TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11863:2017
ISO/TS
17503:2015
PHƯƠNG
PHÁP THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO SỬ
DỤNG THIẾT KẾ CHÉO HAI YẾU TỐ
Statistical
methods of uncertainty evaluation - Guidance on evaluation of uncertainty using
two-
factor
crossed designs
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Tiến hành thực
nghiệm
6 Xem xét sơ bộ
dữ liệu - Tổng quan
7 Thành phần
phương sai và ước lượng độ không đảm bảo
7.1 Các xem xét
chung đối với thành phần phương sai và ước lượng độ không đảm bảo
7.2 Bố trí hai
chiều không lặp lại
7.3 Thực nghiệm
cân bằng hai chiều có lặp lại (cả hai yếu tố ngẫu nhiên)
7.4 Thực nghiệm
cân bằng hai chiều có lặp lại (một yếu tố cố định, một yếu tố ngẫu nhiên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Sử dụng thành
phần phương sai trong các phép đo sau
10 Các xử lý
thay thế
10.1 Ước lượng hợp
lý cực đại (hoặc dư) hạn chế
10.2 Các phương
pháp thay thế đối với mô hình rút gọn
11 Xử lý dữ liệu
khuyết
Phụ lục A (tham khảo) Các ví dụ
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11863:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Ước lượng độ không đảm bảo thường đòi hỏi ước
lượng và kết hợp sau đó các độ không đảm bảo phát sinh từ biến động ngẫu nhiên.
Biến động ngẫu nhiên như vậy có thể phát sinh trong một thực nghiệm cụ thể ở điều kiện lặp
lại hoặc trong một phạm vi các điều kiện rộng hơn. Biến động trong điều kiện lặp
lại thường được mô tả như là độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến động lặp lại; độ chụm
trong các điều kiện thay đổi rộng hơn thường được gọi là độ chụm trung gian hoặc
độ tái lập.
Thiết kế thực nghiệm phổ biến nhất để
ước lượng các thành phần phương sai dài hạn và ngắn hạn là thiết kế lồng cân bằng
truyền thống thuộc loại quy định trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Trong thiết kế
này, (số không đổi) các quan trắc được thu thập trong các điều kiện lặp lại đối
với từng mức của một yếu tố khác nào đó. Trường hợp yếu tố bổ sung này là "phòng
thí nghiệm" thì thực nghiệm là nghiên cứu liên phòng cân bằng và có
thể được phân tích để thu được
các ước lượng phương sai trong phòng thí nghiệm,
,
thành phần phương sai giữa các phòng thí nghiệm,
,
và từ đó thu được phương sai tái lập,
.Ước lượng độ không đảm bảo dựa trên nghiên cứu
như vậy được xem xét trong TCVN 10861 (ISO 21748). Tuy nhiên, trường hợp yếu tố
nhóm bổ sung là một điều kiện đo khác, thuật ngữ giữa các nhóm có thể được xem
như là phần đóng góp vào độ không đảm
bảo nảy sinh từ độ
biến động ngẫu nhiên trong yếu tố đó. Ví dụ, nếu nhiều lần chia tách khác nhau
được chuẩn bị từ vật liệu thuần nhất và mỗi lần chia tách được đo nhiều lần,
phân tích phương sai có thể cho ước lượng về ảnh hưởng của các biến động trong
quá trình chia tách.
Có thể cố gắng thêm bằng cách bổ sung các mức nhóm ghép liên tiếp. Ví dụ, trong
nghiên cứu liên phòng thí nghiệm có thể ước lượng phương sai lặp lại, phương
sai giữa các ngày và phương sai giữa các phòng thí nghiệm trong một thực nghiệm
đơn bằng cách yêu cầu mỗi phòng thí nghiệm thực hiện số phép đo lặp bằng nhau mỗi
ngày trong hai
ngày.
Trong khi thiết kế lồng nằm trong số
các thiết kế phổ biến nhất dùng cho ước
lượng độ biến động ngẫu nhiên, song chúng không phải là loại thiết kế hữu ích
duy nhất. Ví dụ, xét thực
nghiệm dự kiến để mô tả đặc trưng mẫu chuẩn, thực hiện bằng cách đo trên ba đơn
vị vật liệu riêng rẽ bằng ba lượt phương tiện riêng rẽ, với (ví dụ) hai quan trắc
trên đơn vị trên lượt. Trong thực nghiệm này, đơn vị và lượt được gọi là
"chéo nhau"; tất cả các đơn
vị được đo trong tất cả các lượt. Thiết kế này thường được sử dụng để nghiên cứu
độ biến động trong các ảnh hưởng "cố định", bằng cách kiểm nghiệm các
thay đổi lớn hơn mong đợi từ số hạng trong nhóm hoặc số hạng "dư". Thực
nghiệm cụ thể này có
thể dễ dàng kiểm tra xem liệu có
bằng chứng về sự khác biệt đáng kể giữa các đơn vị hoặc giữa các lượt hay
không. Tuy nhiên, các đơn vị có thể được chọn ngẫu nhiên từ một mẻ lớn hơn nhiều
(nếu có vẻ là thuần nhất), và các tác động lượt cũng được xử lý thích hợp nhất như là ngẫu
nhiên. Nếu trung bình tất cả các quan trắc được lấy làm ước lượng của giá trị mẫu
chuẩn thì sẽ cần phải xem xét độ không đảm bảo phát sinh từ độ biến động loạt-loạt và đơn vị-đơn
vị. Việc này có thể được thực hiện theo cách tương tự như đối với thiết kế lồng
mô tả ở trên, bằng cách tách ra các phương sai quan tâm sử dụng phân tích phương
sai hai chiều. Trong tài liệu thống
kê, điều này thường được mô tả
là việc sử dụng mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên hoặc (nếu một yếu
tố là ảnh hưởng cố định) mô hình ảnh hưởng hỗn hợp.
Có thể thu được chia tách thành phần
phương sai bằng nhiều phương pháp. Đối với thiết kế cân bằng, đơn giản nhất là
cân bằng trung bình bình phương mong đợi từ phân tích phương sai truyền thống.
Ước lượng hợp lý cực đại hạn chế (REML) (đôi khi còn gọi là dư) cũng được khuyến nghị cho ước
lượng thành phần
phương sai, và được áp dụng cho cả thiết kế cân bằng và không cân bằng.
Tiêu chuẩn này mô tả chi tiết
