TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9633:2013
ISO 27205:2010
SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN – GIỐNG VI KHUẨN KHỞI ĐỘNG –
TIÊU CHUẨN NHẬN DẠNG
Fermented
milk products – Bacterial starter cultures – Standard of identity
Lời nói đầu
TCVN 9633:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 27205:2010/IDF 149:2010;
TCVN 9633:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fermented
milk products – Bacterial starter cultures – Standard of identity
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính
của các giống vi khuẩn khởi động dùng trong công nghiệp, chủ yếu là vi khuẩn
lactic, ngoài ra còn bao gồm vi khuẩn propionic và vi khuẩn bifidus, được sử
dụng để sản xuất các sản phẩm sữa lên men như sữa chua (yoghurt), cream chua,
bơ lên men và phomat.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các giống vi khuẩn được bổ sung như một thành phần thực phẩm chỉ vì các đặc
tính probiotic của chúng.
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Giống vi khuẩn khởi động (bacterial
starter culture)
Giống vi khuẩn được chuẩn bị, có
chứa một hoặc một số chủng vi sinh với số lượng lớn (số vi khuẩn sống nhiều hơn
108 CFU/g hoặc 108 CFU/ml), được bổ sung vào để tạo phản
ứng enzym mong muốn (ví dụ: lên men lactose tạo thành trong quá trình sinh
axit, phân hủy axit thành axit propionic hoặc các hoạt động chuyển hóa khác
liên quan trực tiếp đến các đặc tính của sản phẩm cụ thể).
VÍ DỤ: Các giống vi khuẩn khởi động
quan trọng nhất gồm vi khuẩn lactic (2.2), vi khuẩn propionic (2.3), vi khuẩn bifidus
(2.4) được mô tả trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAB
Vi khuẩn Gram dương, không di động,
không sinh bào tử, âm tính với catalase, nitrate-reductase và cytochrome
oxidase, không hóa lỏng gelatin hoặc sinh indol.
CHÚ THÍCH: LAB có chuyển hóa lên
men mà chủ yếu là phân tách đường. Axit lactic là sản phẩm cuối chủ yếu của sự
phân hủy cacbohydrat.
VÍ DỤ: Các LAB quan trọng trong
công nghiệp chế biến sữa là:
Streptococcus
thermophilus Lactococcus lactis Pediococcus
Enterococcus Leuconostoc Lactobacillus
2.3. Vi khuẩn propionic (propionibacterium)
Vi khuẩn Gram dương, không di động,
không sinh bào tử, thông thường catalase dương tính, trực khuẩn đa hình sinh
trưởng trong điều kiện kị khí đến kị khí tùy nghi, thường là dạng tương tự vi
khuẩn bạch cầu hoặc có hình chùy và cũng có thể có hình cầu, dạng hai nhánh
hoặc dạng chùm.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn propionic là
loại sinh dưỡng hóa học và các sản phẩm lên men của chúng gồm một lượng lớn
axit propionic, axit axetic và cacbon dioxit. Nhiệt độ phát triển tối ưu của
chúng nằm trong khoảng từ 30 oC đến 37 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn Gram dương, không di động,
không sinh bào tử, catalase âm tính, thường có dạng chùm hoặc dạng que và có
những thuộc tính kị khí.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn bifidus là loại
sinh dưỡng hóa học, lên men đường tạo ra axit axetic và axit lactic. Nhiệt độ
phát triển tối ưu của chúng nằm trong khoảng từ 37 oC đến 41 oC.
Các trực khuẩn sắp xếp đơn lẻ, thành cặp và thành hình chữ V, thành chuỗi,
thành hàng rào hoặc các tế bào song song hoặc thành hình hoa thị, rất ít khi
rộng thành dạng hình cầu.
2.5. Tiêu chí an toàn thực phẩm (food
safety criterion)
Điều kiện khả năng khả năng chấp
nhận của sản phẩm hoặc mẻ thực phẩm áp dụng cho các sản phẩm lưu thông trên thị
trường.
CHÚ THÍCH: Xem tài liệu tham khảo
[18].
2.6. Tiêu chí vệ sinh quá trình (process
hygiene criterion)
Điều kiện xác định sự vận hành có
thể chấp nhận được của quá trình sản xuất nhưng không áp dụng cho các sản phẩm
lưu thông trên thị trường, xác lập giá trị ô nhiễm chỉ thị cao hơn mức này cần
phải có các hành động khắc phục nhằm duy trì điều kiện vệ sinh của quá trình
sao cho phù hợp với các quy định về an toàn thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Xem Tài liệu tham khảo
[18].
