TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8433:2010
CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008
TIÊU
CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TỪ PHOMAT CHẾ BIẾN
General standard for process(ed) cheese preparations
Lời nói đầu
TCVN 8433 : 2010 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 287-1978, Amd.1-2008;
TCVN 8433 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
General
standard for process(ed) cheese preparations
1. Định nghĩa
Thực
phẩm từ phomat chế biến và chất phết từ phomat chế biến được sản xuất bằng cách
nghiền, trộn, làm tan chảy và nhũ hóa một hoặc nhiều loại phomat dưới tác động
của nhiệt và các chất nhũ hóa, có chứa bất kỳ các thành phần nguyên liệu tuỳ chọn
hoặc các phụ gia nêu trong Điều 2 và Điều 3 dưới đây.
2.
Thành phần tùy chọn
2.1.
Cream, bơ và dầu bơ và các sản phẩm sữa khác.
2.2.
Muối (natri clorua).
2.3. Dấm ăn
2.4. Gia vị và các
loại thảo mộc với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm
2.5. Để tạo hương
cho sản phẩm, các thực phẩm ngoại trừ đường, đã nấu chín hoặc đã được chế biến
theo cách khác, có thể được bổ sung với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm, miễn
là lượng bổ sung này tính theo chất khô, không vượt quá một phần sáu khối lượng
chất rắn tổng số của sản phẩm cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.
Các chủng vi khuẩn có ích và các enzym.
3.
Phụ gia thực phẩm
Chỉ
có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
Mức tối đa có
trong sản phẩm cuối cùng
Chất nhũ hóa
40 g/kg, đơn lẻ hay kết hợp, tính theo
chất khan, trừ khi các hợp chất phospho được bổ sung không vượt quá 9 g/kg
tính theo phospho
Các muối natri,
kali và canxi của các axit monophosphoric, diphosphoric và polyphosphoric
Các muối natri,
kali và canxi của axit xitric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất axit
hóa/chất kiểm soát pH
Axit xitric
Axit phosphoric
Axit axetic
Axit lactic
Natri hydro
cacbonat và/hoặc canxi cacbonat
Chất tạo màu
Chất chiết
annatto, dựa theo bixin (INS 160bi)
80 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 mg/kg
Beta-caroten (thực
vật) (INS 160aii)
600 mg/kg
Chlorophyll gồm cả
đồng chlorophyll
Giới hạn bởi GMP
Riboflavin
Oleoresin từ
paprika
Curcumin
Chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sorbic và
các muối natri và kali của chúng, hoặc axit propionic và các muối natri và
canxi của chúng
3 g/kg đơn lẻ hay
kết hợp biểu thị theo axit
Nisin
12,5 mg nisin
tinh khiết trên kg
Chất điều vị
Natri
glutamat
Giới
hạn bởi GMP
Các chất phụ gia khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 g/kg đơn lẻ hay kết
hợp
Gôm
đậu carob
Gôm
karaya
Gôm
guar
Thạch
(aga)
Carrageenan
Gôm
xanthan
Natri
cacboxymetylxenluloza (gôm xenluloza)
Natri,
kali. canxi và các muối amoni của axit alginic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pectin
Gelatin
4.
Xử lý nhiệt
Trong
quá trình chế biến, các sản phẩm phù hợp với định nghĩa trong tiêu chuẩn này phải
được xử lý nhiệt ở 70 °C trong
30 s hoặc với khoảng thời gian và nhiệt độ tương đương khác.
5.
Tên gọi và thành phần của sản phẩm
5.1. Tên gọi
Các
sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn này có thể không được gọi bằng tên của loại phomat
cùng với tên của sản phẩm từ phomat chế biến (thực phẩm từ
phomat chế biến hoặc chất phết từ phomat chế biến) nhưng có thể được phép ghi
trên nhãn tên của loại phomat gần với phần công bố trên nhãn bắt buộc trong
6.2.
5.2. Thành phần của sản
phẩm
Các
sản phẩm từ phomat chế biến (thực phẩm từ phomat chế biến hoặc chất phết từ
phomat chế biến) phải có hàm lượng chất khô tối thiểu tương ứng với hàm lượng
chất béo sữa tối thiểu tính theo hàm lượng chất khô được công bố, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất khô tối thiểu, %
65
45
60
44
55
44
50
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
40
39
35
36
30
33
25
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
15
29
10
29
nhỏ
hơn 10
29
Sản phẩm cuối cùng phải chứa ít nhất 51 % hàm lượng chất khô
từ phomat.
6. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.
Tên sản phẩm
6.1.1. Tên sản phẩm phải là “Sản
phẩm từ phomat chế biến” hoặc khi các quy định quốc gia có sự phân biệt giữa
“Thực phẩm từ phomat chế biến” và “Chất phết từ phomat chế biến” thì sử dụng
các tên gọi này.
6.1.2.
Trong trường hợp sản phẩm có chứa các loại gia vị
và các thực phẩm tự nhiên theo 2.4 hoăc 2.5 thì tên của sản phẩm phải là tên gọi
như trên và tiếp sau đó là thuật ngữ “có ...”, phần để trống là tên thường gọi
hoặc tên thông dụng của các loại gia vị hay thực phẩm tự nhiên được sử dụng, sắp
xếp theo khối lượng chiếm ưu thế.
6.1.3.
Hàm lượng chất béo sữa phải được công bố theo
hàm lượng chất béo tính theo chất khô với các bội số 5 % (các con số được sử dụng
là bội số 5 % thấp hơn thành phần thực tế) và/hoặc theo phần trăm khối lượng.
6.2.
Danh mục thành phần nguyên liệu
Danh
mục các thành phần phải được công bố trên nhãn sản phẩm theo thứ tự giảm dần,
phù hợp với 3.2 (c) của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
6.3.
Khối lượng tịnh
Khối
lượng tịnh phải được công bố trên nhãn theo trọng lượng bằng hệ mét (đơn vị SI)
hoặc hệ thống đo lường của Anh - Mỹ hoặc cả hai hệ thống đo tùy theo yêu cầu của
quốc gia bán sản phẩm.
6.4.
Tên và địa chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Quốc gia sản xuất
Tên
của quốc gia sản xuất phải được công bố (chỉ để xuất khẩu).
6.6.
Ghi hạn dùng
Phải
ghi ngày của hạn dùng tối thiểu.
6.7. Nhận biết lô
hàng
Mỗi
vật chứa phải được điền mã số cố định hoặc
được ghi rõ ràng để xác định các nhà máy sản xuất và lô hàng.
7. Phương pháp phân tích
và lấy mẫu
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem CODEX STAN 234 Recommended
Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy
mẫu).