TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7903
: 2008
ISO
21871 : 2006
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG
NHỎ BACILLUS CEREUS GIẢ ĐỊNH - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ KỸ THUẬT TÍNH SỐ
CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the determination of low
number of presumptive Bacillus cereus - Most probable number technique and
detection method
Lời nói đầu
TCVN 7903:2008 hoàn toàn tương đương với ISO
21871:2006;
TCVN 7903:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiêu chuẩn này được soát xét thì cần phải
tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải tuân
theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp các
sản phẩm cụ thể.
Việc hài hoà các phương pháp thử có thể không
thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn
quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong
trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân
theo tiêu chuẩn đó. Thông thường khi các tiêu chuẩn đó được soát xét, thì chúng
phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các
sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là vì các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NHỎ BACILLUS
CEREUS GIẢ ĐỊNH - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ KỸ THUẬT TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN
NHẤT
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the determination of low
number of presumptive Bacillus cereus - Most probable number technique and
detection method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện
hoặc định lượng số lượng nhỏ Bacillus cereus giả định bằng kỹ thuật tính
số có xác suất lớn nhất. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm dùng cho con người và thức ăn
chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong khu vực chế biến
và vận chuyển thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng
dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập
phân để kiểm tra vi sinh vật
ISO/TS 11133-1, Microbiology of food and animal
feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of culture media - Part
1: General guidelines on quality assurance for the preparation of culture media
in the laboratory (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
chuẩn bị và tạo môi trường cấy - Phần 1: Các hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng
cho việc chuẩn bị môi trường cấy trong phòng thử nghiệm)
ISO/TS 11133-2, Microbiology of food and animal
feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of culture media -
Part 2: Practical guidelines on performance testing of culture media (Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi trường
cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử tính năng của môi trường cấy).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Bacillus cereus giả định (presumptive Bacillus
cereus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích Đối với mục đích thử nghiệm thực
tế, thì định nghĩa về Bacillus cereus giả định được dùng làm cơ sở cho quy
trình, không mô tả riêng các chủng Bacillus cereus. Cụ thể, phép thử
khẳng định là không đủ để phân biệt giữa Bacillus cereus và các loài của
Bacillus khác có liên quan gần gũi nhưng thường ít gặp như Bacillus
weihenstephanensis, Bacillus anthracis, Bacillus thuringiensis, Bacillus
mycoides và Bacillus pseudomycoides.
4. Nguyên tắc
4.1. Phương pháp định lượng
4.1.1. Cấy một lượng quy
định dung dịch pha loãng ban đầu (huyền phù ban đầu) vào ba ống nghiệm đựng
môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ kép [5.3.1.1 a)].
4.1.2. Cấy một lượng quy
định dung dịch pha loãng ban đầu (huyền phù ban đầu) vào ba ống nghiệm đựng
môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ đơn [5.3.1.1 b)]. Sau đó, trong cùng
điều kiện, cấy các lượng quy định các
dung dịch pha loãng thập phân của dung dịch pha loãng ban đầu (huyền phù ban đầu)
vào ba ống nghiệm khác đựng môi trường tăng sinh chọn lọc nồng độ đơn [5.3.1.1
b)].
4.1.3. Ủ ấm các ống môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc
nồng độ đơn và nồng độ kép (5.3) ở 30 0C trong 48 h.
4.1.4. Nuôi cấy môi trường đặc chọn lọc (5.4 hoặc
5.5) từ môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc (5.3).
4.1.5. Ủ ấm môi trường đặc chọn lọc (5.4 hoặc 5.5)
từ 18 h đến 48 h ở 37 0C (5.4) hoặc ở 30 0C (5.5) và kiểm
tra các đĩa về sự có mặt của các khuẩn lạc cho thấy có các đặc trưng của Bacillus
cereus giả định.
4.1.6. Khẳng định các khuẩn lạc nghi ngờ bằng phép
thử tan máu (9.1.5.3) hoặc kiểm tra bằng kính hiển vi (9.1.5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Phương pháp phát hiện
4.2.1. Cấy một lượng quy
định huyền phù ban đầu của mẫu thử vào môi trường tăng sinh lỏng chọn
lọc (5.3).
