TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7771:2007
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN HÒA TAN -
PHƯƠNG PHÁP KHÚC XẠ
Fruit
and vegetable products - Determination of soluble solids -
Refractometric
method
Lời nói đầu
TCVN 7771:2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 2173:2003;
TCVN 7771:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN
PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN HÒA TAN -
PHƯƠNG
PHÁP KHÚC XẠ
Fruit
and vegetable products - Determination of soluble solids -
Refractometric
method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định chất rắn hòa tan trong sản phẩm rau, quả bằng khúc xạ.
Phương pháp này có thể áp dụng
riêng cho các sản phẩm dạng sệt, huyền phù và sản phẩm giàu đường. Nếu sản phẩm
chứa các chất không hòa tan khác, kết quả có thể chỉ là tương đối; tuy nhiên,
để thuận tiện thì có thể quy ước kết quả thu được bằng phương pháp này là hàm
lượng chất rắn hòa tan.
CHÚ THÍCH: Để xác định chất rắn hòa
tan trong nước quả (không có huyền phù) và trong nước quả cô đặc (đã làm trong)
có thể áp dụng phương pháp tỷ trọng quy định trong ISO 2172.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Chất rắn hòa tan xác định
được bằng phương pháp khúc xạ (soluble solids determined by the
refractometric method)
Hàm lượng sacaroza trong một dung
dịch lỏng có cùng chỉ số khúc xạ giống với sản phẩm cần phân tích, trong điều
kiện quy định về cách chuẩn bị và nhiệt độ.
CHÚ THÍCH: Nồng độ này được biểu
thị theo phần trăm khối lượng.
3. Nguyên tắc
Chỉ số khúc xạ của dung dịch thử
được xác định ở 200C ± 0,50C sử dụng máy đo khúc xạ. Chỉ
số khúc xạ tương quan với lượng chất rắn hòa tan (biểu thị theo nồng độ sacaroza)
sử dụng các bảng tỷ lệ khối lượng chất rắn hòa tan hoặc đọc trực tiếp trên máy
đo khúc xạ.
4. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích.
4.1. Nước
Nước sử dụng phải được cất hai lần
trong thiết bị thủy tinh bosilicat hoặc tối thiểu là nước có độ tinh khiết
tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo khúc xạ
Sử dụng một trong các loại sau đây:
5.1.1. Máy đo khúc xạ biểu thị
chỉ số khúc xạ, được chia độ đến 0,001, cho phép đọc đến 0,0002.
Máy đo khúc xạ phải điều chỉnh sao
cho đo được chỉ số khúc xạ của nước cất 1,3330 ở 20 0C ± 0,5 0C.
5.1.2. Máy đo khúc xạ biểu thị
tỷ lệ khối lượng sacaroza, được chia độ đến 0,10%.
Máy đo khúc xạ này phải điều chỉnh
sao cho đo được phần khối lượng của chất rắn hòa tan (sacaroza) của nước cất là
0 ở 20 0C ± 0,5 0C.
5.2. Tuần hoàn nước, để duy
trì nhiệt độ lăng kính của máy đo khúc xạ (5.1.1 hoặc 5.1.2) không đổi trong
nhiệt độ quy định 20 0C ± 0,5 0C (xem 8.1).
5.3. Cốc có mỏ, dung tích
250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu thử gửi đến
phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi
trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
7. Cách tiến
hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
7.1.1. Sản phẩm dạng lỏng trong
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm và sử
dụng trực tiếp để xác định.
7.1.2. Sản phẩm dạng bán sệt (purees,
v.v…)
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm. Ép
một phần của mẫu qua lưới thép được gấp tư, loại bỏ giọt dịch đầu tiên và dành
phần còn lại của dịch lỏng để xác định.
