TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8179 : 2009
ISO/TS
17837 : 2008
SẢN
PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ -
PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Processed
cheese products - Determination of nitrogen content and crude protein
calculation - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 8179 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 17837 : 2008;
TCVN 8179 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Processed
cheese products - Determination of nitrogen content and crude protein
calculation - Kjeldahl method
CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm
lượng nitơ theo nguyên tắc
Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô
trong sản phẩm phomat chế
biến,
có sử dụng cả hai phương pháp truyền thống và phân hủy kín
CHÚ THÍCH: Các kết quả protein thô sẽ không chính xác nếu nguồn nitơ không
phải từ sữa có trong sản phẩm
phomat chế biến qui định.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thuỷ tinh
- Buret.
TCVN 7153 : 2002 (ISO 1042 : 1998), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ (nitrogen
content)
Phần khối lượng của nitơ xác định được bằng phương
pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
nitơ được tính
bằng
phần trăm khối lượng.
3.2. Hàm lượng protein thô (crude protein
content)
Phần khối lượng của protein thô tính được theo
qui định trong tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
protein thô được tính bằng phần trăm khối
lượng
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước cất hoặc nước đã loại ion
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có qui định khác.
5.1. Kali sulfat (K2SO4), không chứa
nitơ.
5.2. Đồng (II)
sulfat ngậm năm phân tử
nước,
r(CuSO4.5H2O) = 5,0 g/100
ml.
Dùng nước hòa tan 5,0 g đồng (II)
sulfat ngậm năm phân tử nước
trong bình định mức
một vạch 100 ml (6.8). Thêm nước đến vạch và trộn.
5.3. Axit sulfuric (H2SO4),
từ 95 % đến 98 % khối lượng, không chứa nitơ, [r20(H2SO4)
≈ 1,84 g/ml].
5.4. Dung dịch natri hydroxit, không chứa
nitơ, có chứa 50 g natri
hydroxit (NaOH) trên 100 g (khối lượng natri hydroxit, WNaOH = 50 %).
Nếu việc bịt kín hệ thống thổi trong
thiết bị chưng cất tự động gặp
phải vấn đề thì sử dụng dung
dịch có WNaOH = 40
%.
5.5. Dung dịch chất chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Hòa tan 0,5 g xanh
bromocresol trong etanol 95 % (thể tích) trong bình định mức một vạch 250
ml (6.8). Thêm etanol tương tự đến vạch 50 ml và trộn.
5.5.3. Trộn một thể tích
metyl đỏ (5.5.1) và năm thể tích xanh bromocresol (5.5.2) hoặc kết hợp và trộn lẫn cả
hai dung dịch.
5.6. Dung dịch axit boric, r(H3BO3) = 40,0 g/l
Hòa tan 40 g axit boric (H3BO3) trong 1 l nước nóng trong
bình định mức một vạch 1 000 ml (6.8). Để cho bình và lượng chứa bên trong nguội
đến 20 oC. Thêm nước
đến vạch, sau đó thêm 3 ml dung dịch chỉ thị (5.5.3) và trộn.
Bảo quản dung dịch có màu vàng cam nhạt
này trong chai thủy tinh bo silicat. Bảo vệ dung dịch tránh ánh sáng mặt trời
vả các nguồn amoniac trong suốt quá trình bảo quản.
CHÚ THÍCH: Nếu dùng máy đo pH điện
tử chuẩn độ điểm cuối, thì có thể bỏ qua việc
bổ sung dung dịch chị thị (5.5.3) vào dung dịch
axit boric. Mặt khác, việc
đổi màu cũng có thể được sử dụng
để kiểm tra các qui trình chuẩn độ đúng.
5.7. Dung dịch chuẩn axit
clohydric,
c(HCI) = (0,1 ± 0,000 5) mol/l
Nên mua dung dịch chuẩn axit clohydric đã chuẩn hóa
trước từ nhà sản
xuất
có uy tín.
Sử dụng các dung dịch đã chuẩn hóa trước tránh đưa
vào sai số hệ thống khi pha loãng dung dịch
axit clohydric gốc đậm đặc và khi xác định nồng độ phân tử gam của axit, quá trình
này có thể làm kém đi hiệu
năng tái lập của phương pháp. Điều này cũng tránh phải sử dụng dung dịch chuẩn
để chuẩn độ có các nồng độ cao hơn giới hạn trên đã đề cập (0,1 ±
0,000 5 mol/l), vì nó sẽ giảm tổng thể tích chuẩn độ trên một mẫu.
Trong trường hợp này, sẽ có phần trăm lớn hơn về sai số trong khi đọc buret. Các vấn đề tương tự và các
nguồn sai số nảy sinh khi dùng axit khác thay cho axit clohydric (ví dụ: axit
sulfuric). Do đó, không khuyến cáo các thay thế như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi sử dụng, sấy khô amoni
sulfat ở 102 oC ± 2 oC trong 2 h rồi để nguội đến
nhiệt độ phòng
trong bình hút ẩm.
5.9. Tryptophan (C11H12N2O2) hoặc lysin hydroclorua
(C6H14N2O2.HCI), tối
thiểu 99 % khối lượng. Khi được bảo quản trong bình hút ẩm, thì không cần
sấy khô các thuốc thử này trong tủ trước khi sử dụng.
5.10. Sacaroza (C12H22O11), có phần khối
lượng nitơ nhỏ hơn 0,002 %.
Không sấy khô sacaroza trong tủ trước khi sử dụng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm thông thường và
cụ thể như sau:
6.1. Bình Kjeldahl, dung tích
500 ml hoặc 800 ml.
6.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,1 mg
6.3. Buret hoặc pipet tự
động,
có thể phân phối các phần 1,0 ml dung dịch đồng (II) sulfat (5.2).
6.4. Ống đong chia độ, dung tích 50
ml, 100 ml và 500 ml, phù hợp với các yêu cầu loại A của ISO 4788.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Buret, dung tích 50
ml được chia vạch ít nhất tại mỗi 0,1
ml, phù hợp với yêu cầu loại A của TCVN 7149 (ISO 385). Cách khác, có thể sử dụng
buret tự động đáp ứng đầy đủ các yêu cầu.
6.7. Máy nghiền
6.8. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml,
100 ml, 250 ml, 1 000 ml, phù hợp với yêu cầu loại A của TCVN 7153 (ISO 1042).
6.9. Chất trợ sôi, ví dụ: đá
bọt, bụi kẽm, các mảnh
sứ hoặc các hạt alundum lưỡng tính (nghĩa là carborundum) có độ tinh khiết cao, nhẵn trơn,
cỡ mesh 10. Không sử dụng lại các
hạt trợ sôi.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng hạt thủy tinh đường kính khoảng 5 mm, nhưng
chúng có thể
không nâng nhiệt hiệu quả như alundum lưỡng tính. Với hạt thủy tinh
thì có thể có sủi bọt
nhiều trong suốt
quá trình phân huỷ.
6.10. Thiết bị phân hủy, giữ được bình
Kjeldahl (6.1) ở tư thế nghiêng
(khoảng 45 °), có bếp điện hoặc đầu đốt bằng khí sao cho không đốt nóng bình
Kjeldahl ở mức cao hơn lượng chứa bên trong, có hệ thống hút khói.
Nguồn nhiệt phải có thể điều chỉnh
được để kiểm soát
việc cài đặt bộ phận gia
nhiệt tối đa được sử dụng trong quá trình phân hủy. Làm nóng sơ bộ
nguồn cấp nhiệt khi
cài đặt để đánh giá. Trong trường hợp dùng đầu đốt khí, thì quá trình làm nóng sơ bộ phải
10 min và đối với bếp điện phải 30 min. Đối với mỗi bộ phận gia nhiệt, xác định việc
cài đặt để đưa 250 ml
nước với 5 đến 10 viên trợ sôi có
nhiệt độ ban đầu ở 25 oC đến điểm sôi trong 5 min
đến 6 min. Đây là việc cài đặt bộ phận gia nhiệt tối đa cần sử dụng trong suốt
quá trình phân hủy.
6.11. Thiết bị chưng cất, (phương
pháp truyền thống), bằng
thủy tinh bo silicat hoặc
vật liệu thích hợp khác
có thể phù hợp cho bình Kjeldahl (6.1) gồm có đầu phun có hiệu quả được nối với
bình ngưng có ống lồng thẳng
bên trong và ống đầu ra được gắn với đầu ra thấp của bình. Ống nối và nắp
phải khít và tốt nhất được làm bằng cao su tổng hợp.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chưng cất được đề cập
trên đây có thể được thay bằng thiết bị chưng cất Pamas-Wagner hoàn chỉnh, (xem [4])
hoặc thiết bị thích hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Ống phân hủy, dung tích
250 ml, thích hợp để sử dụng với buồng
phân hủy kín (6.12).
6.14. Ống xả, thích hợp để sử dụng cho các
ống phân hủy (6.13).
6.15. Thiết bị tháp lọc khí ly tâm hoặc bơm
lọc hoặc máy hút, bền với axit, để sử dụng với nguồn nước chính.
6.16. Thiết bị chưng cất (phương pháp
phân hủy kín), có thể
chưng cất hơi nước, thủ công hoặc bán tự động,
thích hợp cho các ống phân hủy (6.13) và các bình nón (6.5).
6.17. Máy chuẩn độ tự động, có kèm theo
máy đo pH
Máy đo pH phải được điều chỉnh trong
phạm vi pH 4 đến pH 7 theo phương pháp điều chỉnh pH của phòng thí nghiệm
thông thường.
6.18. Dao trộn hoặc dụng cụ
thích hợp.
6.19. Giấy lọc, không chứa
nitơ có kích thước và độ xốp thích hợp để giữ lại mẫu thử phomat.
6.20. Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ từ
38 oC đến 40 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Phương pháp lấy mẫu không
qui định trong tiêu
chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo
TCVN 6400 (ISO 707)
8. Chuẩn bị mẫu thử
Loại bỏ cùi, các vết hoặc lớp
bề mặt mốc của
phomat sao cho thu được mẫu đại diện của phomat.
Nghiền mẫu đại diện bằng máy
nghiền (6.7). Trộn
nhanh mẫu đã nghiền và
tốt nhất nghiền nhanh lại.
Phân tích ngay mẫu sau khi
nghiền.
Cân 1 g mẫu phomat nghiền, dùng dao trộn
(6.18) chuyển sang giấy lọc (6.19) gấp nếp. Cuộn mẫu thử trong giấy lọc và cho tất cả vào vào đáy
bình Kjeldahl (6.1) hoặc ống phân hủy (6.13) như trong 9.1 1 hoặc 9.12.
9. Cách tiến hành
9.1. Phương pháp
truyền thống
9.1.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Xác định
9.1.2.1. Phân hủy
Bật hệ thống hút khói của thiết bị phân huỷ (6.10) trước
khi bắt đầu phân hủy.
Làm nóng bình Kjeldahl và lượng chứa bên trong (9.1.1) trên thiết bị phân hủy
dùng bộ phận gia nhiệt cài đặt đủ thấp sao cho dịch phân hủy cháy không tạo bọt dâng đến cổ
bình Kjeldahl. Phân hủy ở giai đoạn cài đặt này cho
đến khi xuất hiện khói
trắng trong bình sau khoảng 20 min. Tăng nhiệt độ đến một nửa mức cài đặt tối
đa trong 6.10 và tiếp tục đun trong 15 min. Sau 15 min, tăng nhiệt đến mức cài đặt tối
đa trong 6.10. Sau khi dịch phân hủy
trong (có màu xanh nhẹ) tiếp tục
đun sôi từ 1 h đến 1,5 h ở mức cài đặt
tối đa. Nếu chất lỏng này
không sôi, thì có thể do
nhiệt độ cài đặt sau này quá thấp. Tổng thời
gian phân hủy sẽ từ 1,8 h đến 2,25 h.
Nếu dịch phân
hủy cháy vẫn còn sót lại trên cổ bình thì tráng bằng vài mililit nước
Để xác định thời gian sôi cụ thể cần cho phép phân tích trong
phòng thử nghiệm cụ thể sử dụng loạt thiết bị cụ thể, thì chọn các mẫu
sữa chứa chất béo cao,
protein cao và xác định hàm lượng protein sử dụng các thời gian sôi khác nhau
(1 h đến 1,5 h) sau khi đã trong. Kết
quả protein trung bình tăng khi thời gian sỏi tăng và giảm khi thời gian sôi kéo dài. Chọn
thời gian sôi cho
kết quả protein tối đa.