4.2.2. Ủ ống nghiệm ở 30 0C trong 48 h.
4.2.3. Nuôi cấy môi trường đặc chọn lọc (5.4 hoặc
5.5) từ môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc (5.3).
4.2.4. Ủ ấm môi trường đặc chọn lọc (5.4 hoặc 5.5)
trong 18 h đến 48 h ở 37 0C (5.4) hoặc ở 30 0C (5.5) và
kiểm tra các đĩa về sự có mặt của các khuẩn lạc cho thấy các đặc trưng của Bacillus
cereus giả định.
4.2.5. Khẳng định các khuẩn lạc nghi ngờ bằng phép
thử tan máu (9.1.5.3) hoặc kiểm tra hình thể bằng kính hiển vi (9.1.5.4).
4.2.6. Kết quả ghi là "có mặt" hoặc
"không có mặt" Bacillus cereus giả định trên gam hoặc mililit
sản phẩm.
5. Dịch pha loãng,
môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dịch pha loãng
Xem tất cả các phần của TCVN 6507 (ISO 6887),
TCVN 6263 (ISO 8261) và bất kỳ tiêu chuẩn cụ thể nào khác liên quan đến sản
phẩm cần kiểm tra.
5.3. Môi trường tăng sinh chọn lọc lỏng: Canh
thang polymyxin đậu tương trypton (TSPB) (xem [1])
5.3.1. Môi trường cơ bản
5.3.1.1. Thành phần
a)
Môi trường nồng độ
kép
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thủy
phân casein bằng enzym
34,0 g
17,0 g
Sản phẩm thủy
phân đậu tương bằng enzym
6,0 g
3,0 g
Natri clorua (NaCl)
10,0 g
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
2,5 g
Dikali hydro phosphat [K2HPO4]
5,0 g
2,5 g
Nước
1 000 ml
1 000 ml
5.3.1.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối môi trường theo các lượng 10 ml
[môi trường nồng độ kép (5.3.1.1 a)] và 9 ml [môi trường nồng độ đơn (5.3.1.1
b)] vào các ống nghiệm có dung tích thích hợp [ví dụ: 16 mm x 160 mm (6.7)]
Khử trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) 15 min ở
nhiệt độ 121 0C.
5.3.2. Dung dịch polymyxin B sulfat
5.3.2.1. Thành phần
Polymyxin B sulfat
Nước
500 000 đơn vị
(tương đương với
khoảng 0,05 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan polymyxin B sulfat trong nước. Lọc để
khử trùng.
5.3.3. Môi trường hoàn chỉnh
Ngay trước khi sử dụng, cho 200 ml (môi trường nồng độ kép) hoặc 100 ml (môi trường nồng độ đơn) dung dịch
polymyxin B sulfat (5.3.2) vào mỗi ống đựng môi trường cơ bản (5.3.1).
5.3.4. Kiểm tra hiệu năng của việc đảm bảo
chất lượng môi trường nuôi cấy
Về định nghĩa tính chọn lọc và khả năng phát
triển, xem ISO/TS 11133-2. Đối với việc kiểm tra hiệu quả của canh thang polymyxin
đậu tương trypton xem Bảng 1.
Bảng 1 - Kiểm tra
hiệu năng của canh thang polymyxin đậu tương trypton (TSPB)
Chức năng
Ủ ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm
chứng
Tiêu chí
Phản ứng đặc trưng
Khả năng phát triển
48 h ở 30 0C
B.cereus ATCC 11778 hoặc
chủng giống như đã đăng ký trong các bộ sưu tập khác
Bán định lượng
≥ 10 cfu trên PEMBA
hoặc MYP
Các khuẩn lạc đặc
trưng trên PEMBA hoặc MYP (xem 5.4.5 hoặc 5.5.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48 h ở 30 0C
E.coli ATCC 25922 hoặc
8739 hoặc chủng giống như đã đăng ký trong các bộ sưu tập khác
Bán định lượng
Ức chế toàn bộ
-
5.4. Môi trường đặc chọn lọc: Thạch xanh bromothymol
mannitol lòng đỏ trứng pyruvat polymyxin (PEMBA) (xem [2])
5.4.1. Môi trường cơ bản
5.4.1.1. Thành phần
Sản phẩm thủy
phân casein bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri pyruvat
Magie sulfat, MgSO4.7H2O
Natri clorua
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4)
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
Xanh bromothymol
Thạch
Nước
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
0,1 g
2,0 g
2,5 g
0,25 g
0,12 g
9 g đến 18 ga
940 ml
a Tùy
thuộc vào sức đông của thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường cơ bản
hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng và lắc.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,2 ±
0,2 ở 25 0C, nếu cần.
