TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9332 :
2012
ISO/TS
19036 : 2006
WITH
AMENDMENT 1 : 2009
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HƯỚNG
DẪN ƯỚC LƯỢNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO ĐỐI VỚI CÁC PHÉP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Guidelines for the estimation of measurement
uncertainty for quantitative determination
Lời nói đầu
TCVN 9332:2012 hoàn toàn tương đương với ISO/TS
19036:2006 và Bổ sung 1:2009;
TCVN 9332:2012 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ
sinh thực phẩm quốc gia biên soạn. Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn biểu thị độ không đảm bảo đo (GUM)[15]
là phương pháp chuẩn được chấp nhận rộng rãi, được khuyến cáo dùng để ước lượng
các phân bố phương sai của từng nguồn riêng biệt gây ra độ không đảm bảo đo
trong quá trình đo lường, như được minh họa trong các ví dụ. Sau đó, độ không đảm
bảo đo tổng hợp thu được bằng cách sử dụng các nguyên tắc về sự lan truyền về
độ không đảm bảo đo. Phương pháp tiếp cận này đã được mô tả theo cách thực tiễn
hơn về đo lường phân tích, chủ yếu liên quan đến phân tích bản chất hóa học đề
cập trong hướng dẫn EURACHEM/CITAC [16] và vi sinh vật đề cập trong Tài
liệu tham khảo [17].
Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 34/SC 9 cho rằng
phương pháp “từng bước” (“step-by-step”) như trên không được áp dụng thỏa đáng
khi phân tích vi sinh vật trong thực phẩm vì khó xây dựng mô hình thực sự toàn diện
về quá trình đo. Do có thể không nhận biết được một nguồn thay đổi đáng kể nên có
nguy cơ đánh giá không đúng mức giá trị độ không đảm bảo đo (MU) Ngoài ra, sẽ
khó định lượng chính xác sự góp phần của từng bước riêng biệt trong quá trình
phân tích vi sinh vật thực phẩm do:
- đối tượng phân tích là sinh vật sống mà
trạng thái sinh lí của nó có thể thay đổi với mức độ lớn;
- mục đích của phép phân tích bao gồm các
chủng, các loài hoặc các giống khác nhau.
Nói cách khác, phân tích vi sinh vật không
thể là hệ thống đo lường chính xác và ước lượng đúng giá trị thống kê về MU.
Vì vậy, Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 34/SC 9 đã
chọn phương pháp “trên-dưới” (“top-down”) hay “tổng thể” (“global”) đối với MU,
dựa trên độ lệch chuẩn tái lập của kết quả cuối cùng của quá trình đo. Đây là
phương pháp dựa vào các kết quả thực nghiệm (sự lặp lại của cùng một phép phân
tích) mà trong lĩnh vực vi sinh vật, nó dường như có ý nghĩa hơn phương pháp
từng bước.
Phương pháp tổng thể đã được Ban kỹ thuật
ISO/TC 69 Áp dụng các phương pháp thống kê, SC 6 Phương pháp và kết
quả đo lường đưa vào sử dụng trong ISO/TS 21748. Tiêu chuẩn này làm sáng tỏ
phương pháp từng bước và phương pháp tổng thể không loại trừ nhau, vì tất cả
các thành phần của MU có thể được tính đến trong việc thực hiện tổng thể quá trình
phân tích, đặc trưng bởi độ chụm và độ chệch quan sát được.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HƯỚNG DẪN ƯỚC LƯỢNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO ĐỐI
VỚI CÁC PHÉP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để ước lượng
và biểu thị độ không đảm bảo đo (MU) liên quan đến các kết quả định lượng vi
sinh vật trong thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phân tích định
lượng sử dụng kỹ thuật đếm khuẩn lạc hoặc phương pháp sử dụng thiết bị khác
trong:
- thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất
và chế biến thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc định
lượng sử dụng kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất.
Trong tiêu chuẩn này, MU được ước lượng bằng
cách sử dụng phương pháp giản lược đưa vào trong tính phân bố Poisson và sau đó
có thể áp dụng cho bất kỳ kết quả nào, bao gồm các số đếm “thấp” và/hoặc số
lượng “thấp” vi sinh vật1).
Phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này là phương
pháp tổng thể dựa vào độ lệch chuẩn của độ tái lập của kết quả đo cuối cùng.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Độ không đảm bảo (của phép đo) [uncertainty (of
measurement)]
Thông số gắn liền với kết quả của phép đo,
đặc trưng cho sự phân tán các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp
lí.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, thông số có thể là độ
lệch chuẩn (hoặc bội số của độ lệch chuẩn) hoặc một nửa khoáng với mức tin cậy
đã được công bố.
CHÚ THÍCH 2: Nhìn chung, độ không đảm bảo đo
bao gồm nhiều thành phần. Một số trong các thành phần này có thể được đánh giá
từ phân bố thống kê của các kết quả của một dãy phép đo và có thể được đặc trưng
bởi các độ lệch chuẩn thực nghiệm. Các thành phần khác, cũng có thể được đặc trưng
bởi các độ lệch chuẩn được đánh giá từ các phân bố xác suất được thừa nhận dựa trên
thực nghiệm hoặc thông tin khác.
CHÚ THÍCH 3: Kết quả của phép đo được hiểu là
sự ước lượng tốt nhất giá trị của đại lượng đo và toàn bộ các thành phần của độ
không đảm bảo, bao gồm các tác động mang tính hệ thống phát sinh như các thành
phần liên quan đến việc hiệu chính và chuẩn chính, góp phần vào sự phân tán.
[GUM:1993(15)]
2.2. Độ không đảm bảo chuẩn (standard
uncertainty)
u(Xi)
Độ không đảm bảo của kết quả phép đo được thể
hiện như đô lệch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp (combined standard
uncertainty)
uc(y)
Độ không đảm bảo chuẩn của kết quả phép đo
khi kết quả đó nhận được từ các giá trị của một số đại lượng khác, tương đương
với căn bậc hai dương của tổng các số hạng. Các số hạng khác nhau hoặc phương
sai của các đại lượng khác này tác động tùy thuộc vào các giá trị kết quả phép
đo như thế nào khi thay đổi chúng.
[GUM:1993 (15)]
2.4. Độ không đảm bảo đo mở rộng (expanded uncertainly)
U
Đại lượng xác định một khoảng bao quanh kết
quả của phép đo mong muốn sẽ chứa phần lớn phân bố của các giá trị có thể quy
một cách hợp lí cho đại lượng đo.
CHÚ THÍCH 1: Phần này có thể được coi như xác
xuất bao phủ hoặc độ tin cậy của khoảng.
CHÚ THÍCH 2: Để kết hợp độ tin cậy đặc trưng
với khoảng được xác định bởi độ không đảm bảo mở rộng đòi hỏi các giả định hiện
hoặc ẩn liên quan đến phân bổ xác suất đặc trưng bởi kết quả phép đo và độ
không đảm bảo chuẩn kết hợp của nó. Độ tin cậy có thể quy cho khoảng này chỉ
phân biệt trong phạm vi có thể chứng minh được những giả định như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Độ không đảm bảo đo mở rộng U
được tính từ độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp uc(y) và hệ
số phủ k theo công thức
U = kuc(y)
2.5. Hệ số phủ (coverage factor)
k
Hệ số được sử dụng làm số nhân với độ không đảm
bảo chuẩn tổng hợp để có được độ không đảm bảo đo mở rộng.
