TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9662:2013
ISO 18329:2004
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FUROSIN -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO PHA ĐẢO CẶP ION
Milk
and milk products - Determination of furosine content - Ion-pair reverse-phase
high-performance liquid chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 9662:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 18329:2004;
TCVN 9662:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
and milk products - Determination of furosine content - Ion-pair reverse-phase
high-performance liquid chromatography method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
định lượng chất furosin (e-furoylmethy-lysine)
trong sữa và các sản phẩm sữa. Phương pháp này có thể áp dụng cho sữa nguyên
liệu hoặc sữa đã xử lý nhiệt và phomat.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), Sữa -
Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hàm lượng furosin (furosine
content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm lượng furosin được
biểu thị bằng miligam trên 100 g protein.
4. Nguyên tắc
Sản phẩm ổn định đầu tiên tạo ra từ
"Phản ứng Maillard" (MR) trong sữa và phomat là e-lactulosyl-lysine, được chuyển đổi từng
phần qua việc thủy phân ấm axit thành furosin, việc xác định hàm lượng furosin
này cho phép đánh giá mức độ của phản ứng Maillard ở giai đoạn đầu. Mức độ của
phản ứng Maillard có liên quan đến kiểu loại và cường độ xử lý nhiệt đã dùng
cho nguyên liệu thô và trong quá trình chế biến. Phép xác định furosin được
thực hiện bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao cặp ion pha đảo (IP-RP
HPLC) với detector UV ở bước sóng 280 nm. Với định lượng furosin thu được bằng
cách đối chiếu với mẫu chuẩn furosin.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại phân
tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Axit clohydric, (HCl),
đậm đặc, 37% khối lượng.
5.2. Dung dịch axit clohydric I,
c(HCl) = 10,6 mol/l.
Trộn 8 thể tích axit clohydric
(5.1) với 1 thể tích nước để thu được dung dịch axit clohidric I.
5.3. Dung dịch axit clohydric
II, c(HCl) = 8,0 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch axit clohydric III,
c(HCl) = 3,0 mol/l.
Trộn 1 thể tích axit clohydric
(5.1) với 3 thể tích nước để thu được dung dịch axit clohydric III.
5.5. Metanol (CH3OH)
5.6. Dung môi rửa giải dùng cho
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Chuẩn bị các dung môi rửa giải dùng
cho HPLC bằng cách sử dụng thuốc thử dùng cho HPLC.
5.6.1. Nước, loại dùng cho
HPLC.
5.6.2. Axit axetic loãng (CH3CO2H)
Pha 4 ml axit axetic băng với nước
đến 1000 ml.
5.6.3. Dung dịch kali clorua,
c(KCl) = 3 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Furosin, (ví dụ
Neosystem 1) hoặc tương đương).
5.8. Dung dịch chuẩn furosin, c[e-N-(2-furoylmethyl)-L-lysine] = 1 nmol/ml
(xấp xỉ).
Hòa tan 15 mg furosin (5.7) vào 25
ml dung dịch axit clohydric III (5.4) và trộn. Pha 5 ml dung dịch này với dung
dịch axit clohydric III (5.4) trộn 100 ml. Trộn lại để thu được dung dịch pha
loãng 1. Pha 1 ml dung dịch pha loãng 1 với dung dịch axit clohydric III (5.4)
đến 100 ml để thu được dung dịch chuẩn furosin nồng độ khoảng 1 nmol/ml
furosin.
Tính nồng độ chính xác của furosin
trong dung dịch chuẩn furosin cuối cùng căn cứ vào hàm lượng thực được công bố
cho sản phẩm thương mại đó.
Khi được bảo quản ở nhiệt độ -200C,
dung dịch chuẩn furosin này có thể bền trong 24 tháng.
5.9. Nitơ, loại tinh khiết
dùng cho sắc ký khí.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Cột C18, hoặc cột mini
(500 mg) dùng để chiết pha rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Detetor UV, có khả năng
hoạt động ở bước sóng 280 nm với AUFS (đơn vị hấp thụ trên toàn thang đo) tối
thiểu thấp hơn hoặc bằng 0,010.
Trong các điều kiện sắc ký này và
với lượng bơm 10 pmol furosin, thì tỷ lệ tín hiệu /nhiễu phải lớn hơn 10.
6.4. Cột "Furosin chuyên
dụng", đường kính 4,6 mm và dài 250 mm, cỡ hạt 5 mm (ví dụ: Alltech 2)), hoặc
cột có khả năng tương tự để chia tách pic furosin khỏi đường nền mà không bị
ảnh hưởng bởi các pic khác.