Khử trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) 15 min ở
nhiệt độ 121 0C.
5.4.2. Dung dịch polymyxin B sulfat
Chuẩn bị theo 5.3.2.
5.4.3. Dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng
Sử dụng các quả trứng gà tươi, sạch có vỏ
nguyên vẹn. Rửa sạch quả trứng bằng bàn chải và dung dịch chất tẩy rửa. Tráng
rửa dưới vòi nước, ngâm 30 s trong dung dịch etanol 70 % phần thể tích rồi để
khô. Sử dụng quy trình vô trùng làm vỡ quả trứng, tách riêng lòng đỏ và lòng
trắng bằng cách chuyển qua chuyển lại lòng đỏ trứng từ nửa vỏ quả này sang nửa vỏ
khác. Cho lòng đỏ trứng vào ống đong vô trùng và cho thêm bốn phần thể tích nước
vô trùng. Chuyển vào bình cầu vô trùng (6.7) và trộn mạnh.
Làm nóng hỗn hợp 2 h trên nồi cách thủy (6.4) ở 47 0C. Rồi để yên từ 18 h
đến 24 h ở 3 0C ± 2 0C để hình thành kết tủa.
Thu lấy phần nhũ tương nổi phía trên một cách
vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai môi trường đặc chọn lọc trong tiêu
chuẩn này được chuẩn bị trước từ 20 % nhũ tương lòng đỏ trứng như mô tả trong
[3]. Nhũ tương lòng đỏ trứng sẵn để sử dụng có bán trên thị trường, trong một
số trường hợp có nồng độ khác nhau. Có thể sử dụng các nhũ tương đó. Tuy nhiên,
cần theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt là hạn sử dụng. Ngoài ra, cần tuân
theo các bước để đảm bảo rằng nhũ tương đó là thích hợp cho việc sử dụng làm
môi trường nuôi cấy trong 5.4 và 5.5.
5.4.4. Môi trường hoàn chỉnh (thạch PEMBA)
5.4.4.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (5.4.1)
Dung dịch polymyxin B sulfat (5.4.2)
Nhũ tương lòng đỏ trứng (5.4.3)
940 ml
10 ml
50 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tan chảy và làm nguội môi trường cơ bản
trên nồi cách thủy (6.4) ở 47 0C.
Làm nóng các thành phần khác đến cùng nhiệt
độ và sau đó thêm từng phần một trong khi vẫn khuấy.
5.4.4.3. Chuẩn bị các đĩa thạch
Chuyển vào các đĩa Petri (6.9) các lượng
khoảng 12,5 ml môi trường hoàn chỉnh và để cho đông đặc.
CHÚ THÍCH Lượng thường dùng là 15 ml nhưng vì
các lý do kỹ thuật [2] mà thay bằng 12,5 ml.
Các đĩa này trước khi để khô, có thể bảo quản
ở 3 0C ± 2 0C đến 4 ngày.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các đĩa, tốt
nhất tháo bỏ nắp ra và úp bề mặt thạch xuống, đặt trong tủ sấy hoặc tủ ấm (6.2)
để ở 25 0C đến 50 0C cho đến khi bề mặt thạch khô.
