TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8181:2009
ISO 1735:2004
PHOMAT VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Cheese
and processed cheese products - Determination of fat content - Gravimetric
method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8181:2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 1735:2004;
TCVN 8181:2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cheese
and processed cheese products - Determination of fat content - Gravimetric
method (Reference method)
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong tất cả các loại phomat và sản phẩm
phomat chế biến chứa hàm lượng lactoza thấp hơn 5 % (khối lượng) của chất khô
không béo.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ISO 3889 Milk and milk products
- Determination of fat content - Mojonnier type fat extraction flasks (Sữa và
sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng chất béo được
tính bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy bằng
axit clohydric sau đó bổ sung etanol. Dung dịch axit-etanol được chiết bằng ete
dietyl và dầu nhẹ, các dung môi được loại bỏ bằng cách chưng cất hoặc cho bay
hơi. Xác định khối lượng của các chất chiết được. Nguyên tắc này thường được
gọi là nguyên tắc Schmid-Bondzynski-Ratzlaff.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có qui định khác. Tất cả các thuốc thử chỉ được phép để
lại lượng cặn không đáng kể khi thực hiện phép thử theo qui định (5.1).
5.1 Độ tinh khiết của thuốc thử
Để kiểm tra chất lượng của các thuốc
thử, tiến hành phép thử trắng theo 9.2. Sử dụng bình thu nhận chất béo trống đã
chuẩn bị theo 9.3, dùng cho các mục đích kiểm soát khối lượng.
Tất cả các thuốc thử để lại lượng
cặn không lớn hơn 0,5 mg (xem A.1 của Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất hiếm khi các dung môi có thể
chứa chất bay hơi mà bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu có các dấu hiệu cho
thấy sự có mặt của các chất như thế, thì tiến hành các phép thử trắng đối với
tất cả các thuốc thử và đối với từng dung môi, sử dụng một bình thu nhận chất
béo với khoảng 1 g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi trong sự
có mặt 1 g butterfat khan trên 100 ml dung môi. Sử dụng dung môi này ngay sau
khi chưng cất lại.
5.2 Axit clohydric đậm đặc, r20 (HCl) = 1,18 g/ml.
5.3 Axit clohydric loãng, r20 (HCl) = 1,125 g/ml.
Pha 675 ml axit clohydric đậm đặc
(5.2) bằng nước đến 1 000 ml và trộn.
5.4 Etanol, hoặc etanol đã
bị metanol làm biến tính, chứa ít nhất 94% (thể tích) etanol (xem A.5).
5.5 Ete dietyl, không chứa
peroxit (xem A.4), phù hợp với các yêu cầu của phép thử trắng.
5.6 Dầu nhẹ, có dải sôi từ
30 oC đến 60 oC hoặc pentan [CH3(CH2)3CH3]
có điểm sôi ở 36 oC.
CHÚ THÍCH Nên sử dụng pentan vì pentan
có độ tinh khiết cao hơn và chất lượng ổn định.
5.7 Dung môi hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ
CẢNH BÁO - Vì việc xác định buộc
phải sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện được dùng phải
thuân theo qui định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị phòng thử
nghiệm thông thường và các dụng cụ sau:
6.1 Cân phân tích, có khả
năng cân chính xác đến 1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
6.2 Máy ly tâm, có các bình
cầu chiết chất béo hoặc có các ống chiết (6.6) có thể quay từ 500 r/min đến 600
r/min để tạo ra được trường hấp dẫn khoảng 80 g đến 90 g tại miệng của bình
chiết hoặc ống chiết.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng máy ly tâm
là tùy chọn, nhưng khuyến cáo sử dụng loại thiết bị này (xem 9.4.7)
6.3 Thiết bị chưng cất hoặc làm
bay hơi, để chưng cất các dung môi và etanol từ các bình cầu hoặc có thể
làm bay hơi từ các cốc và đĩa (xem 9.4.13) ở nhiệt độ không quá 100 oC.
