TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7413:2010
ASTM F 1356: 2008
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH CHIẾU XẠ ĐỂ KIỂM SOÁT CÁC VI
SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ CÁC VI SINH VẬT KHÁC TRONG THỊT ĐỎ, THỊT GIA CẦM TƯƠI VÀ
ĐÔNG LẠNH
Standard
practice for irradiation of fresh and frozen red meat and poultry to control
pathogens and other microorganisms
Lời nói đầu
TCVN 7413:2010 thay thế TCVN
7413:2004;
TCVN 7413:2010 được xây dựng trên
cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM F 1356:2008 Standard practice
for irradiation of fresh and frozen red meat and poultry to control pathogens
and other microorganisms với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor
Drive, West Conshohocken, PA 19428, USD. Tiêu chuẩn ASTM F 1356:2008 thuộc bản
quyền của ASTM quốc tế;
TCVN 7413:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là để
đưa ra các thông tin về việc sử dụng bức xạ ion hóa trong việc xử lý thịt đỏ,
thịt gia cầm tươi và đông lạnh để giảm thiểu hoặc diệt số lượng vi sinh vật
sinh dưỡng, gây bệnh và ký sinh trùng và để kéo dài thời gian bảo quản lạnh của
các sản phẩm này bằng cách giảm lượng vi sinh vật sinh dưỡng gây hư hỏng sản phẩm.
Tiêu chuẩn này dùng để tham khảo
khi sử dụng công nghệ chiếu xạ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Tiêu
chuẩn này nêu dùng như là yêu cầu bắt buộc khi sử dụng công nghệ chiếu xạ. Khi
chiếu xạ phải tuân thủ một số yêu cầu cần thiết để đạt được mục tiêu xử lý, một
số thông số có thể thay đổi để tối ưu hóa quá trình.
Tiêu chuẩn này được soạn thảo từ
qui phạm thực hành chiếu xạ tốt do Hội đồng Tư vấn Quốc tế về chiếu xạ Thực
phẩm (ICGFI) công bố, dưới sự bảo trợ của FAO, WHO và IAEA (1) 1)
TIÊU
CHUẨN THỰC HÀNH CHIẾU XẠ ĐỂ KIỂM SOÁT CÁC VI SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ CÁC VI SINH
VẬT KHÁC TRONG THỊT ĐỎ, THỊT GIA CẦM TƯƠI VÀ ĐÔNG LẠNH2)
Standard
practice for irradiation of fresh and frozen red meat and poultry to control
pathogens and other microorganisms
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn thực hành
này đưa ra các qui trình chiếu xạ thịt đỏ và thịt gia cầm tươi hoặc đông lạnh.
CHÚ THÍCH 1: Ủy ban Codex quốc tế
định nghĩa thịt là "phần ăn được của động vật có vú bất kỳ" và thịt
gia cầm là "phần ăn được của mọi gia cầm bao gồm: gà, gà tây, vịt, ngỗng,
chim hoặc chim bồ câu" (CAC/MISC 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tiêu chuẩn này bao trùm
các dải liều hấp thụ được sử dụng để làm bất hoạt các ký sinh trùng và giảm
lượng vi khuẩn trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh. Các liều này
thường nhỏ hơn 10 kGy.
1.3. Tiêu chuẩn này đề cập
đến việc chiếu xạ sản phẩm bao gói sẵn để bán lẻ hoặc để sử dụng như một thành
phần của các sản phẩm khác. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến việc chiếu xạ sản
phẩm chưa bao gói.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng
tiêu chuẩn này là phải tự thiết lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an
toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi
sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn ASTM 3)
ASTM E 170, Terminology Relating
to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo
bức xạ và đo liều).
ASTM E 2303, Guide for
Absorbed-Dose Mapping in Radiatin Processing Facilities (Hướng dẫn xác định
trường phân bố liều hấp thụ của các thiết bị xử lý chiếu xạ).
ASTM F 1416, Guide for Selection
of Time-Temperature Indicators (Hướng dẫn lựa chọn chỉ thị nhiệt độ - thời
gian).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tiêu chuẩn ISO/ASTM3)
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực
phẩm.
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X
(bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 8230 (ISO/ASTM 51539), Tiêu
chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị bức xạ.
ISO/ASTM 51261, Guide for
Selection and Calibration of Dosimetry Systems for Radiation Processing (Hướng
dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ bức xạ).
2.3. Tiêu chuẩn và qui phạm thực
hành của Codex 4)
TCVN 5603: 2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh
thực phẩm
TCVN 7087 (CODEX STAN 1)*).
Ghi nhận thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7247:2007 (CODEX STAN
106-1983, Rev. 1-2003), Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAC/MISC 5-1993, Amd. 2003, Glossary
of Term and Definitions (Vetennary Drug Residues in Food) [Thuật ngữ và định
nghĩa (Dư lượng lượng thuốc thú y trong thực phẩm)].
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1. Định nghĩa: Các thuật
ngữ và định nghĩa khác được sử dụng trong tiêu chuẩn này, xem ASTM E 170 - Thuật
ngữ.
3.1.1. Liều hấp thụ (Absorbed
dose)
Lượng năng lượng bức xạ ion hóa
truyền cho một đơn vị khối lượng vật chất xác định. Đơn vị đo liều hấp thụ quốc
tế SI là gray (Gy), một gray tương đương với sự hấp thụ một jun trên một
kilogam vật chất xác định (1Gy = 1 J/kg).