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mô tả các
giống vi khuẩn khởi động
4.1. Phân nhóm theo loại và số
lượng chủng vi khuẩn
4.1.1. Giống khởi động đơn chủng
Giống khởi động đơn chủng là giống
khởi động chỉ chứa một chủng của một loài xác định.
4.1.2. Giống khởi động đa chủng,
đơn loài
Giống khởi động đa chủng, đơn loài
là giống khởi động có chứa nhiều hơn một chủng thuộc cùng một loài. Giống vi
khuẩn khởi động đa chủng, đơn loài cũng có thể là giống khởi động chủng hỗn hợp
không xác định.
4.1.3. Giống khởi động đa loài
Giống khởi động đa loài là giống
khởi động có chứa nhiều hơn một loài. Giống khởi động đa loài cũng có thể chứa
một hoặc nhiều chủng của mỗi loài. Nó cũng có thể là giống khởi động đa loài
không xác định.
4.2. Phân nhóm theo nhiệt độ áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống khởi động là vi khuẩn ưa
nhiệt trung bình được sử dụng trong dải nhiệt độ từ 18 oC đến 37 oC.
Các chủng ưa nhiệt trung bình được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phomat và
trong các sản phẩm sữa lên men khác như buttermilk và cream chua.
Các vi khuẩn sau đây là các ví dụ
về các vi khuẩn ưa nhiệt trung bình và có thể sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp làm
giống khởi động như quy định trong 4.1.1 đến 4.1.3.
Lactoc.
lactis Lactob. rhamnosus
Leucon. msenteroides Propionibacterium
freudenreichii
Pedioc. pentosaceus bifidobacterium
animalis
Lactob. casei Bifidob.longum
subsp. longum
Lactob. paracasei Brevibacterium
linens
Ví dụ về giống khởi động ưa nhiệt
trung bình đơn loài và đa loài được nêu trong Bảng 1. LAB ưa nhiệt trung bình
có thể phân biệt được dựa vào sự chuyển hóa của chúng. Giống-O có khả năng lên
men đồng nhất và chỉ sinh axit lactic. Các giống L-, D- và DL- là các vi khuẩn
xitrat dương tính, sinh axit lactic đặc trưng kèm theo các hợp chất bay hơi với
mùi đặc trưng, như etanol, axetaldehyd, diaxetyl và axetat và/hoặc cacbon
dioxit trong quá trình lên men. Vi khuẩn axit hóa và các loài Leuconostoc có
trong các giống L-, trong khi giống D- gồm các vi khuẩn axit hóa và biovar diacetylactis.
Các giống DL- gồm giống L- và giống D-.
Bảng 1 – Các ví dụ về các giống
khởi động LAB đơn loài và đa loài ưa nhiệt trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ
O
Đơn
loài
Lactoc. lactis subsp. lactis
và/hoặc Lactoc. lactis subsp. cremoris
L
Đa
loài
Lactoc. lactis subsp. lactis
và/hoặc Lactoc. lactis subsp. cremoris, ngoài ra còn có các
chủng Leuconostoc ví dụ: Leucon. mesenteroides subsp. cremoris,
Leucon. lactis, Leucon. mesenteroides subsp. dextranicum
và Leucon. mesenteroides subsp. mesenteroides
D
Đơn
loài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DL
Đa
loài
Lactoc. lactis subsp. lactis
và/hoặc Lactoc. lactis subsp. cremoris, ngoài ra còn có các
chủng Lactoc. lactis subsp.lactis biovar. diacetylactis và
các chủng Leuconostoc (ví dụ: Leucon. mesenteroides
subsp. cremoris, Leucon. lactis, Leucon. mesenteroides
subsp. dextranicum và Leucon. mesenteroides subsp. mesenteroides)
4.2.2. Giống khởi động là vi
khuẩn ưa nhiệt
Giống khởi động là vi khuẩn ưa
nhiệt được sử dụng trong dải nhiệt độ từ 30 oC đến 45 oC.
Các giống này được sử dụng trong sản xuất sữa lên men như yoghurt và một số
loại pho mát như Emmental, Grana.