5.4.5. Kiểm tra hiệu năng của việc đảm bảo
chất lượng môi trường nuôi cấy
Về định nghĩa tính chọn lọc và khả năng phát
triển, xem ISO/TS 11133-2. Đối với việc kiểm tra hiệu năng của thạch xanh
bromothymol mannitol lòng đỏ trứng pyruvat polymixin (PEMBA) xem Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng
Ủ ấm
Chủng kiểm chứng
Phương pháp kiểm
chứng
Tiêu chí
Phản ứng đặc trưng
Khả năng phát triển
18 h đến 48 h ở 37 0C
B.cereus ATCC 11778 hoặc
chủng giống như đã đăng ký trong các bộ sưu tập khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển tốt
Các khuẩn lạc màu
hồng có vòng kết tủa
Tính chọn lọc
18 h đến 48 h ở 37 0C
E.coli ATCC 25922 hoặc
8739 hoặc chủng giống như đã đăng ký trong các bộ sưu tập khác
Định lượng
Ức chế toàn bộ
-
5.5. Môi trường đặc chọn lọc: Thạch polymixin
lòng đỏ trứng mannitol (MYP) (xem [4])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.1. Thành phần
Dịch chiết thịt
Sản phẩm thủy
phân casein bằng enzym
D-Mannitol
Natri clorua (NaCl)
Đỏ phenol
Thạch
Nước
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
10,0 g
0,025 g
9 g đến 18 ga
900 ml
a Tùy
thuộc vào sức đông của thạch.
5.5.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng và lắc. Chỉnh pH sao cho sau khi khử
trùng là 7,2 ± 0,2 ở 25 0C, nếu cần.
Phân phối các lượng môi trường 90 ml vào các
bình cầu (6.7) có dung tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Dung dịch polymyxin B sulfat
Chuẩn bị theo 5.3.2.
5.5.3. Dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng
Chuẩn bị theo 5.4.3.
5.5.4. Môi trường hoàn chỉnh (thạch MYP)
5.5.4.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (5.5.1)
Dung dịch polymyxin B sulfat (5.5.2)
Dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ml
10,0 ml
5.5.4.2. Chuẩn bị
Làm tan chảy và làm nguội môi trường cơ bản
trên nồi cách thủy (6.4) ở 47 0C.
Làm nóng các thành phần khác đến cùng nhiệt
độ và sau đó thêm từng phần một trong khi vẫn khuấy.
5.5.5. Chuẩn bị các đĩa thạch
Rót vào các đĩa Petri vô trùng (6.9) các lượng
khoảng 15 ml đến 20 ml môi trường hoàn chỉnh (5.5.4) và để cho đông đặc.
Các đĩa này trước khi để khô, có thể bảo quản
ở 3 0C ± 2 0C đến 4 ngày.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các đĩa, tốt
nhất tháo bỏ nắp ra và úp bề mặt thạch xuống, đặt trong tủ sấy hoặc tủ ấm (6.2)
để ở 25 0C đến 60 0C cho đến khi bề mặt thạch khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về định nghĩa tính chọn lọc và khả năng phát
triển, xem ISO/TS 11133-2. Đối với việc kiểm tra hiệu năng của thạch polymixin
lòng đỏ trứng mannitol (MYP) xem Bảng 3.
Bảng 3 - Kiểm tra
hiệu năng của thạch polymixin lòng đỏ trứng mannitol (MYP)
Chức năng
Ủ ấm
Chủng kiểm chứng
Phương pháp kiểm
chứng
Tiêu chí
Phản ứng đặc trưng
Khả năng phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.cereus ATCC 11778 hoặc
chủng giống như đã đang ký trong các bộ sưu tập khác
Định lượng
Phát triển tốt
Các khuẩn lạc màu
ngọc lam có vòng kết tủa
Tính chọn lọc
48 h ở 30 0C
E.coli ATCC 25922 hoặc 8739
hoặc chủng giống như đã đang ký trong các bộ sưu tập khác
Định lượng
ức chế toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Dung dịch nhuộm màu để nhận dạng bằng kính
hiển vi
5.6.1. Dung dịch oxalat xanh malachit
5.6.1.1. Thành phần
Oxalat xanh malachit
Nước
5,0 g
100 ml
5.6.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan oxalat xanh malachit trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1. Thành phần
Sudan đen B
Etanol, 70 % (phần thể tích)
0,3 g
100 ml
5.6.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan Sudan đen B trong etanol.
5.6.3. Xylen.
5.6.4. Dung dịch safranin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safranin
Nước
0,5 g
100 ml
5.6.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan safranin trong nước.
