TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7804:2007
SẢN PHẨM RAU, QUẢ -
XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG NƯỚC
Fruit and vegetable
products – Determination of water-insoluble solids
Lời nói đầu
TCVN 7804:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
751:1998;
TCVN 7804:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ -
XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng chất rắn không tan trong nước có trong các phần sử dụng được của sản
phẩm rau, quả.
2. Nguyên tắc
Chất không hòa tan trong nước của phần mẫu thử
được hòa vào nước, sau đó đem lọc, sấy khô và cân.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml hoặc
400 ml.
3.2. Phễu Buchner.
3.3. Giấy lọc, độ xốp trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bình cân
3.6. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm
hiệu quả.
3.7. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt
độ ở 103 oC ± 2 oC.
3.8. Máy ly tâm.
3.9. Cân phân tích, độ chính xác đến
0,001 g.
4. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nếu không có tiêu chuẩn quy định riêng cho sản phẩm liên quan đến sản phẩm
được xác định, các bên có liên quan thỏa thuận về vấn đề này.
5. Chuẩn bị mẫu thử và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, trước hết loại bỏ hạt, vỏ cứng của
hạt (sau khi làm tan băng với trường hợp sản phẩm đông lạnh hoặc đông lạnh
sâu). Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.
Cho sản phẩm đông lạnh hoặc đông lạnh sâu tan
băng trong bình kín và chuyển toàn bộ nước tan ra vào máy trộn.
Nếu cần biểu thị kết quả theo khối lượng mẫu
thu được, thì cân mẫu cuối cùng trước khi loại bỏ cuống, hạt, …. sau khi rửa
sạch, sấy khô và đưa chúng vào phần tính toán kết quả (xem 8.2)
5.2. Chuẩn bị dụng cụ
Đặt giấy lọc (3.3) vào bình cân (3.5) và sấy
khô trong tủ sấy (3.7) ở 103 oC trong 30 min. Để nguội trong bình
hút ẩm (3.6) và cân chính xác đến 0,001 g.
6. Cách tiến hành
CHÚ THÍCH: Nếu cần kiểm tra về độ lặp lại
(điều 9) thì tiến hành hai lần xác định độc lập theo 6.1 đến 6.2.
6.1. Phần mẫu thử
Cân 10 g đến 100 g mẫu thử (5.1), chính xác
đến 0,001 g vào cốc có mỏ 250 ml (3.1) (400 ml trong trường hợp sản phẩm có pha
thêm đường), tùy theo độ đặc của sản phẩm và hàm lượng chất rắn không tan trong
nước dự kiến đối với mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g
- mứt, mứt quả
25 g
- sản phẩm nhuyễn
50 g
- nước ép rau, quả
100 g
CHÚ THÍCH: đối với sản phẩm lỏng, cũng có thể
lấy phần mẫu thử theo thể tích
6.2. Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ lượng chứa có trong cốc lên giấy lọc đã
sấy khô (xem 5.2) đặt trên phễu Buchner (3.2) và lọc (xem 7.4). Rửa giấy lọc
bằng một ít nước nóng.
Chuyển giấy lọc và lượng cặn trên giấy vào
bình cân (xem 5.2), sấy trong tủ sấy (3.7) ở 103oC đến khối lượng
không đổi; nghĩa là chênh lệch giữa hai lần liên tiếp sau khi sấy lại trong tủ
sấy 30 min và để nguội trong bình hút ẩm khoảng 20 min, không vượt quá 0,001 g.
Tiến hành cân chính xác đến 0,001 g.
7. Trường hợp cụ thể
7.1. Nước nho
Nếu phát hiện có các tinh thể kali hydro
tatrat có mặt trong nước nho, thì cần xác định lượng tinh thể đó sử dụng mẫu
thử khác, thu lấy tinh thể vào giấy lọc, rửa chúng với nước nho cùng loại và
sau đó rửa với dung dịch etanol 50 % thể tích đã bão hòa kali hydro tartrat.
Sấy khô, cân lượng tinh thể. Khối lượng của
tinh thể kali hydro tatrat phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
7.2. Sản phẩm cam, quýt
Tiến hành theo quy trình tương tự nếu các
tinh thể hesperiden hoặc naringin có mặt trong các sản phẩm cam, quýt.
7.3. Sản phẩm pha thêm đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Sản phẩm khó lọc
Nếu sản phẩm khó lọc (sản phẩm có hàm lượng
pectin hoặc protein cao), hoặc trong trường hợp sản phẩm có hàm lượng đường cao
(mứt hoa quả, mứt,…), thì tách chất rắn bằng máy ly tâm (3.8). Gạn dịch trong,
thu lại phần cặn (lớp lắng xuống) bằng nước nóng và ly tâm tiếp. Lặp lại các
thao tác này vài lần, cho đến khi nước rửa không còn chứa đường, muối, axit, …
sau đó gom cặn thu được bằng ly tâm vào giấy lọc theo mô tả trong 6.2.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Hàm lượng chất rắn không tan trong nước
trong các phần sử dụng được của sản phẩm rau, quả, tính bằng phần trăm khối
lượng theo công thức sau đây:

trong đó
m0 là khối lượng của phần mẫu thử
(6.1), tính bằng gam;
m1 là khối lượng của bình cân và
giấy lọc đã sấy khô (5.2), tính bằng gam;
m2 là khối lượng của giấy lọc và
cặn sau khi sấy (6.2), tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyết đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật
liệu giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện sử
dụng cùng thiết bị thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn không quá 5 % các
trường hợp lớn hơn 0,1 g chất rắn không tan trong nước trên 100 g mẫu.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66