Các vi khuẩn sau đây là ví dụ về vi
khuẩn axit hóa ưa nhiệt và có thể sử dụng làm giống khởi động:
Strep.thermophilus
Lactob. acidophilus
Bifidob. adolescentis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactob. fermentum
Bifidob. longum subsp. infantis
Lactob. helveticus
Lactob. gasseri
Bifidob. bifidum
Lactob. delbrueckii subsp.
bulgaricus
Lactob. reuteri
Brevib. breve
Lactob. delbrueckii subsp.
lactis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vi khuẩn ưa nhiệt liệt kê trên
đây có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp làm giống khởi động như quy định trong
4.1.1 đến 4.1.3.
Các ví dụ về giống khởi động ưa
nhiệt đơn loài là Lactob. acidophilus và Lactob. helveticus. Ví
dụ vi khuẩn khởi động ưa nhiệt đa loài (4.1.3) là yoghurt chứa Strep.thermophilus
và Lactob. delbrueckii subsp. bulgaricus.
4.3. Phân nhóm theo trạng thái
vật lý
Giống khởi động có thể ở một trong
các trạng thái vật lý sau:
a) dạng lỏng;
b) dạng đông lạnh;
c) dạng khô;
5. Thành phần
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí vi sinh được quy định
trong 5.2 và 5.3 được khuyến cáo đối với các sản phẩm lưu hành trên thị trường
trong thời hạn sử dụng.
Danh mục các phương pháp khuyến cáo
sử dụng để phân tích tiêu chí vi sinh nêu trong Phụ lục A.
5.2. Vi khuẩn sống
Số lượng tế bào sống được biểu thị
bằng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên một gam phải đáp ứng các yêu cầu
tối thiểu do nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp giống khởi động công bố.
Nhìn chung, các giống vi khuẩn khởi
động (2.1) chứa số vi khuẩn sống nhiều hơn 108 CFU/g hoặc 108
CFU/ml. Đối với các ứng dụng nhất định, việc kiểm tra hoạt tính axit, cấu trúc,
mật độ quang đếm tế bào theo dòng chảy hoặc các công nghệ kiểm tra mới khác
thay thế cho việc kiểm tra tế bào sống có thể thích hợp hơn.
5.3. Chất nhiễm bẩn
Nhà sản xuất phải thiết lập các
biện pháp kiểm soát để tránh khả năng nhiễm bẩn, phù hợp với 6.2
Giống khởi động phải phù hợp với
các yêu cầu nêu trong Bảng 2. Các tiêu chí vi sinh, các quy định kỹ thuật đối
với vệ sinh quá trình và các tiêu chí an toàn thực phẩm đã được thiết lập để
xác định khả năng chấp nhận đối với các quá trình và đối với các sản phẩm thực
phẩm.
Độ nhạy của các phương pháp phân
tích sẵn có (xem Phụ lục A) cũng được xem xét đến khi thiết lập các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
tiêu chí
Chất
nhiễm bẩna
Đơn
vị
Dạng
lỏng hoặc đông lạnh
Dạng
khô
Vệ
sinh quá trình
Vi
khuẩn không sinh axit lactic b
CFU/g
<
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
men và nấm mốc
CFU/g
<
1
<
10
Enterobacteriaceae
CFU/g
<
1
<
10
Staphylococci
dương tính coagulase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
1
<
10
An
toàn thực phẩm
Salmonella
spp.
Có/không
có trong 1 g
Không
có
Không
có
Listeria
monocytogenes
Có/không
có trong 1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có
a Các chất nhiễm bẩn
cần được kiểm tra trong môi trường chế biến và trong mẫu lấy từ quá trình chế
biến hoặc mẫu sản phẩm. Các mẫu môi trường khi so với mẫu lấy từ quá trình
chế biến hoặc mẫu sản phẩm phải dựa trên các nguyên tắc HACCP (theo 6.2) và
phù hợp với các yêu cầu nêu trên.
b Tiêu chí này chỉ
được coi chất nhiễm bẩn trong các giống chỉ chứa vi khuẩn lactic.
Các tiêu chí thử nghiệm vi sinh
khác hoặc các nồng độ khác với quy định trong Bảng 2 có thể có liên quan tùy
thuộc vào việc sử dụng giống khởi động.
