đã
chuẩn bị để thu được mẫu phân tích cần được thực hiện theo các nguyên tắc giảm
sai số do lấy mẫu đến mức nhỏ nhất. Dùng các kỹ thuật lấy mẫu gia tăng (ví dụ:
dùng máng chia mẫu đối với các sản phẩm dạng bột) có thể tốt cho các mẫu không
đồng đều.
9.2. Phép đo
Mẫu thử đã chuẩn bị cần đạt đến
nhiệt độ trong dải hiệu chuẩn, ví dụ: từ 20oC đến 30oC
đối với phomat và sữa bột và từ 8 oC đến 12 oC đối với bơ.
Chuyển mẫu con sang cốc đựng mẫu mà không nén mẫu, bề mặt của mẫu phải được dàn
phẳng. Đo mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
Số lần quét hoặc dự đoán mẫu con
trung bình hoặc thời gian dừng của mỗi bước sóng cần đủ rộng để giảm nhiễu của
phép đo đến mức đáng kể. Sau đó áp dụng mô hình hiệu chuẩn có hiệu lực đối với
kiểu loại mẫu cần đo. Nếu sử dụng các cốc mẫu dùng nhiều lần có các cửa thì các
cửa cần được làm sạch giữa các lần đo [có thể dùng bàn chải hoặc máy làm sạch
chân không để loại bỏ các hạt hoặc dùng khăn vải thấm dung môi thích hợp (4.1)
để loại bỏ các hỗn hợp dính ướt].
9.3. Đánh giá kết quả
Các kết quả thu được trên các mẫu
thử phát hiện như các ngoại lệ quang phổ hoặc nồng độ có thể không đáng tin
cậy.
10. Kiểm tra
độ ổn định của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đo ít nhất một mẫu kiểm soát
trước và sau dãy phân tích mẫu liên tục để kiểm tra độ ổn định của phần cứng
thiết bị và để phát hiện mọi sự cố. Không cần thiết phải biết nồng độ chính xác
của chất phân tích trong mẫu kiểm soát. Nguyên liệu mẫu càng giống với mẫu phân
tích càng tốt và các thông số đo được cần giống hoặc ít nhất là về mặt sinh hóa
càng giống chất phân tích mẫu càng tốt.
Phomat, sữa bột và bơ có thể được
sử dụng làm nguyên liệu kiểm soát sau các khoảng thời gian ngắn. Mẫu được chuẩn
bị theo 9.1 và được bảo quản lạnh làm các dãy mẫu con đựng trong vật chứa đậy
kín. Các mẫu này có thể bền được trong một tuần. Bơ và đặc biệt là sữa bột
thường bền hơn phomat. Độ ổn định cần được kiểm tra trong các trường hợp thực
tế. Sự luân phiên giữa các mẫu kiểm soát cần phải chồng nhau để đảm bảo kiểm
soát liên tục.
Sự biến thiên ghi lại được từ ngày
này sang ngày khác cần được dựng thành biểu đồ kiểm soát và được nghiên cứu cho
từng mô hình và khuynh hướng trực tiếp.
10.2. Chẩn đoán về thiết bị
Đối với các máy quang phổ quét, độ
chính xác của bước sóng và độ chụm cần được kiểm tra ít nhất một tuần một lần
hoặc nhiều hơn nếu khuyến cáo của nhà sản xuất và các kết quả cần được so sánh
với các quy định và các yêu cầu (xem 5.1). Nhiễu của phép đo quang cần được
kiểm tra hàng ngày để cảnh báo lỗi về đèn, các vấn đề về cơ học của thiết bị,
rò rỉ ánh sáng trong khu vực lấy mẫu, quá nhiệt và thay đổi độ ẩm v.v… Các phép
thử này có thể là một phần của hệ thống chẩn đoán tự thực hiện gắn với thiết
bị.
