TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7768-2:2007
RAU,
QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI
PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fruits, vegetables
and derived products – Determination of cadmium content
Part 2: Method using
flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 7768-2:2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 6561-2:2005;
TCVN 7768-2:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên
tử dùng lò graphit;
- Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM
RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP
ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fruits, vegetables
and derived products – Determination of cadmium content
Part 2: Method using
flame atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng cadimi trong rau, quả và sản phẩm rau, quả bằng đo phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên việc phá hủy các
chất hữu cơ được bằng HNO3, H2SO4 và H2O2,
chiết cadimi bằng dithizon-CHCl3 ở pH 9, và xác định cadimi bằng
quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
3. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hai lần bằng thiết bị cất
thủy tinh bo silicat hoặc tối thiểu là nước có độ tinh khiết tương đương, trừ
khi có qui định khác.
3.1. Axit nitric, đậm đặc (p20
= 1,38 g/ml).
3.2. Axit sulfuric, đậm đặc (p20
= 1,84 g/ml).
3.3. Axit clohydric, loãng, 0,2 mol/l.
Cho 16,5 ml axit clohydric đậm đặc (p20
= 1,19 g/ml) vào bình định mức một vạch dung tích 1 000 ml và pha loãng bằng nước
đến vạch. Trộn đều.
3.4. Hydro peroxit, đậm đặc (50 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Natri hydroxit, dung dịch 0,05
mol/l.
3.7. Chỉ thị xanh thymol
Nghiền 0,1 g chất chỉ thị xanh thymol trong
cối mã não với 4,3 ml dung dịch natri hydroxit (3.6). Pha loãng bằng nước đến
200 ml trong bình cầu.
3.8. Dung dịch amoniac, dung dịch 28 % đến 30
%.
3.9. Cloroform.
3.10. Dithizon, dung dịch 1,0 mg/ml
Cho 0,2 g dithizon vào bình định mức 200 ml
và thêm cloroform đến vạch.
3.11. Dithizon, dung dịch 0,2 mg/ml
Pha loãng một thể tích dung dịch dithizon
(3.10) với 4 thể tích cloroform (3.9). Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ thủy tinh sử dụng phải được rửa trước
bằng axit nitric 8 mol/l, sau đó tráng kỹ bằng nước.
Đậy các cốc có mỏ bằng mặt kính đồng hồ trong
suốt quá trình thao tác.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể sau:
4.1. Máy nghiền cơ, có lớp lót và các
lưỡi dao bên trong làm từ polytetraflorơetylen (PTFE).
4.2. Bình đáy tròn, dung tích 1 500 ml.
4.3. Cốc có mỏ, dung tích 400 ml.
4.4. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml, 100
ml và 1 000 ml.
4.5. Pipet, dung tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử, có một đầu đốt không
khí/axetylen (10 cm), thích hợp để xác định ở bước sóng 228,8 nm.
4.8. Đầu đốt hoặc măng xông
đốt.
4.9. Bếp điện.
4.10. Cân phân tích.
5. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nếu không có tiêu chuẩn quy định riêng cho sản phẩm thì các bên có liên
quan cần thỏa thuận về vấn đề này.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho sản phẩm lạnh đông hoặc lạnh đông sâu tan
băng trong bình kín và chuyển toàn bộ nước tan ra vào máy trộn.
6.2. Phần mẫu thử
Cân 50 g mẫu thử (6.1), chính xác đến 0,01 g,
cho vào bình cầu đáy tròn 1 500 ml (4.2).
6.3. Phân hủy
Nếu phần mẫu thử có chứa etanol, thì trước
tiên phải loại bỏ hết etanol bằng cách làm bay hơi.
Thêm vài mảnh hoặc hạt chống trào và cẩn thận
thêm 25 ml axit nitric (3.1). Đậy nắp và làm ấm nhẹ sử dụng đầu đốt hoặc măng
xông đốt (4.8) để phản ứng bắt đầu.
Khi phản ứng đã giảm, thêm 25 ml axit nitric
(3.1), làm ấm trở lại và tiếp tục tiến hành như vậy cho đến khi bổ sung hết 100
ml axit nitric (3.1). Hoặc là, cẩn thận chuyển luôn 100 ml axit nitric (3.1)
vào phần mẫu thử một lần và để yên ở nhiệt độ phòng qua đêm.
Đun nóng cho đến khi phần lớn khói NO thoát
ra hết; kiểm soát tránh tạo bọt quá mức bằng cách làm lạnh hoặc làm giảm nóng
bằng nước từ bình rửa.
Thêm 20 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2) vào
dung dịch. Pha loãng đến xấp xỉ 300 ml bằng nước và làm bay hơi sử dụng đầu đốt
hoặc măng xông đốt (4.8) cho đến khi bắt đầu than hóa. Khi sự than hóa xảy ra
mãnh liệt, cẩn thận thêm hydro peroxit (3.4), 1ml cho một lần thêm. Để phản ứng
giảm trước khi thêm phần chất oxi hóa tiếp theo, không thêm quá 1 ml cho một
lần. Tiếp tục thêm hydro peroxit cho đến khi thu được dung dịch không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng, sử dụng cùng quá
trình phân hủy như trong 6.3, nhưng thay phần mẫu thử bằng một lượng nước thích
hợp tùy thuộc vào lượng mẫu thử được lấy để phân tích.
6.5. Chiết
CẢNH BÁO – Phương pháp được mô tả trong phần
này yêu cầu sử dụng cloroform, đây là một chất độc và giải phóng ra khí ozon.
Tránh hít phải và tiếp xúc với dung môi này. Tiến hành trong tủ hút khi làm
việc với dung môi này và các dung dịch của nó. Cần loại bỏ cloroform thải ra và
các dung dịch bằng phương thức thích hợp.
