TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7715-3 : 2013
ISO/TS 10272-3 : 2010
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI -
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG CAMPYLOBACTER SPP. - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP
BÁN ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for detection and enumeration
of Campylobacter spp. - Part 3: Semi-quantitative method
Lời nói đầu
TCVN 7715-3 : 2013 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 10272-3:2010 và Đính chính kỹ thuật 1:2011
TCVN 7715-3 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn.
Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 7715 (ISO 10272), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định
lượng Campylobacter spp. Bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7715-2:2007 (ISO
10272-2:2006), Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc;
- TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS
10272-3:2010), Phần 3: Phương pháp bán định lượng.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi trên TCVN 7715 (ISO 10272) có thể không thích hợp đến từng
chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể và có thể sử dụng các phương pháp khác.
Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng TCVN
7715 (ISO 10272) khi có thể, mọi sửa đổi chỉ vì những lý do kỹ thuật.
Khi soát xét TCVN 7715 (ISO 10272)
thì cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà các phương pháp
trong bộ tiêu chuẩn này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch đối với
các sản phẩm cụ thể. Việc hài hòa các phương pháp thử có thể không thực hiện
được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc
tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Hy vọng
rằng khi các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia đó được soát xét
thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với bộ tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng
chỉ còn các sai lệch với các phương pháp này là các lý do kỹ thuật được thừa
nhận.
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH
LƯỢNG CAMPYLOBACTER SPP. - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP BÁN ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for detection and
enumeration of Campylobacter spp. - Part 3: Semi-quantitative method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
bán định lượng để xác định Campylobacter spp.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
các sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi và cho các mẫu môi trường trong
khu vực sản xuất và chế biến thực phẩm. Tuy nhiên tiêu chuẩn này có thể không
thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể, các sai lệch so với tiêu
chuẩn này chỉ vì các lý do kỹ thuật. Tiêu chuẩn này có thể không áp dụng được
cho một số các sản phẩm khác.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các
phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử,
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh
vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra
vi sinh vật.
TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất
môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với
việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm.
TCVN 8128-2:2009 (ISO/TS 11133-2:
2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị
và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử hiệu
năng của môi trường nuôi cấy.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Campylobacter (Campylobacter)
< vi sinh vật Campylobacter trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi> Chi vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc đặc
trưng trên môi trường đặc chọn lọc khi được nuôi cấy trong môi trường vi hiếu
khí ở 41,50C nhưng không phát triển ở 250C, có khả năng
di động và có các đặc tính sinh hóa và phát triển điển hình khi thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Các loài thường hay gặp
nhất là Campylobacter jejuni và C. coli. Tuy nhiên, các loài khác
cũng đã được mô tả (C. lari, C. upsaliensis và một số loài khác).
3.2. Xác định bán định lượng (semi-quatitative
determination)
<vi sinh vật Campylobacter trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi> Xác định mức độ nhiễm Campylobacter,
khi số đếm dự kiến thấp hoặc khi quần thể vi khuẩn kèm theo ở mức tương đối
cao.
4. Nguyên tắc
4.1. Yêu cầu chung
Phương pháp bán định lượng Campylobacter
spp. Yêu cầu các bước từ 4.2 đến 4.4 (xem Hình A.1).
4.2. Tăng sinh trong môi trường
lỏng chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đem ủ môi trường tăng sinh ở 370C
trong khoảng từ 4h đến 6h, rồi ủ tiếp ở 41,50C trong 44h ± 4h.
4.3. Phân lập và chọn lọc để
khẳng định
Cấy dịch cấy thu được trong 4.2 vào
môi trường đặc chọn lọc thạch deoxycholat xefoperazon than cải biến (thạch
mCCD), ủ ở 44,50C trong môi trường vi hiếu khí và kiểm tra sau 44h ± 4h để phát hiện sự có mặt các khuẩn lạc giả
định là Campylobacter spp. Theo các đặc trưng của chúng.
4.4. Khẳng định
Các khuẩn lạc Campylobacter spp.
giả định được cấy truyền lên thạch huyết Columbia không chọn lọc và khẳng định
bằng các phép kiểm tra kính hiển vi, phép thử sinh hóa và phát triển thích hợp.
Campylobacter spp. Có thể được nhận biết bằng các phép thử sinh hóa đặc
trưng hoặc bằng các phép thử độ nhạy kháng sinh.
5. Môi trường
nuôi cấy và thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
Về thực hành trong phòng thử
nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218), TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1) và TCVN 8128-2
(ISO/TS 11133-2).