các tính toán ANOVA truyền thống và cho phép sử dụng REML.
Lưu ý là các ảnh hưởng ngẫu nhiên hiếm
khi bao gồm tất cả các độ không đảm bảo tác động đến kết quả đo cụ thể. Nếu sử
dụng trung bình từ thiết kế chéo làm kết quả đo, thì thường cần xét độ không đảm
bảo phát sinh từ các ảnh hưởng hệ thống có thể có, bao gồm cả ảnh hưởng giữa
các phòng thí nghiệm, cũng như độ biến động ngẫu nhiên có thể thấy trong thực
nghiệm, và các ảnh hưởng khác này có thể lớn hơn nhiều so với độ biến động thấy
được trong một thực nghiệm đơn.
Tiêu chuẩn này mô tả việc ước lượng và
sử dụng các thành phần độ không đảm bảo dùng thiết kế yếu tố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO SỬ DỤNG
THIẾT KẾ CHÉO HAI YẾU TỐ
Statistical
methods of uncertainty evaluation - Guidance on evaluation of uncertainty using
two- factor crossed designs
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này mô tả việc ước lượng
độ không đảm bảo của giá trị trung bình trong các thực nghiệm được thực hiện
như thiết kế chéo, sử dụng phương sai thu được từ những thực nghiệm như vậy và
áp dụng cho các kết quả của các phép đo khác (ví dụ, các quan trắc
đơn).
Tiêu chuẩn này bao trùm các thiết kế
hai yếu tố cân bằng có số mức bất kỳ. Thiết kế cơ bản đề cập bao gồm thiết kế hai chiều
không lặp lại và thiết kế hai chiều lặp lại, với một hoặc cả hai yếu tố được
xem là ngẫu nhiên. Các tính toán thành phần phương sai từ bảng ANOVA và việc sử
dụng chúng trong ước lượng độ không đảm bảo cũng được đưa ra. Ngoài ra, tiêu chuẩn còn cung cấp hướng
dẫn tóm tắt về việc sử dụng ước lượng hợp lý cực đại hạn chế từ phần mềm, việc
xử lý các thực nghiệm có số lượng nhỏ các điểm dữ liệu khuyết.
Các phương pháp xem xét dữ liệu đối với
giá trị bất thường và xấp xỉ chuẩn cũng được cung cấp.
Tiêu chuẩn này đề cập cả việc sử dụng
dữ liệu thu được từ xử lý các quan trắc tương đối (ví dụ, thu hồi biểu kiến
trong hóa phân tích).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8244-3 (ISO 3534-3), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Thiết kế thực nghiệm
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-3 (ISO 3534-3) và các thuật
ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Yếu tố (factor)
Biến dự đoán được thay đổi theo mục
đích đánh giá ảnh hưởng của nó lên biến đáp đứng.
CHÚ THÍCH 1: Một yếu tố có thể đưa ra
nguyên nhân ấn định được đối với kết quả của thực nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng yếu tố ở đây cụ thể hơn
ứng dụng chung như đồng nghĩa với biến dự đoán.
CHÚ THÍCH 3: Một yếu tố có thể gắn với
việc tạo khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Mức (level)
Chế độ đặt, giá trị hoặc ấn định tiềm năng của một
yếu tố.
CHÚ THÍCH 1: Từ đồng nghĩa là giá trị của biến dự
đoán.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ "mức"
thường đi kèm với đặc trưng định lượng. Tuy nhiên, nó cũng được dùng như
thuật ngữ mô tả phiên bản hoặc thiết lập của các đặc trưng định tính.
CHÚ THÍCH 3: Đáp ứng quan trắc tại nhiều
mức của một yếu tố cung cấp thông tin cho việc xác định ảnh hưởng của yếu tố đó
trong dãy các mức của
thực nghiệm. Ngoại suy vượt quá phạm vi các mức này thường không thích hợp nếu
không có cơ sở chắc chắn cho giả định các mối quan hệ mô hình. Nội suy trong phạm
vi dãy có thể phụ thuộc vào số lượng mức và khoảng cách của các mức này. Thường
sẽ hợp lý khi nội suy, mặc dù có thể có các mối quan hệ gián đoạn hoặc nhiều phương
thức gây thay đổi đột ngột
trong dãy thực nghiệm.
Các mức có thể được giới hạn ở giá trị
cố định đã chọn (cho dù những giá trị này đã biết hay chưa biết) hoặc chúng có
thể đơn thuần được chọn ngẫu nhiên trong dãy được nghiên cứu
VÍ DỤ: Mức theo thang đo thứ tự của chất
xúc tác có thể là có hoặc không. Bốn mức xử lý nhiệt có thể là 100 °C, 120 °C, 140 °C và 160 °C. Biến thang
đo danh nghĩa đối với phòng thí nghiệm có thể là các chữ cái A, B và C, tương ứng
với ba thiết bị.
[NGUỒN: TCVN 8244-3:2016 (ISO
3534-3:2013), 3.1.12]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích phương sai trong
đó các mức của từng yếu tố được chọn trước trong dãy giá trị của các yếu tố.
CHÚ THÍCH: Với các mức cố định, sẽ không thích hợp
để tính thành phần phương sai. Mô hình này đôi khi được gọi là mô
hình phân tích phương sai 1.
[NGUỒN: TCVN 8244-3:2016 (ISO
3534-3:2013), 3.3.9]
3.4
Phân tích phương sai ảnh
hưởng ngẫu nhiên (random effects analysis of variance)
Phân tích phương sai trong đó mỗi mức
của từng yếu tố được giả định là được lấy mẫu từ tổng thể các mức của từng yếu
tố.
CHÚ THÍCH: Với các mức ngẫu nhiên,
quan tâm chính thường là thu được các
ước lượng thành phần phương sai. Mô hình này thường được gọi là mô hình phân tích
phương sai 2.
VÍ DỤ: Xét tình huống trong đó hoạt động xử lý các
mẻ nguyên liệu
thô. "Mẻ" có thể được
coi là yếu tố ngẫu nhiên trong thực nghiệm khi một số ít mẻ được chọn ngẫu
nhiên từ tổng thể gồm tất cả các mẻ.
(NGUỒN: TCVN 8244-3:2016 (ISO
3534-3:2013), 3.3.10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bậc tự do hiệu dụng
tính được đối với sai số tiêu chuẩn tính từ thực nghiệm (chéo) hai yếu tố