5.7. Thạch máu cừu
5.7.1. Môi trường cơ bản
5.7.1.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thủy
phân đậu tương bằng enzym
Natri clorua (NaCl)
Thạch từ
Nước
15 g
5 g
5 g
9 g đến 18 g a
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,3 ±
0,2 ở 25 0C, nếu cần.
Phân phối vào các bình cầu (6.7) và khử trùng
15 min trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 0C.
5.7.2. Máu cừu đã khử sợi máu
5.7.3. Môi trường hoàn chỉnh
5.7.3.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (5.7.1)
Máu cừu đã khử sợi máu (5.7.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ml đến 7 ml
5.7.3.2. Chuẩn bị
Sau khi nguội đến 47 0C, bổ sung máu
cừu đã khử sợi máu (5.7.2) vào môi trường cơ bản (5.7.1). Trộn đều.
Rót các phần khoảng 15 ml môi trường hoàn chỉnh
(5.7.3) vào các đĩa Petri vô trùng (6.9) và để cho đông đặc.
6. Thiết bị và dụng
cụ thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm phân tích vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)], cụ thể như
sau:
6.1. Thiết bị để khử trùng khô (tủ sấy) hoặc khử
trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2. Tủ sấy hoặc tủ ấm, được thông gió đối
lưu để làm khô các đĩa thạch, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 25 0C đến
50 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
ở 47 0C ± 2 0C và khoảng 80 0C.
6.5. Que cấy vòng, bằng platin/iridi
hoặc niken/crom hoặc bằng chất dẻo có đường kính khoảng 3 mm.
6.6. Máy đo pH, chính xác đến ± 0,1
đơn vị pH ở 25 0C.
6.7. Các ống nghiệm, có các kích thước
với dung tích thích hợp trên 20 ml (ví dụ: 16 mm x 160 mm), và các bình cấy để
khử trùng và bảo quản môi trường nuôi cấy.
6.8. Máy trộn vortex.
6.9. Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến
100 mm hoặc 140 mm, nếu cần.
6.10. Pipet chia vạch, dung tích danh định
10 ml và 1 ml, được chia vạch tương ứng 0,5 ml và 0,1 ml.
6.11. Kính hiển vi, có vật kính dầu.
6.12. Phiến kính hiển vi bằng thủy tinh, khoảng 76 mm x 26 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14. Bình cầu, có kích thước thích
hợp dùng cho phương pháp phát hiện nếu cần kiểm tra các thể tích mẫu thử lớn
hơn (xem 9.2.2).
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể cho sản
phẩm liên quan thì các bên có liên quan nên thỏa
thuận với nhau về vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo phần tương ứng của TCVN
6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261) hoặc tiêu chuẩn cụ thể thích hợp đối
với sản phẩm có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên liên quan
nên thỏa thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
9.1 Phương pháp định lượng
9.1.1 Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6263 (ISO 8261).
CHÚ THÍCH Để định lượng các bào tử Baclillus
cereus giả định, cần làm nóng dung dịch pha loãng ban đầu ở 80 0C
trong 10 min trên nồi cách thủy (6.4).
9.1.2. Cấy và ủ
Cấy vào một dãy ba ống nghiệm chứa môi trường
nồng độ kép [5.3.1.1 a)] mỗi ống 10 ml dung dịch pha loãng ban đầu (huyền phù
ban đầu) và trộn các phần mẫu thử với môi trường sử dụng dụng cụ trộn ống thử
nghiệm (6.8). Các phần mẫu thử này tương ứng với 1 g mẫu trên ống.
Cấy vào một dãy ba ống nghiệm chứa môi trường
nồng độ đơn [5.3.1.1 b)] mỗi ống 1 ml dung dịch pha loãng ban đầu (huyền phù
ban đầu) (bằng 0,1 g mẫu trên ống) hoặc của các dung dịch pha loãng thập phân
tiếp theo (bằng 0,01 g, 0,001 g, ...mẫu thử trên ống) và trộn các phần mẫu thử
với môi trường sử dụng dụng cụ trộn ống thử nghiệm (6.8).
Ủ các đĩa đã cấy trong tủ ấm (6.3) ở 30 0C
trong 48 h ± 4 h.