6.5. Máy tích phân hoặc phần
mềm xử lý dữ liệu, có khả năng đo được diện tích pic.
6.6. Cân phân tích, có khả
năng cân chính xác đến 1 mg.
6.7. Tủ sấy, có khả năng duy
trì nhiệt độ ở 1100C ± 20C.
6.8. Lọ nhỏ có nắp vặn Pyrex3)
hoặc loại khác chịu nhiệt có nắp đậy kín.
6.9. Giấy lọc, độ xốp trung
bình.
6.10. Xyranh thủy tinh, dung
tích 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
8.1. Sữa
Dùng pipet lấy 2 ml mẫu thử cho vào
lọ nhỏ có nắp vặn Pyrex (6.8). Thêm 6 ml dung dịch axit clohydric I (5.2) và
trộn.
8.2. Phomat
Cân phần mẫu thử tương ứng có chứa
từ 40 mg đến 50 mg protein cho vào lọ nhỏ có nắp vặn (6.8). Thêm 8 ml dung dịch
axit clohydric II (5.3) và trộn.
8.3. Thủy ngân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Làm nguội và lọc dịch
thủy phân thu được (8.3.1) qua giấy lọc (6.9).
Có thể bảo quản dịch thủy phân đã
lọc trong 12 tháng ở nhiệt độ -200C, nếu cần.
8.4. Xác định hàm lượng protein
Xác định hàm lượng nitơ trong 2 ml
dịch thủy phân đã lọc (8.3.2) bằng phương pháp Kjeldahl trong TCVN 8099-1 (ISO
8968-1). Tính hàm lượng protein bằng cách nhân hàm lượng nitơ với 6,38.
9. Cách tiến
hành
9.1. Chiết pha rắn (SPE) của
dịch thủy phân đã lọc
9.1.1. Lắp cột C18 (6.1) vào
xyranh thủy tinh (6.10). Đầu tiên làm ướt cột bằng 5 ml metanol (5.5) sau đó là
10 ml nước cất. Không để khô cột.
9.1.2. Lấy gần 0,5 ml dịch
thủy phân đã lọc (8.3.2) cho vào xyranh. Bơm từ từ dịch này vào cột, loại bỏ
phần dịch thừa. Tránh tạo ra bọt khí.
9.1.3. Dùng pipet lấy 3 ml
dung dịch axit clohydric III (5.4) cho vào xyranh. Rửa giải từ từ cho đến khi
cột khô hoàn toàn, khi đó thu lấy phần dịch rửa giải không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Xác định bằng HPLC
9.2.1. Điều kiện chạy sắc ký
9.2.1.1. Dung môi rửa giải
Dùng dung dịch axit axetic (5.6.2)
làm dung môi rửa giải A và dung dịch kali clorua (5.6.3) làm dung môi rửa giải
B.
9.2.1.2. Gradient rửa giải
Gradient rửa giải được nêu trong
Bảng 1.
Bảng
1 - Gradien rửa giải
Thời
gian
min
Dung
môi Aa
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
0
12,5
100
0
19,5
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
24,0
100
0
32,0
100
0
a Có thể sử dụng
gradient rửa giải tương tự phù hợp với quy định của cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt tốc độ dòng của dung môi
rửa giải ở 1,2 ml/min.
9.2.1.4. Nhiệt độ cột
Nhiệt độ của cột phải được duy trì
không đổi trong dải từ 300C đến 350C đối với cột
"Furosin chuyên dụng", hoặc theo loại cột được sử dụng.
9.2.1.5. Cân bằng
Cân bằng hệ thống sắc ký bằng cách
rửa cột trong vài phút bằng hỗn hợp dung môi A và B theo tỷ lệ 50:50 và tốc độ
dòng 1,2 ml/min. Sau đó cài đặt lại điều kiện ban đầu (9.2.1.2) cho đến khi thu
được đường nền ổn định.
9.2.1.6. Xác định
Thực hiện chạy mẫu trắng bằng cách
bơm khoảng từ 20ml đến 50ml dung dịch axit clohydric III (5.4) nhằm
kiểm tra độ tinh khiết của dung môi. Sau khi kết thúc công đoạn cân bằng, độ
nhạy của detector phải ổn định ở giá trị ban đầu.