Độ lệch chuẩn thực
giữa các mức đối với yếu tố thứ nhất (nếu xét ảnh hưởng ngẫu nhiên) trong
thực nghiệm (chéo) hai yếu tố

Độ lệch chuẩn thực
giữa các mức đối với yếu tố thứ hai (nếu xét ảnh hưởng ngẫu nhiên) trong thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố

Độ lệch chuẩn thực
giữa các nhóm đối với số hạng tương tác trong thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn thực
đối với số hạng dư trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
dij
Phần dư tương ứng
với mức i của một
yếu tố và mức j của yếu tố thứ hai trong thực nghiệm hai yếu tố không
lặp lại
M1
Trung bình bình
phương đối với yếu tố thứ nhất trong phân tích phương sai truyền thống đối
với thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
M2
Trung bình bình
phương đối với yếu tố thứ hai trong phân tích phương sai truyền thống đối với
thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
MI
Trung bình bình
phương đối với số hạng tương tác trong phân tích phương sai truyền thống đối
với thực nghiệm (chéo) hai yếu tố có lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình bình
phương đối với số hạng dư trong phân tích phương sai truyền thống đối với
thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
Mtot
Trung bình bình
phương tính được từ tổng (toàn bộ) các bình phương trong phân tích phương sai
truyền thống đối với thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
n
Số quan trắc lặp
lại tại từng tổ hợp các mức yếu tố (tức là, trong từng "ô") trong
thực nghiệm (chéo) hai yếu tố có lặp lại
p
Số mức đối với yếu
tố thứ nhất trong thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
q
Số mức đối với yếu
tố thứ hai trong thực nghiệm (chéo) yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc tương ứng
với mức i của một
yếu tố và mức j của yếu tố thứ hai trong thực nghiệm hai yếu tố không
lặp lại
xijk
Quan trắc thứ k
tương ứng với mức i của một yếu tố và mức j của yếu tố
thứ hai trong thực nghiệm hai yếu tố có lặp lại
S1
Tổng bình phương
đối với yếu tố thứ nhất trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
S2
Tổng bình phương
đối với yếu tố thứ hai trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
SI
Tổng bình phương
đối với số hạng tương tác trong phân tích phương sai truyền thống đối với
thực nghiệm (chéo) hai yếu tố có lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng bình phương
đối với số hạng dư trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
Stot
Tổng "toàn
bộ" các bình phương trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
s
Độ lệch chuẩn của
tập hợp các quan trắc độc lập
s1
Độ lệch chuẩn ước
lượng giữa các mức đối với số hạng thứ nhất (nếu xét ảnh hưởng ngẫu nhiên)
trong thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
s2
Độ lệch chuẩn ước
lượng giữa các mức đối với số hạng thứ hai (nếu xét ảnh hưởng ngẫu nhiên)
trong thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn ước
lượng giữa các nhóm đối với số hạng tương tác trong thực nghiệm yếu tố (khi
một hoặc nhiều yếu tố được xem là ảnh hưởng ngẫu nhiên)
sr
Độ lệch chuẩn ước
lượng đối với số hạng dư trong phân tích phương sai truyền thống đối với thực
nghiệm (chéo) hai yếu tố
Sai số tiêu chuẩn
ước lượng gắn với trung bình trong thực nghiệm (chéo) hai yếu tố
u
Độ không đảm bảo
chuẩn
Độ không đảm bảo
chuẩn, gắn với độ biến động ngẫu nhiên, đối với trung bình trong thực nghiệm
(chéo) hai yếu tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình của tất
cả các dữ liệu đối với một mức i cụ thể của Yếu tố 1 trong thiết kế yếu tố
Trung bình đối với
một mức j cụ thể của
Yếu tố 2 trong thiết kế yếu tố

