TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8429:2010
CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001
PHOMAT
TRONG NƯỚC MUỐI
Cheeses
in brine
Lời
nói đầu
TCVN 8429 : 2010 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001;
TCVN 8429 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cheeses in brine
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
phomat ngâm trong nước muối để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô
tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này. Đối với các loại phomat trong nước muối đã có các tiêu chuẩn quy định riêng, có thể có các điều khoản
cụ thể hơn so với tiêu chuẩn này thì cần phải tuân theo các điều khoản cụ thể
đó.
2.
Mô tả
Phomat ngâm trong nước muối là loại
phomat ủ chín từ bán cứng đến phomat chín mềm phù hợp với TCVN 7401 (CODEX STAN
283) Tiêu chuẩn chung đối với phomat. Khối phomat có màu
trắng đến màu vàng nhạt và kết cấu rắn chắc thích hợp để cắt lát, không có hoặc
có vài lỗ xốp. Các phomat không có vỏ cứng đã được ủ chín và bảo quản trong nước
muối cho đến khi được chuyển đi hoặc bao gói cho người tiêu dùng. Các loại
phomat cụ thể được ngâm trong nước muối có chứa các loại gia vị, thảo mộc đặc
trưng cho việc nhận biết sản phẩm.
3.
Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa.
3.2.
Thành phần nguyên liệu cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các enzym thích hợp và an toàn;
- Natri clorua;
- Nước uống;
- Thảo mộc và gia vị, thành phần đặc
trưng của loại phomat ngâm trong nước muối.
3.3.
Thành phần của sản phẩm
Mềm
Bán cứng
Hàm lượng chất béo tính theo chất khô
(FDM), %, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Hàm lượng chất khô, %, không nhỏ hơn
40
52
4. Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực phẩm
được liệt kê dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
Axit lactic (L-,
D- và DL-)
Giới hạn bởi GMP
575
Glucono
delta-lacton (GDL)
Giới hạn bởi GMP
5. Chất nhiễm bẩn
5.1. Kim loại nặng
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn
này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về kim loại nặng theo quy định hiện
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn
này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định
hiện hành.
6. Vệ sinh
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn
này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603 :
2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc
chung đối với vệ sinh thực phẩm, CAC/RCP 57-2004 Code of
Hygienic Practice for Milk and Milk Products (Quy phạm thực
hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa) và các tiêu chuẩn liên quan khác như các
quy phạm thực hành và các quy phạm thực hành vệ sinh. Các sản phẩm này cần tuân
thủ các tiêu chí vi sinh vật được thiết lập theo CAC/GL 21-1997 Principles for
the Establishment and Application of Microbiological
Criteria for Foods (Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu
chí vi sinh vật trong thực phẩm).
7. Ghi nhãn
Ngoài các quy định trong TCVN 7087
: 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao
gói sẵn và CODEX STAN 206-1999 General
Standard for the Use of Dairy Terms (Tiêu
chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa), còn áp dụng
các điều cụ thể sau đây:
7.1. Tên sản phẩm
Tên sản phẩm phải là phomat ngâm trong nước
muối. Tuy nhiên cụm từ “phomat ngâm trong nước muối” có thể bỏ qua trong phần
tên gọi của loại phomat cụ thể trong nước muối mà đã được quy định trong tiêu
chuẩn cụ thể, khi bỏ qua điều này thì tên của sản phẩm đó sẽ được quốc gia có
bán sản phẩm quy định, miễn là việc này không gây hiểu sai về tính chất của sản
phẩm.
7.2. Công bố hàm lượng
chất béo sữa
Hàm lượng chất béo sữa phải được công bố
theo cách được chấp nhận tại nước bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng,
(i) bằng phần trăm khối lượng, (ii) bằng phần trăm chất béo tính theo chất khô,
hoặc (iii) bằng gam trên phần ăn đã được định lượng trên nhãn khi số lượng phần
ăn được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng chất béo rất cao (nếu hàm lượng
FDM không nhỏ hơn 60 %);
- Hàm lượng chất béo cao (nếu hàm lượng
FDM từ 45 % đến dưới 60 %);
- Hàm lượng chất béo trung bình (nếu hàm
lượng FDM từ 25 % đến dưới 45 %);
- Tách một phần chất béo (nếu hàm lượng
FDM từ 10 % đến dưới 25 %);
- Gầy (nếu hàm lượng FDM nhỏ hơn 10 %).
7.3. Ghi nhãn bao bì không
dùng để bán lẻ
Thông tin yêu cầu trong Điều 7 của tiêu
chuẩn này và từ 4.1 đến 4.8 của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực
phẩm bao gói sẵn và nếu cần, hướng dẫn bảo quản cũng phải ghi trên vật chứa
hoặc trong các tài liệu kèm theo, trừ khi tên của sản phẩm, việc nhận biết lô
hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói được ghi trên vật chứa. Tuy
nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể
thay bằng ký hiệu nhận dạng, với điều kiện là ký hiệu đó có thể nhận biết rõ
ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
8. Phương pháp lấy mẫu
và phân tích
8.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riêng đối với phomat trong nước muối, có
yêu cầu cụ thể như sau: Đặt một miếng đại diện của phomat lên miếng vải hoặc đặt
lên một tờ giấy thấm trong 5 min đến 10 min. Cắt một lát từ 2 cm đến 3 cm để
vào hộp kín cách ly để phân tích rồi gửi đến phòng thử nghiệm.
8.2. Phương pháp thử
Đối với các
phương pháp thử, xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of
Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).