TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7770:2007
RAU,
QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ GIẢI PHÓNG HYDRUA
Fruits, vegetables
and derived products - Determination of arsenic content Method using hydride
generation atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 7770:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
17239:2004;
TCVN 7770:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM
RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ GIẢI
PHÓNG HYDRUA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng asen trong rau, quả và sản phẩm rau, quả bằng phổ hấp thụ nguyên tử
giải phóng hydrua.
CHÚ THÍCH Phương pháp xác định asen trong rau,
quả và sản phẩm rau quả dựa trên phương pháp phân tích chính thức của AOAC (xem
[1]).
2. Nguyên tắc
Phân hủy các chất hữu cơ bằng HNO3
trong một hệ thống kín. Asen (V) bị khử thành asen (III) với kali iodua và các
hydrua của asen được giải phóng bởi phản ứng của natri bo hydrua trước khi nguyên
tử hóa trong cuvet thạch anh được đốt nóng bằng ngọn lửa. Đo phổ hấp thụ nguyên
tử.
3. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng là cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương, trừ khi có qui định khác.
3.1. Axit nitric, đậm đặc (p20
= 1,38 g/ml).
3.2. Axit clohydric, dung dịch 8 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Axit clohydric, được pha loãng với tỷ
lệ 1:1, theo thể tích.
Trộn một phần thể tích axit clohydric đậm đặc
(p20 = 1,19 g/ml) với một phần thể tích nước.
3.4. Magie clorua, dung dịch 37,5 mg/ml.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 100 ml,
3,75 g magie oxit bằng cách thêm từ từ khoảng 20 ml dung dịch axit clohydric
(3.2) và thêm nước đến vạch. Trộn.
3.5. Magie nitrat, dung dịch 75 mg/ml.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 50 ml,
3,75 g magie oxit với khảong 30 ml nước. Thêm từ từ khoảng 10 ml dung dịch axit
nitric (3.1) và trộn đều. Thêm nước đến vạch.
3.6. Natri bo hydrua, dung dịch 4 %.
Hòa tan, trong bình định mức một vạch 100 ml,
4 g NaBH4 trong 4 % natri hydroxit. Trộn và thêm natri hydroxit 4 %
đến vạch.
3.7. Kali iodua, dung dịch 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Asen, dung dịch chuẩn tương đương với 1,0 mg
asen trên mililit.
4. Thiết bị, dụng cụ
Tráng rửa tất cả các dụng cụ thủy tinh trước
khi sử dụng bằng dung dịch axit nitric (đã pha loãng với tỷ lệ 1:1), sau đó
tráng kỹ bằng nước.
Khử nhiễm các bình thủy phân bằng cách luộc
trong thuốc thử sẽ được sử dụng trong thủy phân. Tráng kỹ bằng nước.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và đặc biệt là các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Máy nghiền cơ, có lớp lót và các
lưỡi dao được phủ polytetrafloroetylen (PTFE).
4.2. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, có đầu đốt không khí/axetylen
(10 cm) và ngọn lửa cấp khí hydro-nitơ, thích hợp đo ở bước sóng 193,7 nm và có
bộ phận hiệu chỉnh nền ngọn lửa hồ quang doteri.
4.3. Bình phân hủy, 70 ml (xem hình A.1),
có vành được phủ bằng lớp PTFE, đặt trong lớp vỏ bằng thép không gỉ có nắp xoáy
mà có lớp lót PTFE để tạo tấm gioăng PTFE làm kín bề mặt.
Một ống PTFE được thả phía ngoài nẹp cho phép
chuyển lượng dịch phân hủy mà không tiếp xúc với phần kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Lò nung, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở 450 oC.
4.6. Bình hóa hơi hydrua, (xem hình A.2), gồm
có:
4.6.1. Bình cầu đáy bằng, thủy tinh bo silicat,
dung tích 50 ml.
4.6.2. Nút, loại 2 lỗ (một lỗ nằm
ở chính giữa), nút cao su số 9, có một ống dẫn khí ra làm từ vật liệu
polyetylen, chiều dài 100 mm có đường kính trong 3,2 mm, lắp khít qua lỗ chính
giữa.
4.6.3. Bộ cốc chứa thuốc thử, gồm một ống nghiệm
polyetylen 25 mm đặt ở đáy có lỗ ở phía dưới, một ống dẫn khí ra được lắp qua
lỗ này sao cho đầu ống nhô ra 3 mm so với phần đáy dưới của ống nghiệm.
Lắp đầu kia của ống thoát vào máy đo phổ hấp
thụ nguyên tử (4.2) vào ống Tygon1) 500 mm bằng cách cắt đường phụ khoảng
75 mm từ không gian trộn và nối hệ thống ống.