3.1.1.1. Giải thích: Định
nghĩa thường được sử dụng về liều hấp thụ được nêu trong ASTM E 170.
3.1.2. Giá trị D10 (D10
value)
Liều hấp thụ cần thiết để giảm 90%
mật độ vi sinh vật có trong thực phẩm (1log10).
3.1.3. Phân bố liều (Dose
distribution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Đơn vị nạp hàng (Process
load)
Thể tích vật liệu có cấu hình nạp
hàng xác định được chiếu xạ như một đơn vị độc lập.
3.1.5. Hệ thống vận chuyển (Transport
system)
Hệ thống băng chuyền hoặc hệ thống
cơ khí khác để chuyển đơn vị nạp hàng đi qua nguồn chiếu xạ.
4. Ý nghĩa và
ứng dụng
4.1. Mục đích của việc xử lý
chiếu xạ là để kiểm soát (giảm số lượng) vi sinh vật gây bệnh trong thịt đỏ,
thịt gia cầm tươi và đông lạnh để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu
dùng. Việc chiếu xạ làm giảm đáng kể số lượng vi khuẩn gây bệnh sinh dưỡng như:
Campylobacter, Escherichia coli, Listeria, Salmonella, Staphylococcus aureus,
hoặc Yersinia enterocolitica.
4.2. Chiếu xạ cũng làm bất
hoạt ký sinh trùng như: Trichinella spiralis và Toxoplasma gondii.
4.3. Chiếu xạ có thể kéo dài
thời gian bảo quản của thịt đỏ, thịt gia cầm tươi bằng cách giảm số lượng các
vi sinh vật sống, vi khuẩn sinh dưỡng làm hư hỏng sản phẩm như: các loài
Pseudomonas.
4.4. Quá trình chiếu xạ thịt
đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh là điểm kiểm soát tới hạn (CCP) của hệ thống
phân tích mối nguy của các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP). Hệ thống này là một
công cụ quan trọng để kiểm soát mọi rủi ro tồn dư các vi sinh vật gây bệnh
trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chiếu xạ để kiểm soát vi
khuẩn gây bệnh
Số lượng vi khuẩn gây bệnh cần kiểm
soát trong sản phẩm bị nhiễm khác nhau theo các loài vi khuẩn cụ thể và tính
nhạy cảm đối với người tiêu dùng. Tiêu chí chấp nhận, ở Mỹ đối với việc tiệt
trùng sữa hoặc thực phẩm đóng hộp có độ axit thấp yêu cầu không có bất kỳ loại
vi khuẩn gây bệnh nào trong sản phẩm cuối cùng (4, 5).
5.2. Chiếu xạ để bất hoạt ký
sinh trùng
Các tiêu chí để xác định sự bất
hoạt các ký sinh trùng trong sản phẩm chưa nấu, sản phẩm đã chiếu xạ là: không
bị nhiễm hoặc không bị lây lan ký sinh trùng khi có điều kiện thích hợp (không
yêu cầu ký sinh trùng phải bị tiêu diệt do quá trình chiếu xạ).
5.3. Chiếu xạ để kéo dài thời
gian bảo quản
Tiêu chí để đánh giá là số đếm vi
sinh vật bằng đếm đĩa sử dụng thời gian, nhiệt độ và các thông số môi trường
thích hợp. Trong tiêu chuẩn này không thể qui định mức độ vi sinh vật cụ thể
phải đạt được trong sản phẩm cuối cùng, trừ khi có qui định quốc gia, yêu cầu
của khách hàng hoặc cả hai. Do đó, người tiêu dùng nên đưa ra các yêu cầu về số
đếm đĩa vi khuẩn đối với sản phẩm cuối cùng.
5.4. Khi các tiêu chí này
không đáp ứng được thì phải chú ý trực tiếp đến qui trình (xem 8.1) và thiết
lập lại hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), nếu cần. Hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc hệ thống kiểm soát tương tự khác
cần được áp dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất và chuỗi phân phối. Với hệ
thống này, bất kỳ điểm nào trong chuỗi khi có thể có mối nguy hoặc thời điểm có
nguy cơ đều được kiểm tra và kiểm soát để tránh sản phẩm mất an toàn và không
lành cho người tiêu dùng. Xem TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) và
(6, 7).
5.4.1. Việc thực hiện hệ
thống kiểm soát quá trình để đạt được hiệu quả bức xạ cần bao gồm việc kiểm tra
vi sinh đối với sản phẩm trước và ngay sau khi chiếu xạ, sử dụng các chỉ số về
nhiệt độ/thời gian trong suốt chuỗi quá trình (xem hướng dẫn ASTM F 1416), và
kiểm tra độ nguyên vẹn của bao gói. Việc kiểm tra vi khuẩn của sản phẩm chiếu
xạ cho thấy số đếm vi khuẩn được giảm đáng kể so với sản phẩm không chiếu xạ.
Việc giám sát nhiệt độ cần cảnh báo cho người giám sát rằng khi chế độ sự dụng
sai thì có thể làm tăng tổng vi khuẩn sau khi chiếu xạ.