Cho chạy cả dịch thủy phân đã tinh
sạch (9.1.3) và dung dịch chuẩn furosin (5.8) trên hệ thống sắc ký bằng cách
bơm mỗi dung dịch khoảng 20ml đến 50 ml. Pic furosin phải hiện rõ trên đường nền
có thời gian lưu trong khoảng từ 20 min đến 24 min.
Xác định diện tích pic furosin của
cả dịch thủy phân đã tinh sạch (9.1.3) và dung dịch chuẩn furosin (5.8) bằng
phép tích phân đường nền (xem các ví dụ về sắc đồ HPLC trong Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính hàm lượng furosin của mẫu thử,
w, theo công thức sau:

Trong đó:
w là hàm lượng furosin của mẫu,
tính bằng miligam trên 100 g protein;
At là diện tích pic của
furosin thu được đối với mẫu thử (9.2.1.6);
c là lượng furosin chính xác trong
thể tích dung dịch chuẩn (5.8) đã bơm vào cột (khoảng từ 20 ml đến 50 ml),
tính bằng picomol.
Af là diện tích pic
furosin thu được đối với dung dịch chuẩn furosin (9.2.1.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là hệ số pha loãng đã dùng để
chiết pha rắn (d = 6);
F là hệ số thu hồi của chiết pha
rắn (F=0,95);
M là khối lượng phân tử của furosin
(M = 254);
m là khối lượng của hàm lượng
protein trong 2 ml dịch thủy phân (8.4), tính bằng miligam (mg).
10.2. Biểu thị kết quả
Kết quả được biểu thị đến một chữ
số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp này được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu
được từ phép thử nghiệm liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử
nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không được quá 5%
các trường hợp lớn hơn 6% giá trị trung bình của các kết quả.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, thực hiện trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do hai người phân tích, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được
quá 5% các trường hợp lớn hơn 15% giá trị trung bình của các kết quả.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
CÁC VÍ DỤ VỀ SẮC ĐỒ HPLC

CHÚ DẪN:
X thời gian lưu, tính bằng phút
Y điện áp, tính bằng mili vôn
1 pic furosin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: Theo chú dẫn trong Hình
A.1.
Hình
A.2 - Mẫu sắc đồ HPLC của sữa thanh trùng dương tính với peroxidase
(pic của furosin 8 pmol)
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê phù hợp với ISO 5725 4) để cho dữ liệu về độ chụm nêu trong
Bảng B.1.
Phép thử cộng tác quốc tế được thực
hiện với sự tham gia của 8 phòng thử nghiệm, sử dụng mẫu thử của sáu loại sữa.
Phép thử liên phòng thử nghiệm này do Nhóm chuyên gia về sữa của Ủy ban EU tổ
chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa
thanh trùng A
Sữa
thanh trùng B
Sữa
thanh trùng HT A
Sữa
thanh trùng HT B
Sữa
tiệt trùng UHT A
Sữa
tiệt trùng UHT B
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
Giá trị trung bình a
8,68
9,31
11,73
19,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,45
Độ lệch chuẩn lặp lại, sra
0,18
0,17
0,24
0,43
0,83
1,46
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,66
1,21
2,33
4,08
Độ lệch chuẩn tái lập, sRa
0,61
0,70
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,34
2,33
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)a
1,72
1,95
2,05
2,39
6,55
6,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] RESMINI, P., Pellegrino, L. and
BATTELLI, G. Accurate quantification of furosine in milk and dairy products by
direct HPLC method, It. J. Food Sci., 3, 1990, pp. 173-183.
[5] RESMINI, P., PELLEGRINO, L,
MASOTTI, F., TIRELLI, and PRATI, F, Determinazione del latte in polvere
ricostituito nel latte crudo ed in quello pastorizzato, mediante HPLC della
furosina. Sci. Teen, Latt-Cas., 43, 1992, pp. 169-186.
[6] RESMINI, P., PELLEGRINO, L. and
MASOTTI, F. Evaluation of the Maillard reaction extent for quality control
of low-heat treated dairy products. IDF Special Issue 9303, Protein and
fat globule modifications by heat-treatment, homogenisation and other
technological means for high quality dairy products, 1993, pp. 153-164.
1) Furosin
được cung cấp bởi Neosystem, Rue de Bologne 7, 67100 Strasbourg, Pháp. Ví dụ
này là sản phẩm có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Pyrex là
ví dụ về sản phẩm có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
4) ISO
5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and
reproducibility for a standard test method by inter-laboratory test dùng để
thu được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn này đã hủy và được thay bằng bộ tiêu
chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725).