6.4 Tủ sấy, được đốt nóng
bằng điện, có cửa thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ ở 102 oC
± 2 oC trong suốt khoang
sấy. Tủ được gắn với một nhiệt kế thích hợp.
6.5 Nồi cách thủy hoặc bếp
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Cũng có thể dùng ống
nghiệm chiết chất béo có si phông hoặc nối với chai rửa, nhưng qui trình này có
khác và được qui định trong Phụ lục B.
Các bình này phải được đậy bằng nút
bần chất lượng tốt, hoặc được đậy bằng nắp bằng vật liệu khác không bị ảnh hưởng
bởi thuốc thử được sử dụng. Nút bần được chiết bằng ete dietyl (5.5), rồi đặt
vào nước ở 60 oC hoặc lớn hơn trong ít nhất 15 min. Sau đó được làm
nguội trong nước sao cho chúng bão hòa nước khi được sử dụng.
6.7 Giá, để giữ bình chiết
chất béo (hoặc ống chiết chất béo) (6.6).
6.8 Chai rửa, thích hợp để
dùng với dung môi hỗn hợp (5.7). Không dùng chai rửa làm bằng chất dẻo .
6.9 Bình thu nhận chất béo, ví
dụ: bình đun sôi, đáy phẳng, có dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón có
dung tích 250 ml, hoặc các đĩa bằng thép không gỉ, đáy phẳng, đường kính từ 80
mm đến 100 mm, chiều cao khoảng 50 mm. Không sử dụng đĩa nhôm.
6.10 Chất trợ sôi, không
chứa chất béo, bằng sứ hoặc xốp hoặc cacbua silicon (tùy chọn trong trường hợp
dùng đĩa kim loại).
6.11 Ống đong, dung tích 5
ml và 25 ml.
6.12 Pipet chia độ, để phân
phối được 10 ml.
6.13 Bộ kẹp, bằng kim loại
để giữ bình, cốc hoặc đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15 Máy nghiền hoặc xay
thích hợp, dễ làm sạch, dùng để chuẩn bị mẫu thử.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Tất cả các mẫu thử nghiệm phải được
bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng từ 0 oC đến 20 oC từ khi
lấy mẫu cho đến khi tiến hành thử nghiệm.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Trước khi phân tích, loại bỏ cùi,
các vết bẩn hoặc lớp bề mặt mốc của phomat sao cho thu được mẫu thử đại diện
của phomat.
Nghiền hoặc xay mẫu thử bằng dụng
cụ nghiền hoặc xay (6.15). Trộn nhanh mẫu đã nghiền và đối với phomat cứng hoặc
nửa cứng thì nghiền lần thứ hai, nếu cần và trộn kỹ. Tốt nhất đối với phomat
cứng hoặc nửa cứng là cắt thành các miếng có kích thước 15 mm x 15 mm. Trộn các
miếng hình khối này bằng cách lắc hộp chứa. Nghiền hoặc xay mẫu thử như mô tả ở
trên. Làm sạch máy nghiền sau mỗi lần chuẩn bị mẫu.
Nếu mẫu không thể nghiền hoặc xay
thì trộn kỹ bằng cách nhào trộn mạnh ví dụ bằng cối và chày. Chú ý nếu không để
thất thoát ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu chưa thể thực hiện
được ngay, thì phải chú ý bảo quản mẫu đúng cách. Nếu được bảo quản lạnh thì
phải đưa mẫu về nhiệt độ phòng. Trộn kỹ mẫu để ngăn ngừa hút ẩm vào trong
phomat có thể xuất hiện trong quá trình làm mát và làm ấm. Đảm bảo rằng tất cả
ẩm ngưng tụ trên thành trong của vật chứa được kết hợp hết vào mẫu thử. Khi
phomat nghiền cho thấy có mốc không mong muốn hoặc khi có dấu hiệu hư hỏng thì
không tiến hành kiểm tra.