6. Xử lý sản
phẩm trước chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Sản phẩm chưa bao gói
Trong các cơ sở xử lý sản phẩm
không bao gói thì môi trường chiếu xạ và thiết bị chiếu xạ phải được thiết kế,
xây dựng sao cho dễ làm sạch, ổn định để duy trì điều kiện vệ sinh và không làm
tăng nguy cơ nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH 3: Môi trường thực hiện
có độ ẩm hoặc có lưu lượng không khí lưu thông cao thì có thể tạo nguy cơ nhiễm
vi khuẩn cho sản phẩm. Độ ẩm tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
và lưu thông không khí làm lây lan vi khuẩn. Bề mặt thực phẩm tiếp xúc với chất
nhiễm bẩn nhiễm vào thực phẩm có thể làm nhiễm các chất bẩn hóa học hoặc vật lý
trừ khi bề mặt đó được chế tạo từ các vật liệu thích hợp và luôn được bảo dưỡng
và dễ làm sạch. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ vệ sinh và dịch hại.
6.3. Sản phẩm bao gói sẵn
Đối với sản phẩm bao gói sẵn, chính
các bao gói phải là rào cản để giảm nguy cơ tái nhiễm. Do đó, có nhiều yêu cầu
về môi trường chiếu xạ và thiết bị cần thiết cho việc xử lý sản phẩm chưa bao
gói có thể không áp dụng được cho thiết bị mà chỉ dùng để xử lý sản phẩm bao
gói sẵn. Trước khi thực hiện cần có thông tin về các yêu cầu áp dụng theo các
qui định của cơ quan có thẩm quyền.
6.4. Kiểm tra trước chiếu xạ
Cơ sở chiếu xạ khi nhận hàng cần
kiểm tra bao gói và vật chứa thịt đỏ và thịt gia cầm tươi và đông lạnh để đảm
bảo rằng sản phẩm phù hợp cho việc chiếu xạ. Các tiêu chí chấp nhận bằng văn
bản của sản phẩm bao gồm nhiệt độ, tính nguyên vẹn của bao gói và tần suất kiểm
tra nếu có thể áp dụng được thì chủ hàng và cơ sở chiếu xạ phải thống nhất khi
chuyển sản phẩm đến cơ sở chiếu xạ. Các tiêu chí xử lý sản phẩm không phù hợp
để chiếu xạ cũng cần được thiết lập.
6.4.1. Nhiệt độ của sản phẩm
Khi nhận sản phẩm, nhiệt độ của sản
phẩm cần được đo bằng dụng cụ cảm biến nhiệt, sạch đã hiệu chỉnh đo nhiệt độ ở
vị trí định trước và tần suất đo được qui định bằng hệ thống HACCP và GMP.
Nhiệt độ nên từ -20C đến +40C đối với thịt đỏ và thịt gia
cầm tươi để lạnh từ - 180C hoặc thấp hơn đối với thịt đỏ và thịt gia
cầm tươi đông lạnh. Đối với sản phẩm không bao gói, đưa dụng cụ đo trực tiếp
vào sản phẩm và cần vệ sinh dụng cụ giữa mỗi lần đo. Đối với sản phẩm bao gói
sẵn, sử dụng dụng cụ đo mà có thể đặt được giữa các bao gói riêng lẻ mà không
được đâm thủng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường
bao gói của sản phẩm để chắc chắn rằng không có dấu hiệu sản phẩm bị giảm chất
lượng hoặc bị hư hỏng. Đồng thời cũng nên kiểm tra cảm quan. Khi kiểm tra không
được có dấu hiệu rò rỉ dịch lỏng hoặc mùi sản phẩm bị hư hỏng.
6.4.3. Kiểm kê sản phẩm
Số lượng vật chứa cần được đếm và
việc mô tả/nhận biết sản phẩm chiếu xạ cần được kiểm tra và so sánh với tài
liệu của nhà cung cấp sản phẩm. Việc so sánh số đếm trước chiếu xạ và sau chiếu
xạ là để chắc chắn rằng tất cả sản phẩm đã được chiếu xạ hết.
6.4.4. Nhận biết sản phẩm
Cần ghi và lưu lại số hiệu nhận
biết thống nhất để theo dõi sản phẩm qua quá trình chiếu xạ và lập thành văn
bản đối với sản phẩm đưa vào chiếu xạ.
6.5. Bảo quản trước chiếu xạ
6.5.1. Đối với thịt đỏ, thịt
gia cầm tươi thì yêu cầu chính để bảo quản trước chiếu xạ là duy trì nhiệt độ
sản phẩm từ -20C đến +40C mà không làm đóng băng.
CHÚ THÍCH 4: Các qui định về thịt
gia cầm ở Mỹ yêu cầu nhiệt độ của thịt gia cầm tươi phải được duy trì ở nhiệt
độ thấp hơn hoặc bằng 4,40C (10).
CHÚ THÍCH 5: Việc giữ sản phẩm đông
lạnh quá dài sẽ vi phạm nguyên tắc của GMP, do việc xử lý này có thể làm phát
triển mạnh các vi khuẩn ưa ẩm và làm thay đổi không mong muốn đối với sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3. Đối với thịt đỏ hoặc
thịt gia cầm đông lạnh, cần giữ nhiệt độ sản phẩm luôn ở nhiệt độ thấp hơn hoặc
bằng -180C. Thời gian bảo quản sản phẩm đông lạnh tương đối ngắn
trước khi chiếu xạ dưới các điều kiện thương mại thông thường là không đặc biệt
quan trọng. Tuy nhiên, việc lạnh đông không thể kéo dài thời gian bảo quản mà
không làm giảm chất lượng và do đó nên giảm thiểu thời gian bảo quản trước chiếu
xạ.