4.6.4. Ống dẫn khí nitơ, được tạo ra bằng cách
gắn xi chặt phần đáy cùng của đoạn ống polyetylen lắp vào lỗ thứ hai trên nút
có chiều dài 75 mm và đường kính trong 3,2 mm, với một đầu đốt và sau đó dùng
kim cỡ 21 tạo vài lỗ trên đáy đã gắn xi. Cách khác, chuẩn bị đoạn ống
polyetylen dài 500 mm có đường kính trong 1,3 mm theo cách tương tự, được gắn
chặt vào vị trí trên nút với vách ngăn xuyên qua lỗ.
4.6.5. Khung của bình tạo khí (tùy chọn), bao gồm
một đoạn ống dài 64 mm, đường kính trong 1,3 mm, giữ chặt bằng tay kẹp vòng của
giá đỡ vòng phòng thử nghiệm. Lắp thêm một kẹp vòng vào trong ống và nối với
vòng kẹp khác với phía sau nó để giữ vòng kẹp ở đúng vị trí và dùng như là một
tay cầm. Vòng kẹp đã có thể quay tự do 180o.
Nối nút cao su của bình tạo khí hydrua vào
kẹp vòng thêm bằng dây kim loại cứng và vị trí vừa ở mặt phẳng của giá kẹp. Khi
vận hành, đặt bình tạo khí vào giữa giá đỡ, lắp chặt nút vào cổ bình, sau đó
xiết chặt giá kẹp xung quanh cổ bình. Thiết bị này có thể lật ngược nhanh và
đều bằng cách quay tay cầm trên kẹp vòng, qua đó mẫu và natri bo hydrua được
trộn nhanh và có thể lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Bình định mức một vạch, dung tích 10 ml, 50
ml và 200 ml.
4.9. Cân phân tích
5. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm. Nếu cần, trước
hết loại bỏ hạt, vỏ cứng của hạt và cho mẫu phòng thử nghiệm qua máy nghiền cơ
(4.1).
Cho sản phẩm lạnh đông hoặc lạnh đông sâu tan
băng trong bình kín và chuyển toàn bộ nước tan ra vào máy trộn.
6.2. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phân hủy
CẢNH BÁO - Không được vượt quá quy định của
nhà sản xuất là 0,3 g chất rắn trong bình 70 ml. Phải thận trọng khi sử dụng các
ứng dụng mới hoặc chưa được thử nghiệm. Để yên mẫu với axit nitric (3.1) qua
đêm hoặc đun nóng cẩn thận trên bếp điện cho đến khi bắt đầu sôi mạnh. Sau đó
tiến hành với bình phân hủy đậy kín. Mở bình trong tủ hốt vì nitơ oxit sẽ được
giải phóng.
Nếu phần mẫu thử có chứa etanol, thì loại bỏ
etanol bằng cách cho bay hơi. Thêm 5 ml axit nitric (3.1), đậy nắp bình và đun
khoảng 2 h ở 150 oC trong tủ (4.4).
Để nguội trong tủ hốt, lấy bình ra khỏi túi,
và chuyển hết sang bình định mức 10 ml (4.8).
Thêm 4 ml nước vào bình, đậy nắp, lật ngược
bình vài lần trong khi nắp vẫn đậy kín và cho nước tráng vào bình.
Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn đều.
6.4. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng sử dụng cùng quy
trình phân hủy (6.3), nhưng thay phần mẫu thử (6.2) bằng 1 ml nước.
6.5. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dung dịch asen chuẩn (3.8) với nước
để thu được năm dung dịch với nồng độ asen tương ứng là 1 µg/ml, 2 µl/ml, 3
µg/ml, 4 µg/ml hoặc 5 µg/ml.
Thêm 2,0 ml dung dịch magie clorua (3.4) vào
mỗi bình trong dãy sáu bình định mức một vạch 50 ml (4.8). Thêm 50 µl của các
dung dịch chuẩn có nồng độ asen là 1 µg/ml, 2 µg/ml, 3 µg/ml, 4 µg/ml hoặc 5
µg/ml vào bình số hai đến bình số sáu.
Sáu bình này chứa tương ứng 0 µg, 0,05 µg,
0,10 µg, 0,15 µg, 0,20 µg hoặc 0,25 µg asen. Tùy thuộc vào độ nhạy của hệ thống
yêu cầu mà có thể sử dụng các hàm lượng asen khác.
Thêm 0,1 ml dung dịch kali iodua (3.7) vào
mỗi bình, trộn và để yên trong ít nhất 2 min.
Nối bình tạo khí (4.6) vào thiết bị (4.2) và
điều chỉnh áp suất và lưu lượng như trong bảng 1. Vận hành thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, với đèn ở đúng vị trí và tốc độ máy ghi đặt ở 20 mm/min.