7.1.3. Sản phẩm dạng sệt (jams,
jelles v.v…)
Cân trừ bì (5.3) một lượng thích
hợp (đến 40 g) mẫu phòng thử nghiệm chính xác đến 0,01g và bổ sung khoảng từ
100 ml đến 150 ml nước. Đun nóng cốc đến sôi và để sôi nhẹ từ 2 min đến 3 min,
khấy bằng đũa thủy tinh. Để nguội và trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Sản phẩm dạng đông lạnh
Sau khi làm tan bằng mẫu và nếu
cần, loại bỏ hạt, vỏ cứng của hạt, trộn lẫn sản phẩm với nước tan băng và tiến
hành tiếp theo như mô tả trong 7.1.2 hoặc 7.1.3.
7.1.5. Sản phẩm dạng khô
Cắt một phần mẫu phòng thử nghiệm
thành các miếng nhỏ. Bỏ hạt, vỏ cứng của hạt, nếu cần, rồi trộn cẩn thận. Sau
đó cân 10 g đến 20 g mẫu vào một bình có mỏ đã trừ bì, chính xác đến 0,01g.
Thêm lượng nước gấp 5 đến 10 lần lượng mẫu và đặt vào bể nước sôi trong 30 min,
khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh. Nếu cần, kéo dài thời gian gia nhiệt cho đến
khi thu được hỗn hợp đồng nhất. Để nguội cốc và trộn kỹ.
Sau 20 min, cân chính xác tới 0,01g
rồi lọc vào bình khô. Giữ lại dịch lọc để xác định.
Nếu dung dịch thử màu quá đậm để
đọc trong máy đo khúc xạ thì pha loãng dung dịch thử với dung dịch đường đậm
đặc; không được dùng nước để pha loãng. Trộn lượng dịch kiểm tra đã biết khối
lượng với dịch đường tinh khiết có cùng nồng độ (xem [1]).
7.2. Xác định
Điều chỉnh sự tuần hoàn nước (5.2)
để vận hành tại nhiệt độ yêu cầu (giữa 15 0C và 25 0C) và
cho nó chảy để nhiệt độ các lăng trụ của máy đo khúc xạ (5.1.1 hay 5.1.2) tới
cùng nhiệt độ, nhiệt độ này sẽ được duy trì trong khoảng ± 0,5 0C
trong suốt quá trình xác định.
Đưa dịch thử (7.1) tới nhiệt độ đo.
Cho một lượng nhỏ dung dịch thử (khoảng từ 2 giọt đến 3 giọt) lên trên lăng trụ
cố định của máy đo khúc xạ (5.1.1 hay 5.1.2) và điều chỉnh ngay lăng trụ di
động. Chiếu sáng thích hợp trường quan sát. Việc sử dụng một đèn hơi natri cho
phép thu được những kết quả chính xác hơn (đặc biệt là trong trường hợp những
sản phẩm có màu và tối màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Biểu thị kết
quả
8.1. Hiệu chỉnh
8.1.1. Nếu việc xác định
được tiến hành ở nhiệt độ khác với 20 0C ± 0,5 0C thì cần
hiệu chỉnh như sau:
a) Đối với thang chỉ thị số khúc xạ
(5.1.1) áp dụng công thức sau đây:

trong đó
là
chỉ số khúc xạ ở 200C;
là
chỉ số khúc xạ ở nhiệt độ xác định;
t là nhiệt độ xác định, tính bằng
độ C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Nếu việc xác định
được tiến hành cho các sản phẩm có bổ sung muối, thì hiệu chỉnh việc đọc máy đo
khúc xạ, được biểu thị theo nồng độ sacoroza tại 20 0C ± 0,5 0C,
đối với muối bổ sung bằng công thức sau đây (xem [2]):
S
= (R - N) x 1,016
trong đó:
S là phần khối lượng chất rắn hòa
tan, tính theo phần trăm, theo sacaroza, đã hiệu chỉnh đối với NaCl bổ sung;
R là số đọc trên máy đo khúc
xạ của sacaroza, tính bằng phần trăm phần khối lượng;
N là lượng clorua tổng số
biểu thị theo NaCl, tính bằng phần trăm phần khối lượng;
1,016 là hệ số hiệu chỉnh đối với
muối bổ sung.
