TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7415:2010
ASTM F 1885:2004
TIÊU CHUẨN HƯỚNG DẪN CHIẾU XẠ GIA VỊ, THẢO MỘC VÀ
RAU THƠM DẠNG KHÔ ĐỂ KIỂM SOÁT CÁC VI SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ CÁC VI SINH VẬT KHÁC
Standard
guide for irradiation of spices, herbs, and vegetable seasonings to control
pathogens and other microoganisms
Lời nói đầu
TCVN 7415 2010 thay thế TCVN 7415 :
2004;
TCVN 7415 : 2010 được xây dựng trên
cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM F 1885:2004 Standard guide
for irradiation of dried spices, herbs, and vegetable seasonings to control
pathogens and other microorganisms với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100
Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USD. Tiêu chuẩn ASTM F
1885:2004 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế;
TCVN 7415:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là để
cung cấp thông tin về việc sử dụng bức xạ ion hóa trong việc xử lý gia vị, thảo
mộc và rau thơm dạng khô để giảm các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật
làm hỏng sản phẩm khác. Tiêu chuẩn cũng đưa ra thông tin về việc xử lý các loại
hàng hóa này trước và sau khi chiếu xạ.
Tiêu chuẩn này dùng để tham khảo
khi sử dụng công nghệ chiếu xạ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Tiêu
chuẩn này không nên dùng như là yêu cầu bắt buộc khi sử dụng công nghệ chiếu
xạ. Khi chiếu xạ phải tuân thủ một số yêu cầu cần thiết để đạt được mục tiêu xử
lý, một số thông số có thể thay đổi để tối ưu hóa quá trình.
Tiêu chuẩn này được soạn thảo từ
quy phạm thực hành chiếu xạ tốt do Hội đồng Tư vấn Quốc tế về chiếu xạ Thực
phẩm (ICGFI) công bố, dưới sự bảo trợ của FAO, WHO và IAEA (1)[1]).
TIÊU
CHUẨN HƯỚNG DẪN CHIẾU XẠ GIA VỊ, THẢO MỘC VÀ RAU THƠM DẠNG KHÔ ĐỂ KIỂM SOÁT CÁC
VI SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ CÁC VI SINH VẬT KHÁC
Standard
guide for irradiation of spices, herbs, and vegetable seasonings to control
pathogens and other microoganisms
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra
quy trình chiếu xạ cho gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát vi
sinh vật. Nhìn chung, các loại thực phẩm này có độ ẩm từ 4,5 %đến 12 % và ở
dạng nguyên, dạng nghiền, băm nhỏ hoặc ở các dạng bột khác hoặc là ở dạng hỗn
hợp. Khi ở dạng hỗn hợp thì có thể chứa muối natri clorua và các lượng nhỏ của
nguyên liệu thực phẩm khô thường được dùng trong các hỗn hợp đó.
1.2. Hướng dẫn này bao gồm
dải liều hấp thụ từ 3 kGy đến 30 kGy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng
tiêu chuẩn này là phải tự thiết lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an
toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi
sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viễn dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn ISO/ASTM[2])
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực
phẩm.
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X
(Bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 8230 (ISO/ASTM 51539)*),
Tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị bức xạ.
ASTM E 170, Terminology Relating
to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo
bức xạ và đo liều).
ISO/ASTM 51261**), Guide
for Selection and Calibration of Dosimetry Systems for Radiation Processing
(Hướng dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ bức xạ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tiêu chuẩn và quy phạm thực
hành của Codex
TCVN 7087 (CODEX STAN 1)***),
Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn4).
TCVN 7247 (CODEX STAN 106****),
Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung4).
TCVN 7250 (CAC/RCP 19-1979)*****),
Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm4)
2.3. Cơ quan quản lý thực phẩm
và thuốc của Mỹ, Luật của liên bang5)
CFR title 21, Part 110, Current
good manufacturing practices in manufacturing, packaging, or handling human food
(Thực hành sản xuất trong chế biến, bao gói hoặc xử lý thực phẩm dùng cho con
người).
CFR title 21, Section 179.25, General
provisions for food irradiation (Yêu cầu chung đối với thực phẩm chiếu xạ).