6.6. Cách ly sản phẩm
Khi kiểm tra bằng mắt thường không
thể phân biệt được sản phẩm đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ. Do đó, cần sử dụng
các biện pháp thích hợp với thiết kế của cơ sở chiếu xạ, như rào ngăn cơ học
hoặc để cách ly trong khu vực xác định, để đảm bảo tách riêng sản phẩm chưa
chiếu xạ với sản phẩm đã chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 6: Các chỉ thị nhạy bức
xạ sẽ bị đổi màu khi tiếp xúc với bức xạ trong dải liều thích hợp. Các chỉ thị
này là để xác định bằng mắt thường xem sản phẩm đã được chiếu xạ hay chưa. Các
chỉ thị này không phải là liều kế và không được sử dụng thay thế hệ đo liều.
Thông tin về các hệ đo liều và các liều kế nhạy bức xạ được qui định trong
ISO/ASTM 51261 và TCVN 8230 (ISO 51539), tương ứng.
7. Bao gói và
cấu hình nạp sản phẩm
7.1. Vật liệu bao gói
7.1.1. Sử dụng các vật liệu
bao gói thích hợp cho sản phẩm, cần tính đến qui trình đã định trước (bao gồm
cả chiếu xạ) và sự phù hợp với các qui định hiện hành (xem ASTM F 1640).
7.1.2. Vật liệu bao gói phải
đảm bảo kín khí và chống ẩm thích hợp để duy trì chất lượng sản phẩm.
7.2. Cấu hình nạp sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Sự phân bố liều trong
đơn vị nạp hàng thông thường được tối ưu hóa bằng cách sử dụng các bao gói sản
phẩm có cấu trúc hình học xác định và được nạp đều. Với những thiết bị chiếu xạ
nhất định, nên hạn chế việc sử dụng bao gói sản phẩm có hình dáng và kích thước
đặc biệt dựa theo mật độ của sản phẩm và việc đánh giá kiểm tra mật độ sản phẩm
đã biết trong các cơ sở chiếu xạ [xem TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) VÀ TCVN 7249
(ISO/ASTM 51431)].
7.2.3. Khi xác định cấu hình
nạp sản phẩm thích hợp (xem 8.4) cần phải tính các qui định về liều đối với sản
phẩm cụ thể.
8. Chiếu xạ
8.1. Qui trình vận hành chuẩn
(SOPs)
Qui trình vận hành chuẩn hoặc qui
trình chiếu xạ thực phẩm được viết thành văn bản, được sử dụng để đảm bảo rằng
dải liều hấp thụ khuyến cáo và các điều kiện chiếu xạ được chuyên gia xử lý bức
xạ lựa chọn là thích hợp, trong các điều kiện chế biến thương mại, để đạt hiệu
quả đã định cho sản phẩm cụ thể trong cơ sở chiếu xạ cụ thể. Các qui trình này
được những người có chuyên môn đã được đào tạo về chiếu xạ thực phẩm thiết lập
(11). Các qui trình này phải đáp ứng các yêu cầu trong TCVN 7247:2007 (CODEX
STAN 106-1983, Rev.1-2003) và các khuyến nghị trong TCVN 7250:2007 (CAC/RCP
19-1979, Rev.2-2003).
8.2. Nguồn bức xạ
Nguồn bức xạ ion hóa có thể được
dùng trong chiếu xạ các sản phẩm thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh được
giới hạn như sau [xem TCVN 7247:2007 (CODEX STAN 106-1983, Rev.1-2003).
8.2.1. Nguồn đồng vị
Tia gamma từ các đồng vị phóng xạ 60Co
(1,17 MeV và 1,33 MeV) hoặc 137Cs (0,66 MeV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tia X và chùm tia electron gia tốc.
CHÚ THÍCH 7: Đối với việc xử lý
bằng chùm tia electron thì độ đâm xuyên qua vật liệu phụ thuộc vào năng lượng
của electron và mật độ của vật liệu.
CHÚ THÍCH 8: Tiêu chuẩn Codex cũng
như qui định của một số quốc gia có giới hạn tối đa năng lượng electron và năng
lượng tia X chuẩn cho mục đích chiếu xạ thực phẩm [xem TCVN 7247:2007 (CODEX
STAN 106-1983, Rev.1-2003)].
8.3. Liều hấp thụ
8.3.1. Liều hấp thụ yêu cầu để
đạt được hiệu quả nhất định
Khi nhà cung cấp thịt đỏ, thịt gia
cầm tươi và/hoặc đông lạnh đưa ra các yêu cầu về chiếu xạ thực phẩm thì phải
bao gồm các giới hạn liều hấp thụ tối thiểu và tối đa: liều tối thiểu cần để
đảm bảo hiệu quả đã định (ví dụ: giảm tổng lượng vi sinh vật, bất hoạt vi sinh
vật gây bệnh), và liều tối đa để không làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm như
làm mất mùi và đổi màu (12). Một hoặc cả hai giới hạn này có thể được cơ quan
có thẩm quyền qui định đối với một ứng dụng nhất định. Độ nhạy của thịt đỏ và
thịt gia cầm chiếu xạ thay đổi theo chủng loại sản phẩm, môi trường bao gói,
nhiệt độ sản phẩm trong quá trình chiếu xạ và các yếu tố khác. Đối với các sản
phẩm đông lạnh, liều tối thiểu yêu cầu cao hơn so với liều tối thiểu dùng để
chiếu xạ sản phẩm được chiếu xạ trong trạng thái lạnh, để đạt được cùng một mục
đích, vì khả năng chịu đựng của vi khuẩn với bức xạ cao hơn khi ở nhiệt độ dưới
mức đông lạnh. (13, 14).