Trung bình đối với
tất cả các dữ liệu trong thực nghiệm đã cho
5 Tiến hành
thực nghiệm
Cần lưu ý là, trong chừng mực có thể,
các quan trắc cần được thu thập theo thứ tự ngẫu nhiên, cần thực hiện hành động
để loại bỏ các ảnh hưởng nhiễu; ví dụ, thiết kế dự kiến để nghiên cứu ảnh
hưởng của các thay đổi trong chất nền vật liệu thử và nồng độ chất phân
tích khác nhau để xác định lượng thu hồi trong hóa phân tích không nên tiến
hành từng loại mẫu khác nhau trong một loạt vào những ngày khác.
6 Xem xét sơ
bộ dữ liệu - Tổng quan
Nói chung, việc xem xét sơ bộ nên dựa
vào kiểm tra đồ thị. Nguyên tắc chung là hình thành và khớp mô hình tuyến tính
tương ứng (đối với thiết kế cân bằng, điều này được thực hiện thích hợp bằng
cách ước lượng hàng, cột, và nếu cần, ô theo bố trí hai chiều)
và kiểm tra phần dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị phần dư thông thường và đồ thị
xác suất chuẩn cũng áp dụng được cho phần dư.
Kiểm nghiệm giá trị bất thường cũng được
gợi ý, mặc dù chúng cần được sử dụng cẩn trọng; bậc tự do đối với phần dư nhỏ hơn so
với toàn bộ tập dữ liệu, cân đối các giá trị tới hạn. Ngoài ra, trong các thiết
kế dùng cho phép đo kép, phần dư đối với một ô có giá trị bất thường
nghiêm trọng thường xuất hiện như hai giá trị bất thường cách đều trung bình
chung. Phần dư đối với mô hình 'ảnh hưởng chính' cũng như mô hình bao gồm
trung bình ô (số hạng tương tác) có thể cần được kiểm tra riêng để tránh ảnh hưởng
như vậy.
7 Thành phần
phương sai và ước lượng độ không đảm bảo
7.1 Các xem xét
chung đối với thành phần phương sai và ước lượng độ không đảm bảo
Tính toán cơ bản dự trên các bảng
ANOVA hai chiều thu được từ ANOVA truyền thống đối với bố trí hai chiều. Quy
trình chi tiết được trình bày dưới đây. Được phép sử dụng các ứng dụng phần mềm
ước lượng hợp lý cực đại hạn chế ("REML") khi tính chuẩn là giả định
thực tế đối với tất cả các ảnh hưởng ngẫu nhiên.
Khi tính các ước lượng
phương sai từ bảng ANOVA truyền thống, có thể phát sinh các ước lượng phương
sai âm. Trong các tính toán dưới đây (7.2 đến 7.4), khuyến nghị đặt các ước lượng
này bằng không. Khuyến nghị thêm là các số hạng trong mô hình thống kê ban đầu,
đầy đủ, gắn với các ước lượng phương sai âm hoặc bằng không được bỏ khỏi mô hình
và mô hình được tính lại khi độ không đảm bảo chuẩn và bậc tự do hiệu dụng kèm theo được
quan tâm.
CHÚ THÍCH 1: Tính toán REML không
cho ước lượng phương sai âm và khi đó không cần giảm và làm khớp lại mô
hình nếu không quan tâm đến bậc tự do hiệu dụng.
CHÚ THÍCH 2: Ước lượng phương sai từ
các tập dữ liệu nhỏ biến động nhiều giữa các mẫu. Ví dụ, phương sai ước lượng
rút ra từ các mẫu độc lập gồm 10 quan trắc lấy từ một phân bố chuẩn có thể sai khác nhiều
hơn hệ số hai lần (tức là, lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với phương sai thực. Ước lượng
phương sai từ các phân bố khác có thể thay đổi nhiều hơn.
7.2 Bố trí hai
chiều không lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực nghiệm bao gồm biến động theo hai
yếu tố khác nhau (ví dụ, cá thể thử và phương tiện đo) với một quan trắc trên mỗi
tổ hợp yếu tố. Gọi p là số mức đối với yếu tố quan tâm thứ nhất và q
là số mức đối với yếu tố thứ hai, sao cho có pq quan trắc xij, trong đó chỉ
số dưới ký hiệu mức i của Yếu tố 1 và mức j của Yếu tố 2.
7.2.2 Kiểm tra sơ bộ
Tính trung bình
của tất cả các dữ liệu
đối với từng mức i của Yếu tố 1, trung bình
của tất cả
các dữ liệu đối với từng mức j của Yếu tố 2, và trung bình
đối với tất cả các dữ liệu. Tính phần
dư dij từ
(1)
Vẽ đồ thị phần dư theo thứ tự loạt và
kiểm tra xu hướng không mong muốn và các quan trắc bất thường. Ngoài ra, chuẩn
bị đồ thị xác suất chuẩn và kiểm
tra các sai lệch quá lớn so với tính chuẩn. Kiểm tra và hiệu chính mọi giá trị
lạc, bằng cách đo lại nếu cần. Nếu tìm thấy các quan trắc bất thường và không thể
hiệu chính hợp lý thì kiểm tra các giá
trị khác trong cùng mức yếu tố. Nếu các giá trị trong cùng mức của một yếu tố đều
không phù hợp (ví dụ, nếu các
kết quả cho một vật liệu thử cụ thể không chụm một cách bất thường), thì loại bỏ toàn
bộ dữ liệu từ mức yếu tố đó trước khi ước lượng phương sai. Nếu điều này ảnh hưởng
lên nhiều hơn một mức yếu tố thì dừng phân tích và xử lý các mức yếu tố khác
nhau riêng rẽ hoặc nghiên cứu nguyên nhân và lặp lại thực nghiệm.
CHÚ THÍCH: Có thể loại giá trị khuyết đơn lẻ nếu
nó không nhất quán với hiệu năng bình thường của phép đo, tức là, có thể quy cho
nguyên nhân phương tiện đo hoặc nguyên nhân khác. Xem phần "xử lý giá trị
khuyết" dưới đáy đối với phân tích thêm.
7.2.3 Ước lượng
thành phần phương sai
Tiến hành phân tích phương sai để thu
được bảng ANOVA có dạng trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng
ANOVA đối với thiết kế hai chiều không lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS
DF
MS
Trung bình bình phương mong đợi
Yếu tố 1




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Phần dư




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Từ bảng, các ước lượng phương sai,
và
đối
với Yếu tố 1, Yếu tố 2 và phương sai lặp lại, tương ứng, được cho bởi
với
bậc tự do
với
bậc tự do