11. Kiểm tra
hiệu năng của việc hiệu chuẩn
Các phương pháp NIR cần được đánh
giá xác nhận liên tục dựa theo các phương pháp đối chứng để đảm bảo hiệu quả
chuẩn ổn định tối ưu và sự phù hợp của độ chính xác. Tần suất kiểm tra phương
pháp NIR cần đủ để đảm bảo rằng phương pháp được vận hành dưới sự kiểm soát ổn
định về độ lệch ngẫu nhiên và độ lệch hệ thống so với phương pháp đối chứng.
Tần suất kiểm tra này không kể những điều khác (inter alia) phụ thuộc
vào số lượng mẫu được phân tích trong ngày và tốc độ thay đổi trong bộ mẫu.
Thường điển hình là 1% đến 5% các mẫu cần được đo được kiểm tra bằng các phương
pháp đối chứng.
Việc đánh giá xác nhận cần được
thực hiện trên các mẫu được chọn ngẫu nhiên trong số mẫu cần phân tích. Có thể
cần phải sử dụng đến cách lấy mẫu đảm bảo được sự phân bố mẫu cân bằng trên
khắp dải hiệu chuẩn, ví dụ: sự phân đoạn dải nồng độ và lựa chọn ngẫu nhiên các
mẫu thử trong mỗi phân đoạn.
Các kết quả cần được đánh giá bằng
biểu đồ kiểm soát, dựng số lượng mẫu trên trục hoành và sự chênh lệch về kết
quả thu được bằng phương pháp đối chứng và phương pháp NIR trên trục tung; ± 2
x SEP (độ tin cậy 95%) và ± 3 x SEP (độ tin cậy 99,9%), có thể được dùng làm
ranh giới cảnh báo và ranh giới hoạt động khi SEP thu được trên bộ thử nghiệm
mẫu hiệu chuẩn được chọn độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát cần được kiểm tra
về độ lệch hệ thống so với zero, mô hình hệ thống và sự biến thiên quá mức của
các kết quả. Các nguyên tắc chung áp dụng cho các biểu đồ kiểm soát Shewhart có
thể được dùng để đánh giá [34]. Tuy nhiên, có quá nhiều nguyên tắc
được áp dụng đồng thời có thể dẫn đến quá nhiều báo động giả.
Các nguyên tắc sau đây được dùng để
kết hợp để tăng khả năng phát hiện các vấn đề:
- một điểm nằm ngoài ranh giới hoạt
động;
- hai trong ba điểm trong một hàng
nằm ngoài ranh giới cảnh báo.
- chín điểm trong một hàng trên
cùng một phía của đường zero.
Biểu đồ kiểm soát bổ sung vẽ các
đặc tính khác của vận hành kiểm soát (ví dụ: chênh lệch trung bình giữa các kết
quả của NIR và phương pháp đối chứng; xem ISO 9622) và các nguyên tắc bổ sung
có thể áp dụng cho các quyết định tốt hơn.
Trong đánh giá các kết quả, cần lưu
ý rằng SEP và các chênh lệch đo được giữa NIR và các kết quả đối chứng cũng bao
gồm cả sự không chính xác của các kết quả đối chứng. Sự không chính xác này có
thể được giảm đến mức có thể bỏ qua nếu sự không chính xác của các kết quả đối
chứng được giảm đến dưới một phần ba SEP [9].
Để giảm nguy cơ cảnh báo giả, các
mẫu kiểm soát cần được phân tích độc lập (theo các dãy khác nhau) bằng cả
phương pháp đo phổ NIR và phương pháp đối chứng để tránh ảnh hưởng của sai lệch
hệ thống ngày này qua ngày khác, ví dụ: các phép phân tích đối chứng.