CFR title 21, Section 179.26, Irradiation
in the production, processing and handiling of food (Chiếu xạ trong sản xuất,
chế biến và xử lý thực phẩm).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.
Liều hấp thụ (Absorbed dose)
Lượng năng lượng bức xạ ion hóa
truyền cho một đơn vị khối lượng vật chất xác định. Đơn vị đo liều hấp thụ quốc
tế SI là gray (Gy), một gray tương đương với sự hấp thụ một jun trên một kilogam
vật chất xác định (1 Gy = 1 J/kg).
3.1.1.1. Giải thích: Định
nghĩa thường được sử dụng về liều hấp thụ được nêu trong ASTM E 170.
3.1.2.
Biểu đồ phân bổ liều hấp thụ (Absorbed-dose
mapping)
Việc đo liều hấp thụ trong đơn vị
nạp hàng sử dụng các liều kế đặt tại các vị trí đã định để tạo ra sự phân bố
liều hấp thụ một chiều, hai chiều hoặc ba chiều, từ đó thu được các giá trị
trường phân bố liều.
3.1.3.
Phân bố liều (Dose
distribution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.
Hệ đo liều (Dosimetry
system)
Hệ được dùng để xác định liều hấp
thụ, bao gồm các liều kế, các dụng cụ đo, các chuẩn so sánh có liên quan và các
quy trình hướng dẫn sử dụng chúng.
3.1.5.
Thực hành sản xuất tốt (GMP)
[Good manufacturing practice (GMP)]
Quy trình được thiết lập và thực
hiện trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói và phân phối thực phẩm, bao
gồm việc duy trì hệ thống vệ sinh, kiểm soát và đảm bảo chất lượng, năng lực
của nhân viên và các hoạt động có liên quan khác để đảm bảo sản phẩm an toàn và
được chấp nhận trong thương mại.
3.1.6.
Đơn vị nạp hàng (Process
load)
Một hoặc nhiều vật chứa sản phẩm
được vận chuyển tập trung qua thiết bị chiếu xạ, như một khối thống nhất, ví dụ
hộp, toa hàng nhỏ, pallet hoặc giá treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia vị (Spices)
Bao gồm gia vị, thảo mộc và rau
thơm dạng khô.
31.8.
Hệ thống vận chuyển (Transport
system)
Hệ thống băng chuyền hoặc hệ thống
cơ khí khác để chuyển đơn vị nạp hàng đi qua nguồn chiếu xạ
4. Ý nghĩa và
ứng dụng
4.1. Mục đích chiếu xạ để
khử nhiễm gia vị, như được đề cập trong tiêu chuẩn này, là để giảm sự phát
triển của vi sinh vật gây bệnh, các vi khuẩn, nấm mốc và nấm men khác có mặt
trong sản phẩm (2, 3, 4, 5, 6, 7).
4.2. Quá trình này cũng sẽ
diệt các côn trùng có mặt ở tất cả các giai đoạn phát triển của chúng.
5. Xử lý sản
phẩm trước chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Việc chiếu xạ có thể
thực hiện cho các loại gia vị trong quá trình sản xuất sản phẩm, để rời hoặc
bao gói để bán.
5.3. Việc xử lý gia vị trong
cơ sở chiếu xạ phải phù hợp với các GMP có liên quan hiện hành. Không có các
yêu cầu đặc biệt nào cho việc xử lý gia vị trước chiếu xạ, ngoại trừ các biện
pháp kiểm soát để ngăn ngừa việc tái nhiễm sau chiếu xạ trong kho bảo quản và
để phân biệt giữa sản phẩm đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ.
5.3.1. Cách ly sản phẩm: Khi
kiểm tra bằng mắt thường không thể phân biệt được sản phẩm đã chiếu xạ và chưa
chiếu xạ. Do đó, điều quan trọng là sử dụng các biện pháp thích hợp như rào
ngăn cơ học hoặc để cách ly trong khu vực xác định, để đảm bảo tách riêng sản
phẩm chưa chiếu xạ với sản phẩm đã chiếu xạ.
6. Bao gói và
cấu hình nạp sản phẩm
6.1. Vật liệu bao gói
6.1.1. Bao gói gia vị trước
khi chiếu xạ là một cách để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn sau chiếu xạ.