Trường hợp thành phần phương sai nhỏ
hơn "không" và được quan tâm để ước lượng độ không đảm bảo hơn là để
đánh giá độ không đảm bảo của giá trị trung bình từ thực nghiệm, đặt ước lượng
bằng "không".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Độ không đảm
bảo chuẩn đối với trung bình của
tất cả các quan trắc
Trường hợp thực nghiệm dự kiến để thu được giá
trị trung bình
trên toàn bộ
các quan trắc và tất cả các ước lượng phương sai đều dương, thì độ không đảm bảo
chuẩn phát sinh từ độ lặp lại, r, và từ độ biến động trong hai yếu tố thực
nghiệm F1 và F2
là trùng với sai số chuẩn
tính được từ
(2)
Khi một hoặc nhiều ước lượng phương
sai là âm hoặc bằng "không", thì đặt số hạng tương ứng trong
Công thức (2) bằng "không"
chỉ khi độ không
đảm bảo chuẩn trong
trung bình được quan tâm hoặc,
nếu bậc tự do hiệu dụng cũng được quan tâm, tiến hành như trong 7.2.5.2.
7.2.5 Bậc tự do đối
với độ không đảm
bảo chuẩn
7.2.5.1 Tất cả các ước
lượng phương sai đều dương
Khi tất cả các ước lượng phương sai đều
dương:
- tính
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
7.2.5.2 Một hoặc nhiều
ước lượng phương sai bằng không hoặc âm
Khi một trong các ước lượng phương sai
hoặc
bằng không hoặc âm
(xem 7.2.3):
- loại số hạng tương ứng khỏi mô hình
và tính lại như phân tích phương sai một chiều ("mô hình rút gọn") để
có một trung bình bình phương giữa các nhóm Mb, với bậc tự do 
CHÚ THÍCH: Việc phân tích phương sai cũng đưa ra
trung bình bình phương trong nhóm Mw mà không được sử dụng thêm ở đây).
- tính sai số tiêu chuẩn
từ
;
- đặt số bậc tự do bằng bậc tự do gắn
với trung bình bình phương giữa các nhóm trong mô hình rút gọn.
Khi ước lượng phương sai đối với cả hai
yếu tố ngẫu nhiên bằng không hoặc
âm, xử lý tập dữ liệu hoàn chỉnh như pq quan trắc độc lập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính sai số tiêu chuẩn
từ
;
- đặt bậc tự do đối với sai số tiêu
chuẩn bằng
.
7.3 Thực nghiệm
cân bằng hai chiều có lặp lại (cả hai yếu tố ngẫu nhiên)
7.3.1 Thiết kế
Thực nghiệm bao gồm biến động trong
hai yếu tố khác nhau (ví dụ, cá thể thử và loạt đo) với một quan trắc trên mỗi
tổ hợp yếu tố. Lấy p là số mức đối với yếu tố quan tâm thứ nhất, q
là số mức đối với yếu tố thứ hai, và n là số quan trắc trên một tổ hợp yếu
tố, sao cho có
pqn quan trắc.
7.3.2 Kiểm tra sơ bộ
Tính các trung bình ô, trừ đi dữ liệu
và vẽ đồ thị phần dư thu được theo thứ tự loạt để kiểm tra xu hướng không mong
muốn hoặc giá trị bất thường. Nếu tìm thấy các giá trị phân tán thì chúng cần được
kiểm tra và hiệu chính nếu có thể. Nếu không thể hiệu chính và nếu sự phân tán
có thể quy cho sai số phương tiện đo hoặc nguyên nhân xác định được khác, thì
loại điểm dữ liệu đó và xem phần "xử lý giá trị khuyết".
Kiểm tra đồ thị xác suất chuẩn của các
phần dư để kiểm tra sai lệch đáng kể so với tính chuẩn như nêu ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong các thực nghiệm tiến
hành hai lần, các giá trị bất thường đơn lẻ trong dữ liệu kép sẽ thường xuất hiện
như cặp giá trị bất thường cách đều trung bình đối với ô đó.
7.3.3 Tách thành
phần phương sai
a) Tiến hành phân tích phương sai với
các tương tác. Điều này sẽ cho bảng có dạng như trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2 - Bảng
ANOVA đối với thiết kế hai chiều có lặp lại, cả hai ảnh hưởng ngẫu nhiên
Yếu tố
SS
DF
MS
Trung bình bình
phương mong đợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Yếu tố 2




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Phần dưa




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a Số hạng dư trong
phân tích phương sai hai chiều có lặp lại đôi khi được gọi là số hạng
"trong nhóm".
b) Tính các ước lượng phương sai
,
và
đối với Yếu tố 1, Yếu tố 2, số hạng
tương tác và phương sai lặp lại, tương ứng, như sau:
với
bậc tự do
với
bậc tự do
với
bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thành phần phương sai nhỏ hơn
không và được quan tâm để đánh giá độ không đảm bảo hơn là để xác định độ không
đảm bảo gắn với giá trị trung bình của thực nghiệm, thì đặt ước lượng bằng không.
7.3.4 Độ không đảm bảo chuẩn đối với
trung bình của tất cả các quan trắc
Khi thực nghiệm dự kiến để thu được
giá trị trung bình
trên toàn bộ
các quan trắc và tất cả các ước lượng phương sai đều dương, độ không đảm bảo
chuẩn phát sinh từ độ lặp lại, r, và từ độ biến động trong hai yếu tố thực
nghiệm F1 và F2
và số hạng tương tác I, sẽ bằng sai
số tiêu chuẩn
tính được
từ
(5)
Khi một hoặc nhiều ước lượng phương
sai là âm hoặc bằng không, thì đặt số hạng tương ứng trong Công thức (5) bằng
"không" chỉ khi độ không
đảm bảo chuẩn trong trung bình được quan tâm hoặc, nếu bậc tự do hiệu dụng cũng được
quan tâm, tiến hành như trong 7.3.5.2.
CHÚ THÍCH: Có thể hữu ích khi tính và kiểm tra
các thống kê F và p-giá trị đi kèm để xác định các yếu tố cụ thể có quan
trọng hay không. Khi hệ số tương tác không đáng kể so với số hạng (dư) trong nhóm, thì các ảnh hưởng
yếu tố đơn lẻ có thể được ước lượng bằng phân tích phương sai hai chiều không lặp lại, áp dụng
cho trung bình ô, hoặc bằng cách lặp bảng phân tích phương sai chỉ cho các ảnh hưởng
chính.
7.3.5 Bậc tự do đối
với độ không đảm bảo chuẩn
7.3.5.1 Tất cả các ước
lượng phương sai đều dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính bậc tự do hiệu dụng,
, là:
(6)
- đặt bậc tự do
, đối với
là:
(7)
trong đó, max(.) ký hiệu giá trị lớn
nhất của các số hạng nằm trong ngoặc còn min(.) ký hiệu cho giá trị nhỏ nhất.
7.3.5.2 Phương sai
tương tác bằng không hoặc âm
Nếu ước lượng phương sai
đối với số hạng tương
tác bằng "không" hoặc âm:
- tính lại bảng ANOVA bằng cách sử dụng
mô hình
'chỉ
có ảnh hưởng chính' để có được
phân tích phương sai có dạng như Bảng 3.
Bảng 3 - Bảng
ANOVA đối với thiết kế hai chiều có lặp lại, cả hai ảnh hưởng ngẫu nhiên (bỏ tương tác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS
DF
MS
Trung bình bình
phương mong đợi
Yếu tố 1




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Phần dưa




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



CHÚ THÍCH: Bảng
này có thể xây dựng từ Bảng 2 bằng
cách tính
và sử dụng các bậc tự do như nêu
trên.
a Số hạng dư trong
phân tích phương sai hai chiều có lặp lại đôi khi được gọi là
số hạng 'trong
nhóm'.
- tính lại sai
,
và
và như sau:
với
bậc tự do
với
bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cả hai ước lượng phương sai
, và
đều dương:
- tính lại
từ