Nhà sản xuất phải thiết lập các
biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa khả năng nhiễm bẩn chéo từ các sản phẩm khác
có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Cũng phải đánh giá xem có cần kiểm
tra nhiễm chéo trên sản phẩm, mẫu lấy từ quá trình chế biến hoặc môi trường chế
biến hay không.
6. Quản lý chất
lượng và an toàn thực phẩm
6.1. Quản lý chất lượng
Để kiểm soát thành phần chính của
giống khởi động, nhà sản xuất phải xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống quản
lý chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm soát thành phần chính của
giống khởi động, nhà sản xuất phải xây dựng, thực hiện và duy trì thường xuyên
một hoặc nhiều quy trình dựa trên các chương trình tiên quyết và các nguyên tắc
phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) (xem TCVN ISO 22000[16]).
6.3. Chất lượng sản phẩm
Để bảo đảm phù hợp với các mức quy
định trong 5.2 và 5.3, chất lượng sản phẩm phải đảm bảo an toàn và được lập
thành văn bản theo 6.1 và 6.2.
7. Thông tin về
sản phẩm
7.1. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phải phù hợp với các
quy định hiện hành.
Trên nhãn sản phẩm phải có các
thông tin sau:
a) tên sản phẩm;
b) loại sản phẩm (ví dụ: giống ưa nhiệt
trung bình) hoặc thành phần vi khuẩn phù hợp với danh pháp khoa học quốc tế (ví
dụ: xem Tài liệu tham khảo [19]) và phù hợp với những nội dung quy định tại
Điều 4 (tùy chọn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) khối lượng tịnh được ghi bằng
một trong các đơn vị sau: gam, mililit, đơn vị, liều lượng (phù hợp với quy
định của luật có thể áp dụng);
e) tên và địa chỉ của nhà sản xuất,
nhà đóng gói, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc nhà cùng cấp;
f) tên nước sản xuất (tùy chọn);
g) mã và nhận biết lô hàng;
h) hạn sử dụng (tháng và năm);
i) điều kiện bảo quản.
7.2. Dữ liệu kỹ thuật
Các thông tin sau đây phải cung cấp
cho người sử dụng:
a) lĩnh vực sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thành phố (loại vi khuẩn, giống
khởi động v.v… phù hợp với mô tả trong 4.1 đến 4.3);
d) chứng chỉ phân tích, chứng chỉ
phù hợp hoặc tương tự
8. Phương tiện
phân tích
Các phương pháp phân tích khuyến
cáo được nêu trong Phụ lục A.
Nhìn chung, các phương pháp phân
tích khuyến cáo đối với các chất nhiễm bẩn chưa được đánh giá xác nhận đối với
các giống vi khuẩn khởi động, nhưng đã được đánh giá xác nhận đối với thực
phẩm. Do đó, các phương pháp này phải được nhà sản xuất đánh giá xác nhận, khi
thích hợp. Có thể sử dụng các phương pháp khác đã được đánh giá xác nhận, do đó
Phụ lục A chỉ dùng để tham khảo.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐƯỢC KHUYẾN CÁO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng các nguyên tắc quy định
trong TCVN 6507-5 (ISO 6887-5)[3].
A.2. Phương pháp định lượng vi
khuẩn lactic trong các giống khởi động
A.2.1. Định lượng Lactobacillus
delbrueckii subsp. bulgaricus
Nên sử dụng phương pháp thạch MRS
quy định trong TCVN 8177 (ISO 7889)[7].
A.2.2. Định lượng Lactobacillus
acidophilus
Nên sử dụng phương pháp thạch MRS
với clindamycin và ciprofloxacin quy định trong TCVN 7849 (ISO 20128)[15].
A.2.3. Định lượng Enterococcus
faecium, pediococci và lactobacilli
Nên sử dụng phương pháp thạch MRS
quy định trong TCVN 8177 (ISO 7889)[7].
Độ pH của môi trường phải trong
khoảng từ 6,0 đến 6,4. Phải tiến hành ủ trong điều kiện kị khí ở 37 oC
± 1 oC trong thời gian 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng phương pháp thạch M-17
quy định trong TCVN 8177 (ISO 7889)[7].
A.2.4.1. pH của thạch M-17
Độ pH của thạch M-17 (sau khi khử
trùng) phải là 7,2 (M-177,2) đối với lactococci và phải là 6,8 (M-176,8)
đối với Strep. thermophilus.
