TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8771
: 2011
ISO/ASTM
51900 : 2009
TIÊU
CHUẨN HƯỚNG DẪN ĐO LIỀU TRONG NGHIÊN CỨU CHIẾU XẠ THỰC PHẨM VÀ SẢN PHẨM NÔNG
NGHIỆP
Standard guide for
dosimetry in radiation reseach on food and agricultural products
Lời nói đầu
TCVN 8771:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM
51900:2009;
TCVN 8771:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn;Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard guide for
dosimetry in radiation reseach on food and agricultural products
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đo liều
tối thiểu cần để tiến hành nghiên cứu hiệu quả của việc chiếu xạ thực phẩm và
các sản phẩm nông nghiệp. Nghiên cứu này bao gồm việc thiết lập mối quan hệ
định lượng giữa liều hấp thụ và các ảnh hưởng có liên quan trong các sản phẩm
này. Tiêu chuẩn này cũng mô tả toàn bộ yêu cầu cần cho phép đo liều trong nghiên
cứu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Ủy ban tiêu chuẩn hóa Codex đã
xây dựng tiêu chuẩn chung và Quy phạm thực hành đề cập đến việc ứng dụng bức xạ
ion hóa để xử lý thực phẩm và nhấn mạnh vai trò của việc đo liều để đảm bảo
rằng chiếu xạ sẽ được thực hiện tốt (1)[2]).
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này bao gồm thông tin
hướng dẫn ở dạng Chú thích. Các nghiên cứu viên cũng nên tham khảo các tài liệu
tham khảo được đưa ra ở cuối tiêu chuẩn và tài liệu khoa học khác có thể áp
dụng để hỗ trợ phương pháp luận trong phép thử nghiệm áp dụng cho phép đo liều
(2-10).
1.2. Tiêu chuẩn này gồm các nghiên cứu có sử dụng
các loại bức xạ ion hóa sau: bức xạ gamma, tia X (bức xạ hãm) và chùm tia điện
tử.
1.3. Tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu đo liều để
thiết lập phương pháp thử nghiệm và phép thử thường xuyên. Tiêu chuẩn này không
bao gồm các yêu cầu đo liều để đánh giá chất lượng lắp đặt hoặc đánh giá chất
lượng vận hành của thiết bị chiếu xạ. Các yêu cầu này được nêu trong TCVN 7248
(ISO/ASTM 51204), TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), ISO/ASTM 51608, ISO/ASTM 51649 và
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702).
1.4. Tiêu chuẩn này không được dùng để hạn chế sự
linh hoạt của người thử nghiệm trong việc xác định phương pháp luận cho thử
nghiệm. Mục đích của tiêu chuẩn này là để đảm bảo rằng nguồn bức xạ và phương
pháp thử được lựa chọn sao cho các kết quả thử nghiệm có ích và dễ hiểu cho các
nhà khoa học khác và các cơ quan quản lý.
1.5. Cần phải tính đến độ không đảm bảo đo mở
rộng trong phép đo liều hấp thụ và sự thay đổi liều hấp thụ riêng trong mẫu
được chiếu xạ (xem ISO/ASTM guide 51707).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn ASTM [3])
TCVN 7511 (ASTM F 1355), Tiêu chuẩn hướng
dẫn chiếu xạ nông sản tươi như một biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật.
TCVN 7413 (ASTM F 1356), Tiêu chuẩn hướng
dẫn chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh.
TCVN 7415 (ASTM F 1885), Tiêu chuẩn hướng
dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật
gây bệnh và các vi sinh vật khác.
ASTM E 170, Terminolgoy relating to
radiation measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức
xạ và đo liều).
ASTM E 925, Practice for monitoring the
calibration of ultraviolet-visible spectrophotometers whose spectral slit width
does not exceed 2 nm (Thực hành hiệu chuẩn định kỳ máy đo quang phổ tử ngoại –
nhìn thấy có quang phổ truyền qua dải hẹp không vượt quá 2 nm).
ASTM E 1026, Practice for using the fricke
reference standard dosimetry system (Thực hành về cách sử dụng hệ liều kế chuẩn
Fricke chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 2303, Guide for absorbed-dose
mapping in radiation processing facilities (Hướng dẫn xác định trường phân bố
liều hấp thụ của thiết bị xử lý bằng bức xạ).
ASTM E 2304, Guide for use to a LiF
Photo-Fluorescent film dosimetry system (Thực hành về việc sử dụng hệ đo liều
màng mỏng huỳnh quang – Photo LiF).
ASTM E 2381, Guide for dosimetry in
radiation processing of fluidized beds and fluid streams (Hướng dẫn đo liều và
sử dụng vật liệu bao gói cho thực phẩm đã chiếu xạ).
ASTM F 1640, Guide for selection and use
of packaging materials for food to be irradiated (Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng
vật liệu bao gói cho thực phẩm đã chiếu xạ).
ASTM F 1736, Guide for irradiation of
finfish and aquatic invertebrates used so sánh food to control pathogens and
spoilage microorganisms (Hướng dẫn chiếu xạ cá có vây và động vật có vỏ, được
dùng làm thực phẩm, để diệt vi sinh vật gây bệnh và gây hư hỏng).
2.2. Tiêu chuẩn ISO/ASTM3)
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204), Tiêu chuẩn
thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu chuẩn thực
hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ
hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 7910 (ISO/ASTM 51275), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều màng mỏng nhuộm màu trong xử lý bằng bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7912 (ISO/ASTM 51310), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều dẫn sóng quang học nhuộm màu trong xử lý bằng bức
xạ).
TCVN 7914 (ISO/ASTM 51956), Tiêu chuẩn
thực hành đo liều sử dụng hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) trong Công nghệ
bức xạ.
TCVN 8229 (ISO/ASTM 51538), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều Etanol-Clobenzen.
TCVN 8231 (ISO/ASTM 51540), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm mày bức xạ.
TCVN 8232 (ISO/ASTM 51607), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin.
TCVN 8233 (ISO/ASTM 51650), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat.
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702), Tiêu chuẩn
thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức
xạ.
TCVN 8768 (ISO/ASTM 51205), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều Ceri-Cerous sulphat.
ISO/ASTM 51261, Guide for selection and
calibration of dosimetry systems for radiantion processing (Hướng dẫn lựa chọn
và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/ASTM 51649, Practice for dosimetry in
electron beam facility for radiation processing at engergies between 300 keV
and 25 MeV (Thực hành đo liều trong thiết bị chùm tia điện tử trong công nghệ
bức xạ ở năng lượng trong khoảng 300 KeV và 25 MeV).
ISO/ASTM 51707, Guide for estimating
uncertainties in dosimetry for radiation processing (Hướng dẫn thiết lập độ
không đảm bảo đo về đo liều trong công nghệ bức xạ).
ISO/ASTM 51818, Guide for dosimetry in an
electron beam facility for radiation processing at energies between 80 and 300
keV (Hướng dẫn đo liều trong thiết bị chùm tia điện tử trong công nghệ bức xạ ở
năng lượng từ 80 đến 300 keV).
ISO/ASTM 52116, Practice for dosimetry for
a self-contained dry storage gamma irradiator (Thực hành đo liều trong thiết bị
chiếu xạ gamma nguồn khô tự che chắn).
2.3. Báo cáo của cơ quan Quốc tế về các Đơn
vị và các Phép đo liều bức xạ (ICRU)[4])
ICRU Report 60, Radiation quantities and
uits for onizing radiation (Các đại lượng và đơn vị đo đối với bức xạ ion hóa).
2.4. Báo cáo NPL
CIRM 29: Guide for calibration of
dosimeters for use radiation processing, Sharpe, P., and Miller, A., August,
1999 (Hướng dẫn hiệu chuẩn các liều kế sử dụng trong xử lý bức xạ, Sharpe, P.,
và Miller, A., tháng 8, 1999).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Liều hấp thụ (D) [absorbed
dose (D)]
Lượng năng lượng bức xạ ion hóa truyền cho
một đơn vị khối lượng vật chất xác định. Đơn vị đo liều hấp thụ quốc tế SI là
Gray (Gy), 1 Gy tương đương với sự hấp thụ 1 J trên 1 kg vật chất xác định (1Gy
= 1 J/kg). Biểu thức toán học là tỷ số giữa d
và
dm, trond đó d
là năng lượng hấp thụ trung
bình mà bức xạ ion hóa truyền cho khối vật chất có khối lượng là dm.
(1)
3.1.1.1. Giải thích: Đơn vị gián tiếp của
liều hấp thụ là rad (1rad=100 erg/g=0,01 Gy). Liều hấp thụ đôi khi được viện
dẫn từ liều đơn giản.
3.1.2. Phân bố liều hấp thụ (absorbed-dose
mapping)
Việc đo liều hấp thụ trong một đơn vị nạp
hàng sử dụng các liều kế đặt tại các vị trí quy định để tạo ra sự phân bố liều
hấp thụ một chiều, hai chiều hoặc ba chiều, từ đó thiết lập trường phân bố
liều.
3.1.3. Suất liều hấp thụ (D) [absorbed-dose rate (D)]
Liều hấp thụ trong vật liệu trên số gia của
thời gian, là tỷ số của dD và dt (xem ICRU 60).
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Phòng thử nghiệm hiệu chuẩn đo liều
được công nhận
(accredited dosimetry calibration laboratory)
Phòng thử nghiệm đo liều chính thức được tổ
chức chứng nhận công nhận, phòng thử nghiệm đo liều đó có khả năng tiến hành
các hoạt động cụ thể về hướng dẫn hiệu chuẩn hoặc đánh giá hiệu chuẩn hệ đo liều
phù hợp với các quy định đã được văn bản hóa của tổ chức chứng nhận.