6.1.2. Sử dụng vật liệu bao
gói thích hợp cho sản phẩm trong bất kỳ quá trình chế biến đã định nào (kể cả
chiếu xạ) và phù hợp với các quy định hiện hành (xem ASTM F 1640).
6.2. Cấu hình nạp sản phẩm
6.2.1. Quá trình chiếu xạ sẽ
thuận lợi nếu các bao gói sản phẩm có cấu trúc hình học được xác định và đồng
nhất. Với những thiết bị chiếu xạ nhất định, nên hạn chế việc sử dụng bao gói
sản phẩm có hình dáng kích thước đặc biệt dựa theo mật độ của sản phẩm và việc
đánh giá kiểm tra mật độ sản phẩm đã biết trong cơ sở chiếu xạ [xem TCVN 7248
(ISO/ASTM 51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chiếu xạ
7.1. Quy
trình
Việc chiếu xạ thực phẩm cần phải
phù hợp với quy trình. Quy trình để chiếu xạ thực phẩm là một quy trình được
viết thành văn bản được sử dụng để đảm bảo rằng dải liều hấp thụ và các điều
kiện chiếu xạ được chọn theo các nhà chiếu xạ, cho thiết bị chiếu xạ là đủ
trong các điều kiện chế biến thông thường để đạt được hiệu quả mong muốn trên
sản phẩm cụ thể trong một cơ sở chiếu xạ cụ thể. Quy trình phải được những
người có chuyên môn đã được đào tạo kiến thức về chiếu xạ thiết lập cụ thể đối
với thực phẩm và thiết bị chiếu xạ (21 CRF 179.25).
7.2. Nguồn
bức xạ
Nguồn bức xạ ion hóa có thể được
dùng trong chiếu xạ gia vị, được giới hạn như sau: (xem TCVN 7247 (CODEX STAN
106).
7.2.1. Nguồn đồng vị
Tia gamma từ các đồng vị phóng xạ 60Co
(1,17 MeV và 1,33 MeV) hoặc 137 Cs (0,66 MeV).
7.2.2. Nguồn máy
Tia X và chùm tia electron gia tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Liều hấp
thụ
Các quy định về chiếu xạ thực phẩm
cần bao gồm giới hạn liều hấp thụ tối thiểu và tối đa (xem 7.3.3) liều tối
thiểu cần thiết để đảm bảo hiệu quả mong muốn và liều tối đa để tránh giảm chất
lượng sản phẩm. Một hoặc cả hai giới hạn này có thể đã được luật pháp quy định.
Ví dụ: xem 21 CFR 179.26. Cần phải thiết lập các thông số chiếu xạ để đảm bảo
quy trình được thực hiện trong các giới hạn này. Khi điều đó đã được thiết lập,
thì cần kiểm tra và ghi chép lại các giá trị liều hấp thụ trong các quy trình
vận hành thường xuyên. (Xem 11.1.3).
7.3.1. Hệ đo liều
Việc đo liều thường xuyên là một
phần của quy trình thẩm tra việc thiết lập để chắc chắn rằng quy trình chiếu xạ
đang được kiểm soát. Chọn và hiệu chỉnh hệ đo liều thích hợp đối với nguồn bức
xạ được sử dụng và dải liều hấp thụ yêu cầu (xem ISO/ASTM 51261).
7.3.2. Biểu đồ phân bố liều hấp
thụ
Kiểm tra xem liệu sản phẩm đã nhận
được liều hấp thụ yêu cầu hay chưa bằng cách sử dụng quy trình đo liều dùng, có
kiểm soát thống kê thích hợp và ghi chép. Đặt liều kế trên hoặc trong đơn vị
nạp hàng ở vị trí liều hấp thụ tối đa hoặc tối thiểu. Nếu các vị trí đó không
thể đặt được liều kế thì đặt các liều kế đó tại vị trí tham chiếu mà trước đó
có liên quan đến vị trí liều hấp thụ tối đa và tối thiểu [xem TCVN 7248 (ISO/ASTM
51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)].