CHÚ THÍCH: Hệ số phủ k thường trong phạm
vi từ 2 đến 3.
[GUM:1993(15)].
2.6. Độ chệch (bias)
Mức độ sai khác giữa giá trị kì vọng của các
kết quả thử nghiệm và giá trị quy chiếu được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006)].
3. Nguyên tắc
3.1. Phương pháp tổng thể ước lượng độ không
đảm bảo đo (MU)
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp tổng thể được
chấp nhận để ước lượng độ không đảm bảo đo. Độ không đảm bảo đo dựa trên độ
biến thiên chung của cả quá trình dẫn đến kết quả phân tích. Độ biến thiên
chung này bao gồm cả độ chụm thấy được (thành phần ngẫu nhiên) và độ chệch (thành
phần hệ thống). Trong thực tế của lĩnh vực vi sinh vật trong thực phẩm, chỉ có
độ chụm được đưa vào tính toán (xem 3.2).
Phương pháp tổng thể để ước lượng MU trong
tiêu chuẩn này thu được từ ước lượng thực nghiệm độ lệch chuẩn tái lập kết quả
cuối cùng của quá trình đo hoàn chỉnh. Độ lệch chuẩn này tương ứng với độ không
đảm bảo chuẩn tổng hợp (xem 4.1).
Phương pháp tổng thể có thể được coi như một
hệ thống “hộp đen” (như được minh họa trong Hình 1) để xác định các nguồn chính
của độ không đảm bảo khi phân tích vi sinh trong thực phẩm. Sơ đồ như vậy có
thể giúp ích trong việc xác định các nguồn của độ không đảm bảo, được bao gồm
hoặc không bởi quy trình thử nghiệm đã chọn.

Hình 1 - Sơ đồ về các
nguồn chính của độ không đảm bảo đo khi phân tích vi sinh vật trong thực phẩm,
và phương pháp “hộp đen’’ về độ không đảm bảo đo
Trong Hình 1, việc lấy mẫu (lấy ra các đơn vị
mẫu thử nghiệm từ lô được kiểm soát) nói lên một phần ý nghĩa (nếu không phải
là chủ yếu) của sai số tổng nhưng không phải là phần không đảm bảo gắn liền với
chính phép đo. Mẫu con có nghĩa là phần mẫu thử lấy ra từ mẫu phân tích (một
trong những đơn vị lấy ra từ lô). Phần mẫu thử này được dùng để chuẩn bị dung
dịch huyền phù ban đầu các kỹ thuật định lượng vi khuẩn theo TCVN 6507-1 (ISO
6887-1). Các nguồn chính của độ không đảm bảo trong quá trình phân tích là
người phân tích/thời gian và thiết bị/môi trường nuôi cấy/thuốc thử. Cuối cùng,
các sai số ngẫu nhiên hệ thống thặng dư là cái không được giải thích bởi các yếu
tố trước và thường được đánh giá trong phòng thử nghiệm trong các điều kiện lặp
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xem xét độ chệch
Điều thường được cân nhắc là không đưa độ
chệch vào trong tính độ không đảm bảo đo theo kinh nghiệm về bản chất định
lượng vi sinh vật. Nói cách khác, quy trình phân tích xác định trực tiếp kết
quả của phép đo, ví dụ số khuẩn lạc trên đơn vị mẫu. Vì vậy, trong thực tế
không thể xác định giá trị thực cần thiết cho quyết định độ chệch. Thậm chí khi
sử dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận, hoặc các giá trị nhận được từ các thử
nghiệm liên phòng cũng chỉ đánh giá được một phần độ chệch tổng.
Trong khi đó, điều đã được thừa nhận là phần
độ chệch có thể đánh giá qua các nghiên cứu liên phòng đã được sử dụng trong
hai lựa chọn còn lại của tiêu chuẩn này để đánh giá độ lệch chuẩn tái lập (xem
Điều 6 và Điều 7). Phương pháp tính đến thành phần độ chệch của độ không đảm
bảo không được mô tả trong tiêu chuẩn này. Tuy vậy, ngay cả khi thành phần độ
chệch của MU không được đánh giá chính thức thì cũng có thể chỉ ra độ chệch của
phòng thử nghiệm bằng cách kiểm soát đơn vị tham gia, ví dụ: trong thử nghiệm
thành thạo liên phòng hoặc bằng cách thử nghiệm các mẫu chuẩn (đã được chứng
nhận).
4. Các khía cạnh
chung
4.1. Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp
Khi các thành phần chính của độ không đảm bảo
đo được kiểm soát (xem 3.1), thông thường thì độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp uc(y)
(2.3) là sự kết hợp độ không đảm bảo chuẩn liên quan đến độ chụm và tới độ
chệch, nếu thích hợp.
Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp ước lượng
trong tiêu chuẩn này bằng độ lệch chuẩn tái lập thực nghiệm kết quả cuối cùng
của phép đo, tổng hợp với một thành phần bằng phân bố Poisson.
CHÚ THÍCH: Phương pháp kết hợp độ không đảm bảo
chuẩn liên quan đến độ chệch không được mô tả ở đây.
4.2. Độ lệch chuẩn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự lựa chọn thứ nhất: Độ lệch chuẩn tái lập
trong phòng thử nghiệm;
- Sự lưa chọn thứ hai: Độ lệch chuẩn tái lập của
phương pháp nhận được từ nghiên cứu liên phòng;
- Sự lựa chọn thứ ba: Độ lệch chuẩn tái lập nhận
được từ thử nghiệm thành thạo liên phòng.
Ưu tiên hoàn toàn cho sự lựa chọn thứ nhất và
đã được thử nghiệm với một quy trình đã được mô tả chi tiết.
Các nguyên tắc chung để ước lượng độ lệch chuẩn
tái lập được đưa ra trong 4.4 và mỗi sự lựa chọn được mô tả chi tiết từ Điều 5
đến Điều 7.
4.3. Độ không đảm bảo mở rộng
Độ không đảm bảo mở rộng U (được định
nghĩa bởi GUM) có được từ độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp uc(y)
với hệ số phủ k được chọn trong tiêu chuẩn này là 2 (tương đương với độ tin cậy
xấp xỉ 95 %):
U = 2uc(y)
4.4. Nguyên tắc chung cho ước lượng độ lệch
chuẩn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập sẽ được ước lượng cho mỗi
loại vi sinh vật đích (hoặc nhóm các vi sinh vật đích thích hợp) và đối với mỗi
nền mẫu (hoặc nhóm các nền mẫu tương tự) theo phương pháp phòng thử nghiệm sử
dụng để đưa ra các kết quả thường ngày.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “tương tự” có nghĩa là
nhóm các vi sinh vật/các phương pháp hoặc nhóm các nền mẫu đưa ra các giá trị
tương đương của MU.