3.1.5. Bức xạ hãm (bremsstrahlung)
Bức xạ sóng điện từ phổ rộng được phát ra bởi
hạt tích điện ngoại lệ cao bị ảnh hưởng bởi một từ trường hoặc điện trường
mạnh, ví dụ như điện trường lân cận hạt nhân nguyên tử.
3.1.6. Trạng thái cân bằng các hạt tích điện (charged-particle equilibrium)
Điều kiện trong đó năng lượng của các hạt tích
điện, bao gồm khối lượng tĩnh, đi vào thể tích vi phân của vật liệu được chiếu
xạ bằng động năng của các hạt tích điện đi ra khỏi thể tích vi phân đó.
3.1.7. Hệ số đồng đều liều (dose uniformity
ratio)
Tỷ lệ của liều hấp thụ tối đa và tối thiểu
trong sản phẩm được chiếu xạ.
3.1.8. Liều kế (dosimeter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9. Độ nhạy liều kế (dosimeter response)
Hiệu ứng bức xạ xảy ra trong liều kế có khả
năng lặp lại và có thể định lượng ở liều hấp thụ đã cho.
3.1.10. Hệ đo liều (dosimetry system)
Hệ được dùng để xác định liều hấp thụ bao gồm
các liều kế, các dụng cụ đo liều và các chuẩn có liên quan cũng như các quy
trình sử dụng chúng.
3.1.11. Trạng thái cân bằng điện tử (electron
equilibrium)
Trạng thái cân bằng các hạt tích điện khi các
hạt tích điện là các điện tử được đặt trong sự kiểm soát bởi sự chiếu xạ các
photon trong vật liệu. Xem trạng thái cân bằng các hạt tích điện.
3.1.12. Liều kế chuẩn chỉnh (reference-stadard dosimeter)
Liều kế có chất lượng đo lường cao dùng như
một liều kế chuẩn để cung cấp các phép đo có liên kết chuẩn với phép đo dùng
liều kế chuẩn đầu.
3.1.13. Độ lặp lại (của các kết quả đo) [repeatabilty (of
result of measurements)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.13.1. Giải thích: Các điều kiện này
được gọi là “các điều kiện lặp lại”. Độ lặp lại có thể được biểu thị định lượng
theo các đặc trưng phân tán của các kết quả.
3.1.14. Độ tái lặp (của các kết quả đo) [reproducibility (of
result of measurements)]
Tính thống nhất của phép thử thỏa mãn giữa
các kết quả đo của các lần đo của cùng một phép đo, trong đó các lần đo được
tiến hành trong các điều kiện khác nhau: nguyên tắc đo hoặc phương pháp đo,
người theo dõi, thiết bị đo, địa điểm, điều kiện sử dụng và thời điểm thực
hiện.
3.1.14.1. Giải thích: Báo cáo có giá trị
về độ tái lặp yêu cầu chỉ rõ các điều kiện thay đổi đối với mỗi phép đo. Độ tái
lặp có thể được biểu thị định lượng theo độ phân tán đặc trưng của các kết quả.
Trong tiêu chuẩn này, các kết quả đo được hiểu là các kết quả đã được hiệu chỉnh.
3.1.15. Liều kế đo thường xuyên (routine dosimeter)
Liều kế được hiệu chuẩn dựa trên liều kế
chuẩn đầu, liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn và được dùng để đo
liều hấp thụ thường xuyên.
3.1.16. Sản phẩm tương tự (simulated product)
Vật liệu có mật độ và các đặc tính suy giảm
và bức xạ giống sản phẩm, vật liệu hoặc chất được chiếu xạ.
3.1.17. Tính liên kết chuẩn (traceability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.18. Liều kế truyền chuẩn (Transfer-standard
dosimeter)
Thông thường liều kế chuẩn chính thích hợp để
vận chuyển từ các địa điểm khác nhau được sử dụng để so sánh các phép đo liều.
3.1.19. Liều dịch chuyển (transit dose)
Liều hấp thụ được phân bố đến sản phẩm (hoặc
liều kế) khi nó được dịch chuyển giữa các vị trí chiếu xạ này đến vị trí chiếu
xạ khác hoặc trong trường hợp nguồn có thể di chuyển lên hoặc xuống.
3.1.20. Độ không đảm bảo đo (của phép đo) [uncertanity (of
measurement)]
Thông số liên quan đến kết quả đo, đặc trưng
cho độ phân tán của các giá trị mà có thể là thuộc tính của đối tượng đo hoặc
lượng phân bố (xem ISO/ASTM Guide 51707).
3.1.21. Bức xạ tia X (X-radiation)
Bức xạ điện tử ion hóa bao gồm cả bức xạ hãm
và bức xạ đặc trưng được phát ra khi các điện tử nguyên tử chuyển sang trạng
thái liên kết bền hơn.
3.2. Thuật ngữ và định nghĩa quy định trong
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa giá trị quan sát được và giá
trị tính được theo mô hình hồi qui.
3.2.2. Liều đích (target dose)
Liều hấp thụ trong thể tích nhất định trong
mẫu được chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa về thuật ngữ khác
được sử dụng trong tiêu chuẩn này liên quan đến phép đo bức xạ và đo liều có
thể được tìm thấy trong ASTM Terminology E 170. Các định nghĩa trong E170 phù
hợp với ICRU 60, tài liệu này có thể được sử dụng như tài liệu thay thế.
4. Đặc điểm và ứng
dụng
4.1. Tiêu chuẩn này nhằm mục đích cung cấp phương
hướng nghiên cứu về phép thử nghiệm đo liều trong thực phẩm và sản phẩm nông
nghiệp và báo cáo kết quả đo liều. Nghiên cứu này liên quan đến hiệu quả của
phép chiếu xạ thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp để đạt được lợi ích nhất định, bao
gồm các đặc điểm kỹ thuật về liều hấp thụ rất khác nhau từ nghiên cứu này đến
nghiên cứu khác và từ một sản phẩm này đến sản phẩm khác. Ví dụ, liều hấp thụ
yêu cầu để bất dục các loại ruồi đục quả phải thấp hơn nhiều so với liều yêu
cầu làm bất hoạt một số vi khuẩn gây hư hỏng thịt hoặc để khử nhiễm các gia vị.
CHÚ THÍCH 4: Các ví dụ về hiệu quả liên quan
của chiếu xạ, bao gồm việc làm giảm vi khuẩn, virut trong thực phẩm có thể tồn
tại được, và biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật (như khử trùng quả và rau),
ngăn cản sự nảy mầm, làm chậm quá trình chín, thay đổi tính hóa học và chất
lượng trong sản phẩm. Việc thảo luận thêm về các hiệu quả này nằm ngoài phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này. Tham khảo các tiêu chuẩn TCVN 7413 (ASTM F 1356),
TCVN 7511 (ASTM F 1355), ASTM F 1640, ASTM F 1736 và TCVN 7415 (ASTM F 1885)0.
4.2. Báo cáo chính xác về lĩnh vực chiếu xạ là
quan trọng vì mức độ ảnh hưởng sinh học có thể là chức năng của các yếu tố khác
nhau: nguồn bức xạ, suất liều hấp thụ, năng lượng bức xạ tới, hiệu ứng môi
trường trong quá trình chiếu xạ và loại bức xạ tới. Tiêu chuẩn này cố gắng nêu
bật các thông tin, bao gồm phương pháp luận và các kết quả của phép đo liều hấp
thụ cần thiết cho phép thử nghiệm để các nhà nghiên cứu khác thực hiện lặp lại.
CHÚ THÍCH 5: Các yếu tố có thể ảnh hưởng độ
nhạy của sản phẩm nông nghiệp với bức xạ ion hóa gồm: giống, loài, họ, thể
chất, giai đoạn phát triển, chất lượng ban đầu, trạng thái chín, nhiệt độ, hàm
lượng ẩm, pH, bao gói, vận chuyển và các điều kiện bảo quản. Mặc dù các yếu tố
này không được thảo luận trong tiêu chuẩn này nhưng chúng cũng được xem xét khi
lên kế hoạch cho phép thử nghiệm (xem TCVN 7511 (ASTM F 1355), TCVN 7413 (ASTM
F 1356), ASTM F 1640, ASTM F 1736, và TCVN (ASTM F 1885).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Về lý thuyết việc tính toán có thể đưa ra thông
tin có ích về sự phân bố liều hấp thụ trong mẫu chiếu xạ, đặc biệt gần bề mặt
phân cách của vật liệu (xem ASTM guide E 2232).
5. Thiết bị chiếu xạ
và cách vận hành
5.1. Loại thiết bị
Tiêu chuẩn này bao gồm việc sử dụng bức xạ
gamma, tia X (bức xạ hãm) và điện tử được gia tốc dùng cho nghiên cứu các hiệu
quả của bức xạ ion hóa lên thực phẩm và các sản phẩm nông sản.
CHÚ THÍCH 6: Điều 5 và Điều 6 đưa ra tổng
quan về các loại thiết bị chiếu xạ và nguồn bức xạ đặc trưng. Nguồn bức xạ được
tạo ra, năng lượng photon hoặc điện tử, kích thước và mật độ của các mẫu được
chiếu xạ, tất cả các yếu tố trong phép xác định liên quan như thế nào với bức
xạ được hấp thụ trong mẫu thử nghiệm. Các nghiên cứu viên không biết nhiều về
các đặc trưng của nguồn bức xạ sẽ được khuyến cáo xem xét các chất chuẩn thích
hợp trước khi bắt đầu thử nghiệm (2-10).