CHÚ THÍCH Vì trong tiêu chuẩn sử
dụng nhiều môi trường nuôi cấy và thuốc thử, và để cho nội dung tiêu chuẩn được
ngắn gọn nên các thành phần và cách chuẩn bị môi trường nuôi cấy và thuốc thử
được đưa riêng vào trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Môi trường đổ đĩa chọn lọc:
thạch deoxycholat xefoperazon than cải biến (thạch mCCD), xem B.2.
5.4. Thuốc thử và môi trường
nhận dạng và khẳng định
5.4.1. Thạch huyết Columbia,
xem B.3
5.4.2. Canh thang Brucella, xem
B.4
5.4.3. Thuốc thử phát hiện
oxidase, xem B.5
5.4.4. Dung dịch hydro peroxit, 3%
(thể tích)
5.4.5. Thuốc thử phát hiện thủy
phân hipurat, xem B.6
5.4.6. Thạch huyết Hinton
Mueller, xem B.7
5.4.7. Các đĩa axit nalidixic và
các đĩa cephalotin. Mỗi loại đĩa chứa 30 mg
thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị để khử trùng khô
(tủ sấy) hoặc để khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2. Tủ sấy, buồng có dòng khí
thổi hoặc tủ ấm, có khả năng hoạt động ở nhiệt độ từ 370C
đến 550C.
6.3. Tủ ấm, có khả năng duy
trì ở nhiệt độ 250C ± 10C;
370C ± 10C và 41,50C
± 10C.
6.4. Nồi cách thủy, có khả
năng duy trì nhiệt độ ở 370C ±
10C.
6.5. Nồi cách thủy, có khả
năng duy trì ở nhiệt độ 470C đến 500C.
6.6. Máy đo pH, có độ chính
xác đến 0,1 đơn vị pH ở 250C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Đĩa Petri, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo có đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
6.9. Pipet chia độ xả hết, dung
tích danh nghĩa 1 ml và 10 ml được chia độ đến 0,1 ml, phù hợp với loại A nêu
trong TCVN 7150 (ISO 835)[1] và pipet Pasteur, phù hợp với
TCVN 7152 (ISO 7712)[2].
6.10. Núm cao su, hoặc bất
kỳ hệ thống an toàn khác có thể phù hợp với pipet chia độ.
6.11. Vòng cấy vô trùng,
bằng platin/iridi hoặc niken/crom hoặc bằng chất dẻo, đường kính khoảng 3 mm và
vòng cấy cùng chất liệu, hoặc đũa thủy tinh hoặc que cấy bằng chất
dẻo.
Vòng bằng hợp kim niken/crom là
không thích hợp để sử dụng trong phép thử oxidase (xem 9.5.6).
6.12. Kẹp bằng thép không
gỉ, đầu tròn.
6.13. Kính hiển vi, tốt nhất
là có phản pha (để quan sát tính di động đặc trưng của Campylobacter spp.)
6.14. Thiết bị thích hợp để thu
được môi trường vi hiếu khí với các thể tích của oxi là 5% ± 2%, cacbon dioxit 10% ± 3%, hydro £
10%, với lượng nitơ cân bằng. Sử dụng các vật chứa kín khí để giữa đĩa Petri
và/hoặc bình cầu hoặc chai dung tích 350 ml để đựng canh thang tăng sinh, ví dụ
như bình yếm khí.
CHÚ THÍCH 1 Môi trường vi hiếu khí
thích hợp có thể thu được bằng cách sử dụng các bộ kít sinh khí có bán sẵn,
tuân thủ chính xác hướng dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt là liên quan đến thể
tích của bình và dung tích của kít sinh khí. Cách khác, bình có thể được nạp
đầy hỗn hợp khí trước khi ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc bị biến
đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có tiêu
chuẩn riêng liên quan đến việc lấy mẫu sản phẩm thì các bên liên quan nên thỏa
thuận với nhau về vấn đề này.
Vi Campylobacter spp. rất
nhậy với nhiệt độ đông lạnh nhưng lại tồn tại rất tốt ở nhiệt độ thấp, nên các
mẫu thử cần được bảo quản ở + 30C ±
20C và nên phân tích càng nhanh càng tốt. Chú ý để không làm mẫu
khô.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo phần có liên
quan của TCVN 6507 (ISO 6887) đối với sản phẩm cụ thể. Nếu tiêu chuẩn này không
thích hợp thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
9. Cách tiến
hành
9.1. Yêu cầu
chung
Xem Sơ đồ A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Từ mẫu thử (Điều 8)
lấy phần mẫu thử x g hoặc x ml (tối thiểu là 15 g hoặc 15 ml) cho vào canh
thang Bolton môi trường tăng sinh (5.2) với thể tích lớn gấp tám lần (tối thiểu
120 ml) và đồng hóa để thu được huyền phù ban đầu.