8.3.2. Liều hấp thụ để kiểm soát
vi khuẩn gây bệnh
Vi khuẩn gây bệnh có thể có mặt
phía trong hoặc phía trên thịt đỏ, thịt gia cầm tươi hoặc đông lạnh bao gồm các
loài Salmonella, Campylobacter jejuni, Escherichia coli O157:H7,
Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes và Yersinia enterocolitica. Liều
hấp thụ yêu cầu để làm giảm số vi khuẩn này tới mức an toàn cho sản phẩm tiêu
dùng phụ thuộc vào số lượng tiêu chí. Dải liều hấp thụ yêu cầu được thiết lập
dựa trên mật độ vi khuẩn trên sản phẩm chưa chiếu xạ, độ nhạy bức xạ của vi
khuẩn có mặt, nhiệt độ của sản phẩm trong suốt quá trình chiếu xạ, môi trường
được kiểm soát quanh sản phẩm đã được bao gói trong quá trình chiếu xạ, và qui
định hoặc yêu cầu đối của khách hàng về số lượng vi khuẩn còn lại có thể chấp
nhận được. Phụ lục A.1 đưa ra một số thông tin được lấy từ tài liệu khoa học về
độ nhạy bức xạ (giá trị D10) của vi khuẩn sinh dưỡng gây bệnh
chính được tìm thấy trong sản phẩm thịt đỏ và thịt gia cầm.
8.3.3. Liều hấp thụ để bất hoạt
ký sinh trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Liều hấp thụ để kéo dài
thời gian bảo quản
Liều hấp thụ để kéo dài thời gian
bảo quản của sản phẩm thịt đỏ, thịt gia cầm tươi hoặc đông lạnh phụ thuộc vào
mức độ nhiễm vi khuẩn ban đầu và độ nhạy bức xạ của vi khuẩn có mặt.
8.3.5. Cơ sở chiếu xạ có
trách nhiệm cung cấp các liều hấp thụ yêu cầu trong dải liều khuyến nghị về
công nghệ [xem TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)].
8.4. Đo liều
Đo liều là một thành phần chính của
chương trình đảm bảo chất lượng tổng thể có kết hợp thực hành sản xuất tốt
trong việc sản xuất thực phẩm sạch và an toàn. TCVN 7247:2007 (CODEX STAN
106-1983, Rev.1-2003) và TCVN 7250:2007 (CAC/RCP 19-1979, Rev.2-2003) nhấn mạnh
vai trò của hệ đo liều để đảm bảo rằng việc chiếu xạ đã được tiến hành đúng.
8.4.1. Hệ đo liều phải được
tiến hành theo các yêu cầu của TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) đối với thiết bị
chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm hoặc TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431) đối với
thiết bị chiếu xạ chùm tia và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
8.4.2. Hướng dẫn về biểu đồ
phân bố liều được nêu trong ASTM E 2303.
8.5. Nhiệt độ của sản phẩm
8.5.1. Đo và ghi lại nhiệt
độ của sản phẩm khi đưa vào và đưa ra khỏi thiết bị chiếu xạ để đảm bảo rằng
các yêu cầu của qui trình vận hành chuẩn (SOPs) đã được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sản phẩm được cách ly trong quá
trình chiếu xạ thì cần phải bổ sung vật liệu cách nhiệt cho đơn vị nạp hàng để
giữ lại các đặc tính của sự phân bố liều hấp thụ.
CHÚ THÍCH 9: Kiểm soát nhiệt độ sản
phẩm là một điểm tới hạn vì ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm trong quá trình
chiếu xạ, do vi khuẩn tăng rất nhanh theo sự tăng nhiệt độ sản phẩm. Ví dụ: ở
nhiệt độ môi trường, số lượng Listeria trong thịt đỏ hoặc thịt gia cầm
có thể nhân lên gấp đôi so với khi ở nhiệt độ làm lạnh (20).
8.6. Môi trường bao gói
8.6.1. Chiếu xạ có thể kéo
dài thời gian bảo quản của thịt đỏ và thịt gia cầm do tác động của chiếu xạ lên
mật độ vi khuẩn. Có nhiều cơ chế khác ngoài tác động của vi khuẩn làm cho thịt
bị hỏng. Đó là tác động hóa học nói chung liên quan việc oxi hóa sản phẩm, dẫn
đến mất màu và bị ôi thiu. Có thể cần đến những biện pháp khác ngoài chiếu xạ
để nhận được sản phẩm đạt yêu cầu. Khi có thể, nên bao gói để giảm tối thiểu
môi trường ôxy (ví dụ: bao gói chân không) để giảm thiểu những ảnh hưởng này.
CHÚ THÍCH 10: Thịt đỏ tươi, đặc biệt
có sắc tố cao như thịt bò, cần phải có oxy để duy trì màu đỏ thông thường của
chúng. Nếu dùng bao gói trong chân không và màng mỏng không thẩm thấu oxy thì
sẽ làm cho thịt có màu sẫm trong bao gói, mặc dù khi mở bao gói thịt vẫn giữ
được màu đỏ thông thường. Đối với thịt đỏ và thịt gia cầm có sắc tố yếu, thì sự
thay đổi màu sắc do việc bao gói trong chân không là không đáng kể.