CHÚ THÍCH 3: Các chỉ thị nhạy bức xạ
(RSI), như nhãn, giấy hoặc mực sẽ bị đổi màu hoặc tạo màu khi tiếp xúc bức xạ
trong dải liều thích hợp, thường có bán sẵn trên thị trường. Mục đích của các
chỉ thị này là để xác định bằng mắt thường xem sản phẩm đã chiếu xạ hay chưa mà
không phải đo liều hấp thụ cho sản phẩm đã nhận. Các chỉ thị này không phải là
liều kế và không được sử dụng thay thế hệ đo liều thích hợp (xem TCVN 8230
(ISO/ASTM 51539).
7.3.3. Liều hấp thụ yêu cầu để
đạt được hiệu quả nhất định
Cần sử dụng liều hấp thụ tối thiểu
đã xác định để đạt được mục đích xử lý. Mỗi lô hàng gia vị có thể nhiễm vi sinh
vật khác với tất cả các lô hàng khác. Người chiếu xạ gia vị phải quy định liều
hấp thụ yêu cầu cho mỗi lô hàng để giảm lượng vi khuẩn đến mức chấp nhận được.
Các thông tin về lô hàng chế biến trước có thể có ích cho việc xác định liều
thích hợp (xem Bảng 1). Cơ sở chiếu xạ phải cung cấp dài liều quy định [xem
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)]. Dải liều hấp thụ đối
với một loại gia vị đã cho phụ thuộc vào chủng loại và số lượng vi sinh vật có
mặt trong gia vị chưa xử lý, mức độ nhạy bức xạ của vi sinh vật có mặt và số lượng
vi sinh vật không gây bệnh có thể chấp nhận được. Xem Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Để đạt được liều hấp
thụ tối thiểu qua đơn vị nạp hàng, thì các sản phẩm của khối hàng sẽ nhận được
liều cao hơn. Liều cao nhất phải được giữ thấp hơn liều hấp thụ tối đa quy
định.
Bảng
1 – Liều chiếu xạ tối thiểuA yêu cầu đối với gia vị, thảo mộc và rau
thơm
Sản
phẩm
Liều
tối thiểu (kGy)
Tất cả các loại gia vị
từ
4 đến 8
Húng quế
từ
6 đến 12
Cây carum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạch đậu khẩu
từ
4 đến 8
Hạt cần tây
từ
4 đến 8
Quế
từ
3 đến 8
Rau mùi
từ
4 đến 8
Thìa là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột tỏi
từ
6 đến 12
Củ gừng
từ
4 đến 8
Kinh giới ô
từ
6 đến 12
Hạt nhục đậu khẩu
từ
4 đến 8
Bột hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây oregano
từ
6 đến 12
Ớt
từ
3 đến 8
Hạt tiêu, đen
từ
6 đến 12
Hạt tiêu, đỏ
từ
3 đến 8
Lá húng tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Củ nghệ
từ
3 đến 8
A nếu phân tích vi
khuẩn ban đầu cho thấy cao hơn khi đếm đĩa chuẩn thông thường thì yêu cầu
dùng liều tối thiểu cao hơn. Xem Tài liệu tham khảo (1, 8, 9, 10, 11).
7.3.3.1. Nhìn chung, nấm men
và nấm mốc được kiểm soát ở dải liều hấp thụ tối thiểu từ 3 kGy đến 6 kGy. Vi
khuẩn sinh dưỡng bị giảm hoặc loại trừ ở dải liều tối thiểu từ 4 kGy đến 7 kGy
và các vi khuẩn hình thành bào tử bị giảm đến mức có thể chấp nhận được ở dải
liều tối thiểu từ 8 kGy đến 15 kGy. Bảng 1 liệt kê các dải liều tối thiểu đối
với một số gia vị và thảo mộc. Cần tiến hành phân tích vi sinh vật đối với sản
phẩm chưa xử lý để xác định liều hấp thụ tối thiểu có hiệu quả. Liều hấp thụ
tối đa cho phép sử dụng để giảm vi khuẩn, nấm men và nấm mốc có thể được các cơ
quan có thẩm quyền quốc gia quy định.