9.2.2. Chuyển một lượng 90
ml huyền phù ban đầu (9.2.1) vào chai 100 ml. Phần này tương ứng với 10 g phần
mẫu thử. Khi đọc kết quả, dung dịch này tương ứng với 101.
9.2.3. Chuyển 10 ml huyền
phù ban đầu (9.2.1) vào ống cấy. Khi đọc kết quả, dung dịch này tương ứng với
100. Sau bước pha loãng tiếp theo (9.2.4), giữ lại 9 ml dung dịch
này. Phần này tương ứng với 1g mẫu thử.
9.2.4. Chuẩn bị các dãy dung
dịch pha loãng thập phân (ví dụ 10-4) từ dung dịch pha loãng 100
(9.2.3) bằng cách chuyển 1,0 ml sang các ống nghiệm chứa 9,0 ml canh thang
Bolton. Lượng 1,0 ml từ dung dịch pha loãng cao nhất bị loại bỏ, vì tất cả các
ống nghiệm phải chứa 9,0 ml. Khi đọc kết quả, các dung dịch này tương ứng với
10-1, 10-2...
9.3. Tăng
sinh
Ủ các phần mẫu thử và các dung dịch
pha loãng (9.2.2, 9.2.3 và 9.2.4) trong môi trường vi hiếu khí (6.14) ở 370C
trong khoảng từ 4h đến 6h, rồi ủ tiếp ở 41,50C trong 44h ± 4h.
9.4. Phân lập
9.4.1. Lấy vòng cấy vô trùng
(6.11) cấy một vòng dịch cấy thu được trong môi trường tăng sinh (9.3) lên bề
mặt các đĩa thạch mCCD môi trường phân lập chọn lọc (5.3).
9.4.2. Ủ các đĩa (9.4.1) ở
41,50C trong môi trường vi hiếu khí (6.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuẩn lạc điển hình có màu xám
trên thạch mCCD, thường có lấp lánh ánh kim loại, phẳng và ướt có xu hướng mọc
lan tỏa. Các khuẩn lạc lan tỏa ít trên các bề mặt thạch khô hơn. Có thể xuất
hiện các khuẩn lạc dạng khác.
9.5. Khẳng
định Campylobacter spp.
9.5.1. Yêu cầu chung
Vì vi khuẩn suy giảm rất nhanh trong
không khí, do đó các quy trình mô tả trong 9.5.2 đến 9.5.6 cần được thực hiện
ngay.
9.5.2. Chọn các khuẩn lạc để
khẳng định
9.5.2.1. Để khẳng định, từ
mỗi đĩa của mỗi môi trường chọn lọc (9.4.3) lấy ít nhất một khuẩn lạc được coi
là Campylobacter spp. điển hình hoặc nghi ngờ, kiểm tra hình thái và
tính di động bằng kính hiển vi (9.5.3.1) và thực hiện cùng một cách với bốn
khuẩn lạc nữa nếu khuẩn lạc thứ nhất là âm tính.
9.5.2.2. Cấy ria từng khuẩn
lạc đã chọn lên đĩa thạch huyết Columbia (5.4.1) để cho phát triển các khuẩn
lạc phân lập tốt. Ủ các đĩa trong môi trường vi hiếu khí ở 41,50C
trong 24h đến 48h. Sử dụng các khuẩn lạc thuần khiết để kiểm tra hình thái,
tính di động và khả năng phát triển trong điều kiện vi hiếu khí ở 250C,
mọc trong điều kiện hiếu khí ở 41,50C và sự có mặt của oxidase.
9.5.3. Kiểm tra hình thái và
tính di động
9.5.3.1. Hòa một khuẩn lạc
từ đĩa thạch huyết Columbia (9.5.2.2) vào 1 ml canh thang Brucella (5.4.2) hoặc
dung dịch muối pepton và kiểm tra về hình thái và tính di động bằng kính hiển
vi (6.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4. Nghiên cứu sự phát triển
ở 250C (vi hiếu khí)
Sử dụng vòng cấp (6.11) lấy các
khuẩn lạc đã phân lập trong 9.5.2.2, cấy lên bề mặt đĩa thạch huyết Columbia
(5.4.1).