Nếu các ranh giới cảnh báo thường
bị vượt quá và biểu đồ kiểm soát chỉ cho thấy các dao động ngẫu nhiên (như
tương phản với xu hướng hoặc chệch mang tính hệ thống) thì các ranh giới kiểm
soát có thể đã phụ thuộc quá nhiều vào SEP. Sự cố gắng để ép các kết quả vào
phạm vi ranh giới bằng cách điều chỉnh thường xuyên việc hiệu chỉnh sẽ không
cải thiện được tình huống thực tế. Thay vào đó, cần đánh giá lại SEP sử dụng
các kết quả sau cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coi như các phép phân tích đối
chứng nằm trong phép kiểm soát thống kê và các điều kiện đo và tính năng của
thiết bị không đổi thì các độ chệch có ý nghĩa hoặc các giá trị SEP tăng có thể
do những thay đổi về các đặc tính vật lý, hóa học hoặc sinh học của các mẫu thử
so với bộ hiệu chuẩn cơ bản. Các thay đổi này trong thực tế có thể do, ví dụ,
thay đổi các thông số trong chế biến phomat.
12. Độ chính
xác và độ chụm
12.1. Độ lặp lại
Độ lặp lại, nghĩa là chênh lệch
giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp, tiến hành trên nguyên liệu giống hệt nhau, do cùng một người tiến
hành trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng
thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp, tùy thuộc vào nguyên liệu
mẫu, chất phân tích, mẫu và các dải biến thiên của chất phân tích, phương pháp
thể hiện mẫu, kiểu loại thiết bị và phương pháp hiệu chuẩn được sử dụng. Độ lặp
lại cần được xác định cho từng trường hợp.
12.2. Độ tái lập trong phòng thử
nghiệm
Độ tái lập trong phòng nghiệm,
nghĩa là chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ, thu được tiến
hành trên nguyên liệu giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do những
người khác nhau thực hiện, tại các thời điểm khác nhau, không được quá 5% các
trường hợp, tùy thuộc vào nguyên liệu mẫu, chất phân tích, mẫu và các dải biến
thiên của chất phân tích, phương pháp thể hiện mẫu, kiểu loại thiết bị và
phương pháp hiệu chuẩn được sử dụng. Độ tái lập được xác định cho từng trường
hợp.
12.3. Độ chính xác
Độ chính xác bao gồm độ không đảm
bảo từ độ lệch mang tính hệ thống so với giá trị đúng trên mẫu riêng rẽ (độ
chính xác) và độ không đảm bảo từ biến thiên ngẫu nhiên (độ chụm), phụ thuộc
vào nguyên liệu mẫu, chất phân tích, mẫu và các dải biến thiên của chất phân
tích, phương pháp thể hiện mẫu, kiểu loại thiết bị và phương pháp hiệu chuẩn
được sử dụng. Độ chính xác cần được xác định cho từng trường hợp. Các giá trị
SEP và RMSEP được nêu trong Bảng A.1. Các giá trị SEP và RMSEP cũng bao gồm độ
không đảm bảo của các kết quả đối chứng, chúng có thể khác nhau giữa các trường
hợp.
13. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn;
d) mọi chi tiết bất thường khác có
thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) giá trị SEP thu được và độ chệch
(nếu có ý nghĩa thống kê), ước tính được từ phép thử hiệu năng trên ít nhất 25
mẫu thử (xem Điều 11).
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị SEP và RMSEP sau đây đã
được báo cáo trong các tài liệu. Các giá trị SEP và RMSEP ghi lại được cũng bao
gồm độ không đảm bảo của các kết quả đối chứng, chúng có thể khác nhau giữa các
trường hợp.