Tất cả quá trình chuẩn bị mẫu thử
phải được tiến hành theo cách sao cho giảm thiểu sự thất thoát ẩm. Việc thất
thoát ẩm sẽ làm tăng hàm lượng chất béo biểu kiến.
9. Cách tiến
hành
CHÚ THÍCH Một qui trình thay thế
khác sử dụng ống chiết chất béo có gắn với si phông hoặc chai rửa được qui định
trong Phụ lục B.
9.1. Phần mẫu
thử
Trộn mẫu thử (Điều 8) bằng cách
khuấy trộn nhẹ. Cân ngay, từ 1 g đến 3 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho trực
tiếp hoặc gián tiếp vào bình chiết chất béo (6.6), cốc có mỏ hoặc bình cầu 100
ml.
Cân khoảng 3 g phomat chứa hàm
lượng chất béo đến 30 % phần khối lượng. Đối với phomat chứa hàm lượng chất béo
cao hơn 30 % thì chỉnh phần mẫu thử thích hợp sao cho thu được khối lượng chất
béo chiết được từ 750 mg đến 1000 mg.
Phần mẫu thử có thể được cân trên
tấm màng xenlulo (6.14), sau đó được gấp lại và cho vào bình đã chọn. Chuyển
phần mẫu thử càng hết càng tốt sang bầu thấp (bầu nhỏ) của bình chiết chất béo.
9.2. Phép thử
trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị thu được trong phép thử
trắng này vượt quá 1,0 mg, thì kiểm tra thuốc thử, nếu trước đó chưa được kiểm
tra (xem 5.1). Việc điều chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg cần được nêu ra trong báo
cáo thử nghiệm.
9.3. Chuẩn bị
bình thu nhận chất béo
Làm khô bình thu nhận chất béo
(6.9) cùng vài chất trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) đặt ở 102 oC
trong 1 h.
CHÚ THÍCH Chất trợ sôi là để giúp
cho sôi nhẹ trong suốt quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt trong trường
hợp sử dụng bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh; tùy ý trong trường hợp dùng
đĩa kim loại.
Để bình thu nhận chất béo (tránh
bụi) nguội đến nhiệt độ phòng cân (bình thủy tinh để ít nhất trong 1 h, đĩa kim
loại ít nhất 30 min)
Không nên đặt bình thu nhận chất
béo trong tủ hút ẩm để tránh chưa đủ nguội hoặc thời gian làm nguội bị kéo dài.
Dùng kẹp đặt bình thu nhận chất béo
lên cân để tránh làm thay đổi nhiệt độ. Cân bình chính xác đến 1 mg.
9.4. Xác định
9.4.1. Tùy thuộc vào hình
dạng của thiết bị chiết và cỡ mẫu thử, thêm từ 8 ml đến 10 ml axit clohydric
loãng (5.3). Thêm axit clohydric để rửa phần mẫu thử sang bầu nhỏ của bình
chiết chất béo (6.6) hoặc lên đáy cốc hoặc bình và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Một số bình chiết chất
béo kiểu Mojonnier không được làm nóng trên ngọn lửa.
9.4.3. Để yên lọ hoặc bình
chiết chất béo từ 20 min đến 30 min trên nồi cách thủy (6.5) hoặc giữ cho sôi
nhẹ trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện (6.5) trong 10 min. Làm nguội dưới dòng
nước chảy.
9.4.4. Nếu việc phân hủy
được thực hiện trong thiết bị chiết chất béo, thì thêm 10 ml etanol (5.4). Trộn
kỹ một cách nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết chất béo chảy
đi chảy lại giữa bầu mà không để cho chất lỏng dâng lên quá gần cổ bình. Tiến
hành tiếp như trong 9.4.5.