5.2. Thiết bị chiếu xạ tia X và gamma nguồn
khô tự che chắn
Nhiều nghiên cứu gần đây được tiến hành trên
thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp đã hoàn thành, bằng cách sử dụng bức xạ gamma
từ thiết bị tự che chắn 137Cs hoặc 60Co hoặc thiết bị
chiếu xạ tia X (bức xạ hãm). Các thiết bị này được bảo vệ bằng chì (hoặc vật
liệu thích hợp khác có số nguyên tử cao) và thường có động cơ để vận chuyển vật
chứa mẫu từ nơi đặt mẫu đến vị trí chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 7: Thiết bị chiếu xạ gamma nguồn
khô tự che chắn điển hình có thể tích chiếu xạ bị hạn chế. Loại thiết bị chiếu
xạ này được phân loại theo nhóm I của ANSI, các thiết bị chiếu xạ gamma nguồn
khô tự che chắn (11).
5.2.1. Trong thiết bị chiếu xạ gamma độc lập,
cách tiếp cận phổ biến là bố trí nguồn theo hình vuông, sao cho liều hấp thụ
tương đối đồng nhất quanh tâm nơi mẫu được chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Thiết bị chiếu xạ gamma nguồn ướt tự che
chắn
Việc chiếu xạ mẫu có thể được tiến hành trong
thiết bị chiếu xạ gamma nguồn ướt. Trong các thiết bị này, nguồn được chứa
trong bể bảo quản (thường được chứa nước) được che chắn ở mọi thời điểm. Các
mẫu chiếu xạ được đưa vào trong khoang kín nước và để chìm trong nước gần nguồn
bức xạ.
CHÚ THÍCH 8: Loại thiết bị chiếu xạ này được
phân loại trong nhóm III của ANSI, thiết bị chiếu xạ gamma bảo quản nguồn ướt
độc lập (12)
5.4. Thiết bị chiếu xạ gamma có quy mô lớn
Chiếu xạ gamma các mẫu nghiên cứu cũng được
tiến hành trong thiết bị chiếu xạ quy mô lớn, ở dạng bảo quản khô hoặc dạng bể
chứa. Trong các thiết bị này, nguồn điển hình bao gồm một thanh nguồn 60Co
và có thể được nâng lên hoặc hạ xuống trong phòng chiếu xạ lớn. Khi không chiếu
xạ thì nguồn được che chắn trong nước (dạng bể chứa) hoặc vật liệu thích hợp (nguồn
khô) hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH 9: Các loại thiết bị chiếu xạ này
được phân loại theo mục IV của ANSI, thiết bị chiếu xạ gamma bảo quản nguồn ướt
hoặc theo mục II của ANSI, thiết bị chiếu xạ gamma nguồn khô (13).
5.4.1. Vận hành liên tục
Phương pháp sử dụng phổ biến đối với việc
chiếu xạ vật chứa mẫu là được tiến hành trên băng chuyền trong một hoặc nhiều
chu trình quanh nguồn để thu được liều hấp thụ đồng đều hơn. Khi thiết bị chiếu
xạ ngừng sử dụng thì đưa nguồn về vị trí bảo quản.
5.4.2. Vận hành theo mẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Thiết bị điện tử
Nguồn bức xạ điện tử (với năng lượng lớn hơn
300keV) là các máy gia tốc có hoạt động trực tiếp (giảm thế điện cực) hoặc hoạt
động gián tiếp (năng lượng cao). Trường bức xạ phụ thuộc các đặt tính và thiết
kế của máy gia tốc. Đặc tính này bao gồm các thông số chùm tia điện tử, đó là
phổ năng lượng điện tử, cường độ chùm tia điện tử trung bình và sự phân bố
cường độ chùm tia trên bề mặt sản phẩm.
5.5.1.1. Máy gia tốc tạo ra chùm tia điện tử
hẹp được khuyếch tán bao trùm lên độ rộng của băng chuyền, được đặt ở các mẫu
sẽ được chiếu xạ. Sự khuyếch tán chùm tia điện tử có thể được thực hiện sử dụng
máy quét từ (quét nhanh trước và sau chùm tia), thấu kính từ lệch tiêu điểm,
hoặc màng tán xạ.
5.5.2. Thiết bị tia X (bức xạ hãm)
Máy phát tia X (bức xạ hãm) phát bức xạ điện
tử sóng ngắn, giống với bức xạ gamma từ nguồn đồng vị phóng xạ. Mặc dù hiệu quả
của chúng lên vật liệu chiếu xạ nhìn chung là giống nhau nhưng phần nào khác
nhau về phổ năng của chúng, sự phân bố và suất liều.
5.5.2.1. Các điện tử được gia tốc hướng đến
đích kim loại hoặc “bộ biến đổi” có số nguyên tử cao (điển hình là khí trơ hoặc
tantalum). Sự va chạm của các điện tử với đích sẽ tạo ra tia X (bức xạ hãm) có
phổ năng lượng trải rộng liên tục.
5.5.3. Vận chuyển mẫu
Mẫu thường được vận chuyển trên băng chuyền
qua trường bức xạ. Do sự phân bố bức xạ góc hẹp nên dùng băng chuyền để vận
chuyển mẫu qua trường chiếu xạ, đối ngược với việc sử dụng hệ chiếu xạ tĩnh
hoặc hệ thống ngắt quãng sẽ làm tăng độ đồng đều liều.
5.5.4. Tham khảo TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431),
ISO/ASTM 51608 và ISO/ASTM 51649 về các thông tin chi tiết hơn hoặc các thiết
bị điện tử và tia X (bức xạ hãm) và cách vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị chiếu xạ gamma
6.1.1. Nguồn bức xạ sử dụng trong các thiết bị gamma
được đưa ra trong tiêu chuẩn này bao gồm các nguyên tố 60Co hoặc 137Cs
được hàn kín, điển hình là ở dạng thanh được sắp xếp trong một hoặc nhiều ống
phẳng hoặc ống hình trụ.
6.1.2. Cobal-60 phát xạ photon với năng lượng riêng
xấp xỉ bằng 1,17 MeV đến 1,33 MeV theo các phần gần bao gồm nhau. Cesium-137
phát xạ photon với năng lượng xấp xỉ 0,662 MeV (14).
6.1.3. Định kỳ xem xét và cập nhật sự suy giảm
phóng xạ theo chu kỳ bán rã đối với 60Co và 137Cs. Công
bố mới đây đưa ra các giá trị đối với 60Co là 1925,20 ± 0,25 ngày và
đối với 134Cs là 11018,3 ± 9,5 ngày (15).
6.1.4. Đối với nguồn tia gamma sự thay đổi công
suất nguồn là do giảm hoạt độ nguồn bởi sự phân rã phóng xạ. Do giảm hoạt độ
nguồn nên cần tăng thời gian chiếu xạ cung cấp [tham khảo TCVN 7248 (ISO/ASTM
51204)].
CHÚ THÍCH 10: sai số trong phép tính sự phân
rã có thể do sự tồn tại của bức xạ nhiễm bẩn trong nguồn bức xạ (ví dụ: một
lượng nhỏ 134Cs có mặt nhiễm bẩn trong 137Cs).
6.2. Máy gia tốc điện tử [loại điện tử và tia
X(bức xạ hãm)]
6.2.1. Đối với máy gia tốc điện tử, các chùm tia
chính đặc trưng là phổ năng lượng điện tử, cường độ chùm tia và dòng điện tức
thời có thể áp dụng (trên độ xung) cùng với chiều dài xung và tần suất lặp lại
độ xung [xem TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), ISO/ASTM 51649, ISO/ASTM 51818].
6.2.1.1. Máy gia tốc điện tử hoạt động trực
tiếp dùng dòng điện trực tiếp (dòng điện một chiều) hoặc máy tạo điện áp cao có
xung và tạo năng lượng điện tử lên đến 5MeV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Đối với thiết bị tia X (bức xạ hãm), bên
cạnh chùm tia đặc trưng được đưa ra trong 6.2.1 thì dạng đích tia X là một
thông số tới hạn. Mặc dù tia X (bức xạ hãm) giống với bức xạ gamma từ nguồn
nuclit phóng xạ 60Co hoặc 137Cs nên các hiệu ứng của chúng
trên các vật liệu thường là giống nhau, các loại bức xạ này khác nhau về phổ
năng lượng của chúng, sự phân bố góc và suất liều hấp thụ. Phổ năng lượng tiếp
theo của tia X (bức xạ hãm) mở rộng đến năng lượng điện tử tối đa trên đích tia
X (xem ISO/ASTM 51608). Trong một số trường hợp, thường sử dụng việc lọc phổ
năng lượng để giảm thành phần năng lượng bức xạ thấp sao cho cải thiện được sự
đồng đều về liều.
CHÚ THÍCH 11: Ở một số quốc gia, năng lượng
tối đa đối với các điện tử hoặc tia X (bức xạ hãm) được sử dụng để chiếu xạ
thực phẩm dùng cho con người thường bị giới hạn theo các điều luật.
7. Hệ đo liều
7.1. Hệ đo liều được sử dụng để xác định liều hấp
thụ, thường được quy theo hấp thụ trong nước. Chúng bao gồm các liều kế, các
dụng cụ đo, các chuẩn chính có liên quan và các quy trình sử dụng chúng.