8.6.2. Chiếu xạ ở các liều
hấp thụ nhỏ hơn 10 kGy có thể không đủ để giảm số lượng bào tử Clotridium
botulinum đến mức an toàn. Cần phải có liều hấp thụ cao hơn đáng kể làm
cho sản phẩm đạt được vô trùng, ổn định tương đương với hấp tiệt trùng bằng
nhiệt. Ngoài ra, khi không có mặt oxy, thì việc chiếu xạ có thể hạn chế đáng kể
sự phát triển của vi khuẩn gây hỏng có cạnh tranh với C.botulinum. Nhiệt
độ bảo quản đúng (xem 5.4.1) sẽ giảm thiểu được nguy cơ tạo độc của botulinum
mà khi kiểm tra cảm quan không thấy được dấu hiệu hư hỏng.
CHÚ THÍCH 11: Các bào tử C.botulinum
có các giá trị bức xạ D10 từ 3,45 kGy đến 3,85 kGy phụ thuộc vào
kiểu huyết thanh của chúng và nhiệt độ được chiếu xạ (21). Do đó, liều hấp thụ
10 kGy sẽ phá hủy 2,5 log đến 3 log đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu) của các
bào tử C.botulinum. Yêu cầu chung đối với việc tiệt trùng bằng xử lý
nhiệt là giảm 12 log cfu.
8.7. Số gia chiếu xạ
Số gia chiếu xạ là việc ứng dụng
khi dải liều khuyến nghị đạt được về mặt kỹ thuật trong việc tiếp xúc chiếu xạ
nhiều lần. Để sản phẩm đã nhận được một phần tổng liều qui định riêng rẽ khỏi
sản phẩm chưa chiếu xạ và sản phẩm đã chiếu xạ đủ liều yêu cầu. Ngoài ra, sản
phẩm phải được duy trì trong dải nhiệt độ yêu cầu và khoảng thời gian giữa các
lần chiếu xạ nên giữ ở mức ngắn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Kiểm tra sau chiếu xạ
Kiểm tra lại các bao gói hoặc vật
chứa thịt đỏ và thịt gia cầm sau chiếu xạ để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng được
các tiêu chí chấp nhận đã được lập thành văn bản.
9.2. Ghi nhãn sau chiếu xạ
Một số người tiêu dùng và một số
nhà chế biến thực phẩm muốn có sự lựa chọn giữa thực phẩm chiếu xạ và thực phẩm
không chiếu xạ, do đó, nhiều quốc gia đã chấp nhận các yêu cầu ghi nhãn cụ thể
đối với thực phẩm chiếu xạ [xem 5.2 của TCVN 7087 (Codex Stan 1-2005)]. Nhãn
dùng để nhận biết sản phẩm đã chiếu xạ và có thể cung cấp thông tin cho người
tiêu dùng biết mục đích và lợi ích của việc xử lý này cũng như việc xử lý hoặc
yêu cầu bảo quản (xem 9.3 và 9.4).
CHÚ THÍCH 12: Các yêu cầu ghi nhãn
khác nhau giữa các nước khác nhau. Người sản xuất cần liên hệ với các nhà chức
trách trước khi thiết kế vật liệu ghi nhãn. Dấu hiệu quốc tế (logo) dưới đây đã
được nhiều quốc gia chấp nhận để ghi nhãn cho thực phẩm chiếu xạ (xem hình 1).
Ở một số quốc gia, như Mỹ (22) thì logo này phải kèm theo việc ghi nhãn là
"đã chiếu xạ" hoặc "đã được xử lý bằng bức xạ".

Hình
1 Logo Radura
9.3. Xử lý sau chiếu xạ
Việc xử lý sản phẩm thịt đỏ, thịt
gia cầm tươi và đông lạnh trong các cơ sở chiếu xạ phải phù hợp với các GMP
hiện hành và có liên quan. Phải có biện pháp để tách riêng sản phẩm đã chiếu xạ
với sản phẩm chưa chiếu xạ. Khi kiểm tra bằng mắt thường, không thể phân biệt
được giữa sản phẩm đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ. Do vậy, điều quan trọng là
phải sử dụng các biện pháp thích hợp như cần có rào ngăn cơ học hoặc có khu vực
dành riêng cho sản phẩm đã chiếu xạ và các sản phẩm chưa chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa nhiệt độ của sản phẩm tươi đến
khoảng từ -20C đến +40C trong khoảng thời gian cần thiết
để ngăn ngừa sự phát triển của bất kỳ vi khuẩn nào còn sống. Đưa nhiệt độ của
sản phẩm lạnh đông đến thấp hơn hoặc bằng -180C càng sớm càng tốt
sau khi chiếu xạ.
9.3.2. Tính nguyên vẹn của bao
gói
Khi kiểm tra không được thấy có sự
rò rỉ dịch lỏng hoặc mùi cho thấy sản phẩm bị hư hỏng.
9.3.3. Tính nguyên vẹn của sản
phẩm
Cần chú ý đến tất cả các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm, kể cả số lượng vi khuẩn. Ví dụ, việc thay đổi
sắc tố có thể làm cho sản phẩm mất màu và sự oxy hóa lipit có thể ảnh hưởng đến
hương vị của sản phẩm. Nếu bao gói chân không hoặc sử dụng môi trường bao gói
cải biến không có oxy thì phải đặc biệt chú ý kiểm soát nhiệt độ bảo quản ở 40C
hoặc thấp hơn để ngăn cản sự xâm nhập và phát triển của C.botulinum trong
sản phẩm.