Bảng
A.1 – Giá trị SEP và RMSEP
Nguyên
liệu mẫu
Chất
phân tích
Dải
nồng độ %
RMSEP
%
SEP
%
KỸ
THUẬT NIR
Tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Chất béo
từ
40 đến 51
từ
21 đến 31
0,24
0,27
Phản
xạ
Mẫu
nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat chế biến
Độ ẩm
Chất béo
Protein
từ
48 đến 51
từ
21 đến 23
từ
20 đến 24
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
Phản
xạ
10
Cheddar
Độ ẩm
Chất béo
từ
35 đến 40
từ
31 đến 35
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản
xạ
Mẫu
nghiền
11
Tetilla,
Arzua,
Edam
Chất khô tổng số
Chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
45 đến 62
từ
18 đến 32
từ
16 đến 30
0,61
0,47
0,50
Truyền
Mẫu
không nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danbo
Độ ẩm
Chất béo
Protein
từ
40 đến 52
từ
22 đến 28
từ
22 đến 27
0,30
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền
Mẫu
không nghiền
13
Danbo
Chất khô tổng số
Chất béo
Protein
từ
46 đến 62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
22 đến 31
0,58
0,52
0,38
Truyền
Mẫu
không nghiền
14
Edam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
50 đến 61
0,20
Truyền
Mẫu
nghiền
15
Gouda
Chất khô tổng số
từ
40 đến 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền
15
Brie
Chất khô tổng số
từ
41 đến 55
0,33
Truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Colby
Chất khô tổng số
từ
38 đến 41
0,23
đến 0,27
Truyền
15
Cheddar
Chất khô tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
đến 0,35
Truyền
15
Danbo
Chất khô tổng số
Chất béo
từ
50 đến 63
từ
23 đến 29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
Truyền
Mẫu
không nghiền
16
Danbo
Chất khô tổng số
Chất khô tổng số
Chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
47 đến 63
từ
16 đến 28
0,16
0,29
0,17
Truyền
Mẫu
không nghiền
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Chất béo
Protein
Lactose
từ
3,3 đến 4,7
từ
0,5 đến 1,3
từ
34 đến 37
từ
48 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,20
0,44
Phản
xạ
10
Buttermilk bột
Độ ẩm
Chất béo
Protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
2,7 đến 6,3
từ
5,3 đến 11
từ
29 đến 35
từ
37 đến 47
0,10
0,13
0,21
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Sữa bột gầy
Độ ẩm
Chất béo
Protein
từ
3,2 đến 6,1
từ
0,7 đến 2,5
từ
35 đến 38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07a
0,18a
Phản
xạ
18
Sữa bột nguyên chất
Độ ẩm
Chất béo
Protein
từ
2,7 đến 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 25 đến 28
0,09a
0,19a
0,19a
Phản
xạ
18
Sữa bột gầy
Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protein
Lactose
từ
2,9 đến 9,7
từ
0,5 đến 2,1
từ
34 đến 40
từ
53 đến 58
0,27
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
Phản
xạ
19
Whey bột
Độ ẩm
Chất béo
Protein
Lactose
từ
2,7 đến 5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
9,5 đến 42
từ
7,9 đến 71
0,37
0,52
1,3
2,8
Phản
xạ
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Chất khô không béo
Chất béo
từ
14 đến 16
từ
1,3 đến 2,6
từ
81 đến 84
0,26
0,071
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản
xạ
21
a Sai số chuẩn từ phép
hiệu chuẩn mà không có đánh giá xác nhận chéo.
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
CÁC VÍ DỤ VỀ SỐ LIỆU
Các phép hiệu chuẩn quét toàn phần
(đường truyền từ 900 nm đến 1100 nm) đã được thực hiện đối với phép xác định
chất béo (%) trong phamat nửa cứng chứa khoảng 30% chất béo trong chất khô tổng
số. Những phép hiệu chuẩn này sử dụng 110 mẫu và sáu phân đoạn đánh giá chéo.
Phổ được xử lý bằng MSC trước khi hiệu chuẩn. Các phép hiệu chuẩn này đã được
thử nghiệm trên bộ thử nghiệm độc lập để thu được biểu đồ nêu trong Hình B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X là số lượng hệ số PLS
Y là RMSEP
Hình
B.1 – Ví dụ trong thực tế cho thấy đồ thị của RMSEP là hàm số của số lượng hệ
số PLS
Phương trình hiệu chuẩn quét toàn
phần (đường truyền từ 900 nm đến 1100 nm) đã được thực hiện đã được thực hiện
đối với phép xác định chất béo (%) trong phomat nửa cứng chứa khoảng 30% chất
béo trong chất khô tổng số. Hình B.2 cho thấy các kết quả đánh giá xác nhận
chéo (6 phân đoạn, 110 mẫu) thu được sau khi xử lý phổ bằng MSC.