CHÚ THÍCH 2: Ước lượng MU liên quan với phòng
thử nghiệm và mối liên kết giữa kết quả thử và MU, được xác định với các điều kiện
định rõ như người phân tích, quy trình thử nghiệm, thiết bị, thuốc thử... Ước
lượng MU không thể hiện đặc trưng của phương pháp phân tích mà thể hiện đặc
trưng cho phòng thử nghiệm thực hiện phương pháp phân tích.
Theo các nguyên tắc của TCVN ISO/IEC 17025,
các yếu tố quyết định liên quan đến phương pháp hoặc phòng thử nghiệm có khả
năng ảnh hưởng đến kết quả phép đo cần được xác định và chứng minh là đã được
kiểm soát. Ví dụ về các yếu tố quyết định như vậy là nguồn gốc và phân loại như
môi trường nuôi cấy và/hoặc các thuốc thử khác (như các thuốc thử dùng để khẳng
định), các kỹ thuật đếm (thủ công hay tự động), người phân tích hoặc nhóm người
phân tích... Việc tiếp tục giám sát ước lượng MU cần phải cho thấy nó vẫn thích
đáng và các kết quả thử nghiệm đều được kiểm soát. Đánh giá lại ước lượng MU là
cần thiết khi có sự thay đổi của bất kì yếu tố quyết định nào.
5. Độ lệch chuẩn tái
lập trong phòng thử nghiệm
5.1. Yêu cầu chung
Độ lệch chuẩn tái lập trong phòng thử nghiệm
là phần thường hay được lựa chọn để đưa ra độ không đảm bảo đo gắn với các kết
quả báo cáo của phòng thử nghiệm, vì vậy, đó là nguyên tắc xác định độ không đảm
bảo đo. Điều này phù hợp với trường hợp điển hình của độ chụm trung gian được đưa
ra trong TCVN 6910-3 (ISO 5725-3). Mặt hạn chế về lí thuyết của sự lựa chọn này
là không thể đưa độ chệch vào tính toán.
5.2. Quy trình thử
nghiệm
5.2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi vi sinh vật đích [hoặc nhóm vi
sinh vật thích hợp 2)] và loại nền mẫu, quy trình thử nghiệm
(5.2.2) cần tiến hành ít nhất 10 mẫu trên cùng một loại nền. Việc thực hiện quy
trình nên lặp lại trong nhiều ngày khác nhau để bao trùm những biến đổi ở các điều
kiện thử nghiệm theo thời gian. Quá trình này cũng tập hợp lại các dữ liệu ở từng
thời điểm một.
Số loại nền mẫu thử nghiệm phụ thuộc vào tính
đa dạng của nền mẫu do phòng thử nghiệm phân tích hàng ngày. Cần lựa chọn các nền
mẫu đại diện cho các giá trị MU, với kiểu nền mẫu phòng thử nghiệm phân tích và
có liên quan tới các vi sinh vật thử nghiệm. Phụ Iục A đưa ra hướng dẫn về sự
lựa chọn này, qua việc cung cấp kết quả của các thử nghiệm được thực hiện ở nhiều
quốc gia với mục đích đánh giá thành phần MU gắn với mẫu con của phần mẫu thử
phòng thử nghiệm và chuẩn bị huyền phù ban đầu. Hướng dẫn thêm được đề cập
trong Phụ lục B của ISO 16140:2003.
Việc tính toán độ lệch chuẩn bằng dữ liệu
dạng log ổn định sự dao động độ tái lập ở nhiều mức độ nhiễm và các kết quả có
số đếm thấp không được sử dụng trong tính toán (xem 5.3). Vì vậy không cần phải
ước lượng độ lệch chuẩn tái lập cho từng mức độ nhiễm. Tuy nhiên, khi có thể,
nên chọn các mẫu và/hoặc các dung dịch pha loãng sao cho bao phủ dãy nồng độ
vẫn thử nghiệm hàng ngày.
Nên dùng mẫu bị nhiễm tự nhiên khi có thể, vì
chúng làm cho ước tính độ không đảm bảo đo sát với các kết quả đặc trưng của những
mẫu này hơn. Ngoài ra, trạng thái sinh lí của vi sinh vật (ví dụ: bị ức chế) có
thể cũng ảnh hưởng đến độ biến thiên của các kết quả do vậy nên giống với các
điều kiện được tính trong thử nghiệm hàng ngày.
Nếu cần gây nhiễm thì phải kiểm soát chặt chẽ
sao cho không đưa thêm vào yếu tố làm biến thiên tới các kết quả. Việc gây
nhiễm nên thiết kế sao cho giống với ô nhiễm thực tới mức có thể (ví dụ. bằng
cách sử dụng các vi sinh vật bị ức chế và bao gồm cả vi sinh vật cạnh
tranh/quần thể nền).
5.2.2. Mô tả
Quy trình được mô tả trong Hình 2.
Đối với mỗi mẫu thử, mỗi người phân tích lấy
một phần để kiểm tra và chuẩn bị một dung dịch huyền phù ban đầu, thực hiện một
lần phân tích. Tiến hành phân tích như thường lệ (ví dụ: chuẩn bị một dãy các độ
pha loãng thập phân, cấy 1 hoặc 2 đĩa cho mỗi độ pha loãng).
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế, người phân tích
có thể là một nhóm các nhân viên kỹ thuật, mỗi người thực hiện một phần của quy
trình. Trong trường hợp đó, nhóm này được coi là một người phân tích và bất kì
sự thay đổi về phân công nhiệm vụ của thành viên đều được coi như một người
phân tích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Quy trình
thử nghiệm để tính độ lệch chuẩn tái lập phòng thử nghiệm
Các điều kiện A và B nên khác hẳn nhau đến
mức có thể chấp nhận được và lí tưởng là gồm nhiều sự thay đổi nhất từ ngày này
qua ngày khác trong phòng thử nghiệm, như các kỹ thuật viên, các mẻ môi trường
nuôi cấy và các thuốc thử, máy trộn mẫu, máy đo pH, các tủ ấm, thời gian phân
tích... Nếu các mẫu thực phẩm bị nhiễm được chứng minh là ổn định (điều này là
trường hợp hiếm trong vi sinh vật thực phẩm), các điều kiện A và B cũng nên gắn
liền với các ngày phân tích khác nhau.
5.2.3. Sử dụng
Hình 3 chỉ ra các nguồn chính của độ không
đảm bảo được bao hàm trong quy trình này cũng như các nguồn đã được loại trừ
(lấy mẫu và độ chệch).

CHÚ THÍCH: Các nguồn loại trừ được đánh dấu gạch
chéo.
Hình 3 - Các nguồn
chính của độ không đảm bảo đo được bao phủ hoặc loại trừ trong thử nghiệm về độ
tái lập nội bộ phòng thử nghiệm
Như đã giải thích trong 4.2.1, quy trình này
kết hợp ảnh hưởng của việc lấy phần mẫu thử trong ước lượng độ không đảm bảo tổng.