8.1.3. Nếu tiến hành đối với
sản phẩm axit cao, như nước quả và nước quả cô đặc, thì hiệu chỉnh số đọc của
máy đo khúc xạ, biểu thị theo khối lượng sacaroza ở 20 0C ± 0,5 0C,
bằng cách thực hiện bổ sung sau đây vào số đọc khúc xạ (xem [3]):
0,012
+ 0,193 x M - 0,0004 x M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phương pháp tính
8.2.1. Máy đo khúc xạ với thang
đo chỉ số khúc xạ
8.2.1.1. Từ bảng A.3, phần khối
lượng của chất rắn hòa tan tương ứng với giá trị đọc được theo 7.2, hiệu chỉnh
nếu cần theo 8.1.1 a). Trong trường hợp sản phẩm dạng lỏng hoặc bán sệt (7.1.1
hoặc 7.1.2) thì khối lượng chất rắn hòa tan bằng chính số đọc được. Nếu việc
xác định được tiến hành với dịch pha loãng (7.1.3 hoặc 7.1.5), thì phần khối
lượng chất rắn hòa tan, tính theo phần trăm, được tính bằng công thức sau đây:
(P.m1)/m0
Trong đó
P là phần khối lượng chất rắn hòa
tan trong dịch pha loãng, tính theo phần trăm;
m0 là khối lượng mẫu,
tính bằng gam, trước khi pha loãng (7.1.3 hoặc 7.1.5);
m1 là khối lượng mẫu,
tính bằng gam, sau khi pha loãng (7.1.3 hoặc 7.1.5).
8.2.1.2. Nếu tiến hành xác
định đối với dịch có màu quÁ đậm (xem 7.1.5) đã được pha loãng với dung dịch
đường đậm đặc, thì khối lượng chất rắn hòa tan; tính theo phần trăm, được tính
bằng công thức sau đây (xem [1]):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
mw là khối lượng mẫu đã
pha loãng với dịch đường, tính bằng gam;
mB là khối lượng dung
dịch đường đã sử dụng để pha loãng, tính bằng gam;
C là phần khối lượng chất
rắn hòa tan trong hỗn hợp (mw + mB), thu được từ chỉ số
khúc xạ, tính bằng phần trăm;
D là phần khối lượng chất
rắn hòa tan trong dung dịch đường tinh khiết, thu được từ chỉ số khúc xạ, tính
bằng phần trăm.
Ghi kết quả đến một chữ số thập
phân.
8.2.2. Máy đo khúc xạ thang đo sacaroza
Trong trường hợp sản phẩm dạng lỏng
hoặc bán sệt (7.1.1 hoặc 7.1.2), khối lượng chất rắn hòa tan, tính theo phần
trăm theo sacaroza, sẽ bằng giá trị đọc được theo 8.1.1b). Nếu tiến hành trên
dung dịch pha loãng (7.1.3 hoặc 7.1.5), thì khối lượng chất rắn hòa tan được
tính là trung bình cộng của công thức nêu trong 8.2.1.1 hoặc trong 8.2.1.2 đối
với dung dịch có màu quá đậm pha loãng với dung dịch đường (xem 7.1.5).
Ghi kết quả tới một chữ số thập
phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp
trên vật liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện sử dụng cùng thiết bị thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn không
quá 5% trường hợp lớn hơn 0,5 g chất rắn hòa tan trên 100 g hoặc 100 ml sản
phẩm.