Ủ các đĩa ở 250C trong
môi trường vi hiếu khí (6.14) trong 44h ±
4h.
Kiểm tra các đĩa về sự phát triển
có thể nhìn thấy được của khuẩn lạc Campylobacter spp.
9.5.5. Nghiên cứu sự phát triển
ở 41,50C (hiếu khí)
Sử dụng một vòng cấy (6.11) lấy các
khuẩn lạc đã phân lập trong 9.5.2.2, cấy lên bề mặt đĩa thạch huyết Columbia
(5.4.1)
Ủ các đĩa ở 41,50C trong
môi trường hiếu khí trong 44h ± 4h.
Kiểm tra các đĩa về sự phát triển
có thể nhìn thấy được của khuẩn lạc Campylobacter spp.
9.5.6. Phát hiện oxidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định các kết quả sử dụng các
kiểm chứng dương tính và âm tính. Các ví dụ về các chủng kiểm chứng thích hợp
là Pseudomonas aeruginosa NCTC 10662 (kiểm chứng dương tính), Escherichia
coli NCTC 9001 (kiểm chứng âm tính).
9.5.7. Diễn giải kết quả
Campylobacter spp. cho các
kết quả như trong Bảng 1.
Bảng
1 - Các đặc trưng của Campylobacter
Hình thái học (9.5.3)
trực
khuẩn uốn cong nhỏ
Tính di động (9.5.3)
đặc
trưng
Mọc trong điều kiện vi hiếu khí ở
250C (9.5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọc trong điều kiện vi hiếu khí ở
41,50C (9.5.5.)
-
Oxidase (9.5.6)
+
Có mặt Campylobacter spp.
nếu có ít nhất một khuẩn lạc cho thấy các đặc trưng ở trên.
9.6. Nhận
biết Campylobacter spp. (tùy chọn)
9.6.1. Yêu cầu chung
Trong số các Campylobacter spp.
phát triển ở 41,50C, thường gặp nhất là C. jejuni và C.coli.
Tuy nhiên, các loài khác thường gặp đã mô tả (C. lari, C. upsaliensis và
một số loài khác); các đặc trưng được nêu trong Bảng 2 cho phép phân biệt
chúng.
Đặc
trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.
coli
C.
lari
C.
upsaliensis
Catalase (9.6.2)
+
+
+
-
hoặc nhẹ
Axit nalidixic (9.6.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sa
R/Sb
S
Cephalotin (9.6.3)
R
R
R
S
Thủy phân hipurat (9.6.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Indoxyl axetat (9.6.5)
+
+
-
+
Chú dẫn: + là dương tính; S là
nhạy; R là bền và - là âm tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tồn tại các chủng C.
lari vừa nhạy vừa bền.
c Tồn tại các chủng C.
jejuni âm tính với hipurat.
9.6.2. Phát hiện catalase
Đối với mỗi khuẩn lạc được chọn
trong 9.5.2.2 nhúng một vòng dịch cấy vào một giọt dung dịch hydro peroxit
(5.4.4) lên một lam kính sạch.
Phép thử được coi là dương tính nếu
bọt bong bóng xuất hiện trong vòng 30s.
Khẳng định các kết quả sử dụng các
kiểm chứng dương tính và âm tính. Các ví dụ về các chứng kiểm chứng thích hợp
là Staphylococcus aureus NCTC 8532 (kiểm chứng dương tính),
Enterococus faecalis NCTC 775 (kiểm chứng âm tính).
9.6.3. Phát hiện độ nhạy với
axit nalidixic và cephalotin
Dùng vòng cấy (6.11) lấy từng khuẩn
lạc được chọn trong 9.5.2.2 để chuẩn bị huyền phù trong canh thang Brucella
(5.4.2) ở mật độ 0,5 trên thang McFarland.
Pha loãng huyền phù này với tỷ lệ
1/10 sử dụng cùng một canh thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho tiếp xúc 5 min, sau đó để
ráo huyền phù.
Sấy khô đĩa 10 min trong tủ sấy
(6.2) duy trì ở 370C trong 10 min.
Đặt đĩa axit nalidixic và đĩa
cephalotin (5.4.7) lên mặt thạch.
Ủ các đĩa với nắp lật úp, ở 370C
trong 22h ± 2 h trong môi trường vi
hiếu khí (6.14).
