TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12779:2019
GIẤM
LÊN MEN
Fermented
vinegar
Lời nói đầu
TCVN 12779:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4
Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤM LÊN MEN
Fermented
vinegar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với giấm lên men được
dùng làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với sản
phẩm được pha loãng từ axit axetic.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998) Sản phẩm rau, quả - Xác định
hàm lượng etanol
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn
thực phẩm bao gói sẵn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng lỏng, có vị chua, thu được
hoàn toàn từ các nguyên liệu chứa tinh bột, nguyên liệu chứa đường, các loại rượu,
cồn thực phẩm hoặc hỗn hợp các nguyên liệu nêu trên, thông qua các quá trình
sinh học bao gồm lên men rượu (không bắt buộc nếu nguyên liệu hoàn toàn là các
loại rượu, cồn thực phẩm) và lên men axetic.
3.2
Giấm ngũ cốc (cereal vinegar)
Giấm lên men sử dụng một hoặc hai loại
ngũ cốc và/hoặc ngũ cốc đã đường hóa làm nguyên liệu.
3.3
Giấm quả/Giấm trái cây (fruit vinegar)
Giấm lên men sử dụng một hoặc hai loại
trái cây và/hoặc sản phẩm từ trái cây làm nguyên liệu.
4 Các yêu cầu
4.1 Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Chỉ tiêu chất
lượng
4.2.1 Yêu cầu cảm
quan
Yêu cầu cảm quan đối với giấm lên men
được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
chỉ tiêu cảm quan
Tên chỉ
tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu đặc trưng của sản phẩm, tùy thuộc
vào nguyên liệu được sử dụng
2. Mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vị
Vị chua đặc trưng của sản phẩm,
không có vị lạ
4. Trạng thái
Dạng lỏng, đồng nhất
4.2.2 Các chỉ tiêu
hóa học
Các chỉ tiêu hóa học đối với giấm lên
men được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
chỉ tiêu hóa học
Tên chỉ
tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
2. Hàm lượng etanol dư, phần trăm thể
tích, không lớn hơn
1,5
5 Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực phẩm và mức
giới hạn theo quy định hiện hành [3].
6 Chỉ tiêu an toàn
thực phẩm
6.1 Giới hạn độc tố
vi nấm:
theo quy định hiện hành [5].
6.2 Giới hạn kim
loại nặng:
theo quy định hiện hành [6].
6.3 Giới hạn vi
sinh vật:
theo quy định hiện hành [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Xác định các
chỉ tiêu cảm
quan
Lấy 2 ml mẫu thử, cho vào ống đo màu
có nắp đậy, dung
tích 25 ml. Thêm nước đến vạch, lắc và quan sát trước màn hình sáng để nhận xét
màu, trạng thái. So sánh ống đo màu đựng mẫu thử pha loãng và ống đựng nước cất
để nhận xét về độ trong của mẫu thử.
Lấy 30 ml mẫu thử, cho vào cốc 50 ml để
quan sát. Khuấy cốc bằng que thủy tinh, ngửi và nếm.
7.2 Xác định hàm
lượng axit tổng số, theo Phụ lục A.
7.3 Xác định hàm
lượng etanol dư, theo TCVN 6429:2007 (ISO 2448:1998).
8 Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản, vận chuyển
8.1 Bao gói
Sản phẩm giấm lên men phải chứa trong các dụng
cụ khô, sạch, có nắp đậy. Vật liệu làm dụng cụ chứa đựng phải đảm bảo an toàn
thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng giấm và sức khỏe của
người sử dụng.
8.2 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Ghi nhãn sản
phẩm bao gói sẵn để bán lẻ
Nhãn sản phẩm bao gói sẵn để bán lẻ cần
ghi các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm: "Giấm" ("Dấm") hoặc “Giấm
lên men”, có thể kèm theo tên nguyên liệu chế biến giấm: "Giấm X" hoặc "Giấm X lên
men" trong đó “X” là tên nguyên liệu hoặc tổ hợp tên các nguyên liệu liệt
kê theo thứ tự
giảm dần tỷ lệ sử dụng.
b) Thành phần nguyên liệu.
c) Chỉ tiêu chất lượng chính: Hàm lượng
axit tổng số, tính theo axit axetic, biểu thị theo g/100 ml.
8.2.2 Ghi nhãn bao
gói không dùng để bán lẻ
Tên sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô
hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà
nhập khẩu và hướng dẫn bảo quản phải được ghi trên nhãn; các thông tin nêu
trong 8.2.1 phải ghi trên nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, dấu
hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc
nhà nhập khẩu có thể thay bằng ký
hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với
các tài liệu kèm theo.