9.3.4. Kiểm kê sản phẩm
Đếm số lượng vật chứa đã được chiếu
xạ. So sánh số lượng đếm được này với số đếm được trước khi chiếu xạ để chắc
chắn rằng tất cả sản phẩm đã được chiếu xạ hoặc đã được đếm và lưu hồ sơ.
9.4. Bảo quản sau chiếu xạ
Bảo quản sản phẩm đã chiếu xạ giống
như bảo quản sản phẩm chưa chiếu xạ. Đối với sản phẩm tươi nhiệt độ bảo quản
phải được duy trì từ -20C đến +40C trong suốt thời gian
bảo quản. Đối với sản phẩm đông lạnh, nhiệt độ bảo quản phải duy trì ở -180C
hoặc thấp hơn trong suốt thời gian bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Cần đảm bảo rằng mỗi
lô sản phẩm cần xử lý được nhận biết bằng số lô hoặc bằng mã số khác mà phân
biệt được với các lô sản phẩm khác trong cơ sở chiếu xạ. Sử dụng việc nhận biết
này trên tất cả các tài liệu về lô hàng.
10.2. Lập hồ sơ vận hành của
thiết bị chiếu xạ.
10.2.1. Ghi và lưu hồ sơ số
lượng vật chứa trong lô hàng và điều kiện của lô, ngày lô sản phẩm đưa vào cơ
sở chiếu xạ, nhiệt độ và trạng thái của lô hàng khi nhận, ngày chiếu xạ, thời
gian bắt đầu và kết thúc chiếu xạ, nhiệt độ tăng trong khi chiếu xạ, nhiệt độ
và trạng thái của lô hàng sau khi chiếu xạ, ngày lô sản phẩm rời khỏi cơ sở
chiếu xạ, tên của người vận hành và mọi điều kiện đặc biệt nào mà có thể ảnh
hưởng đến quá trình chiếu xạ hoặc sản phẩm được chiếu xạ.
10.2.2. Ghi và lưu hồ sơ tất
cả dữ liệu về hệ đo liều liên quan đến biểu đồ phân bố liều và qui trình chiếu
xạ thường xuyên [xem TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204) và TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431)]
(23, 24).
10.2.3. Ghi và lưu hồ sơ bất
kỳ sự sai lệch so với SOP hoặc qui trình đã định để đánh giá hiệu lực của quá
trình.
10.3. Kiểm tra tất cả các
tài liệu trước khi đưa sản phẩm ra khỏi cơ sở chiếu xạ, để đảm bảo rằng hồ sơ
chính xác và đầy đủ. Người kiểm tra sổ sách phải ký tên vào hồ sơ đó. Tất cả
những thiếu sót cần được lưu vào các tệp tài liệu riêng để cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, khi cần.
10.4. Giữ lại tất cả các hồ
sơ về mỗi lô hàng đã chiếu xạ tại cơ sở chiếu xạ, trong một khoảng thời gian
qui định, theo các điều luật có liên quan và chúng phải có sẵn khi cần kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Độ nhạy bức xạ của vi khuẩn tìm thấy trong sản
phẩm thịt đỏ và thịt gia cầm
A.1. Bảng A.1 đưa ra một số
thông tin, được lấy từ tài liệu khoa học về độ nhạy bức xạ (giá trị D10)
của vi khuẩn gây hại sinh dưỡng chính tìm thấy trên sản phẩm thịt đỏ và thịt
gia cầm.
Bảng
A.1 - Giá trị D10(kGy) đối với vi khuẩn gây bệnh trên thịt đỏ và
thịt gia cầm chứa xương ở nhiệt độ chiếu xạ ở 50C và ở - 200C
Vi
khuẩn gây bệnh
Giá
trị D10 (kGy) ở 50C
Giá
trị D10 (kGy) ở
-200C
Tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
± 0,00
0,24
± 0,02
A
Escherichia
coli O157: H7
0,30
± 0,02
0,24
± 0,01
0,57
0,31
± 0,02
B,C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Listeria
monocytogenes
0,45
± 0,03
0,59
± 0,06
1,21
± 0,06
0,61
± 0,04
C,D
E
Các
loài Salmonella
0,41
± 0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
± 0,09
0,63
± 0,00
0,92
0,80
± 0,05
F
C,G
A
Staphylococcus
aureus
0,46
± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,45
± 0,04
C,H
D
Yersinia
enterocolitica
0,19
± 0,02
0,38
± 0,02
I
A Clavero. M. R. S.,
Monk, J. D. Beuchat. L. R, Doyle. M. P., and Brakett, R.E,.
"Inactivation of Escherichia coli O157:H7, Salmonellae, and
Campylobacter jejuni in Raw Ground Beef by Gamma Irradiation" Appl.
Environ Microbiol., Vol 60, 1994. pp. 2069-2075.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Thayer. D. W. Boyd.
G., Fox Jr., J.B., Lakritz, L, and Hampson, J. W. "Variations in
Radiation Sensitivity of Foodborne Pathogens Associated with the Suspending
Meat." J. Food Sci., Vol 60, 1995. pp 63-67.