9.1.3. Cấy truyền
Sau khi trộn kỹ ống nghiệm bằng dụng cụ trộn
ống (6.8) dùng vòng que cấy (6.5) cấy vạch dịch cấy từ mỗi ống lên bề mặt thạch
xanh bromothymol mannitol lòng đỏ trứng pyruvat polymyxin (PEMBA) (5.4) hoặc
thạch polymyxin lòng đỏ trứng mannitol (MYP) (5.5).
ủ các đĩa đã cấy cùng với nắp đậy ở 37 0C
(PEMBA) hoặc ở 30 0C (MYP) trong 18 h đến 24 h. Nếu các khuẩn lạc chưa
được rõ ràng thì ủ tiếp các đĩa này thêm 24 h. Nếu sử dụng PEMBA thì việc ủ
thêm có thể tiến hành ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4.1. Yêu cầu chung
Sau khi ủ xong, kiểm tra các đĩa về sự có mặt
của các khuẩn lạc điển hình hoặc không điển hình.
9.1.4.2. Khuẩn lạc điển hình
Trên PEMBA, các khuẩn lạc điển hình
của Bacillus cereus giả định có kích thước từ 2 mm đến 5 mm, có viền
ngoài không đều, rời rạc và giống hình rễ có bề mặt phản chiếu, có màu xanh ngọc
lam đến xanh biếc, có thể có tâm khuẩn lạc màu xám trên nền xanh và có quầng
kết tủa (phản ứng của lòng đỏ trứng) rộng đến 5 mm.
Trên MYP, các khuẩn lạc điển hình của Bacillus
cereus giả định có kích thước từ 2 mm đến 5 mm và rời rạc. Chúng có màu hồng
trên nền đỏ thẫm và có quầng kết tủa bao quanh (phản ứng của lòng đỏ trứng)
rộng đến 5 mm.
9.1.4.3. Khuẩn lạc không điển hình
Nếu các đĩa có một lượng lớn hệ vi sinh nền
mà lên men mannitol, thì độ màu đặc trưng của các khuẩn lạc và của nền có thể
bị giảm hoặc không nhìn thấy được. Ngoài ra, một số chủng Bacillus cereus
giả định chỉ phản ứng nhẹ lòng đỏ trứng hoặc hoàn toàn không phản ứng. Trong các
trường hợp đó và trong mọi trường hợp nghi ngờ, thì các khuẩn lạc này cần được
gửi đi để khẳng định.
9.1.5. Khẳng định
9.1.5.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5.2. Chọn và tinh sạch các khuẩn lạc để
khẳng định
Từ mỗi đĩa đã chọn trong 9.1.4 chọn lấy ba
khuẩn lạc. Nếu trên đĩa có ít hơn ba khuẩn lạc thì lấy tất cả các khuẩn lạc có
mặt. Khẳng định các khuẩn lạc này theo quy định trong 9.1.5.3 hoặc 9.1.5.4.
Nếu trên các đĩa có các khuẩn lạc mọc quá dày
và không thể chọn được khuẩn lạc tách biệt rõ, thì lấy từng phần khuẩn lạc từ
ba điểm và cấy vạch lên các đĩa chứa môi trường đặc chọn lọc (5.4 hoặc 5.5). ủ
trong tủ ấm (6.3) ở 37 0C (PEMBA) hoặc 30 0C (MYP) trong 18 h đến 24 h. Từ mỗi
đĩa chọn ít nhất một khuẩn lạc tách biệt tốt. Khẳng định các khuẩn lạc này theo
9.1.5.3 hoặc 9.1.5.4.
9.1.5.3. Khẳng định bằng phép thử tan máu
trên thạch máu cừu (MYP hoặc PEMBA)
Cấy vạch các khuẩn lạc đã chọn (9.1.4.2 hoặc
9.1.4.3) từ MYP hoặc PEMBA lên bề mặt thạch máu cừu (5.7) theo cách sao cho các
khuẩn lạc mọc tách biệt tốt phát triển.
Ủ ở 30 0C trong 24 h và đọc phản ứng
thử tan máu.
Mỗi khuẩn lạc được bao quanh bởi quầng sáng được
coi là dương tính với thử tan máu.