Diễn giải kết quả về sự phát triển
vi khuẩn như sau:
- phát hiện trong vùng tiếp xúc với
đĩa được phân loại là bền với axit nalidixic và cephalotin;
- có mặt một vùng ức chế với mọi
kích cỡ được phân loại là nhạy cảm với axit nalidixic và cephalotin;
9.6.4. Phát hiện thủy phân
hipurat
Đối với mỗi khuẩn lạc được chọn
trong 9.5.2.2, sử dụng vòng cấy (6.11) lấy một vòng dịch cấy để chuẩn bị huyền
phù trong ống phân giải huyết (6.7) chứa 0,4 ml dung dịch natri hipurat
(5.4.5), chú ý không được để lẫn thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẩn thận thêm 0,2 ml dung dịch
ninhydrin (5.4.5) lên đỉnh của dung dịch natri hipurat. Không lắc.
Diễn giải kết quả sau khi ủ thêm 10
min trên nồi cách thủy (6.4) ở 370C hoặc để trong tủ ấm ở 370C.
Màu tín đậm chứng tỏ phản ứng dương
tính.
Màu tím nhạt hoặc không đổi màu
chứng tỏ phản ứng âm tính.
Khẳng định các kết quả sử dụng các
kiểm chứng dương tính và âm tính. Ví dụ về các chứng kiểm chứng thích hợp là C.
jejuni NCTC 11351 (kiểm chứng dương tính), C.coli NCTC 11366 (kiểm
chứng âm tính).
9.6.5. Phát hiện thủy phân
indoxyl axetat
Cho một khuẩn lạc được chọn trong
9.5.2.2 lên đĩa indoxyl axetat (5.4.8) và thêm một giọt nước cất vô trùng. Để
phản ứng được rõ ràng, cần sử dụng một vòng đầy các khuẩn lạc.
Nếu indoxyl axetat bị thủy phân thì
màu sắc sẽ chuyển sang xanh đậm trong 5 min đến 10 min. Nếu màu sắc không đổi
chứng tỏ sự thủy phân không xảy ra.
Khẳng định các kết quả sử dụng các
kiểm chứng dương tính và âm tính. Các ví dụ về các chủng kiểm chứng thích hợp
là C. jejuni NCTC 11351 (kiểm chứng dương tính), C. lari NCTC
11352 (kiểm chứng âm tính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Campylobacter spp. phát
triển ở 41,50C có thể được nhận biết ở mức loài dựa vào Bảng 2.
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Phương pháp tính
Phương pháp bán định lượng được dựa
vào phát hiện định tính trong các dung dịch pha loãng được chọn. Do đó các kết
quả được cho trong các khoảng theo Bảng 3.
Sử dụng phương pháp phân bố Poison
để ước tính dải nồng độ phù hợp với các kết quả. Ví dụ: nếu nồng độ đúng là
0,005 cfu/g thì có 5% cơ hội tìm thấy kết quả dương tính đối với độ pha loãng
101. Nếu nồng độ đúng là 3 cfu/g thì có 95% cơ hội tìm thấy kết quả
dương tính đối với độ pha loãng 100. Do đó, nếu kết quả dương tính
quan sát được đối với độ pha loãng 100 và 101 và các độ
pha loãng cao hơn là âm tính thì nồng độ đúng có khả năng nằm trong khoảng từ
0,005 cfu/g đến 3 cfu/g.
Bảng
3 - Các khoảng kết quả đối với các dây pha loãng
Khối
lượng
g
Sự
phát triển của Campylobacter spp. được khẳng định
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
100
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
10-1
-
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
10-2
-
-
-
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3
-
-
-
-
-
+
+
10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
+
MPN/g
0
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
230
2
400
¥
T0
0
0,019
0,19
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
580
T1
0,33
2,7
27
270
2
700
30
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tất cả các phép thử là âm
tính, kết quả phải được ghi là MPN = 0/g (giới hạn tin cậy trên, T1
0,33/g); nếu tất cả các phép thử là dương tính thì các kết quả phải được ghi
là MPN = ¥ (giới hạn tin cậy dưới, T0
580/g).