7.2. Các liều kế có thể chia thành bốn loại cơ
bản theo chất lượng tương đối của chúng và theo phạm vi áp dụng: Liều kế chuẩn
đầu, liều kế chuẩn chính, liều kế truyền chuẩn và liều kế đo thường xuyên. ISO
/ ASTM Guide 516261 cung cấp các thông tin về việc lựa chọn các hệ đo liều cho
các ứng dụng khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu được tiến hành sẽ dùng liều kế
đo thường xuyên và liều kế truyền chuẩn.
7.2.1. Liều kế chuẩn đầu
Loại liều kế chuẩn đầu được thiết lập và duy
trì bởi các phòng thử nghiệm chuẩn quốc gia để hiệu chuẩn các môi trường bức xạ
(trường bức xạ) và các loại liều kế khác. Hai loại liệt kê chuẩn đầu thường
dùng nhất là buồng inox hóa và liều kế đo nhiệt lượng.
7.2.2. Liều kế chuẩn chính
Loại liều kế chuẩn chính được dùng để hiệu
chỉnh môi trường bức xạ và liều kế đo thường xuyên. Các ví dụ về loại liều kế
chuẩn chính và dải liều sử dụng của chúng được đưa ra trong ISO/ASTM Guide
51261.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại liều kế truyền chuẩn được lựa chọn dùng
để truyền thông tin về liều hấp thụ từ phòng thử nghiệm quốc gia hoặc phòng thử
nghiệm đã được công nhận tớ một thiết bị chiếu xạ để xác nhận độ chính xác cho
thiết bị đó. Những liều kế này cần được dùng cẩn thận trong điều kiện được quy
định bởi phòng thử nghiệm phát hành liều kế. Loại liều kế này có thể được chọn
từ liều kế chuẩn chính hoặc liều kế đo thường xuyên, được liệt kê trong
ISO/ASTM Guide 51261.
7.2.4. Liều kế đo thường xuyên
Loại liều kế đo thường xuyên có thể sử dụng
trong kiểm soát chất lượng quá trình bức xạ và phân bố liều. Kỹ thuật đo liều
đúng cách, bao gồm việc hiệu chuẩn được dùng để đảm bảo rằng phép đo là tin cậy
và chính xác. Ví dụ về loại liều kế đo thường xuyên và dải liều sử dụng của
chúng được nêu trong Bảng 1 và ISO/ASTM Guide 51261.
Bảng 1 – Ví dụ về các
liều kế đo thường xuyên (xem ISO/ASTM guide 51261)
Liều kế
Dụng cụ đo
Dải liều hấp thụ có
ích (Gy)
Tài liệu tham khảo
Alanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 105
TCVN 8232
(ISO/ASTM 51607)
Polymetylmethacrylate
Máy đo quang phổ tử
ngoại/nhìn thấy được
102 đến
105
TCVN 7911
(ISO/ASTM 51276)
Xenluloza trixaetat
Máy đo quang phổ
5 x 10³ đến 3 x 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt huỳnh quang
(TLD)
Bộ đọc nhiệt huỳnh
quang
1 đến 105
TCVN 7914 (ISO/ASTM
51956)
Màng mỏng huỳnh quang
- Photo LiF
Máy đo huỳnh quang
50 đến 3 x 105
ASTM E 2381
Màng mỏng, dung
dịch nhuộm màu bức xạ, tại bước sóng quang học đã chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 105
TCVN 7910
(ISO/ASTM 51275)
Dung dịch ceri-cerous
sulfat
Máy đo điện thế
hoặc máy đo quang phổ tử ngoại
5x10² đến 5 x 104
TCVN 8768
(ISO/ASTM 51205)
Dung dịch Fricke
Máy đo quang phổ tử
ngoại
20 đến 4x10²
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch etanol
- clobenzen
Máy đo quang phổ,
chuẩn độ màu, độ dẫn tần suất cao
101 đến
2x106
TCVN 8229 (ISO/ASTM
51538)
MOSFET
bộ đọc điện tử
1 đến 2 x 10²
(16)
7.3. Lựa chọn hệ đo liều thường xuyên phù hợp cho
nghiên cứu tiến hành có tính đến việc xem xét các thông số liên quan đến nguồn
bức xạ và việc thử nghiệm được thiết lập mà có thể ảnh hưởng độ nhạy liều kế
(ví dụ, dải liều hấp thu, nguồn bức xạ, suất liều, năng lượng và các điều kiện
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng) và độ không đảm bảo đo liên quan.
Chi tiết hơn về việc lựa chọn tiêu chí được liệt kê trong ISO/ASTM guide 51261.
Đối với các ứng dụng về máy gia tốc điện tử, khi lựa chọn liều kế cần xem xét
các ảnh hưởng của suất liều hấp thụ (liều trung bình và hình liều đối với máy
gia tốc xung), suất xung và độ rộng xung (nếu áp dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Hệ đo liều phải được hiệu chuẩn trước khi sử
dụng. Đường chuẩn do nhà cung cấp liều kế cung cấp sẽ phải được xem như thông
tin chung và không cần kiểm tra xác nhận thêm về ứng dụng của nó nếu không sử
dụng. Quy trình hiệu chuẩn các liều kế sẽ được kiểm tra định kỳ khi thích hợp.
Việc kiểm tra này có thể được tiến hành theo hình thức hiệu chuẩn đánh giá thực
hành.
7.4.1. Đánh giá hiệu chuẩn có thể được tiến hành
theo các bộ liều kế ở từng ba điểm liều một (kéo dài dải hiệu chuẩn) sử dụng
cùng bộ đỡ liều kế, dùng cho việc hiệu chuẩn chiếu xạ, và ở vị trí chuẩn nơi mà
đã biết được suất liều. Các giá trị liều này sau đó được so sánh với các giá
trị độ nhạy của liều kế đã chiếu xạ và hàm đặc trưng độ nhạy hiện tại. Sự thỏa
mãn về độ không đảm bảo do ở ba điểm trong hệ thống đánh giá giá trị của hàm
đặc trưng độ nhạy.
7.4.2. Dụng cụ đo
Dụng cụ đo là một tích phân của hệ đo liều vì
vậy việc hiệu chuẩn hệ đo liều sẽ được xem như một quy định cho dụng cụ đo có
thể. Việc hiệu chuẩn đó được thiếp lập với một dụng cụ đo không được đánh giá
cho một dụng cụ khác. Đánh giá hiệu quả của bất kỳ sự thay đổi hoặc sửa đổi nào
cho dụng cụ đo. Việc sửa đổi chính có thể yêu cầu cả việc kiểm tra hiệu chuẩn
(ví dụ, đánh giá hiệu chuẩn thực hành) hoặc hiệu chuẩn lại hoàn toàn hệ đo
liều. Trước khi sử dụng, dụng cụ phải được hiệu chuẩn trong đó phép đo phải
được liên kết với chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Hướng dẫn về việc hiệu chuẩn máy
đo quang phổ, dụng cụ đo thông thường cho liều kế được đưa ra trong ASTM
practice E 925.
7.4.3. Quy trình hiệu chuẩn
Quy trình hiệu chuẩn đối với hệ đo liều chủ
yếu bao gồm việc chiếu xạ một lượng liều kế có liều hấp thụ bao gồm toàn bộ dải
liều đo yêu cầu, các liều kế đã chiếu xạ dùng dụng cụ đo đã hiệu chuẩn và lập
hàm về độ nhạy (dựng đường cong chuẩn). Chi tiết hơn tham khảo ISO/ASTM 51261
7.4.3.1. Hiệu chuẩn liều kế chiếu xạ
Các liều kế sẽ được chiếu xạ trên dải liều
rộng hơn dải liều sử dụng mong muốn. Hầu hết hàm đặc trưng độ nhạy không tuyến
tính tự nhiên theo phép ngoại suy đều không được chấp nhận. Dải liều nhỏ hơn
một bộ mười liều kế, sử dụng ít nhất bốn điểm liều phân bố theo một cấp số cộng
(ví dụ, 1, 3, 5 và 7 kGy). Đối với dải liều lớn hơn một bộ mười liều kế sử dụng
ít nhất năm điểm liều trên một bộ mười và sự phân bố các điểm liều theo một cấp
số nhân (ví dụ 0,1, 0,16, 0,25, 0,4, 0,63, 1,0, 1,6, 2,5, 4,0, 6,3, 10 kGy đối
với hai bộ mười liều kế). Dùng một bộ liều kế gồm 3 đến 5 liều kế ở mỗi điểm
liều.
7.4.3.2. Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù không được xem xét chi tiết
trong tiêu chuẩn này nhưng dữ liệu định lượng liên quan đến các yếu tố môi
trường như nhiệt độ và hàm lượng ẩm của thực phẩm hoặc sản phẩm nông nghiệp
được chiếu xạ phải được báo cáo, do chúng có thể ảnh hưởng đến độ nhạy của liều
kế (xem ISO/ASTM guide 51261).
7.4.3.3. Chiếu xạ ở phòng thử nghiệm hiệu
chuẩn liều kế được công nhận
Phương pháp này bao gồm chiếu xạ liều kế đo
thường xuyên trong trường bức xạ chuẩn của phòng thử nghiệm nhìn chung không
thể được, nhưng cần cố gắng để tạo liều kế chiếu xạ sử dụng suất liều và các
điều kiện nhiệt độ càng chặt chẽ càng tốt với các điều kiện sẽ được thử nghiệm
trong thử nghiệm nghiên cứu.