9.1.5.4. Khẳng định bằng kiểm tra qua kính
hiển vi (PEMBA)
9.1.5.4.1. Nhuộm màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5.4.2. Kiểm tra bằng kính hiển vi
Kiểm tra phiến kính dưới kính hiển vi (6.11)
sử dụng dầu. Thông thường các tế bào dạng trực khuẩn lớn của Bacillus cereus
giả định được sắp xếp theo chuỗi và có chiều dài từ 4 mm đến 5 mm, rộng từ 1 mm
đến 1,5 mm và chứa các lượng
lớn chất béo trong tế bào được nhuộm màu đen. Các bào tử màu xanh có thể ở
trung tâm hoặc ở gần cuối, nhưng chúng không bao giờ làm phình các túi bào tử
màu đỏ.
9.2. Phương pháp phát hiện
9.2.1. Phần mẫu thử và huyền phù ban đầu
Xem phần thích hợp của TCVN 6507 (ISO 6887) tùy
thuộc vào sản phẩm có liên quan, hoặc TCVN 6263 (ISO 8261).
9.2.2. Cấy và ủ
Cho 1 ml huyền phù ban đầu vào 9 ml canh thang
nồng độ đơn TSPB (5.3) (nghĩa là 0,1 g hoặc 0,1 ml mẫu thử) hoặc 10 ml huyền
phù ban đầu vào 10 ml canh thang nồng độ kép (5.3) (nghĩa là 1 g hoặc 1 ml mẫu
thử . Đối với các thể tích lớn hơn của phần mẫu thử, thì chuẩn bị huyền phù ban
đầu bằng cách cho xml hoặc xg vào 9x ml dịch pha loãng [xem phần tương ứng của
TCVN 6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261)] rồi thêm toàn bộ huyền phù ban đầu
vào 90x ml canh thang nồng độ đơn TSPB (5.3) (nghĩa là thêm 5 ml hoặc 5 g mẫu
vào 45 ml dịch pha loãng, và cho toàn bộ huyền phù ban đầu này vào 450 ml canh thang
nồng độ đơn TSPB).
Ủ ống đã cấy (6.7) hoặc bình cầu (6.14) trong
tủ ấm (6.3) ở 30 0C trong 48 h ± 4 h.
9.2.3. Cấy truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4. Chọn các đĩa
Tiến hành theo 9.1.4.
9.2.5. Khẳng định
Tiến hành theo 9.1.5.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Phương pháp định lượng để xác định số
có xác suất lớn nhất (MPN)
Đối với mỗi độ pha loãng môi trường tăng sinh
lỏng chọn lọc đã được cấy (9.1.2), ghi lại số lượng ống nghiệm có mặt Bacillus
cereus giả định đã được khẳng định (9.1.5). Chỉ rõ các ống này là các ống dương
tính.
Xem TCVN 6404 (ISO 7218) về xác định số có
xác suất lớn nhất (MPN) và cách biểu thị kết quả.
10.2. Phương pháp phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp
thử nghiệm đã sử dụng (phát hiện hay định lượng, môi trường đã dùng) và kết quả
thử nghiệm thu được; nêu rõ phương pháp biểu thị kết quả. Báo cáo thử nghiệm
cũng đề cập đến mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong tiêu chuẩn này
hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như
các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Sơ đồ quy trình định lượng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] LANCETTE, GA. And HARMON, S.M.
Enumeration and confirmation of Bacillus cereus in foods: collabarative
study. J. Assoc. Off. Anal. Chem., 63, 1980, pp. 581-586.
[2] HALBROOK, R. and ANDERSON, J.M.An
improved selective and diagnostic medium for the isolation and enumeration of Bacillus
cereus in fooda. Can.J.Microbiol., 26, 1980, pp. 753-759.
[3] BILLING, E. and LUCKHURST, E.R.A simplified
method for the prepration of egg yolk media. J.Appl. Bact., 20, 1957, p.90
[4] MOSSEL, DAA., KOOPMAN, M.J. and JONGERIUS,
E. Enumeration of Bacillus cereus in foods. Appl. Microbiol., 15,
1967, pp. 650-653.
1)
Whatman No.41 là một ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn ISO không ấn định phải sử
dụng chúng.