Các kết quả thu được trên bộ thử
nghiệm độc lập (320 mẫu) sử dụng phương trình hiệu chuẩn đã xây dựng là:
SEP 0,14; RMSEP 0,14: độ dốc 1,00.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là giá trị dự đoán
Y là giá trị đối chứng
Hình
B.2 – Không có trường hợp ngoại lệ
Hình B.3 thu được với điều kiện
hiệu chuẩn nêu trong Hình B.2. Ngoại lệ x là phomat chứa khoảng 45% chất béo
trong chất khô tổng số.
Các kết quả thu được trên bộ thử
nghiệm độc lập (320 mẫu) sử dụng phương trình hiệu chuẩn là:
SEP 0,16; RMSEP 0,16, độ dốc 1,03.

CHÚ DẪN:
X là giá trị dự đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.3 – Trường hợp ngoại lệ x
Hình B.4 thu được với các điều kiện
hiệu chuẩn nêu trong Hình B.2. Ngoại lệ y là phomat chứa khoảng 2,0% đơn vị sai
số trong kết quả đối chứng.
Các kết quả thu được trên bộ thử
nghiệm độc lập (320 mẫu) sử dụng phương trình hiệu chuẩn là:
SEP 0,16; RMSEP 0,16: độ dốc 1,03.

CHÚ DẪN:
X là giá trị dự đoán
Y là giá trị đối chứng
Hình
B.4 – Trường hợp ngoại lệ y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được trên bộ thử
nghiệm độc lập (320 mẫu) sử dụng phương trình hiệu chuẩn là:
SEP 0,28; RMSEP 0,29: độ dốc 1,12.

CHÚ DẪN:
X là giá trị dự đoán
Y là giá trị đối chứng
Hình
B.5 – Trường hợp ngoại lệ x và y kết hợp
Hình B.6 thu được với điều kiện
hiệu chuẩn nêu trong Hình B.2. Mẫu ngoại lệ được nêu trong Hình B.3 (phomat
chứa khoảng 45% chất béo trong chất khô tổng số) chỉ rõ kết quả bị sai (kết quả
về phomat chứa khoảng 30% chất béo trong chất khô tổng số). Các số dư tăng đột
ngột và hơi nghiêng nhóm chính để phù hợp với nhóm này và đồng thời quan sát
được ngoại lệ.
Các kết quả thu được trên bộ thử
nghiệm độc lập (320 mẫu) sử dụng phương trình hiệu chuẩn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X là giá trị dự đoán
Y là giá trị đối chứng
Hình
B.6 – Trường hợp ngoại lệ x và y kết hợp khác
Trong Hình B.7 không có các đặc
điểm nằm ngoài ranh giới hoạt động trên (UAL) hoặc ranh giới hoạt động dưới
(LAL). Tuy nhiên, có 9 điểm trong một hàng (ví dụ: 14 đến 22) về cùng phía của
đường zero. Điều này cho thấy có vấn đề về độ chệch. Có hai điểm (27 và 28)
trong ba điểm nằm ngoài ranh giới cảnh báo dưới (LWL) nhưng không có điểm nào
nằm ngoài ranh giới cảnh báo trên (UWL). Điều này cũng cho thấy có vấn đề về độ
chệch. Ở đây không quan sát thấy có sự tăng về biến thiên ngẫu nhiên. Độ mở
rộng là nhỏ hơn 4 x SEP. Nói tóm lại, trong hiệu chuẩn cần có sự điều chỉnh về
độ chệch.