10.2. Độ chụm
Một nghiên cứu cộng tác quốc tế đã
tổ chức năm 2005 do Ủy ban phân tích Thực phẩm Bắc Âu (NMKL) thực hiện phép xác
định bán định lượng Campylobacter spp. theo tiêu chuẩn này. Nghiên cứu
này gồm có 14 phòng thử nghiệm tham gia và tiến hành trên thịt gà nguyên liệu
và sữa. Các mẫu thực phẩm đã được thử nghiệm ở các mức nhiễm khác nhau, cộng với
kiểm soát âm tính. Độ nhạy của phương pháp bán định lượng là 100%. Độ nhạy tổng
thể của phương pháp là 82,1%. Độ nhạy để phát hiện Campylobacter spp.
trong sữa thấp hơn đối với thịt gà. Hiệu quả định lượng của phương pháp đối với
Campylobacter spp. trong thịt gà quan sát được trong nghiên cứu công tác
này phù hợp với dải nồng độ nêu trong Bảng 3.
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
b) phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
c) môi trường tăng sinh lỏng đã sử
dụng;
d) môi trường phân lập đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các kết quả thử nghiệm thu được;
g) mọi chi tiết không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cũng như mọi chi tiết bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử;
h) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH

Hình
A.1 - Sơ đồ quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
THÀNH PHẦN VÀ CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VÀ THUỐC
THỬ
B.1. Canh thang Bolton
B.1.1. Môi trường cơ bản
B.1.1.1. Thành phần
Sản phẩm thủy phân mô động vật
bằng enzym 10,0 g
Lactalbumin
hydrolysat
5,0 g
Chất chiết nấm men 5,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
pyruvat 0,5
g
Natri
metabisulphit
0,5 g
Natri
cacbonat
0,6 g
Axit a-ketoglutaric
1,0 g
Haemin (được hòa tan trong natri
hydroxit 0,1% khối lượng) 0,01 g
Nước
1 000 ml
B.1.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản hoặc
môi trường hoàn chỉnh khô trong nước, bằng cách đun sôi, nếu cần. Chỉnh pH sao
cho sau khi khử trùng pH của môi trường hoàn chỉnh là 7,4 ± 0,2 ở 250C, nếu cần. Phân phối
môi trường cơ bản vào các bình cầu có dung tích thích hợp. Khử trùng môi trường
15 min ở 1210C trong nồi hấp áp lực (6.1)
B.1.2. Huyết ngựa đã khử fibrin
phân giải vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3. Thành phần dung dịch
kháng sinh
B.1.3.1. Thành phần
Xefoperazon
0,02 g
Vancomyxin
0,02 g
Trimetoprim
lactat
0,02 g
Amphoterixin
B
0,01 g
Hỗn hợp etanol và nước cất: 1 ¸ 1 (thể tích) 5
ml
B.1.4. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong hỗn
hợp của etanol và nước cất tỷ lệ 1:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (B.1.1) 1
000 ml
Huyết ngựa đã khử fibrin phân
giải vô trùng (B.1.2) 50 ml
Dung dịch kháng sinh
(B.1.3) 5
ml
B.1.5.2. Chuẩn bị
Bổ sung huyết một cách vô trùng vào
môi trường cơ bản ở nhiệt độ dưới 500C, tiếp theo đến dung dịch
kháng sinh và trộn. Phân phối môi trường này một cách vô trùng vào các ống hoặc
các bình có dung tích thích hợp (xem 9.2.2) để thu được các phần cần thiết cho
phép thử. Nếu môi trường tăng sinh đã được chuẩn bị trước thì môi trường này
không được để quá 4h ở nhiệt độ phòng, hoặc nếu bảo quản ở nơi tối với nhiệt độ
30C ± 20C thì
không quá 7 ngày.
B.1.6. Thử hiệu năng
Thử hiệu năng của canh thang Bolton
(B.1.5.1) theo các phương pháp và các tiêu chí trong TCVN 8128-2 (ISO/TS
11133-2). Các ví dụ về các chủng kiểm chứng thích hợp là C.jejuni NCTC
11351 hoặc ATCC 33291 với các tiêu chí sau: > 10 khuẩn lạc trên thạch mCCD
(5.3) sau khi ủ vi hiếu khí ở 41,50C trong 44h ± 4h.
B.2. Thạch deoxycolat
xefoperazon than cải biến (mCCD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.1. Thành phần
Chất chiết từ
thịt
10,0 g
Sản phẩm thủy phân mô động vật
bằng enzym 10,0 g
Natri
clorua
5,0 g
Than
củi 4,0
g
Dịch thủy phân casein bằng
enzym 3,0 g
Natri
deoxycolat
1,0 g
Sắt (II) sulfat 0,25
g
Natri
pyruvat
0,25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
a Tùy vào độ đông của
thạch.