A.2.4.2. Quy trình đổ đĩa
Trộn các dung dịch pha loãng thích
hợp với môi trường tan chảy để nguội về 44 oC đến 47 oC.
Sau khi đông đặc, lật ngược đĩa Petri và ủ trong điều kiện hiếu khí ở 30 oC
± 1 oC trong 72h đối với lactococci và ở 37 oC ± 1 oC
trong 48 h đối với Strep. thermophilus.
Đối với các giống khởi động đa loài
chứa Strep. thermophilus và lactococci, ủ hiệu khí 48 h ở 45 oC
± 10C tại M-176,8 đối với Strep. thermophilus và ủ
hiếu khí trong 5 ngày ở 20 oC ± 1 oC tại M-177,2
đối với lactococci.
A.2.4.3. Đọc các đĩa Petri
Sau khi ủ, đếm tất cả các khuẩn
lạc. Nếu giống khởi động là đa loài thì sử dụng phương pháp kiểm tra vi phân
(ví dụ: phát triển ở các nhiệt độ khác nhau) để xác định chính xác các khuẩn
lạc lactococci hoặc Strep. thermophilus.
A.2.5. Định lượng vi khuẩn
lactic lên men xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6. Định lượng Leuconostoc
spp.
Nên sử dụng phương pháp Nickels và
Leesment có bổ sung vancomycin quy định trong TCVN 8104 (ISO 17792)[10].
A.3. Phương pháp định lượng Propionibacterium
spp. trong các giống khởi động
Nên sử dụng môi trường chất chiết
nấm men-lactat cải biến mô tả trong Tài liệu tham khảo [20].
A.4. Phương pháp định lượng Bifidobacterium
spp. trong các giống khởi động
Nên sử dụng phương pháp dùng môi
trường thạch TOS chứa mupirocin quy định trong TCVN 9635 (ISO 29981)[17].
A.5. Phương pháp phát hiện và
định lượng các chất nhiễm bẩn
Chú ý khi sử dụng các tiêu chuẩn
quy định trong điều này, các giống khởi động có thể làm giảm pH đến mức có thể
ức chế các chất nhiễm bẩn (các sinh vật đích), do đó có thể cần trung hòa. Đây
được xem như một phần của việc đánh giá xác nhận của phương pháp đối với các
sản phẩm liên quan.
A.5.1. Định lượng vi khuẩn không
sinh axit lactic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2. Định lượng nấm men và nấm
mốc
Nên sử dụng các phương pháp quy
định trong TCVN 6265 (ISO 6611)[1], TCVN 8275-1 (ISO 21527-1)[11]
và TCVN 8275-2 (ISO 21527-2)[12]).
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng TCVN
8275-1 (ISO 21527-1)[11] và TCVN 8275-2 (ISO 21527-2)[12]
thay cho TCVN 6265 (ISO 6611)[1].
A.5.3. Định lượng
Enterobacteriaceae
Nên sử dụng phương pháp quy định
trong TCVN 5518-1 (ISO 21528-1)[13] và TCVN 5518-2 (ISO 21528-2)[14].
A.5.4. Định lượng staphylococci
dương tính coagulase
Nên sử dụng phương pháp quy định
trong TCVN 4830-1 (ISO 6888-1)[4], TCVN 4830-2 (ISO 6888-2)[5]
và TCVN 4830-3 (ISO 6888-3)[6].
A.5.5. Phát hiện Salmonella spp.
Nên sử dụng phương pháp quy định
trong TCVN 6402 (ISO 6785)[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn sau đây được đưa ra
dựa vào nghiên cứu thực hiện trên một số giống khởi động. Tùy thuộc vào chủng
và số lượng vi khuẩn, có thể cần sửa đổi hướng dẫn cho phù hợp.
a) Đối với các chất nền chứa số vi
khuẩn lactic hoặc vi khuẩn bifidus đến 108 CFU/g: sử dụng nước đệm
pepton (BPW) có bổ sung vancomycin (10 ml/l). Lọc để khử trùng, nhưng việc lọc
khử trùng lại không phù hợp với đối với vi khuẩn lactic và vi khuẩn bifidus bền
với vancomycin.
b) Đối với các chất nền chứa số vi
khuẩn lactic hoặc vi khuẩn bifidus đến 1011 CFU/g: sử dụng nước
pepton (BPW) nồng độ gấp hai lần có bổ sung vancomycin, xanh malachit (40 mg/l)
và sữa (10 g/l). Thay vì sử dụng BPW nồng độ gấp hai lần, có thể sử dụng BPW
trong đó chỉ có nồng độ dung dịch đệm phosphat được tăng hai lần so với BPW chuẩn.
c) Đối với các chất nền chứa nhiều
hơn 1011 CFU/g: sử dụng BPW nồng độ gấp hai lần có bổ sung
vancomycin (10 mg/l), xanh malachit (40 mg/l) và sữa (10 g/l) (Xem chú thích).