CHÚ DẪN
X số lần vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.7 – Biểu đồ kiểm soát để xác định phần trăm chất béo trong phomat
(trong
dải từ 28 % đến 38%)
Quan sát 34 điểm đầu tiên trong
Hình B.8, có một điểm nằm ngoài ranh giới hoạt động (UAL). Điều này cho thấy có
vấn đề nghiêm trọng. Có hai điểm (22 và 23) trong ba điểm nằm ngoài ranh giới
cảnh báo trên (UWL). Có hai điểm riêng rẽ cũng nằm ngoài ranh giới cảnh báo
dưới (LWL). Khoảng mở rộng là đồng đều xung quanh đường zero (nguyên tắc chín
điểm) nhưng lại có 5 trong số 34 điểm nằm ngoài giới hạn tin cậy 95% (UWL, LWL)
và một trong số 34 điểm nằm ngoài giới hạn tin cậy 99,9 % (UAL, LAL). Điều này
là nhiều hơn kỳ vọng.
Một lý do nữa về hình vẽ này có thể
là giá trị SEP phía sau việc tính toán các ranh giới là quá lạc quan. Điều này
có nghĩa là các ranh giới cần được mở rộng. Một lý do khác có thể là các mẫu
thực tế ở một mức độ nào đó khác với mẫu hiệu chuẩn. Để kiểm nghiệm khả năng
này, bộ hiệu chuẩn cần được mở rộng để bao gồm các mẫu kiểm soát và xây dựng
phép hiệu chuẩn mới. Hiệu quả của phép hiệu chuẩn này đã tốt hơn, như được chỉ
ra bởi các mẫu kiểm soát từ số 35 đến 62.

X số lần vận hành
Y kết quả phép thử chuẩn trừ đi kết
quả thử bằng NIR
CHÚ THÍCH: Việc hiệu chuẩn lại đã
được thực hiện tại điểm 35.
Hình
B.8 – Biểu đồ kiểm soát để xác định phần trăm chất khô tổng số trong phomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] MARTENS, H. and NAES, T. Multivariate
calibration. John Wiley & Sons, Chichester, 1989
[2] NAES, T., ISAKSSON, T., FEARN,
T, and DAVIES, T.A user-friendly guide to multivariate calibration and classification.
NIR Publications, Chichester, 2002
[3] SØRENSEN, L.K and SNOR, L.K.
Comparison of near infrared measuring techniques for cheese analyses. In Near
Infrared Spectroscopy. Proceedings of the 9th International
Conference (Davies, A.M.C and Giangiacomo, R. eds.). NIR Publications:
Chichester, 2000, pp. 823-827
[4] GELADI, P., MACDOUGALL, D.,
MARTENS, H. Linearization and scatter – correction for near-infrared
reflectance spectra of meat. Appl. Spectrosc., 39, 1985, pp. 491-500.
[5] BARNES, R.J., DHANOA, M.S. and
LISTER, S.J. Standard normal variate transformation and de-trending of near-infrared
diffuse reflectance spectra. App. Spectrosc. 43, 1989, phương
pháp. 772-777
[6] STONE, M. Cross-validatory
choice and assessement of statistical prediction, J. Roy. Statist. Soc. B, 39,
1974, pp. 111-113
[7] MARK, H.L and TUNNELL, D. Qualitative
near-infrared flectance analysis using Mahalanobis distances, Anal. Chem., 57,
1985, phương pháp.1449-1456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] SØRENSEN, L.K Use of routine
analytical methods for controlling compliance of milk and milk products with
compositional requirements. IDF Bulletin, 2004, p. 390.
[10] FRANKHUIZEN, R. and VAN DER
VEEN, N.G. Determination of major and minor constituents in milk powders and
cheese by near infra-red reflectance spectroscopy. Neth. Milk Dairy J ., 39,
1985, pp.191-207
[11] PIERCE, M.M and WEHLING, R.L.
Comparison of sample handling and data treatment methods for determining
moisture and fat in Cheddar cheese by near-infranred spectroscopy, J. Agric.