7.4.3.4. Chiếu xạ trong thiết bị chiếu xạ tự
che chắn
Phương pháp này bao gồm việc chiếu xạ các
liều đo thường xuyên ở vị trí chuẩn tĩnh trong trường chiếu xạ mà suất liều
được biết chính xác (vị trí tốt nhất nơi mẫu nghiên cứu sẽ được chiếu xạ). Suất
liều sẽ được biết ở vị trí chuẩn này nếu dùng liều kế truyền chuẩn từ phòng thử
nghiệm hiệu chuẩn đo liều đã được công nhận. Giá trị suất liều này được đánh
giá về cấu hình chiếu xạ, bộ đỡ liều kế cụ thể và vị trí của nó trong trường
bức xạ. Nếu liều kế đo thường xuyên và liều kế truyền chuẩn khác nhau đáng kể
về hình dáng và kích thước thì cần thiết kế bộ đỡ đặc biệt; ví dụ sự suy giảm
các đặc tính sẽ giống nhau và cho cả hai loại liều kế. Có thể lựa chọn các thời
điểm chiếu xạ khác nhau để đưa ra liều quy định cho liều kế đo thường xuyên.
Tham khảo ISO/ASTM guide 52116.
CHÚ THÍCH 13: Suất liều được chứng nhận sẽ
được đo bởi phòng thử nghiệm quốc gia hoặc phòng thử nghiệm được công nhận.
7.4.3.5. Chiếu xạ
Một số cơ sở chiếu xạ công nghiệp có thể mở
rộng phạm vi hoạt động của các ứng dụng chiếu xạ, và có thời gian chiếu xạ đã
định cho nghiên cứu bức xạ. Trong trường hợp này, việc chiếu xạ hiệu chuẩn liều
kế đo thường xuyên trong thiết bị chiếu xạ công nghiệp, sử dụng liều kế chuẩn
chính hoặc liều kế truyền chuẩn, đưa ra đường chuẩn hoặc đánh giá hàm đặc trưng
độ nhạy trong điều kiện chiếu xạ sản xuất thực tồn tại trong suốt quá trình
hiệu chuẩn. Phương pháp này kết hợp các yếu tố môi trường có tính đến phạm vi
mà độ nhạy liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền chuẩn có thể được hiệu chỉnh,
sự khác nhau về các yếu tố môi trường giữa phòng thử nghiệm hiệu chuẩn và thiết
bị chiếu xạ công nghiệp. Tham khảo ISO/ASTM guide 51261.
7.4.3.6. Dựng hàm đặc trưng độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 14: Phần mềm có bán sẵn trên thị
trường cung cấp các giải pháp chuyển đổi đa thức, áp dụng ngoại suy phi tuyến tính
thành gần tuyến tính để quản lý. Hàm toán học giống với trạng thái của liều kế
mong muốn có thể cũng được phân tích nghịch đảo. Tham khảo Phụ lục A.1
CHÚ THÍCH 15: Nhìn chung, không có phép toán
học nào được khuyến cáo biểu thị sự mô tả mối quan hệ không tuyến tính giữa độ
bền và liều. Trong nhiều trường hợp, hàm đa thức (ví dụ: độ nhạy = a + b x liều
+c x liều2+ …) sẽ mô tả đầy đủ mối quan hệ đó. Các giá trị độ nhạy
của từng liều kế sẽ được sử dụng, trong đó số đọc từ liều kế được chiếu xạ tạo
ra từ cùng một liều sẽ không được lấy trung bình. Điều này có thể đánh giá được
độ chênh lệch từ liều kế đến liều và cho phép các kết quả nằm ngoài giới hạn.
Trong sự lựa chọn hàm đa thức, phép thử khẳng định chính là sử dụng đa thức
thấp nhất mà sẽ cho dữ liệu mô tả thích hợp. Một trong những phương pháp tốt
nhất để xác định bậc yêu cầu là kiểm tra sự phân bố số dư với liều làm tăng bậc
đa thức (xem CIRM 29). Bậc đa thức được chọn là đa thức có bậc thấp nhưng không
đưa ra xu hướng hệ thống.
CHÚ THÍCH 16: Số dư (hoặc sai số) mô tả độ
không chính xác (hoặc số dư) thay đổi sau khi điều chỉnh phương pháp hồi quy
định. Đó là chênh lệch giữa các giá trị quan sát được thay đổi và giá trị theo
phương pháp hồi quy định. “Số dư tương đối” là số dư được phân bố theo giá trị
quan sát được và giá trị dự tính. Điều chỉnh phần mềm sử dụng số dư không liên
quan số dư tương đối. Tổng của các số dư (bao gồm tổng bình phương của số dư)
là số lượng được rút gọn khi điều chỉnh đường chuẩn. Dựng đồ thị các số dư có
thể là hình mẫu, dần dần dịch chuyển từ dương sang âm và giảm dần. Tăng bậc của
đa thức nếu như tồn tại hình mẫu như vậy. Bậc thấp nhất không biểu thị xu hướng
hệ thống là đa thức được chọn.
CHÚ THÍCH 17: Với phần mềm có bán sẵn trên
thị trường, thì việc sử dụng hàm phi đa thức sẽ được xem xét trước khi sử dụng
phương trình đa thức. Mối liên hệ giữa vật lý/hóa học như một hàm phi đa thức.
Nếu độ nhạy của liều kế tuân theo mối liên hệ toán học đã biết hoặc luật vật
lý, ví dụ logic toán học thì nên sử dụng hàm số.
7.4.3.7. Người nghiên cứu cần liên hệ với
phòng thử nghiệm quốc gia hoặc phòng thử nghiệm hiệu chuẩn đo liều đã được công
nhận để được hướng dẫn.
8. Đánh giá chất
lượng
8.1. Chứng minh và lưu hồ sơ quy trình thử nghiệm
tạo sự phân bố liều tái lặp trong mẫu đã cho. Hồ sơ lưu phải gồm việc mô tả
thiết bị và dụng cụ cần cho phép thử lặp lại độ chính xác của thử nghiệm.
8.2. Dụng cụ thử và phép hiệu chuẩn.
8.2.1. Dụng cụ xử lý: Liều hấp thụ trong mẫu phụ
thuộc các thông số thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.2. Lưu hồ sơ việc cài đặt chương trình
hiệu chuẩn để đảm bảo rằng thiết bị và dụng cụ yêu cầu có thể ảnh hưởng sự phân
bố liều được hiệu chuẩn định kỳ. Ví dụ hiệu chuẩn dụng cụ đo thời gian và kiểm
tra máy quay dạng bệ xoay.
8.2.2. Các dụng cụ đo: Độ chính xác của phép xác
định liều hấp thụ phụ thuộc vào việc vận hành và hiệu chuẩn chính xác dụng cụ
phân tích sử dụng trong bộ đọc của các liều kế.
8.2.2.1. Kiểm tra định kỳ việc lắp đặt thiết
bị phân tích để đảm bảo rằng thiết bị hoạt động theo các quy định lắp đặt. Lặp
lại phép kiểm tra này theo bất kỳ sự thay đổi thiết bị hoặc bảo dưỡng dụng cụ
nào và trước khi sử dụng thiết bị để hiệu chuẩn hệ đo liều. Phép kiểm tra này
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các chuẩn chính như bộ lọc tỷ trọng
quang đã hiệu chuẩn, bước sóng chuẩn hoặc máy đo độ dày đã hiệu chuẩn được căn
cứ từ nhà sản xuất hoặc các phòng thử nghiệm quốc gia hoặc các phòng thử nghiệm
chuẩn đã được công nhận.
8.2.2.2. Việc lắp đặt thiết bị sẽ được định kỳ
kiểm tra và hiệu chuẩn lại.
9. Phương pháp thực
nghiệm và phép đo phân bố liều
9.1. Mục đích
Mục đích của việc đo liều là để thiết lập mô
hình chiếu xạ phù hợp nhất cho các mẫu và các sản phẩm bao gồm việc lựa chọn tất
cả các thông số quá trình trọng điểm và cung cấp bằng chứng về độ tái lặp của
liều và sự phân bố đều.
9.1.1. Một phần mẫu hoặc sản phẩm bất kỳ nhận được
liều hấp thụ phụ thuộc vào thiết bị chiếu xạ và các thông số thử nghiệm như
loại nguồn và mô hình, mô hình chiếu xạ, thành phần và mật độ sản phẩm và sự
phân bố sản phẩm.
9.2. Phép đo phân bố liều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Quá trình bức xạ được thiết kế sao cho có
thể chiếu xạ mẫu một cách đồng đều nhất. Trong thực tế, có nhiều sự thay đổi nhất
định về liều hấp thụ trong toàn mẫu. Đo phân bố liều hấp thụ được sử dụng để
xác định độ lớn và vị trí của Dmax và Dmin
để đưa ra bộ thông số thử nghiệm, bao gồm mô hình chuẩn cụ thể được dùng trong
toàn bộ quá trình thử nghiệm. Sự thay đổi về kích thước của vật chứa (hộp, sọt)
hoặc cấu hình sản phẩm đòi hỏi phải đo lại sự phân bố liều.
CHÚ THÍCH 18: Trước khi thực hiện phân bố
liều, người nghiên cứu cần phải xem xét lại các tiêu chuẩn ISO/ASTM và các tài
liệu khoa học thích hợp (5,6,9). Dữ liệu từ các thử nghiệm trước được tiến hành
trước đó hoặc các phép tính theo lý thuyết có thể cung cấp các thông tin hữu
ích cho việc xác định số lượng và vị trí của liều kế cần cho phép thực hành
này.