7.3.3.2. Nhìn chung, sản
phẩm khô cho thấy có thay đổi đôi chút về chất lượng khi chiếu với liều hấp thụ
tối đa lên đến 30 kGy. Có thể có sự mất màu trong rau gia vị như bột hành và có
thể thất thoát đôi chút về chất bay hơi đối với một số gia vị khác. Các sản
phẩm này rất ổn định trong dải liều bức xạ rộng.
7.3.3.3. Liều hấp thụ hiệu
quả để kiểm soát vi sinh vật lớn hơn liều hấp thụ cần để kiểm soát côn trùng.
Do đó, chiếu xạ gia vị để giảm vi sinh cũng đồng thời diệt côn trùng có mặt ở
tất cả các giai đoạn phát triển của chúng.
7.4. Chiếu xạ
lại
Gia vị đã có chiếu xạ phù hợp với
hướng dẫn trong tiêu chuẩn này thì sẽ không được chiếu xạ lại.
7.4.1. Gia vị không được coi
là chiếu xạ lại khi: gia vị được chuẩn bị từ các nguyên liệu đã được chiếu xạ ở
mức liều thấp, ví dụ: khoảng 1 kGy cho mục đích công nghệ khác, ví dụ như: ức
chế sự nảy mầm của hành và tỏi; thực phẩm chứa ít hơn 5 % gia vị đã chiếu xạ,
hoặc khi toàn bộ liều bức xạ ion hóa yêu cầu đạt được hiệu ứng mong muốn áp
dụng cho gia vị, trong nhiều hơn một lần cung cấp xử lý vì mục đích công nghệ
đặc biệt. Việc tích lũy toàn bộ liều hấp thụ không được vượt quá liều tối đa
cho phép [xem TCVN 7247 (CODEX STAN 106)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Xử lý và bảo quản gia
vị đã chiếu xạ trong thiết bị lưu kho phải kín, sạch, khô có kiểm soát côn
trùng và loài gặm nhấm để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn bẩn sản phẩm sau chiếu xạ.
9. Tiêu chí
đánh giá hiệu quả chiếu xạ
9.1. Chiếu xạ để kiểm soát vi
khuẩn gây bệnh
Một số cơ quan có thẩm quyền địa
phương có quy định các giới hạn trên đối với vi khuẩn gây bệnh, nếu vượt quá
giới hạn đó, thì trả lại sản phẩm chưa sử dụng.
CHÚ THÍCH 6: Ở Mỹ, các yêu cầu của
ngành công nghiệp thường là gia vị không được chứa các vi khuẩn gây bệnh.
9.2. Không thể quy định các
tiêu chí đối với số đếm đĩa chuẩn tổng số chuẩn trừ khi đã biết các yêu cầu về
điều kiện cục bộ. Do đó, cần phải xác định toàn bộ số đếm đĩa chuẩn cho sản
phẩm cuối cùng; kể cả xử lý trước chiếu xạ và sau chiếu xạ.
9.3. Nếu không đáp ứng được
các tiêu chí trong 9.1 và 9.2 thì cần chú ý trực tiếp đến quy trình sản xuất và
thiết lập lại GMP, nếu cần.
10. Ghi nhãn
10.1. Nhiều quốc gia đã chấp
nhận các yêu cầu ghi nhãn cụ thể đối với thực phẩm chiếu xạ [xem 5.2 của TCVN
7087 (CODEX STAN 1)] vì một số người tiêu dùng và một số nhà chế tạo thực phẩm
muốn có sự lựa chọn giữa thực phẩm chiếu xạ và thực phẩm không chiếu xạ. Nhãn
dùng để nhận biết sản phẩm đã chiếu xạ và có thể cung cấp thông tin cho người
tiêu dùng biết mục đích và lợi ích của việc xử lý này. Dấu hiệu quốc tế (logo)
dưới đây đã được nhiều quốc gia công nhận để ghi nhãn cho thực phẩm chiếu xạ (xem
Hình 1). Ở một số quốc gia, như Mỹ (21 CFR 179.26) thì logo phải kèm theo việc
ghi nhãn là “đã chiếu xạ” hoặc “đã được xử lý bằng bức xạ”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 Logo Radura
11. Lưu giữ hồ
sơ
11.1. Cơ sở chiếu xạ phải
lưu hồ sơ về quá trình thực hiện để có thể kiểm tra đánh giá việc xử lý chiếu
xạ.