Thêm 2,0 ml dung dịch natri bo hydrua (3.6) vào
cốc thuốc thử của bình tạo khí và lắp nút cao su khít vào cổ bình chứa dung
dịch chuẩn.
Đảo ngược từng bình nhẹ nhàng, nhanh, trộn
dung dịch với dung dịch chuẩn. (Thao tác này phải được thực hiện nhiều lần).
Một pic độ hấp thụ nhọn, rõ nét sẽ xuất hiện ngay.
Khi bút ghi trở lại đường nền, tháo bỏ nút ra
khỏi bình và tráng cốc thuốc thử bằng nước từ bình tia; sau đó hút nước ra.
Tiếp tục với dung dịch chuẩn tiếp theo. Khi
kết thúc dãy dung dịch chuẩn, tráng kỹ dụng cụ thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Tốc độ dòng
và áp suất để xác định asen
Khí
Áp suất
kPa
Tốc độ dòng
l/min
Bình, YT
Hộp điều khiển AA, YC
H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
4
N2
280
210
10
6.5.2. Đo phổ
Dùng pipet lấy dịch lỏng của mẫu đã phân hủy
(6.3) hoặc mẫu trắng (6.4) cho vào bình (4.6.1) và thêm 1 ml dung dịch magie
nitrat (3.5). Đun trên bếp điện ở nhiệt độ thấp cho khô hẳn; sau đó tăng tới
nhiệt đến nhiệt độ tối đa (khoảng 375 oC). Đặt bình vào lò nung
(4.5) ở nhiệt độ 450 oC để oxi hóa hết các hợp chất cacbon và để
phân hủy magie nitrat dư trong thời gian trên 30 min. Để nguội, hòa tan phần
cặn trong 2,0 ml dung dịch axit clohydric (3.2). Sau đó, thêm 0,1 ml dung dịch
kali iodua (3.7) và để yên ít nhất là 2 min.
Nối bình tạo khí (4.6) vào thiết bị (4.2),
điều chỉnh áp suất và lưu lượng như bảng 1 và tiếp tục tiến hành như quá trình
chuẩn bị đường chuẩn (6.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tính toán
Hàm lượng asen trong mẫu thử, w, tính bằng
miligam trên kilogam sản phẩm, được tính theo công thức sau đây:

trong đó
m1 là khối lượng asen trong
phần mẫu thử đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam;
m2 là khối lượng asen
trong dung dịch trắng đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam;
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng gam.
8. Độ chụm
8.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm do một người thực hiện sử
dụng cùng thiết bị thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5%
trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r nêu trong bảng B.1.
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người khác
nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5% trường hợp vượt quá
giới hạn tái lập R.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng cùng với
viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thu được, nếu thỏa mãn yêu cầu về
độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
Thiết
bị, dụng cụ

Chú giải
1. Đĩa gioăng teflon2)
2. Nắp xoáy bằng thép không gỉ CRES 304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chén nung teflon
5. Thân bằng thép không gỉ CRES 304
6. Lỗ thoát
Hình A.1 - Bình phân
hủy

Chú giải
1. Ống polyetylen
2. Nút cao su
3. Ống polyetylen gắn xi chống lửa có đục lỗ
ở đầu thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Dung dịch natri bo hydrua
6. Dung dịch mẫu
7. Nitơ vào từ đường phụ của máy đo phổ hấp
thụ nguyên tử
a Ra máy phổ hấp thụ nguyên tử
Hình A.2 - Bình tạo
khí hydrua
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu A: nước sốt táo lọc tự nhiên, và
Mẫu B: nước sốt táo lọc đã bị nhiễm 2 mg As
trên kilogam mẫu,
sử dụng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
bình phát khí hydrua.
Phép thử được tổ chức bởi Cơ quan quản lý
thực phẩm và dược phẩm của Mỹ vào năm 1980 (xem [2]) và các kết quả thu được
dùng làm đối tượng để phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) [3]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [4] để cho các dữ liệu về độ tái lập nêu
trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mẫu thử sốt táo đã
lọc
A - tự nhiên
B - đã bị nhiễm 2
mg/kg As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
Số lượng các kết quả được công nhận
13
14
Giá trị w trung bình, mg/kg
0,034
1,935
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,174
Hệ số biến thiên độ lặp lại, %
20,9
9,01
Giới hạn lặp lại, r (2,8 Sr),
mg/kg
0,020
0,488
Độ lệch chuẩn tái lập, sr, mg/kg
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên độ tái lập, %
55,7
14,8
Giới hạn tái lập, r (2,8 Sr),
mg/kg
0,056
0,804
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] AOAC Official Methods for Analisys. AOAC
Method 986.15: Arsenic, Cadmium, Lead, Selenium, and Zinc in Food.
Multielemental Method. (1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.