9.2.3. Ví dụ về sơ đồ sắp xếp liều kế trong mô hình
tọa độ ba chiều có thể là một hộp hoặc một sọt thực phẩm hoặc sản phẩm nông
nghiệp đại diện được đưa ra trong hình 1. Các liều kế (được minh họa như hình
chữ nhật nhỏ) được đặt trong hộp để thu được biểu đồ liều hấp thụ (biểu đồ
liều) trong hộp hoặc sọt. khi tiến hành phép thử lặp lại quy trình đo phân bố
liều sử dụng mô hình chuẩn quy định, thì có thể thu được mức độ tái lặp về phân
bố liều.
CHÚ THÍCH 19: Khi tiến hành nghiên cứu liên
quan tới việc giảm ký sinh trùng, các vi khuẩn gây bện, virut..v.v.. thì thường
sử dụng mẫu nhỏ để giảm số lượng thực phẩm hoặc vật liệu nông nghiệp có chứa vi
sinh vật. Với mẫu nhỏ sẽ dễ dàng ngăn chặn được tác nhân vi sinh gây truyền
nhiễm và thuận lợi hơn cho nhân viên phòng thử nghiệm để đảm bảo an toàn cho
vật liệu trong quy trình kiểm soát. Các mẫu này có thể lấy với lượng và khối
lượng rất nhỏ. Trong trường hợp này, người nghiên cứu có thể dùng liều kế nhỏ
để đo phân bố liều hấp thụ trong vật liệu không bị nhiễm vi sinh vật. Trong
trường hợp vật liệu được chiếu xạ chỉ có vài mililit hoặc vài gam thì liều kế
có thể được được đặt bên vật chữa mẫu và đo được liều hấp thụ theo cách này.
CHÚ THÍCH 20: Trong trường hợp mẫu ở dạng
chảy rời hoặc dạng bột thì không thể thực hiện đo phân bố liều hấp thụ được.
Trong trường hợp đó, có thể tính toán sự phân bố liều hấp thụ theo lý thuyết
(xem ASTM guide E2232). Đối với chất lỏng, các liều kế ở dạng khí bán rắn có
thể dùng như một giải pháp thực tế.

Hình 1 – Sơ đồ sắp
xếp liều kế đối với biểu đồ liều chứa sản phẩm khi chiếu xạ photon.
9.2.4. Vị trí và các giá trị của Dmax
và Dmin trong mẫu sẽ xác định được từ dữ liệu phân bố liều và
được báo cáo. Trong trường hợp có sự chênh lệch đáng kể giữa Dmax
và Dmin trong mẫu, cần có biện pháp để giảm sự chênh lệch
(xem 9.3). Nếu sự chênh lệch vẫn lớn hơn đáng kể độ không đảm bảo đo trong phép
đo liều, thì hiệu chỉnh các hiệu ứng bức xạ ở vị trí quy định trong mẫu với
liều hấp thụ ở vị trí đó.
CHÚ THÍCH 21: Ví dụ, người nghiên cứu tiến
hành thử nghiệm để xác định hiệu quả của bức xạ ion hóa ức chế sự nảy mầm của
khoai tây được yêu cầu chiếu xạ để thu được dữ liệu đánh giá thống kê. Khi sọt
(hộp) khoai tây được chiếu xạ trên bệ quay, từ hai đến bốn cạnh thì có được dải
liều phân bố. Như vậy, khoai tây ở giữa hộp sẽ nhận được liều hấp thụ nhỏ hơn
khoai tây ở mặt bên hoặc ở các góc. Điều quan trọng là biết được sự phân bố
liều trong sọt (hộp) khi khoai tây có thể được phối hợp với liều hấp thụ đã
nhận được và hiệu ứng sinh học cụ thể (trong trường hợp này là ức chế sự nảy
mầm) được tạo ra do liều hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Sự đồng đều và liều
9.3.1. Nếu bức xạ tới bị giảm đáng kể trong mẫu
được chiếu xạ, thì có thể xuất hiện gradient liều hấp thụ lớn. Độ đồng đều liều
trong mẫu có thể được cải thiện bằng cách chiếu xạ mẫu trên bệ xoay hoặc bằng
cách chiếu xạ chúng từ hai hoặc bốn mặt. Việc thiết kế lại cấu hình bao gói
cũng cần được xem xét. Gradient lớn trong liều hấp thụ có thể cũng được giảm
tối thiểu bằng cách giảm thể tích mẫu.
9.3.2. Để giảm hiệu ứng bức xạ năng lượng thấp bị
phân tán từ vật liệu bên ngoài mẫu thì cần lựa chọn vật chứa có thành phần
giống nhau khi chứa mẫu (như polyetylen, polystyren hoặc polymetylmetacrylat
đối với mẫu vi sinh).
9.3.3. Trong một số mô hình chiếu xạ, đặc biệt khi
chiếu xạ tia gamma hoặc tia X (bức xạ hãm) là chuẩn trực, thì liều hấp thụ ở bề
mặt của mẫu có thể thấp hơn đáng kể so với liều cân bằng, xuất hiện ở độ sâu
trong vật liệu, tương đương với dải điện tử thứ cấp tối đa [sâu khoảng 3 mm đối
với vật liệu polyme bức xạ gamma cobalt-60) và từ 3 mm đến 5mm đối với bức xạ
tia X (bức xạ hãm 5MeV)]. Để đạt được độ đồng đều liều tốt hơn trong mẫu thì
vật chứa có thành dày sẽ gần bằng với dải này. Xem Tài liệu tham khảo (17) giải
thích về điện tử thứ cấp và sự cân bằng điện tử.
9.3.4. Sự thay đổi đáng kể liều hấp thụ trong thực
phẩm hoặc sản phẩm nông nghiệp khi mật độ và thành phần thay đổi trong sản
phẩm. Các ví dụ về bề mặt chung giữa mô mềm và xương hoặc hạt quả và mô quả.
Cần cố gắng tiến hành định lượng sự thay đổi liều hấp thụ này bằng cách sử dụng
số lượng liều kế đủ để đặt gần bề mặt chung.
9.3.5. Trong một số ứng dụng chiếu xạ mẫu, có thể
tương đối gần với nguồn bức xạ, tạo gradient liều hấp thụ gần đáng kể ở mặt
ngoài của mẫu. Do đó, quan trọng là cần chọn hệ đo liều mà có thể phát hiện các
gadient này. Các liều kế nhỏ hoặc màng mỏng dạng dải hoặc bản có thể được dùng
để thu được thông tin có ích về các gadien liều này.
9.3.6. Thiết lập mô hình chuẩn và xác định được bộ
thông số thử nghiệm cuối cùng để đưa vào hồ sơ thử nghiệm, phép đo liều được sử
dụng để mô tả sự thay đổi liều hấp thụ khi các điều kiện dao động về lý thuyết
qua các điều kiện thử nghiệm thông thường. Mức độ thay đổi này có thể được
thiết lập qua một vài phép phân số liều nhận biết mẫu, sử dụng các điều kiện
chiếu xạ nhận biết. Kết quả sự thay đổi thống kê trong sự phân bố liều hấp thụ
trong chiếu xạ sẽ được đánh giá và báo cáo như một phần của các kết quả thử
nghiệm.
9.4. Vị trí kiểm tra thường xuyên
Nếu không thể đặt trước liều kế vào vị trí
của Dmin trong các thử nghiệm thì có thể thay bằng vị trí
kiểm tra để đo thường xuyên (xem 10.2). Mối liên hệ về liều giữa các vị trí này
và vị trí Dmin phải được thiết lập (trong suốt quá trình đo
phân bố liều) để đưa ra độ tái lặp và lưu hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều hấp thụ không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
của thực phẩm hoặc sản phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên, độ nhạy liều kế có thể ảnh
hưởng bởi nhiệt độ. Trong thực tế, độ nhạy của hầu hết các liều kế đều phụ
thuộc nhiệt độ và sự phụ thuộc này thường thay đổi theo mức liều hấp thụ
và/hoặc suất liều. Như vậy, đối với các ứng dụng cho thực phẩm đã làm lạnh và
động lạnh thì có thể tiến hành phân bố liều theo một trong hai phương pháp sau:
9.5.1. Có thể tiến hành đo phân bố liều hấp thụ mẫu
hoặc mẫu tương tự ở nhiệt độ môi trường. Phép đo này yêu cầu không có sự thay
đổi bất kỳ thông số nào mà có thể ảnh hưởng liều hấp thụ trong suốt quá trình
chiếu xạ thực phẩm dạng đông lạnh hoặc dạng đóng băng. Đo phân bố liều ở nhiệt
độ môi trường bao gồm việc đặt một hoặc nhiều liều kế ở vị trí kiểm tra thường
xuyên (xem 9.4) mà sẽ có thể tách gadient nhiệt độ trong mẫu, trong suốt các
thử nghiệm thường xuyên. Các liều kế đo thường xuyên sẽ được đặt ở vị trí kiểm
tra thường xuyên trong suốt quá trình thử nghiệm mẫu đã làm lạnh hoặc đông
lạnh.