Thêm 2 g axit xitric (3.5) vào dung dịch phân
hủy mẫu hoặc dung dịch thử trắng đã được làm lạnh và pha loãng cẩn thận bằng
nước đến khoảng 25 ml. Thêm 1 ml chất chỉ thị xanh thymol (3.7) trong khi vẫn
làm lạnh trong bể đá và điều chỉnh pH đến 8,8 bằng cách từ từ bổ sung dung dịch
amoni (3.8), cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh vàng sang màu xanh lục.
Chuyển lượng này vào dụng cụ phân tách (4.6) và pha loãng bằng nước đến khoảng
150 ml.
Làm lạnh dung dịch và chiết bằng dung dịch
dithizon đậm đặc (3.10) hai lần mỗi lần 5 ml, lắc 1 min đến 2 min cho mỗi lần
thêm. Tiếp tục chiết bằng dung dịch dithizon loãng (3.11) mỗi lần 5 ml cho đến
khi dịch chiết dithizon không đổi màu. Trộn các dịch chiết dithizon trong dụng
cụ phân tích 125 ml (4.6); rửa bằng 50 ml nước, và chuyển dung môi vào dụng cụ
phân tácch 125 ml khác. Chiết nước rửa bằng 5 ml cloroform (3.9) và chuyển vào
dịch chiết dithizon.
Thêm 50 ml axit clohydric loãng (3.3) vào
dịch chiết dithizon đã trộn lẫn, lắc kỹ trong 1 min và để phân lớp; loại bỏ
dithizon. Rửa dịch lỏng bằng 5 ml cloroform (3.9) và loại bỏ cloroform.
Chuyển hết lượng dịch lỏng vào một cốc có mỏ
400 ml (4.3), thêm vài mảnh chống trào và làm bay hơi cẩn thận trên bếp điện
(4.9) cho đến khi khô hẳn.
Tráng rửa cẩn thận các mặt của cốc có mỏ bằng
10 ml đến 20 ml nước và để bay hơi tiếp cho đến khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Xác định
6.6.1. Xây dựng đường chuẩn
Pha loãng dung dịch cadimi chuẩn (3.12) bằng
axit clohydric (3.3) để thu được bốn dung dịch có nồng độ cadimi là 0,1
, 0,5
,
1,0
và 2,0
.
Phun lần lượt từng dung dịch này vào ngọn lửa
của máy quang phổ (4.7) sử dụng 4 lần đến 10 lần thang mở rộng để thu được giá
trị hấp thụ tối đa cho dung dịch có nồng độ cadimi 2,0
.
Sử dụng axit clohydric (3.3) làm mẫu trắng.
Cẩn thận giữ tốc độ phun không đổi trong suốt
quá trình phun từng dịch chuẩn.
Dập tắt đầu đốt bằng nước sau mỗi lần đo.
Ghi lại các giá trị tương ứng của độ hấp thụ
và vẽ đồ thị đường chuẩn (độ hấp thụ theo nồng độ cadimi tính theo microgam
trên mililít).
6.6.2. Đo quang phổ
Đặt dụng cụ đo vào điều kiện tối ưu đã đặt
trước, sử dụng ngọn lửa oxi hóa không khí-axetylen và ở bước sóng cộng hưởng
228,8 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ hấp thụ của dung dịch thử lớn hơn độ
hấp thụ lớn nhất của dung dịch chuẩn sử dụng để xây dựng đường chuẩn (6.6.1),
thì pha loãng dung dịch thử bằng axit clohydric (3.3) và đo độ hấp thụ.
7. Tính toán
Hàm lượng cadimi trong mẫu, biểu thị bằng
miligam trên kilogam, tính theo công thức sau đây:
x F (1)
trong đó:
c là nồng độ cadimi của dung dịch thử đọc được
từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililít;
ctrắng là nồng độ cadimi của
dung dịch mẫu trắng đọc được từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililít;
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam;
F là hệ số pha loãng, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp đã được kiểm chứng
bằng các nghiên cứu kết hợp trong việc xác định cadimi trong rau diếp và khoai
tây; xem tài liệu tham khảo [2].
Các thông số thống kê đã được tính toán theo
TCVN 6910 (ISO 5725); xem tài liệu tham khảo [3].
Bảng 1 – Kết quả độ
lặp lại
Loại mẫu
Hàm lượng cadimi
ra
srb
mg/kg
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau diếp
0,1
0,04
0,01
0,5
0,17
0,06
1,5
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoai tây
0,05
0,009
0,003
0,2
0,05
0,02
1,0
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a r là giới hạn lặp lại
b sr là độ lệch chuẩn của
độ lặp lại
Bảng 2 – Kết quả độ
tái lập
Loại mẫu
Hàm lượng cadimi
Ra
sRb
mg/kg
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau diếp
0,1
0,05
0,02
0,5
0,17
0,06
1,5
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoai tây
0,05
0,025
0,09
0,2
0,07
0,02
1,0
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a R là giới hạn tái lập
b sR là độ lệch chuẩn của
độ tái lập
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thu được, nếu đáp ứng được yêu cầu
về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] AOAC Offical Methods of Analysis (1995).
AOAC 973.64. Cadmium in Food.
[2] Gajan R.J., Gould J.H., Watts J.O.,
Fiorino J.A Collaborative study of a method for the atomic absorption
spectrophotometric and potarographic determination of cadmium in food. J
Assoc Off. Anal. Chem., 56, No. 4, 1973. pp. 876-881.
[3] ISO 5725:1986. Precision of test
methods – Detemination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by interlaboratory tests [nay đã hủy].
[4] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[5] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.