B.2.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản hoặc
môi trường cơ bản hoàn chỉnh khô trong nước, bằng cách đun đến sôi. Chỉnh pH
sao cho sau khi khử trùng pH là 7,4 ±
0,2 ở 250C, nếu cần. Phân phối môi trường cơ bản vào bình cầu có
dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 1210C.
B.2.2. Dung dịch kháng sinh
B.2.2.1. Thành phần
Xefoperazon
0,032 g
Amphoterixin
0,01 g
Nước 5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trong nước.
Lọc để khử trùng.
B.2.3. Môi trường hoàn chỉnh
B.2.3.1. Thành phần
Môi trường cơ bản (B.2.1)
1 000 ml
Dung dịch kháng sinh
(B.2.2)
5 ml
B.2.3.2. Chuẩn bị
Cho dung dịch kháng sinh vào môi
trường cơ bản, làm nguội đến 470C đến 500C sau đó trộn
cẩn thận. Rót khoảng 15 ml môi trường hoàn chỉnh vào các đĩa Petri vô trùng. Để
cho đông đặc. Ngay trước khi sử dụng, làm khô cẩn thận các đĩa thạch, tốt nhất
là mở nắp và để mặt thạch úp xuống phía dưới, để vào tủ sấy (6.2) trong 30 min
hoặc cho đến khi bề mặt thạch khô. Nếu đã chuẩn bị trước thì các đĩa thạch chưa
khô không để quá 4h ở nhiệt độ phòng, hoặc nếu bảo quản ở nơi tối với nhiệt độ
30C ± 20C thì
không quá 7 ngày.
B.2.4. Thử hiệu năng
Đối với việc xác định tính chọn lọc
và hiệu quả, xem TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1). Đối với các tiêu chí thực hiện,
xem Bảng B.5 của TCVN 8128-2:2009 (ISO/TC 11133-2:2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Môi trường cơ bản
B.3.1.1. Thành phần
Sản phẩm thủy phân mô động vật
bằng enzym 23,0 g
Tinh
bột
1,0 g
Natri
clorua
5,0 g
Thạch
8,0 g đến 18,0 ga
Nước
1 000 ml
a Tùy vào độ đông của
thạch.
B.3.1.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2. Huyết cừu vô trùng đã khử
fibrin
B.3.3. Môi trường hoàn chỉnh
B.3.3.1. Thành phần
Môi trường cơ bản
(B.3.1) 1
000 ml
Huyết cừu vô trùng đã khử fibrin
(B.3.2) 5 ml
B.3.3.2. Chuẩn bị
Cho huyết một cách vô trùng vào môi
trường cơ bản, làm nguội đến 470C đến 500C sau đó trộn.
Rót khoảng 15 ml môi trường hoàn chỉnh vào các đĩa Petri vô trùng. Để cho đông
đặc. Ngay trước khi sử dụng, làm khô cẩn thận các đĩa thạch, tốt nhất là mở nắp
và để mặt thạch úp xuống phía dưới, để 30 min trong tủ sấy (6.2) hoặc cho đến
khi bề mặt thạch khô. Nếu đã chuẩn bị trước thì các đĩa thạch chưa khô không để
quá 4 h ở nhiệt độ phòng, hoặc nếu bảo quản ở nơi tối với nhiệt độ 30C
± 20C thì không quá 7 ngày.
B.4. Canh thang Brucella
B.4.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm thủy phân mô động vật bằng
enzym 10,0 g
Glucose
1,0 g
Chất chiết nấm
men
2,0 g
Natri
clorua
5,0 g
Natri
hidrosulfit
0,1 g
Nước 1
000 ml
B.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản hoặc
môi trường cơ bản hoàn chỉnh khô trong nước, bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh
pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 ±
0,2 ở 250C, nếu cần. Phân phối môi trường cơ bản này với các lượng
10 ml vào các ống nghiệm có dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 1210C.
B.5. Thuốc thử phát hiện oxidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,N,N',N'-Tetrametyl-1,4-phenylenediamin
dihydro clorua 1,0 g
Nước
100 ml
B.5.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong
nước ngay trước khi sử dụng.
B.6. Thuốc thử phát hiện thủy
phân hipurat
B.6.1. Dung dịch natri hipurat
B.6.1.1. Thành phần
Natri
hipurat
10 g
Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dinatri hydrophosphat ngậm hai
phần tử nước (Na2HPO4.2H2O) 8,98 g
Natri dihydrophosphat ngậm một
phần tử nước (NaH2PO4.H2O) 2,71 g
Nước
1 000 ml
B.6.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan natri hipurat trong dung
dịch PBS. Lọc để khử trùng. Phân phối thuốc thử một cách vô trùng với các lượng
0,4 ml vào các ống nghiệm nhỏ có dung tích thích hợp (6.7). Bảo quản ở khoảng
-200C.