8.3 Bảo quản
Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi sạch,
tránh ánh nắng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải được vận chuyển bằng các
phương tiện sạch, hợp vệ sinh.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số
A.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng để xác định
hàm lượng axit tổng số trong sản phẩm giấm.
A.2 Nguyên tắc
Chuẩn độ trực tiếp các axit có trong mẫu
thử bằng dung dịch natri hydroxit 0,5 M đến pH 8,2, sử dụng máy đo pH hoặc thiết
bị chuẩn độ điện thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích
và nước cất đã khử cacbon dioxit, trừ khi có quy định khác.
A.3.1 Dung dịch
chuẩn natri hydroxit, 0,5 M.
A.3.2 Dung dịch hiệu
chuẩn pH,
sử dụng để hiệu chuẩn máy đo pH nồng độ dung dịch natri hydroxit 0,5 M.
A.4 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và
cụ thể như sau:
A.4.1 Máy đo pH hoặc thiết
bị chuẩn độ điện thế.
A.4.2 Bình nón, dung tích
200 ml.
A.4.3 Buret, dung tích 25
ml.
A.4.4 Pipet, có thể phân phối các thể
tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Chuẩn bị mẫu
Dùng pipet (A.4.4) lấy chính xác từ 3
ml đến 5 ml mẫu
thử, cho vào bình nón 200 ml (A.4.2). Thêm 100 ml nước không chứa cacbon
dioxit.
Chuẩn bị mẫu trắng tương tự như mẫu thử,
thay mẫu thử bằng nước.
A.5.2 Hiệu chuẩn
máy đo pH
Thực hiện hiệu chuẩn máy đo pH (A.4.1)
ở hai hoặc nhiều
điểm lân cận pH 8,2 bằng dung dịch hiệu chuẩn pH (A.3.2).
A.5.3 Chuẩn độ
Thực hiện chuẩn độ trong vòng 30 min
sau khi lấy mẫu để ngăn ngừa sự bay hơi của các axit dễ bay hơi.
A.5.3.1 Chuẩn độ thủ
công
Đưa điện cực thủy tinh của máy đo pH
đã hiệu chuẩn vào dung dịch mẫu thử (A.5.1) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn
natri hydroxit 0,5 M (A.3.1) đựng trong buret (A.4.3), vừa thêm dung dịch chuẩn
natri hydroxit vừa lắc. Điểm cuối là pH 8,2 ± 0,3, quá trình chuẩn độ kết thúc
khi pH duy trì trong dải nêu trên trong ít nhất 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện chuẩn độ với mẫu trắng (nước
không chứa mẫu thử).
A.5.3.2 Chuẩn độ điện
thế
Cài đặt điểm kết thúc chuẩn độ của thiết bị chuẩn
độ điện thế (A.4.1) ở pH 8,2. Đưa
điện cực của thiết bị chuẩn độ điện thế vào dung dịch mẫu thử (A.5.1) và chuẩn
độ bằng dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,5 M (A.3.1), vừa thêm dung dịch chuẩn
natri hydroxit vừa khuấy.
Thực hiện chuẩn độ với mẫu trắng (nước
không chứa mẫu thử).
A.6 Tính kết quả
Hàm lượng axit tổng số của mẫu thử, Xa,
biểu thị bằng gam trên 100 ml (g/100 ml), được tính theo Công thức (A.1):

(A.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vb là thể tích
dung dịch natri hydroxit 0,5 M dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit
(ml);
0,03 là khối lượng
axit axetic tương ứng với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,5 M, tính bằng gam
(g);
F là hệ số hiệu
chỉnh nồng độ dung dịch chuẩn natri hydroxit 0,5 M;
V là thể tích mẫu
thử đã lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Thông tư số
05/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn
hàng hóa
[3] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ
gia thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[6] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[7] QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
[8] QCVN 12-4:2015/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm,
sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
[9] CODEX STAN 162-1987 Regional standard for
Vinegar
(đã hủy bỏ)
[10] EN 13188:2000, Vinegar - Product made
from liquids of
agricultural origin
[11]
(Tiêu chuẩn bang Nga)
[12] JAS for Brewing
Vinegar
(Tiêu chuẩn Nhật Bản)
[13] GB 2719-2018 National food
satety standards. Vinegar (Tiêu chuẩn Trung Quốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] TCPS 327/2546 Fermented
vinegar (Tiêu chuẩn Thái Lan)
[16] TCVN 4589:1988 Đồ hộp - Phương
pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi