TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8431:2010
CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008
TIÊU
CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT CHẾ BIẾN DẠNG PHẾT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN ĐƯỢC ĐỊNH TÊN
General standard for named variety process(ed) cheese and
spreadable process(ed) cheese
Lời nói đầu
TCVN 8431 : 2010 hoàn toàn
tương đương với CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008;
TCVN 8431 : 2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
General
standard for named variety process(ed) cheese and spreadable process(ed) cheese
1. Định
nghĩa
Phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến định tên được sản xuất
bằng cách nghiền, trộn, làm tan chảy và làm nhũ hóa một hoặc nhiều loại phomat
dưới tác động của nhiệt và các chất nhũ hóa, có bổ sung hoặc không bổ sung các
loại thực phẩm nêu trong Điều 2.
2. Thành phần nguyên liệu tùy chọn
2.1. Cream, bơ
và dầu bơ có thể được bổ sung với các lượng cần thiết để đảm bảo phù hợp với
các yêu cầu tối thiểu về chất béo.
2.2. Muối (natri
clorua).
2.3. Dấm ăn
2.4. Gia vị và
các loại thảo mộc với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm
2.5. Để tạo
hương cho sản phẩm, các thực phẩm ngoại trừ đường, đã được nấu chín hoặc đã được
chế biến theo cách khác, có thể được bổ sung với lượng đủ để đặc trưng cho sản
phẩm miễn là lượng bổ sung này tính theo chất khô, không vượt quá một phần sáu
khối lượng chất rắn tổng số của sản phẩm cuối
cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phụ gia thực phẩm
Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ
trong giới hạn quy định.
Mức tối đa có
trong sản phẩm cuối cùng
Chất nhũ hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 g/kg, đơn lẻ
hay kết hợp, tính theo chất khan, trừ khi các hợp chất phospho được bổ sung
không vượt quá 9 g/kg tính theo phospho
Các muối natri,
kali và canxi của các axit monophosphoric, diphosphoric và polyphosphoric
Các muối natri,
kali và canxi của axit xitric
Axit xitric và/hoặc
axit photphoric với natri hydro
cacbonat và/hoặc canxi cacbonat
Chất axit
hóa/chất kiểm soát pH
Axit xitric
Axit phosphoric
Axit axelic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydro
cacbonat và/hoặc canxi cacbonat
Chất tạo màu
Chất chiết
annatto, dựa theo bixin (INS 160bi)
60 mg/kg
Chất chiết
annatto, dựa theo norbixin (INS 160bii)
25 mg/kg
Beta-caroten (thực
vật) (INS 160ai)
600 mg/kg
Chlorophyll gồm cả
đồng chlorophyll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riboflavin
Oleoresin từ
paprika
Curcumin
Chất bảo quản
Axit sorbic và
các muối natri và kali của chúng, hoặc axit propionic và các muối natri và
canxi của chúng
3 g/kg đơn lẻ hay
kết hợp biểu thị theo axit
Nisin
12,5 mg nisin
tinh khiết trên kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình chế biến, các sản phẩm phù hợp với định nghĩa
trong tiêu chuẩn này phải được xử lý nhiệt ở 70 °C trong 30 s hoặc với khoảng thời
gian kết hợp với nhiệt độ tương đương khác
5. Tên gọi và thành
phần của sản phẩm
5.1. Tên gọi
5.1.1. Khi một
tên của một loại phomat được dùng để mô tả phomat chế biến hoặc phomat chế biến
dạng phết, thì hỗn hợp phomat được dùng để chế biến sản phẩm phải chứa ít nhất
là 75 % loại phomat được đề cập. Các phomat còn lại phải cùng kiểu loại.
5.1.2. Khi nhiều
tên của phomat được dùng để mô tả sản phẩm thì chỉ được dùng các loại phomat đó
để chế biến sản phẩm.
5.1.3. Các loại
phomat Gruyere và Emmental có thể đổi lẫn nhau.
5.2. Thành phần của phomat chế biến được định tên
5.2.1. Hàm lượng
chất béo sữa tối thiểu tính theo chất khô không được nhỏ hơn hàm lượng chất béo của loại được đề cập trong
tiêu chuẩn cụ thể đối với phomat tự nhiên và trong trường hợp có từ hai loại trở
lên được đề cập thì hàm lượng này không được nhỏ hơn trung bình của các hàm lượng
chất béo tính theo chất khô được quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan.
5.2.2. Hàm lượng
chất khô tối thiểu không được thấp hơn quá 4 % so với hàm lượng chất khô tối
thiểu được quy định trong tiêu chuẩn có liên quan đối với loại đó và trong trường
hợp có nhiều hơn hai loại phomat thì hàm lượng chất khô không được thấp hơn quá
4 % giá trị trung bình. Đối với sản phẩm chế biến từ phomat Gruyere hoặc
Emmental thì không đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu này, chỉ cần hàm lượng chất khô
tối thiểu là 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất
béo sữa tính theo chất khô, %
Hàm lượng chất
khô tối thiểu, %
65
53
60
52
55
51
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
48
40
46
35
44
30
42
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
38
15
37
10
36
nhỏ hơn 10
34
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quy định cho các loại phomat mà có
các quy định quốc gia hiện hành khác với quy định nêu trên, thì áp dụng quy định
quốc gia đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Hàm lượng
chất béo sữa tối thiểu tính theo chất khô không được nhỏ hơn của loại được đề cập
trong tiêu chuẩn cụ thể đối với phomat tự nhiên.
5.3.2. Hàm tượng chất
khô tối thiểu được quy định tương ứng với hàm lượng chất béo tối thiểu tính
theo chất khô đã được công bố, như sau:
Hàm lượng chất
béo sữa tính theo chất khô, %
Hàm lượng chất
khô tối thiểu, %
65
45
60
44
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
43
45
41
40
39
35
36
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
31
20
29
15
29
10
29
nhỏ hơn 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quy định cho các loại phomat mà có
có các quy định quốc gia hiện hành khác với trên, thì áp dụng quy định đó.
6. Ghi nhãn
Ngoài các Điều 1, 2, 4 và 6 quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX
STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói
sẵn còn áp dụng các điều cụ thể sau đây:
6.1. Tên sản
phẩm1)
6.1.1. Tên của sản
phẩm phù hợp với 5.1 phải là “Phomat .... chế biến” hoặc “Phomat chế biến” hoặc
“Phomat .... chế biến dạng phết” hoặc “Phomat chế biến dạng phết” (phần để trống
là tên của loại phomat được sử dụng để chế biến).
6.1.2. Tên của sản
phẩm phù hợp với 5.1 phải là “Phomat ..... và ...... chế biến” hoặc “và ..... phomat
chế biến” hoặc “Phomat ....... và ..... chế biến dạng phết” hoặc “Phomat chế biến
dạng phết ... và ...” theo trật tự tỷ lệ thành phần giảm dần của các loại
phomat được sử dụng (phần để trống là tên của loại phomat đã được sử dụng).
6.1.3. Trong trường
hợp của phomat chế biến đã được định tên hoặc phomat chế biến dạng phết đã được
định tên gồm các loại gia vị theo 2.4 hoặc có bổ sung thực phẩm tự nhiên theo
2.5 thì tên của sản phẩm phải là tên phù hợp với 6.1.1 và 6.1.2 tiếp sau đó là
thuật ngữ “có...”, phần để trống là tên thường gọi hoặc tên thông dụng của các
loại gia vị hay thực phẩm tự nhiên được sử dụng sắp xếp theo thứ tự khối lượng
chiếm ưu thế.
6.1.4. Hàm lượng
chất béo sữa phải được công bố theo hàm lượng chất béo tính theo chất khô với các bội số 5 % (các con số được sử dụng là bội số 5 % thấp hơn thành
phần thực tế) và/hoặc theo phần trăm khối lượng. Phomat chế biến hoặc phomat chế
biến dạng phết mang tên của một loại phomat đã được quy định trong tiêu chuẩn cụ
thể cho phomat tự nhiên thì được miễn công bố hàm lượng chất béo.
6.2. Danh mục thành phần nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh phải được công bố trên nhãn theo trọng lượng bằng
hệ mét (đơn vị SI) hoặc hệ thống đo lường của Anh - Mỹ hoặc cả hai hệ thống đo
tùy theo yêu cầu của quốc gia bán sản phẩm.
6.4. Tên và địa chỉ
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói, phân phối, nhập khẩu,
xuất khẩu hoặc đại lý của sản phẩm phải được công bố, việc công bố có thể được
thay thế bằng một nhãn hiệu hoặc dấu hiệu khác của nhà sản xuất hoặc nhà nhập
khẩu hay người bán.
6.5. Quốc gia sản xuất
Tên của quốc gia sản xuất phải được công bố (chỉ để xuất khẩu).
6.6. Ghi
hạn dùng
Phải ghi ngày của hạn dùng tối thiểu
6.7. Nhận biết lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phương
pháp phân tích và lấy mẫu
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem
CODEX STAN 234 Recommended
Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy
mẫu).