Ngoài ra, thực tế là vi sinh vật trong thực phẩm là do bị nhiễm tự nhiên vào
các sản phẩm thực phẩm (đặc biệt là các sản phẩm rắn, sau quá trình chế biến,
làm chín...) thường độ đồng nhất không cao. Việc tính đến độ biến thiên của các
kết quả do sự không đồng nhất này là quan trọng khi đánh giá mức độ phù hợp của
mẫu thử từ kết quả phân tích (như các chỉ tiêu vi sinh vật) so với giới hạn qui
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tính khả
thi của quy trình này có thể không cao. Việc phân bố trong tình huống bị nhiễm
tự nhiên gắn chặt chẽ với loại nền mẫu đã giải thích vì sao quy trình thử
nghiệm cần được lặp lại với mỗi loại nền mẫu (hoặc nhóm các nền mẫu thích hợp)
thường được phân tích ở phòng thử nghiệm. Điều này có thể dẫn đến các thử
nghiệm có phạm vi quá rộng khi phòng thử nghiệm phân tích rất nhiều loại nền
mẫu.
Cuối cùng, như đã đề cập trong 3.2, khả năng
góp phần của độ chệch vào độ không đảm bảo đo không được đề cập trong quy trình
này.
5.3. Tính kết quả
Các thử nghiệm cần được thực hiện sao cho đảm
bảo được rằng số lượng khuẩn lạc đủ lớn thích hợp để đưa vào tính kết quả. Nên
loại bỏ kết quả đếm dưới 10 khuẩn lạc. Các kết quả đếm từ 10 đến 30 khuẩn lạc
cũng chỉ được tính đến khi độ lệch chuẩn tái lập sR mong muốn
lớn hơn 0,2 log10 (cfu/g) hoặc 0,2 log10 (cfu/ml).
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn của 10 (hoặc 30) khuẩn
lạc áp dụng cho tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa, SC.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn này chỉ liên quan đến
các trường hợp cụ thể trong thực nghiệm về độ lệch chuẩn tái lập nội bộ phòng
thử nghiệm (nghĩa là các thử nghiệm có mục đích đặc biệt để đánh giá độ không đảm
bảo đo) và không sử dụng độ lệch chuẩn này để tính độ không đảm bảo đo đối với
mẫu thử mới (xem Điều 8).
Thông thường, trước khi tính toán, dữ liệu
(các kết quả đếm vi sinh vật) theo cfu/g hoăc cfu/ml sẽ được chuyển thành dạng
log10(cfu/g) hoặc Iog10(cfu/ml).
CHÚ THÍCH 3: Theo TCVN 6398-11 (ISO 31-11), kí
hiệu cho các loga thập phân là “lg”. Tuy nhiên, trong cấu trúc của tiêu chuẩn
này, kí hiệu “log10” thường được dùng rộng rãi trong các phòng thử
nghiệm vi sinh vật thực phẩm.
Tính toán độ lệch chuẩn tái lập sR
đối với n mẫu của một nền mẫu được đưa ra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
yij là dữ liệu được chuyển
thành dạng log, dưới dạng log10(cfu/g) hoặc log10(cfu/ml);
i là chỉ số mẫu, i = 1 đến n (n
³ 10);
j là chỉ số của điều kiện tái lập, j =
A hoặc B.
Ví dụ định lượng vi sinh vật hiếu khí ưa ấm
trong thịt gia cầm trộn được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Tính độ lệch
chuẩn tái lập - Ví dụ về định lượng vi sinh vật hiếu khí trong thịt gia cầm
trộn
i
XiA
XiB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yiB =
log10(XiB)

1
6,7 x 104
8,7 x 104
4,83
4,94
0,0064
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2 x 106
6,85
6,79
0,0017
3
3,5 x 105
4,4 x 105
5,54
5,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,0 x 107
4,3 x 106
7,00
6,63
0,0672
5
1,9 x 107
1,7 x 107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,23
0,0012
6
2,3 x 105
1,5 x 105
5,36
5,18
0,0172
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1 x 108
8,72
8,61
0,0062
8
1,0 x 104
1,2 x 104
4,00
4,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3,0 x 104
1,3 x 104
4,48
4,11
0,0659
10
1,1 x 108
2,2 x 108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,34
0,0453
Sử dụng dữ liệu được chuyển dưới dạng log yif,
độ lệch chuẩn tái lập là:

6. Độ lệch chuẩn tái
lập của phương pháp thu được từ nghiên cứu liên phòng
6.1. Yêu cầu chung
Nếu phương pháp sử dụng thường xuyên tại
phòng thử nghiệm được đưa vào nghiên cứu liên phòng để xác nhận giá trị sử dụng
thì phòng thử nghiệm có thể sử dụng độ lệch chuẩn tái lập của phương pháp đó để
ước lượng độ không đảm bảo đo trong các điều kiện nhất định (xem dưới đây). Điều
kiện tiên quyết này được đánh giá bởi thực tế rằng độ lệch chuẩn nhận được từ
nghiên cứu liên phòng gắn liền với phương pháp và không liên quan đến phòng thử
nghiệm đưa ra báo cáo độ không đảm bảo đo của các kết quả của phòng thử nghiệm
đó.
Các điều kiện này như sau:
- độ chệch phòng thử nghiệm phải tương
ứng với dữ liệu kì vọng trên cơ sở của các ước lượng độ lặp lại và độ tái lập
nhận được từ nghiên cứu liên phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nghiên cứu liên phòng đã bao phủ hợp lí tất
cả các nguồn của độ không đảm bảo đo (đặc biệt là việc chuẩn bị mẫu và đồng hóa
mẫu).
Quy trình để kiểm tra các điều kiện này có
phù hợp hay không và làm thế nào kết hợp ước lượng độ không đảm bảo đo tổng hợp
thêm với các yếu tố không bao hàm trong nghiên cứu liên phòng, được mô tả chi
tiết trong ISO/TS 21748.
6.2. Sử dụng cho vi sinh vật trong thực phẩm
Hình 4 chỉ ra các nguồn chính của độ không đảm
bảo đo được đề cập trong quy trình này cũng như nguồn được loại trừ (lấy mẫu).

CHÚ THÍCH: Các nguồn loại trừ được đánh dấu
gạch chéo.
Hình 4 - Các nguồn
chính của độ không đảm bảo đo được bao gồm hoặc loại trừ bởi độ tái lập giữa
các phòng thử nghiệm
Mở rộng ra, việc lấy mẫu con, chuẩn bị dung
dịch pha loãng ban đầu cũng như ảnh hưởng của nền mẫu được đề cập phụ thuộc vào
mô hình bố trí thử nghiệm.
Phương pháp này cho phép một phòng thử nghiệm
đã tham gia nghiên cứu liên phòng đánh giá độ chệch phòng thử nghiệm của mình,
độ chệch là một nguồn của MU. Đây là khía cạnh không được nêu chi tiết trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, cần kiểm soát độ chụm và độ chệch của
phòng thử nghiệm phù hợp với các giá trị tương ứng của nghiên cứu liên phòng
của phương pháp. Đây là điều cần thiết để ghi nhận rằng chỉ có một số giới hạn
các thông số tái lập nhận được từ các nghiên cứu liên phòng để chuẩn hóa các
phương pháp tham chiếu [ví dụ: ước lượng B. cereus trong TCVN 4992 (ISO
7932). C. perfringens trong TCVN 4991 (ISO 7937), Staphylococci dương
tính coagulase trong TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) và TCVN 4830-2 (ISO 6888-2) và L.
monocytogenes trong TCVN 7700-2 (ISO 11290-2)].
Hơn nữa, khó có thể khái quát hóa nét đặc
trưng trong phân tích mẫu hàng ngày của phòng thử nghiệm. Các giá trị độ chụm
từ nghiên cứu liên phòng sẽ được thể hiện dưới giới hạn độ chụm được xác định
khi tổng hợp với nền mẫu, chủng vi sinh vật, mức độ ô nhiễm... và cho quần thể
vi sinh vật nền (nếu có mặt).
Cuối cùng là đưa ra yêu cầu về tính đồng nhất
đối với những mẫu được sử dụng cho các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm. Việc cần
phải gửi đến các phòng thử nghiệm các mẫu được làm đồng nhất và ổn định nhằm làm
giảm sự biến đổi tự nhiên trong mẫu bị gây nhiễm có thể thấy trong thử nghiệm và
là nguyên nhân dẫn đến ước lượng dưới ngưỡng của độ không đảm bảo.
7. Độ lệch chuẩn tái
lập từ thử nghiệm thành thạo nội bộ phòng thử nghiệm
Nếu phòng thử nghiệm đã tham gia thử nghiệm
liên phòng, thì phòng thử nghiệm có thể sử dụng độ lệch chuẩn tái lập từ kết
quả so sánh liên phòng để suy ra độ không đảm bảo đo, theo các điều kiện sau:
- trong quá trình thử nghiệm liên phòng, phòng
thử nghiệm sử dụng các phương pháp vẫn phân tích thường ngày;
- các mẫu sử dụng trong chương trình so sánh
liên phòng có thể so sánh được (loại nền mẫu và mức độ bị nhiễm) với các mẫu
được phân tích hàng ngày;
- các phòng thử nghiệm tham gia không sử dụng
các phương pháp khác nhau, hoặc có số lượng thích hợp các thành viên tham gia
đã sử dụng phương pháp như nhau, để cho phép ước lượng chính xác độ lệch chuẩn
tái lập.
Hình 4 chỉ ra các nguồn chính của độ không
đảm bảo đo được thể hiện bởi quy trình này cũng như quy trình đã loại trừ việc
lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính toán độ không
đảm bảo đo mở rộng
8.1. Giới thiệu
Giả định rằng số đơn vị hình thành khuẩn lạc
trong các đĩa petri tuân theo phân bố Poisson. Sai số ngẫu nhiên được tính đến
trong ước lượng độ không đảm bảo mở rộng được mô tả trong 8.2.
CHÚ THÍCH: Các tính toán được mô tả để ước
lượng độ lệch chuẩn tái lập trong phòng thử nghiệm (xem 5.3) không đề cập đến
sai số ngẫu nhiên theo phân bố Poisson, có nghĩa rằng chúng đã loại ra các kết
quả định lượng dựa vào số đếm thấp các khuẩn lạc đếm được.
8.2. Tính toán
8.2.1. Trường hợp chung
Biểu thị kết quả thử nghiệm y = log10x,
khi đó độ không đảm bảo đo mở rộng, U, với hệ số phủ là 2 (tương ứng với
độ tin cậy xấp xỉ 95 %) được tính theo Công thức (1):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18861/SC
là thành phần phương sai theo phân bố Poisson, trong đó SC là tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất
cả các đĩa.
CHÚ THÍCH: Từ số thu được theo tính chất lí
thuyết của phân bố Poisson (sự bằng nhau giữa mong muốn và phương sai trực tiếp
dẫn đến hệ số biến thiên ước tính theo Poisson, CV = 1/
)
và một phép tính gần đúng thành phần phương sai Poisson trên thang logarit xấp
xỉ bằng bình phương hệ số biến thiên, (CV)2, nếu dùng thang logarit
tự nhiên và (log10e)2 = 0,18861 x (CV)2
nếu dùng thang logarit thập phân.
Độ không đảm bảo đo theo Công thức (1) phụ
thuộc vào cả độ lệch chuẩn tái lập được ước lượng từ thực nghiệm với các số đếm
cao, sR, và tổng số đĩa đếm của mẫu được nghiên cứu, SC. Để đơn giản hóa, nên dùng Công thức
(1) khi có thể.
8.2.2. Sự khác nhau giữa các số đếm thấp và số
đếm cao (không bắt buộc)
Đối với các số đếm cao, số hạng thứ hai trong
căn bậc hai, số hạng Poisson phụ thuộc vào SC,
có thể được bỏ qua và Công thức (1) được giản lược như sau:
U = 2sR (2)
Giá trị giới hạn, Clim là:

Đối với tất cả các trường hợp khi SC > Clim thì chênh
lệch giữa U được tính bằng các Công thức (1) và (2) là không đáng kể (<
5 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể phân biệt hai trường hợp như sau:
Nếu SC
> Clim thì sử dụng Công thức (2) để tính U;
Néu SC
£ Clim
thì sử dụng Công thức (1) để tính U.
CHÚ THÍCH Không cần tính Clim
khi Công thức (1) được sử dụng trong tất cả các trường hợp.
9. Biểu thị độ không
đảm bảo đo trong các báo cáo thử nghiệm
Độ không đảm bảo đã tính được như trong Điều
8 có thể được nêu rõ trong báo cáo, cùng với kết quả thử nghiệm, theo một
khoảng trên thang logarit thập phân (xem Chú thích 5.3) hoặc theo các giá trị tự
nhiên (cfu/g hoặc cfu/ml), hoặc theo một tỉ lệ phần trăm, được minh họa theo
các cách sau.
Kết quả thử nghiệm có thể được báo cáo theo
một trong các cách sau:
a) Khoảng cho kết quả log:
y ± U [log10 (cfu/g)] hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết quả loga thập phân ước lượng với các
giới hạn:
y [log10 (cfu/g)] [y
- U, y + U] hoặc
y [log10 (cfu/ml)] [y
- U, y + U];
c) Kết quả ước lượng với các giới hạn tuyệt
đối:
x cfu/g [10y-U,10y+U]
hoặc
x cfu/ml [10y-U,10y+U]
d) Kết quả ước lượng với các giới hạn tương
đối:

CHÚ THÍCH 1 Các giới hạn tương đối phụ thuộc
chỉ vào U. Các ví dụ của các giới hạn tương đối được nêu trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1:
Độ lệch chuẩn tái lập, sR là
0,15 [log10(cfu/g)].
Kết quả thử nghiệm là 100 000 cfu/g, nghĩa Ià
y = 5.00 [log10(cfu/g)], với SC = 110 (độ pha loãng -3: 102 khuẩn Iạc: độ pha loãng -4:
8 khuẩn lạc).
Do đó độ không đảm bảo đo mở rộng, U,
với hệ số phủ bằng 2 (mức độ tin cậy xấp xỉ 95 %), theo Công thức (1), bằng:

Kết quả thử nghiệm có thể được báo cáo theo
một trong các cách sau:
5,0 ± 0,3 [log10(cfu/g)];
5,0 [log10(cfu/g)] [4,7; 5,3];
1,0 x 105 cfu/g [4,9 x 104;
2,0 x 105];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng nếu dùng cả hai công
thức (xem 8.2.2): Clim = 78. Sau đó, vì SC = 110 > Clim =
78 nên có thể sử dụng Công thức (2) giản lược đối với các số đếm cao U =
2 sR = 0,30.
VÍ DỤ 2:
Độ lệch chuẩn tái lập, sR là
0,25 [log10(cfu/g)].
Kết quả thử nghiệm là 280 cfu/g, nghĩa là y
= 2,45 [log10(cfu/g)], với SC = 31 (độ pha loãng
-1:1 ml trên 3 đĩa: 9 + 9 + 9 khuẩn lạc; độ pha loãng -2: 4 khuẩn lạc).
Do đó, độ không đảm bảo đo mở rộng, U,
với hệ số phủ 2 (mức độ tin cậy xấp xỉ 95 %), theo Công thức (1), bằng:

Kết quả thử nghiệm có thể được báo cáo theo một
trong các cách sau:
2,4 ± 0,5 [log10(cfu/g)]
2,4 [log10(cfu/g)][1,9: 3,0];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280 cfu/g [-70 %; +230 %].
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng nếu dùng cả hai công
thức (xem 8.2.2): Clim = 28. Sau đó, vì SC = 31 > Clim = 28
nên có thể sử dụng Công thức (2) giản lược đối với các số đếm cao U = 2 sR
= 0,50.
VÍ DỤ 3:
Độ lệch chuẩn tái lập, sR là
0,11 [log10(cfu/g)].
Kết quả thử nghiệm là 100 cfu/g, nghĩa Ià y
= 2,00[log10(cfu/g)], với SC = 11 (độ pha loãng -1: 9 khuẩn lạc; độ pha loãng -2: 2
khuẩn lạc).
Do đó độ không đảm bảo đo mở rộng, U, với
hệ số phủ 2 (mức độ tin cậy xấp xỉ 95 %), theo Công thức (1), bằng:

Kết quả thử nghiệm có thể được báo cáo theo một
trong các cách sau:
2,0 ± 0,3 [log10(cfu/g)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 cfu/g [46; 220];
100 cfu/g [-54 %; +120 %].
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng nếu dùng cả hai công thức
(xem 8.2.2): Clim = 144. Sau đó, vì SC = 11 > Clim =
144 nên không thể sử dụng công thức (2) giản đối với các số đếm cao.
VÍ DỤ 4 (chỉ áp dụng nếu dùng cả hai công thức).
Độ lệch chuẩn tái lập, sR tìm
được là 0,22 [log10(cfu/g)].
Clim = 36. Sau đó, nếu SC > Clim = 36, áp dụng
công thức (2) giản lược cho các số đếm cao, U = 2 x 0,22 = 0,44.
Nguyên tắc chung, chỉ áp dụng cho các kết quả
với SC > 36, có thể được
biểu thị theo một trong các cách sau:
kết quả log ± 0,44 [log10(cfu/g)];
kết quả log [log10 (cfu/g)][kết quả
log - 0,44; kết quả log + 0,44];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết quả cfu/g [-0,64 %; +175 %]
Nếu SC
£ 36, hoặc nếu một phương
trình có thể áp dụng mọi lúc một cách đơn giản, thì sử dụng Công thức (1).
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
KẾT QUẢ CỦA CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THÀNH PHẦN ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO LIÊN QUAN ĐẾN MẪU
CON CỦA PHẦN MẪU THỬ KIỂM TRA VÀ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CHUẨN BỊ DUNG DỊCH HUYỀN PHÙ
BAN ĐẦU
A.1. Trình bày và quy trình thử nghiệm
Các thử nghiệm do AFSSA (PHÁP) thay mặt cho
Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 34/SC 9, tổ chức năm 2003 và 2004. Mục tiêu là ước
lượng ảnh hưởng của các nền mẫu sản phẩm khác nhau tới các thành phần của độ không
đảm bảo đo (MU). MU liên quan đến việc lấy mẫu con từ phần mẫu thử (trong mẫu
phân tích) và việc chuẩn bị dung dịch huyền phù ban đầu (xem Tài liệu tham khảo
[18]).
Quy trình bao gồm tám phép ước lượng cho một
mẫu, như được nêu trong Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Quy trình thử
nghiệm
Trong Hình A.1:
- IS (A) và IS (B) là chữ viết tắt của hai
dung dịch huyền phù ban đầu được chuẩn bị độc lập và càng khác nhau càng tốt
(ví dụ: những người phân tích khác nhau, cân khác nhau, mẻ dịch pha loãng khác
nhau...);
- Điều kiện (1) và Điều kiện (2) là hai nhóm
điều kiện càng khác nhau càng tốt (những người phân tích khác nhau, các mẻ môi
trường khác nhau, các tủ ấm khác nhau...);
- các chỉ số A11 A12...
biểu thị hai lần lặp lại trong các điều kiện lặp lại (nghĩa là hai dãy dung dịch
pha loãng cho mỗi huyền phù ban đầu, cho mỗi tập hợp các điều kiện).
Chú ý rằng quy trình nêu trong Hình 2 (xem
5.2.2) được giản lược từ Hình A.1; trong Hình 2, chỉ có các số ước lượng được
ghi A11 và B21 trong Hình A.1 được chỉ ra.
A.2. Kết quả
A.2.1. Yêu cầu chung
Tổng số 79 phòng thử nghiệm đã tham gia trong
các chương trình thử nghiệm và mỗi phòng trong số đó thử nghiệm bằng một hoặc
nhiều phương pháp, trên một hoặc nhiều nền mẫu, kết quả thu thập được 124 hồ sơ
dữ liệu (1 phòng thử nghiệm x 1 phương pháp x 1 nền mẫu). Trong số này, 28 hồ
sơ dữ liệu đã bị loại bởi vì phân tích không phù hợp với yêu cầu đặt ra cho các
chương trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các nguồn gắn với nền mẫu, việc lấy mẫu
con của phần mẫu thử và độ pha loãng ban đầu;
b) các nguồn gắn với các điều kiện tái lập
(người phân tích/thời gian);
c) các sai số ngẫu nhiên trong các điều kiện lặp
lại.
A.2.2. Phân loại các nền mẫu
Dựa vào các kết quả của các chương trình thử
nghiệm này, nền mẫu được chia thành bốn loại theo các đặc tính vật lí:
- Loại i): dạng chất lỏng và các loại bột (ví
dụ: sữa, sữa dừa, sữa bột...)
- Loại ii): dạng rắn đã được trộn đều (ví dụ:
thịt xay, thịt được cắt nhỏ, thịt xúc xích, thịt xay nhuyễn, cream đã được đánh
bông, kem lạnh thực phẩm, cream đậu nành...)
- Loại iii): dạng rắn nhỏ (hoặc rất nhỏ) (ví
dụ: mùi tây khô/nấm khô, bột cà rốt/cần tây, salad, tôm, ngũ cốc, thức ăn chăn
nuôi, hạt quả phỉ cắt nhỏ...);
- Loại iv): các dạng rắn khác (ví dụ: thịt
nguyên miếng, phomat, bột nhão...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hai loại đầu tiên, nền mẫu gây ra
khoảng 0,1 log10 đơn vị (xem chú thích trong 5.3) của độ lệch chuẩn
chung, không tính đến phòng thử nghiệm và quần thể vi sinh vật. Đối với hai
loại cuối cùng, không thể đánh giá được thứ tự mức độ tác động riêng rẽ của quần
thể vi sinh vật và phòng thử nghiệm. Chú ý rằng hầu hết các sản phẩm trong hai
loại cuối cùng có thể được trộn bằng cách sử dụng bộ trộn rồi có thể được coi
như loại nền mẫu thứ hai.
A.2.3. Kết quả chi tiết
Các kết quả chi tiết thu được từ 96 hồ sơ dữ
liệu có thể sử dụng được nêu trong các bảng từ Bảng A.1 đến Bảng A.5, cho mỗi
quần thể vi sinh vật đích.
Trong mỗi bảng:
- việc phân loại được xác định như trong
A.2.2;
- siS là thành phần của độ
lệch chuẩn do dung dịch huyền phù ban đầu (bao gồm các ảnh hưởng của nền mẫu,
việc lấy mẫu con và việc chuẩn bị dung dịch huyền phù ban đầu);
- sR là độ lệch chuẩn tái
lập;
- scond là “thành phần” do
các điều kiện (bao gồm các ảnh hưởng của thời gian/người phân tích);
- sres là độ lệch chuẩn
thặng dư (gồm các ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Sử dụng
Trong khuôn khổ của tiêu chuẩn này, kết quả
của các thử nghiệm, nghĩa là 4 loại chính được giải thích trong A.2.2 và các
kết quả chi tiết trong A.2.3 có thể được coi như hướng dẫn cho các phòng thử
nghiệm khi chọn các nền mẫu thử nghiệm để ước lượng độ không đảm bảo đo (xem
5.2.1).
Bảng A.1 - Độ lệch
chuẩn đối với hệ vi sinh vật hiếu khí
Mã phòng thử nghiệm
Thực phẩm
Hạng
sIS
sR
sros
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cá
iv
0,36
0,43
0,23
0,06
2
Thịt bê xay đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,25
0,24
0,06
3
Bánh ngọt
iv
0,12
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
4
Cá
iv
0,37
0,51
0,29
0,20
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,24
0,33
0,17
0,13
8
Thịt bò xay đóng gói chân không
ii
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,06
10
Salad tươi đóng gói
iii
0,10
0,45
0,17
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột hành khô
ii
0,17
0,24
0,13
0,11
11
Pa tê
iv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,10
0,29
11
Bánh ngọt
iv
0,05
0,19
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Nấm khô
iii
0,14
0,26
0,15
0,16
12
Da cổ gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,20
0,06
0,02
13
Ốc chín
iv
0,06
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
14
Bánh ngọt
iv
0,32
0,35
0,11
0,08
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,14
0,16
0,05
0,06
20
Thịt gà tây cắt bằng máy
ii
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,05
20
Thịt gà cắt bằng máy
ii
0,10
0,14
0,09
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa tê
iv
0,46
0,47
0,07
0,03
26
Phomat từ sữa tươi
iv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,09
0,19
27
Dăm bông cắt lát
iv
0,30
0,31
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Bánh ngọt
iv
0,09
0,12
0,06
0,05
31
Cà rốt nạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,14
0,08
0,08
32
Xúc xích lợn tươi
iv
0,20
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
34
Thịt lợn tươi
iv
0,70
0,70
0,06
0,05
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii
0,03
0,10
0,09
0,02
41
Sữa bột (môi trường)
i
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,08
42
Sữa bột
i
0,02
0,05
0,04
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm đông lạnh
iii
0,19
0,20
0,05
0,05
44
Tôm đông lạnh
iii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,14
0,08
48
Sữa
i
0,04
0,12
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
Tinh bột ngô
i
0,09
0,14
0,06
0,08
55
Salad tươi đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,20
0,06
0,11
72
Caseinat
i
0,03
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
76
Nước
i
0,04
0,10
0,09
0,03
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii
0,07
0,09
0,05
0,03
79
Thịt gia cầm trộn
ii
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,07
Với phương pháp đường xoắn:
1
Phomat từ sữa tươi
iv
0,29
0,38
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Thức ăn khô cho chó
iii
0,18
0,24
0,13
0,09
59
Thịt xay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,23
0,15
0,05
Bảng A.2 - Độ lệch
chuẩn đối với coliform
Mã phòng thử nghiệm
Thực phẩm
Hạng
sIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sros
scond
1
Thịt bò xay đóng gói chân không
iv
0,32
0,35
0,11
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh ngọt
iv
0,16
0,23
0,15
0,07
6
Thịt bò tươi
iv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,05
0,09
10
Salad tươi đóng gói
iii
0,41
0,78
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Da cổ gà
iv
0,15
0,20
0,12
0,06
20
Da cổ gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,12
0,09
0,05
26
Phomat từ sữa tươi
iv
0,30
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
29
Thịt gà thái bằng máy
ii
0,10
0,15
0,07
0,08
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,15
0,19
0,09
0,07
32
Xúc xích lợn tươi
iv
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,13
44
Phomat từ sữa tươi
iv
0,11
0,21
0,10
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt lợn tươi
iv
0,17
0,22
0,10
0,09
58
Sữa dừa đông lạnh
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,11
0,08
74
Cream đã đánh bông
ii
0,07
0,20
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Độ lệch
chuẩn đối với E. coli
Mã phòng thử nghiệm
Thực phẩm
Hạng
sIS
sR
sros
scond
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,45
0,47
0,10
0,06
16
Phomat từ sữa tươi
iv
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,07
17
Thịt gia cầm (không có da)
iv
0,27
0,35
0,10
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat từ sữa tươi
iv
0,25
0,27
0,07
0,06
19
Gan gia cầm
iv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,09
0,05
35
Phomat từ sữa tươi
iv
0,13
0,18
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Thịt bò xay đông lạnh
ii
0,13
0,17
0,10
0,05
47
Cream đậu tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,44
0,15
0,39
50
Phomat từ sữa tươi
iv
0,29
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
50
Phomat từ sữa tươi
iv
0,24
0,26
0,08
0,05
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,13
0,15
0,07
0,02
52
Thịt xúc xích
ii
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,03
59
Thịt xay
ii
0,15
0,19
0,08
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
Trai (hai mảnh vỏ)
iii
0,15
0,31
0,15
0,11
Bảng A.4 - Độ lệch
chuẩn đối với Staphylococci dương tính coagulase
Mã phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
sIS
sR
sros
scond
1
Phomat từ sữa tươi
iv
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,14
16
Phomat từ sữa tươi
iv
0,08
0,16
0,11
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat từ sữa tươi
iv
0,15
0,24
0,17
0,08
46
Mì khô
iii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,08
0,05
50
Phomat từ sữa tươi
iv
0,15
0,16
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Phomat từ sữa tươi
iv
0,12
0,14
0,05
0,04
9
Phomat từ sữa tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,45
0,10
0,05
36
Phomat từ sữa tươi
iv
0,21
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
71
Phomat từ sữa tươi
iv
0,20
0,23
0,09
0,04
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv
0,32
0,48
0,28
0,03
Bảng A.5 - Độ lệch chuẩn
đối với các hệ vi sinh vật khác
Mã phòng thử nghiệm
Thực phẩm
Vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sIS
sR
sros
scond
10
Bột hành khô
nấm men + nấm mốc
ii
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,20
11
Nấm khô
Bacillus cereus
iii
0,21
0,26
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Thịt gia cầm (không có da)
Pseudomonas
iv
0,20
0,34
0,14
0,24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi khuẩn khử sulfit
ii
0,05
0,10
0,08
0,03
20
Thịt gà thái bằng máy
vi khuẩn khử sulfit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,14
0,09
0,06
21
Phomat từ sữa tươi
L. monocytogenes
iv
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,05
22
Bột thức ăn gia súc
Enterobacteriaceae
iii
0,31
0,33
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
Cần tây nghiền
hệ vi khuẩn lactic
iii
0,08
0,25
0,14
0,20
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bifidobacterium
i
0,09
0,14
0,08
0,08
40
Mùi tây khô
Bacillus cereus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,27
0,18
0,12
45
Thịt tươi
Salmonella
iv
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,07
53
Thịt gà tây xay
vi khuẩn khử sulfit
ii
0,07
0,25
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
Vả khô
nấm men + nấm mốc
iv
0,74
0,75
0,07
0,01
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nấm mốc
iii
0,32
0,36
0,11
0,12
56
Thịt gà tươi
Enterobacteriaceae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,52
0,29
0,27
57
Thịt bò xay
Enterobacteriaceae
ii
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,02
70
Quả phỉ
nấm men + nấm mốc
iii
0,28
0,29
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
Nước
Streptococcus
i
0,08
0,17
0,14
0,03
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enterococcus
i
0,12
0,16
0,09
0,02
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã biết sR thì giá trị Clim
thu được bằng cách sử dụng Công thức (3). Các giá trị của Clim
cũng được đưa ra trong Bảng B.1 với một số giá trị của sR.