Cách khác, nếu việc phân hủy được
thực hiện trong lọ khác với bình chiết chất béo (6.6), thì rót lượng chứa trong
lọ sang bình chiết chất béo. Tráng lọ bằng 10 ml etanol (5.4). Trộn kỹ một cách
nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết chất béo chảy đi lại giữa
bầu mà không để cho chất lỏng dâng lên quá gần cổ bình. Tráng tiếp lọ bằng 25
ml dietyl ete (5.5) và rót lượng chứa trong lọ sang bình chiết chất béo, trong
khi đó tráng đầu tip và miệng bình bằng một lượng dietyle ete bổ sung. Đậy nắp
tinh khiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc nút làm bằng vật liệu
khác đã làm ướt bằng nước (xem 6.6) và lắc bình cầu như trong 9.4.5. Cuối cùng
tráng lại lọ bằng 25 ml dầu nhẹ (5.6) và rót dung môi này vào bình chiết chất
béo, trong khi đó cũng tráng đầu tip và miệng bình bằng một lượng dầu nhẹ bổ
sung. Đậy nắp bình chiết chất béo và lắc bình như trong 9.4.6. Sau đó tiếp tục
qui trình ly tâm như trong 9.4.7.
9.4.5. Thêm 25 ml ete dietyl
(5.5). Đậy bình bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nút làm bằng chất
liệu khác (xem 6.6) đã được làm ướt bằng nước.
Lắc mạnh bình trong vòng 1 min
nhưng không lắc quá mạnh để tránh tạo nhũ bền. Trong quá trình lắc, giữ bình ở
tư thế nằm ngang và bầu nhỏ hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu lớn chảy
sang bầu nhỏ một cách định kỳ. Nếu cần, làm mát bình dưới dòng nước chảy.
Tháo nút một cách cẩn thận, tráng
nút và cổ bình cầu bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.7). Dùng chai rửa (6.8) sao
cho nước rửa chảy vào bình chiết chất béo.
9.4.6. Cho thêm 25 ml dầu
nhẹ (5.6). Đậy bình bằng nút bần hoặc nút khác đã làm ướt lại bằng nước (ngâm
vào trong nước)
Lắc nhẹ bình cầu trong 30 s như mô
tả trong 9.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.8. Cẩn thận lấy nút ra,
dùng một ít dung môi hỗn hợp (5.7) để tráng nút vào phía trong cổ bình chiết
chất béo. Dùng chai rửa (6.8) để tráng bình sao cho nước rửa chảy vào bình cầu.
Nếu mặt lớp phân cách thấp hơn chỗ
thắt cổ bình, thì cần nâng cao mức này lên một chút bằng cách nhẹ nhàng cho
thêm nước theo thành bình (xem Hình 1) để dung môi có thể gạn được dễ dàng.
CHÚ THÍCH Trong Hình 1 và Hình 2 mô
tả một trong ba loại bình được qui định trong ISO 3889 đã được chọn, nhưng điều
này không có nghĩa là nó được ưu tiên hơn loại khác.
9.4.9. Giữ bình chiết chất
béo tại bầu nhỏ, cẩn thận gạn được càng nhiều càng tốt lớp nổi trên bề mặt vào
bình thu nhận chất béo (9.3) đã được chuẩn bị có chứa một ít chất trợ sôi
(6.10) (đối với đĩa kim loại thì tùy chọn). Tránh không gạn bất kỳ một chút
chất lỏng nào vào bình (xem Hình 2)
9.4.10. Tráng phía ngoài cổ
bình chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.7). Thu lấy nước rửa vào
bình thu nhận chất béo; chú ý không để dung môi hỗn hợp tràn ra thành ngoài của
bình chiết. Tốt nhất, nên loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu
nhận chất béo bằng cách chưng cất hoặc làm bay hơi như mô tả trong 9.4.13.
9.4.11. Thực hiện chiết lần
hai bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong 9.4.5. đến hết 9.4.9, dùng
15 ml ete dietyl (5.5) và 15 ml dầu nhẹ (5.6) để thay cho 25 ml. Dùng ete
dietyl để tráng thành trong của cổ bình chiết chất béo. Nếu cần, nâng cao mặt
lớp phân cách đến giữa cổ bình chiết chất béo (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng
cho thêm nước theo thành bình (xem Hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng
nhiều càng tốt (xem Hình 2).