9.5.2. Có thể tiến hành đo phân bố liều hấp thụ ở
nhiệt độ mà mẫu sẽ bị làm lạnh hoặc đông lạnh trong các thực nghiệm, sử dụng hệ
đo liều đặc trưng ở nhiệt độ này hoặc độ nhạy của chúng không bị ảnh hưởng đáng
kể bởi nhiệt độ. Nhiệt độ của mẫu và các liều kế trong chiếu xạ phải được duy
trì tương đối ổn định (ví dụ, sử dụng vật chứa giữ nhiệt).
9.6. Thiết bị chiếu xạ dòng chảy rời
Đo phân bố liều hấp thụ như mô tả trong 9.2 có
thể không thực hiện được cho dòng chảy sản phẩm qua vùng chiếu xạ. Trong trường
hợp này, Dmax và Dmin sẽ được đánh giá bằng
cách sử dụng số liều kế thích hợp trộn ngẫu nhiên, cùng với sản phẩm, qua vùng
chiếu xạ (4). Các liều kế sử dụng phải đủ để thu được kết quả đáng kể về thống
kê. Tính Dmax và Dmin theo phương án lựa
chọn thích hợp (xem ASTM E 2381).
10. Phép đo liều
trong thử nghiệm
10.1. Mục đích
Một khi độ tái lập của sự phân bố liều hấp
thụ được thiết lập cho một tập hợp các điều kiện thực nghiệm cho trước (xem
9.3.6), thì phép đo liều hấp thụ định kỳ trong các quá trình thử nghiệm với mức
độ thống kê thích hợp, là một yêu cầu tiên quyết của Thực hành phòng thử nghiệm
tốt (GLP).
10.2. Trong thử nghiệm độ tái lặp, đo liều hấp thụ
ở vị trí Dmax và Dmin hoặc ở vị trí kiểm tra thường xuyên thay thế được nhận
biết trong quy trình đo phân bố liều (xem 9.4) sẽ phải đủ để nhận biết liệu các
điều kiện thử nghiệm có nằm trong quy định hay không (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm sẽ sử dụng cùng một cấu hình
nạp mẫu và cấu hình chiếu xạ mà được xác định trước (xem Điều 9).
10.4. Lựa chọn liều bia
Biên bản thử nghiệm thường bao gồm việc lựa
chọn một vài liều bia để giúp cho việc xác định liều hấp thụ quang đối với quy
trình /hiệu quả trong các quyết định.
10.4.1. Điều cần thiết là lựa chọn liều bia
được lấy trong phép tính sự thay đổi liều thực trong mẫu. Như vậy, độ rộng của
bước (khoảng cách/chênh lệch) giữa các liều bia sẽ lớn hơn chênh lệch giữa Dmax
và Dmin đối với các liều bia tương ứng (xem Hình 3).
10.4.2. Khi áp dụng, cần xem xét đến liều
dịch chuyển và định lượng (xem ISO/ASTM gui 52116).
10.5. Ảnh hưởng môi trường
Do độ nhạy liều kế ảnh hưởng bởi các điều
kiện môi trường, do đó nên tiến hành cẩn thận để đảm bảo rằng các điều kiện này
trong thử nghiệm giống với các điều kiện trong quá trình hiệu chuẩn bức xạ liều
kế. Giá trị đo được của độ nhạy liều kế sẽ được hiệu chuẩn để tính bất kỳ sự
ảnh hưởng đã biết nào như do nhiệt độ. Cũng cần tiến hành cẩn thận trong xử lý
và bảo quản liều kế trước và sau chiếu xạ (xem ISO/ASTM guide 51261 và ISO/ASTM
practic đối với hệ đo liều cụ thể).

Hình 2 – Thiết lập
thử nghiệm đối với chiếu xạ thịt nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 – Lựa chọn độ
rộng của liều bia.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về sự lựa chọn độ rộng bước
đi của liều bia. Sự minh họa bằng đồ thị này đại diện cho sự tăng khả năng sống
sót của bào tử vi khuẩn đã được cấy vào trong sản phẩm thực phẩm lên độ nhạy từ
độ nhạy lên bức xạ ion hóa. Ghi lại thử nghiệm đã được thiết kế như thước đo
sai số đối với liều hấp thụ, bao gồm Dmax và Dmin
không bị gối lên nhau. Đường cong hiệu quả về liều có thể cũng tuyến tính hoặc
không tuyến tính phụ thuộc kết quả đo được.
10.6. Thực phẩm đã làm lạnh và đông lạnh
Sử dụng hệ đo liều đã được định rõ đặc điểm ở
nhiệt độ thử nghiệm hoặc có sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể. Nếu sử dụng
hệ đo liều phụ thuộc đáng kể vào nhiệt độ thi đặt liều kế đo thường xuyên tại
vị trí kiểm tra thường xuyên tách biệt với gradient nhiệt độ (xem 9.4 và 9.5).
Xem ISO/ASTM guide 51261 và các thực hành cho từng hệ đo liều được liệt kê
trong 2.1 và 2.2.
10.7. Cấu hình dòng chảy rời
Đối với một số loại thiết bị chiếu xạ dòng
chảy rời (ví dụ, quả hoặc hạt chảy liên tục trong quá trình chiếu xạ) không thể
thực hiện trong quá trình thử nghiệm, đặt liều kế ở vị trí Dmax
và Dmin. Trong trường hợp này, bổ sung một số liều kế được
trộn ngẫu nhiên với sản phẩm qua vùng chiếu xạ ở thời điểm bắt đầu thử nghiệm.
Đối với chương trình chiếu xạ dài, bổ sung liều kế ở giữa và gần cuối chương
trình thử nghiệm. Mỗi tập hợp phép đo liều hấp thụ cần một vài liều kế để đảm
bảo rằng Dmax và Dmin đo được. Quy trình
này yêu cầu các liều kế chảy trên cùng một đường qua vùng chiếu xạ như mẫu thử
nghiệm (4).
10.8. Sử dụng phương pháp phân tích thống kê cho
phép đo liều hấp thụ thường xuyên để kiểm tra các thay đổi không mong muốn
trong thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 22: Khi nghiên cứu các kết quả thử
nghiệm hiện tại, ở dạng báo cáo kỹ thuật hoặc các công bố được xem xét lại ở
dạng tài liệu khoa học, thì sự thay đổi thống kê về liều trong hệ thống thử
nghiệm sẽ phải được báo cáo. Điều này bao gồm các thay đổi về độ nhạy liều kế
đối với các liều kế đã đưa ra, hoặc sự thay đổi giữa phép thử nghiệm lặp lại sử
dụng cấu hình chuẩn đối với thực phẩm hoặc sản phẩm nông sản. Ngoài ra, các đặc
tính của thực phẩm hoặc sản phẩm nông nghiệp được chiếu xạ (pH, mật độ, giai
đoạn, sức sống, hoạt độ nước, nhiệt độ sản phẩm trong khi chiếu xạ.v.v..) thì
dữ liệu đo liều cũng cần được báo cáo, bao gồm các giá trị Dmax và Dmin. Mặc dù không thể
tiến hành với mẫu rất nhỏ, nhưng cách tốt nhất để thực hiện điều này gồm một đồ
họa (biểu đồ liều) về sự thay đổi liều hấp thụ tồn tại trong mẫu chiếu xạ. Dữ
liệu thống kê, ví dụ, sai số chuẩn của độ lệch trung bình hoặc độ lệch chuẩn và
các giới hạn tin cậy cũng sẽ được sử dụng để đưa ra sai số ước tính phù hợp với
các thay đổi và dao động trong thử nghiệm. Thông tin này không đầy đủ nếu không
đưa ra số lần quan sát thích hợp với phép thống kê này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Lưu hồ sơ và báo cáo thông tin sau khi
áp dụng:
11.1.1. Loại thiết bị chiếu xạ và loại bức xạ
phát xạ do nguồn bức xạ;
11.1.2. Đối với máy gia tốc, hầu hết các bộ
phận có thể tạo năng lượng bao gồm: bất kỳ bộ lọc nào, cường độ chùm tia, bộ điện
áp, băng chuyền hoặc tốc độ vận chuyển sản phẩm. Đối với các thiết bị tia X
(bức xạ hãm), thì cần xác định vị trí của tia X đích.
11.1.3. Khoảng cách giữa nguồn và bề mặt hoặc
tâm của mẫu chiếu xạ;
11.1.4. Dữ liệu vật lý về mẫu chiếu xạ, ví
dụ, đường kính, khối lượng, thành phần;
11.1.5 Các đặc tính của vật chứa hoặc dụng cụ được
dùng để giữ mẫu trong quá trình chiếu xạ;
11.1.6. Cấu hình nguồn, gồm sự phân bố
nucleit phát xạ (nếu áp dụng);
11.1.7. Sự thay đổi suất liều hấp thụ (hoặc
liều hấp thụ) trong mẫu;
11.1.8. Điều kiện nhiệt độ và không khí duy
trì quanh mẫu trong quá trình chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.10. Mô tả hàm độ nhạy hoặc đường cong hiệu
chuẩn của hệ đo liều thích hợp với các điều kiện thử nghiệm và phép đo liều
liên kết của chúng với các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
11.1.11. Hàm lượng ẩm và pH của mẫu;
11.1.12. Số phép thử nghiệm lặp lại;
11.1.13. Sự mô tả toàn diện mẫu được chiếu xạ,
ví dụ, giống, loài, giai đoạn sống của côn trùng hoặc ngành động vật nguyên
sinh, giai đoạn phát triển của vi khuẩn. Trong trường hợp rau quả bằng: giống,
độ tuổi, sức sống, độ chín, độ chín thuần thục, màu môi trường tạo độc (nếu
có), phương pháp, độ dài và nhiệt độ bảo quản trước và sau chiếu xạ. Trong
trường hợp mẫu là thịt hoặc thịt gia cầm, thì việc nhận biết sản phẩm chính xác
được chiếu xạ khi chiếu xạ: thịt chứa xương, mô thịt cắt, độ tuổi, thời điểm
giết mổ, phương pháp bảo quản và/hoặc vận chuyển và các kích thước vật lý. Nhìn
chung, các chi tiết về các yếu tố này đã được xem như các yếu tố chất lượng của
sản phẩm trong bất kỳ công nghệ chế biến nào khác, và;
11.1.14. Mô tả bao gói hoặc vật liệu bao gói
tiếp xúc với mẫu;
11.2. Phòng thử nghiệm phải giữ lại tất cả các hồ
sơ theo dõi, tính toán, sự phân bố và báo cáo hiệu chuẩn. Hồ sơ phải chứa đầy
đủ thông tin cho từng phép đo hoặc phép tính được tiến hành. Các hồ sơ này gồm
việc nhận dạng tất cả nhân viên thực hiện phép đo hoặc phép tính.