Food Chem, 42, 1994, pp. 2830-2835
[12] RODRIGUEZ-OTERO, J.L.,
HERMIDA, M. and CEPEDA, A. Determination of fat, protein, and total solids in
cheese by near-infrared reflectance spectroscopy. J. AOAC International, 78,
1995, pp. 802-806
[13] SØRENSEN, L.K and JEPSEN, R.
Comparison of near infrared spectroscopic techniques for determination of
semi-hard cheese constituents. Milchwissenschaft-Milk Science International,
53, 1998, pp. 263-267
[14] WITTRUP, C. and NØRGAARD, L.
Rapid near infrared spectroscopic screening of chemical parameters in semi-hard
cheese using chemometrics, J. Dairy Sci., 81, 1998, pp. 1803-1809
[15] MCKENNA, D. Measuring moisture
in cheese by near infrared absorption spectroscopy, J. AOAC International, 84,
2001, pp. 623-628
[16] SØRENSEN, L.K Accuracy of near
infrared spectroscopy in relation to precision of calibration data. Milchwissenschaft-Milk
Science International, 56, 2001, pp. 190-193
[17] SØRENSEN, L.K True accuracy of
near infrared spectroscopy and its dependence on precision of reference data. J.
Near Infrared Spectroscopy, 10, 2002, pp. 15-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] BAER, R.J., FRANK, JF. And
LOEWENSTEIN, M. Compositional analysis of nonfat dry mil by using near infrared
diffuse reflectance spectroscopy, J. Assoc. Off. Anal. Chem., 66,
1983, pp. 858-863.
[20] BAER, R.J., FRANK, JF. And
LOEWENSTEIN, M. and BIRHT, G.S. Compositional analysis of whey powders using
near infrared diffuse reflectance spectroscopy. J. Food Sci., 48, 1983,
pp. 959-961
[21] HERMIDA, M., GONZALEZ, J.M.,
SANCHEZ, M. and RODIRIGUEZ-OTERO., J.I. Moisture, solids – non-fat and fat
analysis in butter by near infrared spectroscopy. Int, Dairy J., 11,
2001, pp. 93-98.
[22] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu
[23] TCVN 8181 (ISO 1735), Phomat
và sản phẩm phomat chế biến – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối
lượng (Phương pháp chuẩn)
[24] TCVN 7084 (ISO 1736), Sữa
bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng
(Phương pháp chuẩn)
[25] TCVN 8148 (ISO 1738), Bơ –
Xác định hàm lượng muối
[26] TCVN 8151-1 (ISO 3727-1), Bơ
– Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo – Phần 1:
Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
[27] TCVN 8151-2 (ISO 3727-2),
Bơ – Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo – Phần
2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] TCVN 8174 (ISO 5534), Phomat
và phomat chế biến – Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
[30] TCVN 7729 (ISO 5537), Sữa
bột – Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
[31] TCVN 9051-1 (ISO 5765-1), Sữa
bột, hỗn hợp kem lạnh dạng bột và phomat chế biến – Xác định hàm lượng lactoza
– Phần 1: Phương pháp enzym sử dụng nhóm chức glucozo của lactoza
[32] TCVN 9051-2 (ISO 5765-2), Sữa
bột, hỗn hợp kem lạnh dạng bột và phomat chế biến – Xác định hàm lượng lactoza
– Phần 2: Phương pháp enzym sử dụng nhóm chức galactoza của lactoza
[33] ISO 8196-2, Milk –
Definition and evaluation of the overall accuracy of indirect methods of milk
analysis – Part 2: Calibration and quality control in the dairylaboratory
[34] ISO 8258, Shewhart control
charts
[35] TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), Sữa
– Xác định hàm lượng nitơ – Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
[36] TCVN 8099-2 (ISO 8968-2), Sữa
– Xác định hàm lượng nitơ – Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp
Macro)
[37] TCVN 6835 (ISO 9622), Sữa
nguyên chất – Xác định hàm lượng milkfat, protein và lactoza – Hướng dẫn vận
hành thiết bị đo vùng hồng ngoại giữa.