Hình
1 – Trước khi gạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.12. Thực hiện chiết lần
ba bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong 9.4.5 đến hết 9.4.9. Chỉ sử
dụng 15 ml ete dietyl (5.5) và 15 ml dầu nhẹ (5.6). Dùng ete dietl để tráng bên
trong cổ bình chiết chất béo. Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách đến giữa cổ
bình (xem Hình 1) để có thể gạn hết dung môi càng nhiều càng tốt (xem Hình 2).
Lần chiết thứ ba có thể bỏ qua đối
với các sản phẩm có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 3%.
9.4.13. Loại bỏ các dung môi
(kể cả etanol) càng hết càng tốt khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng
cất, hoặc bằng cách làm bay hơi nếu sử dụng cốc có mỏ hoặc đĩa (xem 6.3).
Tráng thành trong của cổ bình nón bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.7) trước khi
bắt đầu chưng cất.
9.4.14. Sấy bình thu nhận
chất béo 1 h để trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 oC. Lấy bình thu
nhận chất béo ra khỏi lò sấy và kiểm tra ngay xem chất béo đã trong hay chưa.
Nếu chất béo không trong, thì trong chất béo bị coi là có tạp chất và phải lặp
lại toàn bộ qui trình. Nếu chất béo trong, thì bảo quản bình thu nhận chất béo
khỏi bụi và để nguội bình đến nhiệt độ phòng cân (đối với bình thủy tinh tối
thiểu 1 h còn đối với đĩa kim loại tối thiểu là 30 min).
CHÚ THÍCH Tùy thuộc vào bình thu
nhận chất béo được sử dụng, nhưng nên đặt nghiêng bình trong tủ sấy để dung môi
thoát ra dễ dàng hơn.
Không lau bình thu nhận chất béo
ngay trước lúc cân. Dùng kẹp để đặt bình thu nhận chất béo lên cân để tránh làm
thay đổi nhiệt độ. Cân chính xác đến 1,0 mg.
9.4.15. Sấy bình thu nhận
chất béo 3 min trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 oC. Cân lại theo
9.4.14. Nếu cần, lặp lại các qui trình sấy và cân cho đến khi chênh lệch khối
lượng của bình thu nhận chất béo giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn hoặc bằng
1,0 mg. Ghi khối lượng tối thiểu là khối lượng của bình thu nhận chất béo và
của chất chiết được.
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
= 
Trong đó:
m0 là khối lượng
của phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và chất chiết được, xác định được trong 9.4.15, tính
bằng gam (g);
m2 là khối lượng
của bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (9.3), tính bằng gam (g);
m3 là khối
lượng của bình thu nhận chất béo sử dụng trong thử mẫu trắng (9.2) và chất
chiết xác định được trong 9.4.15, tính bằng gam (g);
m4 là khối lượng
của bình thu nhận chất béo (9.3) sử dụng trong phép thử trắng (9.2), tính bằng
gam (g)
10.2. Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến hai chữ số
thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục C. Các giá trị thu được từ phép thử này
có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các giá trị
đã nêu.
Các phòng thử nghiệm sử dụng phương
pháp này cần lưu ý đối với các loại phomat cụa thể, trong thực tế có thể thu
được giá trị cao hơn r và R.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn
0,30%.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do các người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết
bị khác nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, không quá 5% các trường hợp
lớn hơn 0,40 %.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các điều kiện thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình
huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Các chú ý về cách tiến hành
A.1. Phép thử trắng để kiểm tra
thuốc thử (xem 5.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Rất hiếm khi dung môi có chứa chất bay hơi bị giữ
lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các chất như thế, cần tiến
hành thử trắng đối với tất cả các thuốc thử và từng dung môi thì sử dụng bình
thu nhận chất béo với khoảng 1 g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các
dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat trong 100 ml dung môi. Chỉ dùng các
dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi chưng cất lại.