- tính lại bậc tự do hiệu dụng
là
- đặt bậc tự do V, đối với
là

trong đó max(.) ký hiệu cho giá trị lớn
nhất của các số hạng trong ngoặc và minh (.) là giá trị nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.3 Một ước lượng
phương sai yếu tố bằng không hoặc âm
Khi
hoặc
bằng không hoặc âm, loại bỏ số hạng
tương ứng khỏi mô hình và phân tích lại như phân tích phương sai hai yếu tố lồng
theo các phương pháp nêu trong TCVN 10862 (ISO/TS 21749).
7.4 Thực nghiệm
cân bằng hai chiều có lặp lại (một yếu tố cố định, một yếu tố
ngẫu nhiên)
7.4.1 Thiết kế
Thực nghiệm bao gồm biến động theo hai
yếu tố khác nhau (ví dụ, cá thể thử và loạt đo) với một quan trắc trên mỗi tổ hợp
yếu tố. Tuy nhiên, một trong hai yếu tố là đối tượng nghiên cứu và duy trì là ảnh hưởng
cố định; tức là, các mức của yếu tố không được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể lớn
hơn và ảnh hưởng của chúng là không đổi theo thời gian. Đối với mục đích của
tiêu chuẩn này, Yếu tố 2 được lấy làm ảnh
hưởng cố định. Như trước đây, lấy p là số mức đối với yếu tố quan tâm thứ
nhất, q là số mức đối với yếu tố thứ hai, và n là số quan trắc
trên một tổ hợp yếu tố, sao cho có pqn quan trắc.
CHÚ THÍCH: Thông tin về yếu tố cố định
(Yếu tố 2) không hữu ích trong thực nghiệm độ không đảm bảo nhưng vẫn có thể
quan trọng và nếu vậy thì cần được nghiên cứu thêm.
7.4.2 Kiểm tra sơ bộ
Việc kiểm tra cần tuân thủ quy trình
giống như đối với bố trí hai chiều có cả hai yếu tố ngẫu nhiên.
7.4.3 Tách thành
phần phương sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Bảng
ANOVAđối với thiết kế hai chiều có lặp lại, một ảnh hưởng cố định
Yếu tố
SS
DF
MS
Trung bình bình phương mong đợi
Yếu tố 1 (Ngẫu
nhiên)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yếu tố 2 (Cố định)a)



c)
Tương tác


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần dư b)




Tổng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thống kê F đối với
ảnh hưởng cố định, Yếu tố 2, được tính bằng cách chia cho trung bình bình
phương đối với số hạng tương tác vì trung bình bình phương kỳ vọng bao
gồm sai lệch ngẫu nhiên gắn với tương tác ngẫu nhiên với Yếu tố
1.
b) Số hạng dư
trong phân tích phương sai hai chiều có lặp lại đôi khi được
gọi là số hạng "trong nhóm".
c) Nói một cách chặt chẽ,
ảnh hưởng của Yếu tố 2, ký hiệu là
trong bảng này,
không phải là phương sai mà là hàm của sai lệch cố định so với trung bình.
b) Tính các ước lượng phương sai
,
và
đối với Yếu tố 1, số hạng tương tác
và phương sai lặp lại, tương ứng, như sau:
với
bậc tự do
với
bậc tự do

CHÚ THÍCH: Không có thành phần phương
sai nào được tính cho Yếu tố 2 vì nó được lấy làm ảnh hưởng cố định. Số hạng
tương tác được lấy làm ngẫu nhiên vì nó phát sinh từ sự tương tác
giữa ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực nghiệm dự kiến để thu được
giá trị trung bình
trên toàn bộ các quan trắc,
độ không đảm bảo chuẩn phát sinh từ độ lặp lại và từ độ biến động trong hai yếu
tố thực nghiệm sẽ bằng sai số tiêu chuẩn
tính
được từ