Sử dụng hệ số pha loãng cao hơn để bảo đảm rằng mức tối đa vi khuẩn lactic hoặc
vi khuẩn bifidus trong canh thang tiền tăng sinh không vượt quá 1010
CFU/ml, tại thời điểm ngay sau khi cho mẫu vào canh thang tiền tăng sinh.
CHÚ THÍCH: Việc bổ sung sữa chỉ cần
thiết đối với các chất nền không chứa sữa. Việc bổ sung sữa là cần thiết để giảm
độc tính của xanh malachit đối với Salmonella.
A.5.6. Phát hiện Listeria
monocytogenes
Nên sử dụng phương pháp quy định
trong TCVN 7700-1 (ISO 11290-1)[8].
Để kiểm tra các vi sinh vật gây
bệnh, pha loãng 1 g mẫu thử với 25 g dịch pha loãng vô trùng thích hợp. Trộn kỹ
hỗn hợp và thêm 225 g môi trường canh thang có nồng độ thích hợp để đạt được
tổng khối lượng là 250g. Đảm bảo đúng nồng độ các chất chọn lọc trong canh
thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6265 (ISO 6611), Sữa và
sản phẩm sữa – Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ nấm men và/hoặc nấm
mốc – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 oC
[2] TCVN 6402 (ISO 6785), Sữa và
sản phẩm sữa – Phát hiện Salmonella
[3] TCVN 6504-5 (ISO 6887-5), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban
đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 5: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa.
[4] TCVN 4830-1 (ISO 6888-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng
Staphylococci có phản ánh dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các
loài khác) trên đĩa thạch – Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch
Baird-Parker
[5] TCVN 4830-2 (ISO 6888-2), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng
Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các
loài khác) trên đĩa thạch – Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch
fibrinogen huyết tương thỏ
[6] TCVN 4830-3 (ISO 6888-3), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng
Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các
loài khác) trên đĩa thạch – Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác
suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ.
[7] TCVN 8177 (ISO 7889), Sữa
chua – Định lượng các vi sinh vật đặc trưng – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 oC
[8] TCVN 7700-1 (ISO 11290-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định
lượng Listeria monocytogenes – Phần 1: Phương pháp phát hiện
[9] TCVN 8155 (ISO 13559), Bơ,
sữa lên men và phomát tươi – Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn – Kỹ thuật
đếm khuẩn lạc ở 30 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN 8275-1 (ISO 21527-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men
và nấm móc – Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt động
nước lớn hơn 0,95
[12] TCVN 8275-2 (ISO 21527-2), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men
và nấm mốc – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước
nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
[13] TCVN 5518-1 (ISO 21528-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định
lượng Enterobactericeae – Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có
tiền tăng sinh
[14] TCVN 5518-2 (ISO 21528-2), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định
lượng Enterobacteriaceae – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
[15] TCVN 7849 (ISO 20128), Sữa
và sản phẩm sữa – Định lượng Lactobacillus acidophilus giả định trên môi trường
chọn lọc – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 oC
[16] TCVN ISO 22000 (ISO 22000), Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực
phẩm
[17] TCVN 9635 (ISO 29981), Sản
phẩm sữa – Định lượng vi khuẩn bifidus giả định – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 oC
[18] Commission Regulation (EC) No.
2073/2005 of 15 November 2005 on microbiological criteria for foodstuffs. Off.
J. EU 2005, L338, pp. 1-26
[19] GARRITY, G.M., DE Vos, P. et
al., editors. Bergey's manual of systematic bacteriology, 2nd edition, 3
vols. New York, NY: Springer, 2001; 2005; 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] INTERNATIONAL DAIRY FEDERATION.
Health benefits and safety evaluation of certain food components. Bull. Int.
Dairy Fed. 2002, (377).