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử nghiệm đã dùng
cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự
cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thu được;
- nếu đáp ứng được yêu cầu về độ
lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
Bảng hiệu chỉnh và bảng chuyển đổi
Bảng
A.1 - Hiệu chỉnh số đọc giá trị trên máy đo khúc xạ với thang đo chỉ thị sacaroza
cho nhiệt độ khác với 20 0C ± 0,5 0C
Nhiệt
độ 0C
Thang
đọc đối với chất rắn hòa tan, % (khối lượng)
5
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
40
50
60
70
Hiệu
chỉnh trừ
15
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,34
0,34
0,35
0,37
0,38
0,39
0,40
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,26
0,27
0,28
0,28
0,30
0,30
0,31
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,19
0,20
0,21
0,21
0,21
0,22
0,23
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,13
0,13
0,14
0,14
0,14
0,14
0,15
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
19
0,06
0,06
0,07
0,07
0,07
0,07
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,08
Hiệu
chỉnh cộng
21
0,07
0,07
0,07
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
22
0,13
0,14
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,15
0,15
0,16
0,16
0,16
23
0,20
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,23
0,23
0,23
0,24
0,24
0,24
24
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,30
0,30
0,31
0,31
0,31
0,32
0,32
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,37
0,38
0,38
0,39
0,40
0,40
0,40
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
tổng số pH = 8,1 biểu thị theo axit xitric khan (g axit/100g)
Giá
trị hiệu chỉnha
Axit
tổng số pH = 8,1 biểu thị theo axit xitric khan (g axit/100g)
Giá
trị hiệu chỉnha
0,2
0,04
4,2
0,81
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
0,85
0,6
0,12
4,6
0,89
0,8
0,16
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,20
5,0
0,97
1,2
0,24
5,2
1,01
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
1,04
1,6
0,32
5,6
1,07
1,8
0,36
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,39
6,0
1,15
2,2
0,43
6,2
1,19
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
1,23
2,8
0,51
6,6
1,27
2,8
0,55
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,58
7,0
1,34
3,2
0,62
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
0,70
3,8
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
0,78
a Giá trị hiệu chỉnh
được nêu sẽ được cộng thêm vào số đọc trên máy đo khúc xạ với thang đo chỉ
thị sacaroza thu được ở 200C ± 0,50C.
Bảng
A.3 - Chỉ số khúc xạ và phần khối lượng chất rắn hòa tan tương ứng (sacaroza)
Chỉ
số khúc xạ

Chất
rắn hòa tan (sacaroza)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
số khúc xạ

Chất
rắn hòa tan (sacaroza)
%
(khối lượng)
Chỉ
số khúc xạ

Chất
rắn hòa tan (sacaroza)
%
(khối lượng)
Chỉ
số khúc xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
rắn hòa tan (sacaroza)
%
(khối lượng)
1,333
0
0
1,367
2
22
1,407
6
44
1,455
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,334
4
1
1,368
9
23
1,409
6
45
1,458
2
67
1,335
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,370
6
24
1,460
6
68
1,337
3
3
1,372
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,411
7
46
1,463
0
69
1,338
8
4
1,413
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,465
4
70
1,340
3
5
1,374
0
26
1,415
8
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,375
8
27
1,417
9
49
1,467
9
71
1,341
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,377
5
28
1,420
1
50
1,470
3
72
1,343
3
7
1,379
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,472
8
73
1,344
8
8
1,381
1
30
1,422
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,475
3
74
1,3463
9
1,424
3
52
1,477
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,347
8
10
1,382
9
31
1,426
5
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,384
7
32
1,428
6
54
1,480
3
76
1,349
4
11
1,386
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,430
8
55
1,482
9
77
1,350
9
12
1,388
3
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,485
4
78
1,352
5
13
1,390
2
35
1,433
0
56
1,488
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,354
1
14
1,435
2
57
1,490
6
80
1,355
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,392
0
36
1,437
4
58
1,393
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,439
7
59
1,493
3
81
1,357
3
16
1,395
8
38
1,441
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,495
9
82
1,358
9
17
1,397
8
39
1,498
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,360
5
18
1,399
7
40
1,444
2
61
1,501
2
84
1,362
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,446
5
62
1,503
9
85
1,363
8
20
1,401
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,448
8
63
1,403
6
42
1,451
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,365
5
21
1,405
6
43
1,453
5
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] AOAC Official Method 932.14, Solids
in sirups. AOAC Official Method of Analisys, 1995, 44.1.04.
[2] AOAC Official Method 970.59, Solids
(Soluble) in Tomato Products: Refractive index method. AOAC Official Method
of Analisys, 1995, 42.1.10.
[3] EN 12143:1996, Fruit and
vegetable juices - Estimation of soluble solids cotent - Refractometric method
[4] TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998), Sản
phẩm rau quả - Xác định độ axit chuẩn độ được.
[5] ISO 2172:1983, Fruit juice -
Determination of soluble solids content - Pycnometric method.