Ngoài ra, khi đã biết U [bằng cách sử dụng Công thức (1) hoặc Công thức
(2)] thì các giới hạn liên quan [- (1 - 10-U) x 100%,+(-1 + 10U)
x 100%] có thể giúp biểu thị các kết quả (xem Điều 9). Các giới hạn liên quan này
cũng được đưa ra trong Bảng B.1 cho một số giá trị của U.
Bảng B.1 - Các glá
trị của Clim và các giới hạn liên quan
Độ lệch chuẩn tái lập
Độ không đảm bảo đo
Các giới hạn liên
quanb
Độ lệch chuẩn tái lập
Độ không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
Clima
U
dưới
trên
sR
Clima
U
dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
17459
0,02
-5
5
0,51
7
1,02
-90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
4365
0,04
-9
10
0,52
6
1,04
-91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
1940
0,06
-13
15
0,53
6
1,06
-91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
1091
0,08
-17
20
0,54
6
1,08
-92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
698
0,10
-21
26
0,55
6
1,10
-92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
485
0,12
-24
32
0,56
6
1,12
-92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
356
0,14
-28
38
0,57
5
1,14
-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
273
0,16
-31
45
0,58
5
1,16
-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
216
0,18
-34
51
0,59
5
1,18
-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
175
0,20
-37
58
0,60
5
1,20
-94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
144
0,22
-40
66
0,61
5
1,22
-94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
121
0,24
-42
74
0,62
5
1,24
-94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
103
0,26
-45
82
0,63
4
1,26
-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
89
0,28
-48
91
0,64
4
1,28
-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
78
0,30
-50
100
0,65
4
1,30
-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
68
0,32
-52
109
0,66
4
1,32
-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
60
0,34
-54
119
0,67
4
1,34
-95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
54
0,36
-56
129
0,68
4
1,36
-96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
48
0,38
-58
140
0,69
4
1,38
-96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
44
0,40
-60
151
0,70
4
1,40
-96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
40
0,42
-62
163
0,71
3
1,42
-96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
36
0,44
-64
175
0,72
3
1,44
-96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
33
0,46
-65
188
0,73
3
1,46
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
30
0,48
-67
202
0,74
3
1,48
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
28
0,50
-68
216
0,75
3
1,50
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
26
0,52
-70
231
0,76
3
1,52
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
24
0,54
-71
247
0,77
3
1,54
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
22
0,56
-72
263
0,78
3
1,56
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
21
0,58
-74
280
0,79
3
1,58
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
19
0,60
-75
298
0,80
3
1,60
-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
18
0,62
-76
317
0,81
3
1,62
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
17
0,64
-77
337
0,82
3
1,64
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
16
0,66
-78
357
0,83
2
1,66
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
15
0,68
-79
379
0,84
2
1,68
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
14
0,70
-80
401
0,85
2
1,70
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
13
0,72
-81
425
0,86
2
1,72
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
13
0,74
-82
450
0,87
2
1,74
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
12
0,76
-83
475
0,88
2
1,76
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
11
0,78
-83
503
0,89
2
1,78
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
11
0,80
-84
531
0,90
2
1,80
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
10
0,82
-85
561
0,91
2
1,82
-98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
10
0,84
-86
592
0,92
2
1,84
-98,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
9
0,86
-86
624
0,93
2
1,86
-98,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
9
0,88
-87
659
0,94
2
1,88
-98,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
9
0,90
-87
694
0,95
2
1,90
-98,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
8
0,92
-88
732
0,96
2
1,92
-98,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
8
0,94
-89
771
0,97
2
1,94
-98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
8
0,96
-89
812
0,98
2
1,96
-98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
7
0,98
-90
855
0,99
2
1,98
-99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
7
1,00
-90
900
1,00
2
2,00
-99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Clim, là giới hạn cho SC cao hơn thì có thể giản lược là U
= 2sR.
b Các giới hạn trên và dưới liên quan của
khoảng độ không đảm bảo đo như phần trăm của kết quả dưới dạng cfu/g hoặc
cfu/ml đối với độ không đảm bảo đo U (cột đầu tiên từ trái sang).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6398-11 (ISO 31-11)3), Đại
lượng và đơn vị - Phần 11: Dấu và kí hiệu toán học dùng trong khoa học vật lí
và công nghệ
[2] TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[4] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung
gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[5] TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên
tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 4830-2 (ISO 6888-2), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có
phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa
thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ
[8] TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật
[9] TCVN 4992 (ISO 7932), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Bacillus cereus
giả định trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
[10] TCVN 4991 (ISO 7937), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens
trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
[11] TCVN 7700-2 (ISO 11290-2), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng
Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
[12] ISO 16140:2003, Microbiology of food
animal feeding stuffs - Protocol for the validation of alternative method
[13] ISO/TS 21748, Guidance for the use of
repeatability, reproducibility and trueness estimates in measurement
uncertainty estimation
[14] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[15] GUM:1993, Guide to the expression of
uncertainty in measurement BIPM/IEC/IFCC/ISO/IUPAC/IUPAP/OLML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] NIEMEIA, SI, Uncertainty of
quantitative determinations derived by cultivation of microorganisms. MIKES
J4, 2003; http://www.mikes.fi
[18] AH SOON, C. and CORNU, M. Report of
2003/2004 ISO Trials about uncertainty measurement, June 2004, AFSSA,
Maisons-Alfort, France
2) Xem Chú thích 1, 4.4