A.2. Tiến hành phép thử trắng
đồng thời với việc xác định (9.2)
Giá trị thu được trong thử mẫu
trắng, tiến hành đồng thời với việc xác định, cho phép khối lượng biểu kiến của
các chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 – m2)
điều chỉnh cho sự có mặt của chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử. Nhưng
sự điều chỉnh cần có một vài thay đổi về điều kiện môi trường của phòng cân và
chênh lệch nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo (6.9) và phòng cân của hai lần
cân (9.4.15 hoặc 9.3).
Trong các điều kiện thích hợp (giá
trị thấp trong phép thử trắng đối với thuốc thử, nhiệt độ cân bằng của phòng
cân, thời gian để cho bình thu nhận chất béo đủ nguội), thì giá trị này sẽ luôn
luôn nhỏ hơn 1,0 mg và sau này có thể được bỏ qua trong phần tính kết quả trong
trường hợp xác định thông thường. Cũng thường gặp giá trị lớn hơn đến 2,5 mg
(dương và âm). Sau khi điều chỉnh các giá trị này, các kết quả sẽ đúng. Khi
điều chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg được sử dụng thì phải nêu lên trong phần báo
cáo kết quả (Điều 12).
Nếu giá trị thu được trong phép thử
trắng thường lớn hơn 1,0 mg thì cần kiểm tra lại thuốc thử nếu ngay trước đó
chưa kiểm tra. Thuốc thử không tinh khiết thì cần phải thay mới hoặc làm sạch
lại (xem 5.1 và A.1)
A.3. Thử đối với peroxit
Để thử peroxit, cho 1 ml dung dịch
kali iodua 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml ete dietyl (5.5) đựng trong ống đong
nhỏ có nắp thủy tinh trước đó đã được tráng bằng ete. Lắc ống đong và sau đó để
yên trong 1 min. Không quan sát thấy màu vàng trong từng lớp.
Có thể sử dụng các phương pháp thử
nghiệm thích hợp khác đối với peroxit.
Để đảm bảo cho ete dietyl không
chứa peroxit, xử lý ete ít nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ
các dải lá kẽm này 1 min trong dung dịch chứa 10g đồng (II) sulfat ngậm năm phân
tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml sulfuric [98%(khối lượng)]
đậm đặc trên lit.
Rửa kỹ các dải này nhẹ nhàng bằng
nước, rồi đặt các dải đã mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng ete dietyl và
để chúng trong chai.
Có thể sử dụng các phương pháp khác
với điều kiện là không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4. Ete dietyl có chứa chất
chống oxi hóa
Ete dietyl có chứa khoảng 1 mg/kg
chất chống oxi hóa có bán sẵn ở một số quốc gia, đảm bảo dùng để xác định chất
béo. Hàm lượng này không dùng cho mục đích đối chứng.
Tại một số quốc gia có bán sẵn ete
dietyl chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao hơn, ví dụ: đến 7 mg/kg. Những ete
dietyl như thế chỉ nên sử dụng đối với các phép xác định thường xuyên và phải
tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép xác định, để điều chỉnh những sai
số hệ thống do lượng dư của chất chống oxi hóa gây ra. Đối với mục đích đối
chứng, thì loại ete dietyl như vậy luôn phải chưng cất trước khi sử dụng.
A.5. Etanol
Có thể sử dụng etanol đã bị metanol
làm biến tính với điều kiện là etanol đó không làm ảnh hưởng đến kết quả của
việc xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Cách tiến hành khác dùng ống chiết chất béo có
si phông hoặc có nối với chai rửa
B.1 Khái quát
Nếu sử dụng ống chiết chất béo
(6.6) có si phông hoặc có nối với chai rửa (Xem ví dụ ở Hình B.1) thay cho bình
chiết chất béo (6.6) thì tiến hành theo qui định trong Phụ lục này. Các ống này
phải có nắp đậy hoặc nút bần chất lượng tốt như được qui định đối với bình
chiết chất béo (6.6).