D Thayer. D.W. and
Boyd. G., "Rotation Sensitivity of Listeria monocytogenes on Beef as
Affected by Temperature." J. Food Sci., Vol 60, 1995. pp 237-240.
E Monk, J.D., Clavaro.
M R. S., Beuchat. L R., Doyle. M. P. and Brackett, R. E., "Irradiation
Inactivation of Listeria monocytogenes and Staphylococcus aureus in Low- and
High-Fat. Frozen and Refrigerated Ground Beef." J. Food Prot., Vol 57,
1994, pp. 969-974.
F Previte. J. J.,
Chang, Y., and El Bisi, H. M., "Effects of Radiation Pasteurization on
Salmonella. I. Parameters Affecting Survival and Recovery from Chicken"
Can. J. Microbiol., Vol 16. 1970. pp. 465-471.
G Thayer. D. W. and
Boyd. G. " Survival of Salmonella typhimurium ATCC 14028 on the Surface
of Chicken Legs or in Mechanically Deboned Chicken Meat Gamma irradiated in
Air or Vacuum at Temperatures of -20 to +200C " Poultry
Science, Vol 70. 1991 pp. 1026-1033.
H Thayer. D. W., and
Boyd. G, " Gamma Ray Prcessing to Destroy Staphylococcus aureus in
Mechanically Deboned Chicken Meat," J. Food Sci. Vol 57. 1992. pp
848-851.
I Sommers C H.,
Niemira. B A,. Tunick. M., and Boyd. G., "Effect of Temperature on the
Radiation Resistance of Virulent Yersinia enterocolitica." Meat Science,
Vol 63, 2002, pp. 323-328.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) US Code of Federal Regulations,
Title 9. Section 301.2 (qq), Washington. DC.
(3) US Code of Federal Regulations
Title 9. Section 381.1(40), Washington. DC.
(4) US. Food and Drug
Administration. The Grade A Pasteurized Milk Ordinance. 1993 Revision.
Recommendations of the US. Department of Health and Human Services, Public
Health Service. Food and Drug Administration, Publication No. 229. Washington,
DC.
(5) US. Code of Federal
Regulations, Title 21, Section 108.35 and Section 113, Subpart E. Washington.
DC.
(6) National Advisory Committee on
Microbiological Criteria for Foods. Hazard Analysis and Critical Control
Point Principles and Application Guidelines. USDA. Food Safety and
Inspection Service. Washington, DC. August 1997. I
(7) U.S. Department of Agriculture,
Food Safety and Inspection Service, Generic HACCP Model for Irradiation, HACCP-8,
Washington. DC. April 1997.
(8) U.S Code of Federal
Regulations. Title 21. Part 110. Current Good Manufacturing Practices in
Manufacturing, Packaging, or Handling Human Food, Washington. DC.
(9) U.S Code of Federal Regulations.
Title 9. Part 416. Sanitation, Washington. DC.
(10) U.S Code of Federal
Regulations. Title 9. Section 381.66, Washington. DC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Luchsinger, S. E., et al,
"Sensory Analysis of Irradiated Ground Beef Patties and Whole Muscle
Beef," Journal of Sensory Studies, Vol 12, 1997. pp. 105-126.
(13) U.S Code of Federal
Regulations, Title 21. Section 179.26(b). Washington. DC.
(14) Molins. R. A., ed.,
"Irradiation of Meat and Poultry." Food Irradiation. Principles and
Applications. Chapter 6, Wiley-Interscoence. New York 2001.
(15) Dubey, J. P., and Thayer. D.
W. "Killing of Different Strains of Toxoplasma gondii Tissue Cysts by
Irradiation Under Defined, Conditions." J. Parastiol, Vol 80, 1994. pp.
764-767
(16) Dubey, J. P., Thayer. D. W.,
Speer. C. A., and Shen. S. k., "Effect of Gamma Irradiation on
Unsporulated and Sporulated Toxoplasma gondii Oocysts." Int. J.
Parasitology, Vol 28, 1998. pp.369-375.
(17) Brake, R. J., et al, "Destruction
of Trichinella Spiralis by Low-Dose Irradiation of infected Pork." J. Food
Safety, Vol 7. 1985. pp. 127-143.
(18) King. B. L and Josephson. E.
S., eds., "Action of Radiation on Protozoa and Helminths,"
Preservation of Food by lonizing Radiation. Vol III, CRC Press, Boca Raton, FL.
1983. pp. 245-267.
(19) Farkas, J.,
"Decomination, Including Parasite Control, of Dried Chilled, and Frozen
Foods by Irradiation." Acta-Alimentaria Vol 16, 1987, pp.351-384.
(20) U.S. Department of
Agriculture-Agricultural Research Service. 2004, Pathogen Modeling Program
Version 7.0, http://www.arserrc.gov/mfs/pathogen.htm, free of charge, contact
Mark Tamplin, Eastern Regional Research Center, 600 East Mermaid Lane,
Wyndmoor. PA 19038,215-836-3794.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(22) U.S Code of Federal
Regulation, Title 21. Section 179.26 (c), Washington. DC.
(23) McLaughlin. W. L., Boyd, A. W.
Chadwick, K. H., McDonald. J. C. and Miller. A., Dosimetry for Radiation
Processing, Taylor and Francis. London. New York. Philadelphia. 1989.
(24) Dosimetry for Food
Irradiation. IAEA, Vienna, 2002. Technical Reports Series 409, http://www.pub.iaea.org/MTCD/publications/PDF/TRS409_scr.pdf.