TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12780:2019
GIẤM - XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ HÒA TAN PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Vinegar - Determination of total soluble solids -
Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12780:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 987.08 Total soluble solids in vinegar,
TCVN
12780:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực
phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤM - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ HÒA
TAN PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định tổng hàm lượng
chất khô hòa tan trong giấm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Xác định khối lượng phần còn lại của mẫu thử sau khi bay hơi trên nồi
cách thủy sau đó sấy khô ở áp suất khí quyển. Đảm bảo axit axetic (CH3COOH)
bay hơi hoàn toàn bằng cách lặp lại 3 lần bước bay hơi sau khi hoàn lại thể
tích ban đầu với nước.
4 Thuốc thử
Nước được sử dụng là nước đã loại khoáng, ít nhất đạt loại 3 theo TCVN
4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
5.1
Pipet, dung tích 10 ml.
5.2
Giấy lọc, dùng để lọc chậm.
5.3 Đĩa, đường kinh khuyến cáo 75 mm, tốt nhất làm bằng platin hoặc niken, thép
không gỉ hoặc thủy tinh. Đĩa phải có nắp đậy kín có thể mở dễ dàng.
5.4 Tủ sấy, được thông khí tốt và kiểm soát nhiệt độ được ở 103 °C
± 2 °C. Nhiệt độ trong tủ cần được duy trì đồng đều, tủ hoạt động ở áp suất khí
quyển.
5.5 Bình hút ẩm, có chứa silica
gel mới được hoạt hóa với chất chỉ
thị hàm lượng nước hoặc chất hút ẩm tương đương.
5.6 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.7 Nồi cách thủy, có thể duy trì ở nhiệt độ sôi.
5.8 Que thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Mở nắp của đĩa (5.3), đặt đĩa và nắp vào
trong tủ sấy (5.4) ở nhiệt độ 103 °C trong 1 h. Đậy nắp vào đĩa và chuyển đĩa
đã đậy nắp vào bình hút ẩm (5.5). Để đĩa nguội đến nhiệt độ phòng và dùng cân
(5.6), cân chính xác đến 0,1 mg (m1).
6.2 Lắc
mẫu thử và lọc qua giấy lọc (5.2). Dùng pipet (5.1) lấy 10 ml phần
mẫu thử cho vào dĩa. Đặt đĩa vào nồi cách thủy đun sôi (5.7) và cho bay hơi đến
gần khô.
6.3 Thêm
15 ml nước vào đĩa và khuấy bằng que thủy tinh (5.8). Rửa
que khuấy với lượng nước nhỏ. Cho bay hơi gần như khô trong nồi cách thủy đun
sôi.
6.4 Lặp
lại bước (6.3) hai lần.
6.5 Đặt
lại đĩa không đậy nắp và nắp vào trong tủ sấy để ở nhiệt độ 103 °C trong
3 h. Sau đó đậy nắp đĩa và chuyển đĩa được đậy nắp vào bình hút ẩm. Để đĩa nguội
đến nhiệt độ phòng càng nhanh càng tốt, cân chính xác đến 0,1 mg (m2).
7 Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng chất khô hòa tan trong phần mẫu thử, X, tính bằng phần
trăm khối lượng trên thể tích, theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là
khối lượng của đĩa, nắp và lượng mẫu thử sau khi sấy trong
6.5, tính bằng gam (g);
V là
thể tích phần mẫu thử đã lấy (xem 6.2), tính bằng mililit (ở đây V
= 10 ml).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến
kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được.