B.2. Cách tiến hành
B.2.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem Điều 8.
B.2.2. Phần mẫu thử
Tiến hành theo qui định trong 9.1
nhưng dùng các ống chiết chất béo (6.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Phép thử trắng
Xem 9.2 và A.2.
B.2.4. Chuẩn bị bình thu nhận
chất béo
Xem 9.3.
B.2.5. Xác định
B.2.5.1. Tiến hành xác định
ngay
Cho thêm 10 ml dung dịch axit
clohydric loãng (5.3) để rửa phần mẫu thử (B.2.2) trên đáy ống chiết chất béo,
cốc có mỏ hoặc hình và trộn.
B.2.5.2. Làm nóng ống hoặc
bình chiết chất béo bằng cách di chuyển nhẹ nhàng (không để cháy) trên nồi cách
thủy hoặc trên bếp điện (6.5) hoặc trên ngọn lửa cho đến khi các hạt đã tan
hết.
B.2.5.3. Để yên ống hoặc
bình chiết chất béo từ 20 min đến 30 min trên nồi cách thủy (6.5) hoặc giữ cho
sôi nhẹ trên ngọn lửa hoặc trên bếp điện (6.5) trong 10 min. Làm nguội dưới
dòng nước chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, nếu việc phân hủy được
thực hiện trong ống khác với bình cầu chiết chất béo (6.6), thì rót lượng chứa
trong lọ sang bình chiết chất béo. Tráng lọ bằng 10 ml etanol (5.4). Trộn kỹ
một cách nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết chất béo chảy đi
chảy lại giữa bầu mà không để cho chất lỏng dâng lên quá gần cổ bình. Tráng
tiếp lọ bằng 25 ml dietyl ete (5.5) và rót lượng chứa trong lọ sang bình chiết
chất béo, trong khi đó tráng đầu tip và miệng bình bằng một lượng dietyl ete bổ
sung. Đậy nắp bình bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc nút làm bằng vật liệu khác
đã làm ướt lại bằng nước (xem 6.6) và lắc bình cầu như trong B.2.5.5. Cuối cùng
tráng lại lọ bằng 25 ml dầu nhẹ (5.6) và rót dung môi này vào bình chiết chất
béo, trong khi đó cũng tráng đầu tip và miệng bình bằng một lượng dầu nhẹ bổ
sung. Đậy nắp bình chiết chất béo và lắc bình như trong B.2.5.6. Sau đó tiếp
tục qui trình ly tâm như trong B.2.5.7.
B.2.5.5. Thêm 25 ml ete
dietyl (5.5). Đậy bình bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nút làm bằng
chất liệu khác đã được làm ướt bằng nước (xem 6.6)
Lắc mạnh bình trong vòng 1 min
nhưng không lắc quá mạnh để tránh tạo nhũ bền. Trong quá trình lắc, giữ bình ở
tư thế nằm ngang và bầu nhỏ hướng lên trên, cho chất lỏng trong bầu lớn chảy
sang bầu nhỏ một cách định kỳ. Nếu cần, làm mát bình dưới dòng nước chảy đến
nhiệt độ phòng.
Tháo nút một cách cẩn thận, tráng
nút và cổ bình cầu bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.7). Dùng chai rửa (6.8) sao
cho nước rửa chảy vào bình chiết chất béo.
B.2.5.6. Cho thêm 25 ml dầu
nhẹ (5.6). Đậy bình chiết chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã là ướt lại
bằng nước (ngâm vào trong nước)
Lắc bình cầu nhẹ nhàng trong vòng
30 s như mô tả trong B.2.5.5.