11.1.1. Cần đảm bảo rằng mỗi
lô gia vị cần xử lý được nhận biết bằng số lô hoặc bằng cách khác mà cho phép
truy nguyên nguồn gốc của lô. Sử dụng cách nhận biết này trên tất cả các lô sản
phẩm.
11.1.2. Ghi và lưu hồ sơ ngày
lô sản phẩm đưa vào cơ sở chiếu xạ, ngày chiếu xạ, thời gian bắt đầu và kết
thúc chiếu xạ, ngày lô sản phẩm rời khỏi cơ sở chiếu xạ, tên của người xem xét
hồ sơ xử lý và giao chuyển sản phẩm và mọi điều kiện đặc biệt nào mà có thể ảnh
hưởng đến quá trình chiếu xạ hoặc sản phẩm được chiếu xạ.
11.1.3. Ghi và lưu hồ sơ tất
cả dữ liệu về hệ đo liều liên quan đến biểu đồ phân bố liều và quy trình chiếu
xạ thường xuyên [xem TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)].
11.1.4. Ghi và lưu hồ sơ bất
kỳ sự sai lệch nào khỏi quy trình để đánh giá hiệu lực của quá trình.
11.1.5. Kiểm tra tất cả các
tài liệu để đảm bảo rằng hồ sơ chính xác và đầy đủ, trước khi đưa sản phẩm ra
khỏi cơ sở chiếu xạ. Nếu phát hiện thấy các thiếu sót thì phải tiến hành hiệu
chỉnh và bổ sung. Người kiểm tra sổ sách phải ký tên vào hồ sơ đó. Tất cả những
thiếu sót cần được lưu vào các tập tài liệu riêng để cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra, khi cần.
11.1.6. Giữ lại tất cả các
hồ sơ về mỗi lô hàng đã chiếu xạ trong một khoảng thời gian quy định, theo các
điều luật có liên quan và chúng phải có sẵn khi cần kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) International
Consultative Group on Food Irradiation, Code of Good Irradiation Practice
for the Control of Pathogens and Other Microflora in Spices, Herbs, and Other
Vegetable Seasonings, ICGFI Document No. 5. Issued by the Secrerariat of
ICGFI. Joint FAO/IAEA Division of Nuclear Techniques in Food and Agriculture,
Vienna. Austria, 1991.
(2) Krishnaswamy. M.A.,
Patel, J.D., and Parthasarathy, N., “Enumeration of Microorganism in Spices and
Spice Mixtures,” J.Food Sci. Technol. Mysore, Vol 8. 1971,
pp. 191-194.
(3) Powers. E.M. Lawyer R.,
and Mosuokn. Y., “Microbiology of Processed Spice,” J Milk Food technology. Vol
38. No. 11. 1975. pp. 683-687.
(4) Julseth, R M. and
Deibel. R H., “Microbial Profile of Selected Spices and Herm at Import” J.
Milk Food Technology. Vol 38. No. 8. 1974, pp. 414-417.
(5) Baxter, R., and Holzapfel,
W.H., “A Microbial Investigation of Selected Spices. Herbs and Additives in
South Africa,” J. Food Science, Vol 47. 1982. pp. 570-574.
(6) International
Consultative Group on Food Irradiation. Consultation on Microbiological Criteria
for Foods to be Further Processed Bộ Y tế Irradiation, World Hedlth
Organixation. Geneva, Switzerland. 1989.
(7) Kilgen. M.B., Food
irradiation: Principles and Application, RR. Molins, ed., John Wiley &
Sons. Inc., New York, 2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Bachman. S. and
Grexczynska, J., “Studies on Some Microbiological and Chemical Aspects of
Irradiated Spices” In: Aspects of the Introduction of Food Irradiation in
Developing Countries, IAEA Vienna, pp. 33-41.
(10) Farkas. J.,
“Irradiation of Spices and Condiments,” IFFIT Report No.20. 1981.
(11) “Quality Maintenace and
Safety in Spices and the Role of Irradiation” – Workshop.ICGFI.IAEA, Kerala.
India. 1995.