12. Độ không đảm bảo
đo
12.1. Phép đo liều phải kèm theo độ không đảm bảo
đo mới có giá trị.
12.2. Thành phần độ không đảm bảo đo sẽ được phân
thành hai đoạn sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2. Loại B - Được đánh giá bằng phương
pháp khác.
12.3. Các cách khác về phân loại độ không đảm bảo đo
được dùng rộng rãi và có thể có ích cho báo cáo về độ không đảm bảo đo. Ví dụ,
thuật ngữ độ chụm và độ chệch hoặc sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống (không
ngẫu nhiên) được dùng để mô tả các loại độ không đảm bảo đo khác nhau.
CHÚ THÍCH 23: Nhận biết độ không đảm bảo đo
được dùng rộng rãi và có thể có ích cho báo cáo về độ không đảm bảo đo xuất bản
năm 1995 bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) trong tài liệu hướng dẫn về
biểu thức độ không đảm bảo trong phép đo(18). Mục đích dùng loại đặc trưng này
là để tăng cường sự hiểu biết về độ không đảm bảo được xây dựng như thế nào và
cung cấp cơ sở để so sánh quốc tế và kết quả đo.
CHÚ THÍCH 24: ISO/ASTM guide 51707 xác định các
nguồn của độ không đảm bảo đo trong phép đo thực hiện trong thiết bị xử lý
chiếu xạ và đưa ra quy trình đánh giá độ không đảm bảo đo trong kết quả đo
trong phép đo liều hấp thụ sử dụng hệ đo liều. Tài liệu này đưa ra và bàn luận các
khái niệm và cơ bản về phép đo, bao gồm đánh giá giá trị định lượng, giá trị
“đúng”, sai số và độ không đảm bảo đo. Thành phần của độ không đảm bảo đo được
xem xét và đưa ra phương pháp đánh giá chúng. Tài liệu này cũng đưa ra các
phương pháp tính độ không đảm bảo đo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo đo mở
rộng (tổng thể).
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
A1. Phần mềm máy tính
A1.1. Do tính phức tạp của phép tính, cần gắn liền
mô hình hiệu quả chuẩn và đánh giá kết quả liều hấp thụ không thay đổi nên cần
sử dụng phần mềm máy tính để thực hiện phép tính toán. Nhiều bộ phần mềm có bán
sẵn trên thị trường có thể tiến hành cho một số hoặc tất cả các phép tính mong
muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.3. Nhiều bộ phần mềm thống kê có dữ liệu được
sưu tập về cặp đôi độc lập (X, Y). Một số bộ phần mềm thống kê này, có cấu trúc
dữ liệu hiệu chuẩn liều kế, trong đó thường sử dụng một giá trị X cho cả hai
giá trị Y. Do vậy, nên phép thử phối hợp nhất không được chọn sẵn mà tốt hơn là
phải được xây dựng từ các yếu tố thích hợp từ dữ liệu in ra từ máy tính chuẩn.
Để hiểu chi tiết hơn về cả hai phép tính được tiến hành theo bộ phần mềm thống
kê và phép tính khẳng định, thì cần tiến hành theo sự chỉ dẫn này.
A1.4. Hầu hết các bộ phần mềm thống kê không có số
hiệu điều tra thường xuyên cho việc đánh giá liều hấp thụ và độ không đảm bảo đo
về liều hấp thụ. Khả năng này, được coi như một hàm toán học và có thể tìm thấy
trong bộ phần mềm toán học chính xác hơn Mathcad hoặc MatLab hoặc trong hàm
toán học được in ra từ máy tính.
A1.5. Tiến hành máy tính có thể cần kết hợp một số
yếu tố đưa vào để thu được phép tính mong muốn.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
(1) TCVN TCVN 7247 (Codex Stan 106-1983,
REV.1-2003) Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung và TCVN 7250 (CAC/RCP 19-1979,
Rev.2-2003) Quy phạm thực hành chiếu xạ thực phẩm. Codex Alimentarius, Food and
Agriculture Organization and World health Organization, Rome. 2003.
(2) Preservation of Food by Ionizing
Radiation, Vols 1-3, Josephson, E, S., and Peterson. M.S., Eds., CRC Press,
Boca Raton, FL, 1983.
(3) McLaughlin, W.L., Jarrett SR., R.D., and
Olejnik. TA., “Dosimetry,” Preservation of Food by lonizing Radiation, Vol
1. CRC Press, Boca Raton, FL. 1983; chap 8.
(4) Ehlermann, D.A.E, “Dose Distribution and
Methods for its Determination in Bulk Particulate Food Materials,”
Health Impact, Identification and Dosimetry of Irradiated Food, Bogl. K. W.,
Regulla, D.F, and Suess, M.J., eds., A World Health Organization Report.
Istitut fur Strahlenhydiene des Bundesgesund-heitsames, Munchen, 1988. phương
pháp. 415-419.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) “Food irradiation, a Technique for
Preserving and Improving the Safety of Food,” ISBN: 9241542403. A World
Health Organization Report. Geneva.1988.
(7) Diehl., J.F., Safety of Irradiated Food,
CRC Press, 2nd ed., Marcel Dekker, New York, NY. USA. 1995
(8) Food Irradiation: Principles and
Applications. Molins. R.A., ed, John Wiley & Sons. New York. NY. 2001
(9) Dosimetry for Food Irradiation,
Technical Reports Series No 109. International Atomic Energy Agency. Vienna.
2002.
(10) Urbain, W.M., Food Irradiation, Academic
Press, Inc., New York. NY. 1986.
(11) ANSSI N433.1-1978, “Safe Design and
Use of self-Contained, Dry Storage Gamma Irradiators.” American National
Standards Institute, 1430 Broadway. New York. NY. 10018.
(12) ANSI/HPS N43.15-2001. American National
Standard. “Safe Design and Use of Self - Contained Wet Source Storage Gamma
Irradiators (Category III).” American National Standards Institute. 1430
Broadway. New York. NY. 10018.
(13) ANSI/HPS N43.10-2001. American National
Standard. “Safe Design and Use of Panoramic, Wet Source Storage Gamma
Irradiators (Category IV) and Dry Source Storage Gamma Irradiators
(CategoryII). American National Standards Institute. 1430 Broadway. New
York. NY. 10018.
(14) Handbook of Chemistry and Physics.
89th ed, CRC Press, Boca Raton, FL. 2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16) Hartshom. A., Mackay, G.Spender, M., and
Thomson, I., Absorbed Dose Mapping in Self-Shielded Irradiators Using Direct
Reading MOSFET Dosimeters, presented at the Health Physics Society-Annual
Meeting. July. 1995. Available from Thomson and Nielsen Electronicrs. 25E Nortnside
Road. Nepean, Ontario, Canada K2H 8S1.
(17) Radiation Dosimetry, Vol 1.
Attix. F H., and Roesch, W.C., eds., Academic Press, New York and London. 1968.
(18) Guide to the Expression of
Uncertainly in Measurement. International Organization for Standadization.
1995, ISBN 92-67-10188-9.
[1] Tiêu chuẩn này thuộc thẩm quyền của
Ban kỹ thuật ASTM E 10 Công nghệ và ứng dụng hạt nhân, thuộc trách nhiệm
của Tiểu ban kỹ thuật E10.01 Hệ đo liều và Ứng dụng cũng thuộc thẩm
quyền của ISO/TC 85/WG 3,
Ấn bản hiện hành được thông qua vào
ngày 18 tháng 6 năm 2008, được xuất bản tháng 6 năm 2009, nguyên bản là ASTM E
1900-97. Phiên bản gần nhất là ASTM 1900-97. Tiêu chuẩn ASTM/ISO 51900:2009 (E)
hiện hành thay thế E1900-97 và là bản soát xét chính của ISO/ASTM 51900:2002
(E).
[2] Số in đậm trong dấu ngoặc đơn là số
tài liệu trong Thư mục tài liệu tham khảo ở trang cuối của tiêu chuẩn này.
[3] Đối với các tiêu chuẩn của ISO/ASTM,
xem website của ASTM tại www.astm.org, hoặc liên hệ với Bộ phận chăm sóc khách
hàng của ASTM theo địa chỉ [email protected]. Về sổ tay tiêu chuẩn ASTM, xem
website của ASTM.
[4] Ủy
ban quốc tế về đơn vị và phép đo bức xạ (ICRU). 7910 Woodmont Ave., Suite 800,
Bethesda, MD 20814, Mỹ.