B.6.2. Dung dịch ninhydrin, 3,5%
(khối lượng/thể tích)
B.6.2.1. Thành phần
Ninhydrin
1,75 g
Axeton 25
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan ninhydrin trong hỗn hợp
axeton/butanol. Bảo quản dung dịch nơi tối trong tủ lạnh tối đa 1 tuần.
B.7. Thạch huyết Hinton Mueller
B.7.1. Môi trường cơ bản
B.7.1.1. Thành phần
Sản phẩm thủy phân mô động vật
bằng enzym 6,0 g
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym
17,5 g
Tinh bột, có thể hòa
tan 1,5
g
Thạch
8,0 g đến 18,0 ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tùy thuộc vào độ
đông của thạch.
B.7.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản hoặc
môi trường cơ bản hoàn chỉnh khô trong nước, bằng cách đun hết sôi. Chỉnh pH
sao cho sau khi khử trùng pH là 7,3 ±
0,2 ở 250C, nếu cần. Phân phối môi trường cơ bản này vào các bình
cầu có dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 1210C.
B.7.2. Huyết cừu vô trùng đã khử
fibrin
B.7.3. Môi trường hoàn chỉnh
B.7.3.1. Thành phần
Môi trường cơ bản
(B.7.1) 1
000 ml
Huyết cừu vô trùng đã khử fibrin
(B.7.2) 50 ml
B.7.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8. Đĩa indoxyl axetat
B.8.1. Thành phần
Indoxyl
axetat
0,1 g
Axeton
1 ml
B.8.2. Chuẩn bị
Hòa tan indoxyl axetat trong
axeton. Thêm từ 25 ml đến 50 ml dung dịch này vào các đĩa giấy trống
(đường kính đĩa từ 6 mm đến 12 mm). Sau khi để khô ở nhiệt độ phòng, bảo quản
các đĩa này ở 30C ± 20C
trong ống nghiệm hoặc chai màu nâu có chứa silica gel.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7150 (ISO 835) Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] NKML Method No. 119, Thermotolerant
Campylobacter - Detection, semi-quantitative and quantitative determination in
foods and drinking water. Available (2009-06-09) from: http://shop.nmkl.org
[4] BAYLIS C.L., MACPHEE, S.,
MARTIN, K.W., HUMPHREY, T.J., BETTS, R.P. Comparison of three enrichment media
for the isolation of Campylobacter spp. From foods, J. Appl.
Microbiol. 2000, 89, pp.884-891
[5] BOLTON, F.J., HUTCHINSON, D.N.,
COATES, D. Blood-free selective medium for isolation of Campylobacter jejuni
from feces. J. Clin. Microbiol. 1984, 19, pp.169-171
[6] BOLTON, F.J., SAILS, A.D., Fox,
A.J., WAREING, D.R., GREENWAY, D.L. Detection of Campylobacter jejuni and
Campylobacter coli in foods by enrichment culture and polymerase chain
reaction enzyme-linked immunosorbent assay. J.Food Prot. 2002, 65,
pp.760-767
[7] CORRY, J.E.I., CURTIS, G.D.W.,
BAIRD, R.IV., editors. Handbook off culture media for food microbiology.
Elsevier, Amsterdam, 2003 (Progress in industrial microbiology, Vol.
37).
[8] HUTCHINSON, D.N., BONTOL, F.J.
Improved blood free selective medium for the isolation of Campylobacter
jejuni from faecal specimens. J.Clin. Pathol. 1984, 37, pp. 956-957
[9] JOSEFSEN, M.H., LÜBECK, P.S.,
AALBAEK, B., HOORFAR, J. Preston and Park-Sanders protocols adapted for
semi-quantitative isolation of thermotolerant Campylobacter from chicken
rinse. Int. J. Food Microbiol. 2003, 80, pp.177-183.
[10] ROSENQUIST, H. BENGTSSON, A.,
HANSEN, T.B. A collaborative study on a Nordic standard protocol for detection
and enumeration of thermotolerant Campylobacter in food (NMKL 119, 3.
Ed., 2007). Int. J. Food Microbiol. 2007, 118, pp.201-213.