CHÚ THÍCH 1: Nếu ảnh hưởng cố định có
ý nghĩa thống kê thì sẽ không thích hợp khi ước lượng một giá trị trung bình
cho tất cả các quan trắc. Thay vào đó, các giá trị trung bình cho từng mức của ảnh
hưởng cố định được ước lượng riêng.
CHÚ THÍCH 2: So sánh theo cặp giữa các
giá trị trung bình đối với
các mức khác nhau của ảnh hưởng cố định cho phép có sự tương quan tạo ra bởi
các ảnh hưởng chung của Yếu tố 1. Điều này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này.
7.4.5 Bậc tự do đối
với độ không đảm bảo chuẩn
Bậc tự do đối với sai số tiêu chuẩn
và đối với độ lệch chuẩn ước lượng
cần được lấy bằng
.
8 Ứng dụng
vào các quan trắc trên thang đo tương đối
Một số thực nghiệm thu được dữ liệu dưới
dạng sai lệch tương đối
so với giá trị quy chiếu
, hoặc như tỷ số
. Ví dụ, trong hóa phân tích, phổ biến
là nghiên cứu khả năng thu hồi của vật liệu được bổ sung vào vật liệu thử (thường
là mẫu trắng) và báo cáo kết quả theo tỷ lệ hoặc phần trăm lượng thêm vào. Đôi
khi cũng thuận tiện khi kiểm tra độ phân tán của các kết quả tương đối
hoặc
(trong đó
là trung bình của các quan trắc) tại
một số giá trị của đại lượng đo khác nhau với kỳ vọng là độ lệch chuẩn tỷ lệ với
giá trị của đại lượng đo ở mức xấp xỉ tốt, cho phép mô tả hiệu năng ở dạng độ lệch
chuẩn tương đối không đổi gần đúng.
Các phương pháp mô tả trong Điều 6 của
tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các quan trắc tương đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng
như ước lượng của
trong đó, ví dụ,
nhưng cần kiểm
tra độ chệch thu được.
CHÚ THÍCH 3: Để gộp độ lệch chuẩn
tương đối trong nhiều mức (các
giá trị của đại lượng đo), có thể cần coi giá trị của đại lượng đó như một
trong các yếu tố (cố định) quan tâm. Một số cơ quan có thẩm quyền có thể khuyến
nghị lấy lôga trước khi xử lý dữ liệu tỷ lệ; trường hợp thực hiện việc này, độ
lệch chuẩn thu được của giá trị lôga cần được chuyển đổi thành độ không đảm bảo
chuẩn. Đối với mục đích này, phép gần đúng s[ln(X)] xấp xỉ s(X)/E[X] đúng
với xấp xỉ hai chữ
số có nghĩa nếu s(X)/E[X] < 0.1; tức là, độ lệch chuẩn của log Nepe của dữ liệu
thô xấp xỉ bằng độ lệch chuẩn
tương đối của dữ liệu thô.
9 Sử dụng
thành phần phương sai trong các phép đo tiếp theo
Có thể sử dụng các thành phần phương
sai ước lượng như trong Điều 7 cho các thực nghiệm sau đó với điều kiện là ảnh
hưởng được coi là có độ lớn tương tự. Ví dụ, có thể sử dụng phương sai thu được
khi nghiên cứu ảnh hưởng của phương tiện đo làm cơ sở cho độ không đảm bảo chuẩn,
như xác định trong TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), đối với phép đo khối lượng
trên thiết bị thuộc loại gần tương tự như loại nghiên cứu và đối với khối lượng
tương tự như khối lượng nghiên cứu.
Trường hợp thực nghiệm như vậy lấy
trung bình ảnh hưởng của nF mức của yếu tố F, đóng góp
độ không đảm bảo uF được tính từ
(8)
trong đó SF là độ lệch
chuẩn rút ra từ các quy trình ở trên.
10 Các xử lý
khác
10.1 Ước lượng hợp
lý cực đại hạn chế (hoặc dư)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ước lượng REML được đảm bảo
là không âm.
10.2 Các phương
pháp khác đối với mô hình rút gọn
Chỉ loại các số hạng khỏi phân tích
khi dự kiến ước lượng phương sai tương ứng đạt đến "không" để giữ lại
càng nhiều số hạng của mô hình càng tốt. Điều này được thúc đẩy bởi hai xem
xét:
a) Loại bỏ sớm các số hạng
khỏi mô hình dựa trên kiểm nghiệm ý nghĩa là không đủ bảo vệ khi số bậc tự do
nhỏ, vì khi đó các phát hiện không đáng kể có thể thấy ngay cả khi phương sai
đúng tương ứng là quan trọng:
b) Dựa trên kiến thức trước đó, có lý
do hợp lý để đưa các số hạng liên quan vào mô hình.
Trường hợp bậc tự do lớn hoặc một số hạng
đã được đưa vào thực nghiệm như một dự phòng, thì chuyên gia phân tích dữ liệu
có thể chọn phương pháp luận ít chặt chẽ hơn cho mô hình rút gọn. Tiêu chuẩn này khuyến
nghị sử dụng phương pháp luận thay thế cho tình huống này là đề chọn mô hình
tương ứng với giá trị nhỏ nhất đối với Chuẩn mực thông tin của Akaike (AIC). Đối
với trường hợp phân tích phương sai truyền thống giả định tính
chuẩn của sai số, có thể tiến hành so sánh AIC bằng cách tính chuẩn mực
AIC IAIC cho từng mô
hình:
IAIC = N ln(Sr/N) + 2(N - vr,) (9)
trong đó N là tổng số quan trắc,
Sr là tổng (hoặc
trong nhóm) dư của các bình phương từ bảng ANOVA tương ứng, và vr là bậc tự do
dư tương ứng từ chính bảng đó.
CHÚ THÍCH: Việc áp dụng AIC đơn giản
này là đủ để so sánh giữa các mô hình ANOVA truyền thống nhưng khác biệt so với
công thức tổng quát dựa trên logarit hợp lý tính được bằng một hằng số cộng (đối
với tập dữ liệu đã cho).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có các giá trị khuyết trong bảng dữ
liệu tổng hợp, do phép đo thất bại hoặc bị loại bỏ vì lý do kỹ thuật, thì thành
phần phương sai cần được lấy bằng cách sử dụng quy trình hợp lý cực đại hạn chế
thực hiện bằng phần mềm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các ví dụ
A.1 Ví dụ 1: Ước lượng số hạng
giữa các đơn vị bằng cách sử dụng thiết kế khối ngẫu nhiên hóa trên ba lượt
A1.1 Tổng quan
Thực nghiệm được dự kiến để ước lượng
độ lệch chuẩn giữa các đơn vị đối với mẫu chuẩn dự kiến. Độ lệch chuẩn giữa các
đơn vị sẽ hình thành cơ sở cho ước lượng tiếp theo độ không đảm bảo gắn với độ
thuần nhất trong giá trị được chứng nhận cuối cùng, số hạng giữa các đơn vị được
dùng để ước lượng đóng góp của độ không thuần nhất vào độ không đảm bảo trong
giá trị được chứng
nhận đối với một đơn vị riêng lẻ cung cấp cho người sử dụng cuối của vật liệu. Thực nghiệm
được xây dựng như một thiết kế khối ngẫu nhiên hóa trong đó 12 đơn vị vật liệu
được đo một lần trong mỗi ba lượt riêng rẻ. Thứ tự lượt được ngẫu nhiên hóa đối với mỗi
lượt trong số ba lượt. Bố trí này tương ứng với bố trí hai chiều không lặp lại
mô tả ở 7.2.
A1.2 Dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A1 - Dữ liệu
thuần nhất đối với mẫu chuẩn dự kiến
Đơn vị
Lượt
Lượt 1
Lượt 2
Lượt 3
2
2,801 8
2,845 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2,860 1
2,832 3
2,722 1
14
2,832 6
2,849 4
2,661 9
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,872 3
3,474 2
23
2,614 3
2, 821 6
2,866 6
34
2,677 9
2,723 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
2,907 7
2,813 7
2,672 3
43
2,869 6
2,851 6
2,697 1
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,697 5
2,678 1
56
2,804 8
2,887 4
2,757 9
60
2,771 6
2,803 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
2,812 5
2,768 8
2,846 1
Bảng trình
bày hàm lượng malachite green đo được theo mg kg-1 theo thứ tự
đơn vị mẫu chuẩn trong các lượt.
A.1.3 Xem xét dữ liệu
Dữ liệu từ Bảng A.1 được vẽ
theo thứ tự lượt trên Hình A.1. Dữ liệu cho thấy không có ảnh hưởng lượt nhiều
nhưng có giá trị bất thường ghi nhận ở quan trắc 25. Việc kiểm tra đầu ra
phương tiện đo gợi ý khả năng lỗi phương tiện đo đối với một quan trắc đơn vị mẫu
chuẩn 20. Theo 7.2.2, tất cả các quan trắc đối với đơn vị 20 được loại khỏi tập
dữ liệu.
Trình tự lượt
trong các lượt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Dữ
liệu thuần nhất đối với mẫu chuẩn dự kiến (thứ tự lượt)
Hình A.1 thể hiện dữ liệu từ Bảng A.1,
vẽ theo trình tự lượt.
A.1.4 Ước lượng
thành phần phương sai
Phân tích bảng phương sai đối với dữ liệu trong
Bảng A.1 được thể hiện trong Bảng A.2. Theo 7.2.3, thành phần phương sai ước lượng
là
s2đơn vị=
=
0,00721 - 0,00577
= 0,000 48 với 10 bậc
tự do (có
11 đơn vị sau khi loại đơn vị 20)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2lượt=
=
0,01413 - 0,00577
= 0,000 76 với 2 bậc tự do
11
= 0,00577 với 20 bậc
tự do
Do đó, độ lệch chuẩn giữa các đơn vị
là 0,022 mg kg-1.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo bao gồm trong trường
hợp mẫu chuẩn được chứng nhận được thảo luận chi tiết trong TCVN 8245 (ISO Guide
35) và có thể lớn hơn độ lệch chuẩn giữa các đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng
Df
Sq tổng
Sq trung
bình
Giá trị F
Pr (>F)
Đơn vị
10
0,072 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
0,32
Lượt
2
0,028 3
0,014 13
2,45
0,11
Phần dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,115 4
0,005 77
A.2 Ví dụ 2: Độ
không đảm bảo chuẩn gắn với lượt và ảnh hưởng của đơn vị trong phép đo mô tả đặc
trưng mẫu chuẩn
A.2.1 Tổng quan
Ví dụ này mô tả việc xác định độ không đảm bảo
chuẩn gắn với độ biến động ngẫu nhiên trong thực nghiệm chéo hai yếu tố để xác
định giá trị quy chiếu đối với thủy ngân trong mẫu chuẩn (RM) dự kiến.
A.2.2 Dữ liệu
Thực nghiệm bao gồm các phép đo pha
loãng đồng vị. Ba đơn vị (chai) mẫu chuẩn được chọn ngẫu nhiên từ mẻ sản xuất
và đo. Đối với mỗi đơn vị, thực hiện các phép đo lặp ở từng lượt trong số ba lượt
khác nhau. Các quan trắc được thực hiện theo thứ tự ngẫu nhiên trên mỗi lượt
trong số ba lượt. Các kết quả thu được được trình bày trong Bảng
A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị
RM
Lượt
A
B
C
77
627,247
650,980
649,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
632,721
655,328
638,066
87
627,170
638,822
641,432
87
613,682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
643,924
127
635,729
648,628
641,972
127
638,025
657,087
651,948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu từ Bảng A.3 được vẽ trên Hình
A.2, nhóm theo lượt đo và số đơn vị RM. Có một gợi ý chắc chắn về
sự khác biệt giữa các lượt khác nhau (lượt A luôn thấp hơn lượt B
và lượt C), và có khả năng khác biệt giữa các đơn vị. Không có giá trị bất thường
nào nghiêm trọng. Đồ thị xác suất chuẩn của phần dư được tính như trong 7.3.2
không đưa ra lý do nào để nghi ngờ tính không chuẩn.
A.2.4 Phân tích
thành phần phương sai
Phân tích phương sai hai chiều cho
phép sự tương tác dẫn đến bảng ANOVA thể hiện như Bảng A.4.
Bảng A.4 -
Phân tích phương sai đối với dữ liệu thủy ngân trong mẫu chuẩn dự kiến
Yếu tố
SS
DF
MS
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
242,54
Lượt
1182,74
2
591,37
Đơn vị: Lượt
155,77
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần dư
285,64
9
31,74