B.2.5.7. Cho ly tâm ống
chiết chất béo đã đậy kín từ 1 min đến 5 min ở tần số quay từ 500-1
đến 600-1. Nếu không có máy li tâm, đặt ống đậy kín trên giá đỡ
(6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy có lớp nổi trên bề mặt rõ rệt và phân
biệt rõ với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm mát ống dưới dòng nước chảy.
B.2.5.8. Cẩn thận lấy nút
ra, dùng một ít dung môi hỗn hợp (5.7) để tráng nút và cho chảy vào trong cổ
ống. Dùng chai rửa (6.8) để tráng bình sao cho nước rửa chảy vào ống.
B.2.5.9. Lắp khớp nối si
phông hoặc nối với chai rửa vào ống. Đẩy ống nối bên trong cho đến khoảng 4 mm
cao hơn mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song song với
trục của ống chiết chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.10. Tháo khớp nối khỏi
cổ của ống. Nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống nối bên trong bằng
một ít dung môi hỗn hợp (5.7). Hạ thấp và chèn lại ống nối và chuyển nước rửa
vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa lại khớp nối bằng một ít
dung môi hỗn hợp, cho nước rửa vào lọ. Loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi
khỏi bình nhận bằng cách cất hoặc làm bay hơi như trong 9.4.13, nếu yêu cầu.
B.2.5.11. Thực hiện chiết
lần hai bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong B.2.5.5 đến B.2.5.10,
nhưng thay 25 ml bằng 15 ml ete dietyl (5.5) và 15 ml dầu nhẹ (5.6). Dùng ete
dietyl để tráng thành trong của khớp nối. Trong suốt quá trình tháo khớp nối ra
khỏi ống chiết chất béo sau lần chiết lần trước.
B.2.5.12. Thực hiện chiết
lần ba, bằng cách lặp lại các thao tác như mô tả trong B.2.5.3 đến B.2.5.10 chỉ
dùng 15 ml ete dietyl (5.5) và 15 ml dầu nhẹ (5.6) để tráng thành trong của
khớp nối như mô tả trong B.2.5.10.
Lần chiết ba có thể bỏ qua đối với
phomat có hàm lượng béo nhỏ hơn 3 %.
B.2.5.13. Tiến hành tiếp
theo như mô tả trong 9.4.13 đến 9.4.15.

CHÚ DẪN
a Dung dịch khi tháo khớp nối 105
ml ± 5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 – Các ví dụ các ống chiết chất béo
Phụ lục C
(tham
khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử công tác quốc tế gồm 12
phòng thử nghiệm của sáu quốc gia tham gia thực hiện trên hai mẫu khác nhau của
bốn loại phomat. Tám mẫu thử thu được như vậy đã được chia thành 16 mẫu kép
không biết. Phép thử này do COKZ (NL) tổ chức. Tất cả các giá trị được biểu thị
theo khối lượng.
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho
các số liệu về độ chụm như trong Bảng C.1.
Phomat
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat
3c
Phomat
4d
A
B
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
12
12
12
11
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình, %
27,12
26,99
29,98
30,69
14,54
9,64
33,01
31,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,117
0,062
0,116
0,070
0,044
0,039
0,102
0,125
Hệ số biến thiên lặp lại, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,39
0,23
0,30
0,40
0,31
0,40
Giới hạn lặp lại, r (2,8 sr),
%
0,332
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,328
0,197
0,124
0,110
0,290
0,354
Độ lệch chuẩn tái lập, sR.
%
0,169
0,096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,106
0,081
0,065
0,166
0,210
Hệ số biến thiên tái lập, %
0,62
0,36
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,67
0,50
0,67
Giới hạn tái lập, R (2,8 sR),
%
0,479
0,252
0,352
0,299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,187
0,470
0,593
a Phomat Emmenthaler.
b Phomat
Gouda.
c Phomat chế biến.
d Phomat mềm của Pháp.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1 : Các
định nghĩa và nguyên tắc chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu
chuẩn.