Số đơn vị RM
Hình A.2 - Đo
thủy ngân trên mẫu chuẩn thạch cao dự kiến
Hình A.2 thể hiện các phép đo được
nhóm theo lượt và số đơn vị RM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với 3 - 1 = 2 bậc tự do
3 - 1 = 2 bậc tự do
với (3 - 1)
(3 - 1 ) = 4 bậc tự do
=31,74
CHÚ THÍCH: Trong thực nghiệm này, n
= 2
và p = q =
3.
Không có thành phần phương sai nào bằng
không hoặc âm, nên mô hình hiện tại được duy trì.
A.2.5 Độ không đảm
bảo chuẩn đối với trung bình của tất cả các quan trắc
Trung bình của tất cả các quan trắc có
thể được tính từ Bảng A.3 là 640,422 µg kg-1. Độ không đảm bảo
chuẩn
phát sinh từ độ biến
động thấy được trong thực nghiệm có thể được tính từ Công thức (5), 7.3.4 là
µg kg-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Bậc tự do đối
với độ không đảm bảo chuẩn
Vì tất cả các thành phần phương sai đều
dương nên bậc tự do hiệu dụng đối với độ không đảm bảo chuẩn ở trên có thể được
tính từ Công thức
(6) và (7), 7.3.5.1. Ta có được

và vs = max [min
(3 - 1, 3 -1), 3,09] = 3,09
Do đó, bậc tự do gắn với độ không đảm
bảo chuẩn tính được ở A.2.6 đặt là 3,09.
CHÚ THÍCH: Nếu thường tính khoảng tin
cậy bằng cách sử dụng giá trị tương ứng của t student từ các bảng
thống kê thì giá trị tính được là 3,09 sẽ được làm tròn xuống 3.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại
và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 10862
(ISO/TS 21749), Độ không đảm bảo đo đối với các ứng dụng đo lường - Phép đo lặp lại và thực
nghiệm lồng