Tại điểm cuối quá trình phân
hủy, dịch phân hủy phải
trong và không chứa
chất chưa phân
hủy. Để dịch phân
hủy nguội đến nhiệt độ phòng trong bình mở nắp để dưới tủ hút riêng rẽ trong
khoảng 25 min. Nếu bình được để trên bếp đến nguội thì thời gian
làm nguội đến nhiệt độ phòng bị kéo dài hơn. Dịch phân hủy nguội cần có dạng
lỏng hoặc chất lỏng có vài chất kết tinh trên đáy bình khi kết thúc 25 min
làm nguội. Việc kết tinh nhiều sau 25 min này là do thất thoát quá mức axit trong quá trình
phân hủy và làm cho kết quả có giá trị thấp.
CHÚ THÍCH: Việc thất thoát quá mức
axit là do hút khói
quá mạnh hoặc thời gian phân hủy kéo dài do phân
hủy trong một
thời gian dài ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt
độ tối đa của phép phân tích.
Để giảm thất thoát axit, cần giảm tốc độ hút khói. Không để
dịch phân hủy chưa pha loãng trong các ống nghiệm qua
đêm. Dịch phân hủy chưa pha loãng có thể kết tinh trong giai đoạn này và sẽ rất khó khăn để
đưa dịch đã kết tinh trở lại dạng
dung dịch lỏng.
Cho 300 ml nước vào bình Kjeldahl 500
ml hoặc 400 ml nước khi sử dụng bình Kjeldahl 800 ml. Dùng nước để rửa cổ bình.
Trộn kỹ để đảm bảo rằng mọi chất kết tinh đã được hòa
tan. Thêm 5 đến 10 hạt trợ sôi (6.9). Để hỗn hợp nguội trở lại nhiệt độ phòng trước khi
chưng cất. Dịch phân
hủy đã pha loãng có thể
được đậy lại và giữ để chưng cất sau này.
9.1.2.2. Chưng cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm khả năng thất thoát amoniac, ngay
sau khi thêm dung dịch
natri hydroxit vào bình Kjeldahl, nối ngay bình vào thiết bị chưng cất (6.11).
Nhúng đầu tip ống ra của bình ngưng trong 50 ml dung dịch axit boric (5.6) được
chứa trong bình nón (6.5).
Xoay mạnh bình Kjeldahl để trộn lượng
chứa trong bình cho đến khi không còn thấy các lớp của dung dịch tách riêng trong bình.
Đặt bình lên bếp.
Bật bếp cho đến nhiệt độ cài đặt đủ cao để làm sôi
lượng chứa trong bình Kjeldahl. Tiếp tục chưng cất cho đến khi sôi mạnh và sau đó tháo bình
Kjeldahl ra và tắt nguồn nhiệt. Tắt bộ ngưng tụ nước. Tráng phía trong và phía ngoài đầu tip của ống
đầu ra bằng nước tráng rửa trong bình nón và trộn.
Tốc độ chưng cất phải sao
cho thu được khoảng 150 ml dịch chưng cất trước khi bắt đầu sôi mạnh. Tổng thể
tích của lượng chứa trong bình nón phải ở khoảng 200 ml. Nếu thể tích dịch
chưng cất thu được ít hơn 150 ml
thì có thể bổ
sung ít hơn 300 ml nước để pha loãng dịch phân
hủy. Hiệu quả của bình
ngưng phải sao cho nhiệt độ của lượng chứa trong bình nón không vượt quá 35 oC trong quá trình
chưng cất khi sử dụng
điểm kết thúc so màu.
9.1.2.3. Chuẩn độ
Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng
chứa trong bình nón (9.1.2.2) dựa vào axit clohydric (5.7) Điểm kết thúc
chuẩn độ đạt được khi có vết màu hồng đầu tiên. Lấy số đọc của buret ít
nhất đến 0,05 ml. Có thể dùng bản khuấy từ rọi sáng để nhìn điểm kết thúc.
Cách khác, chuẩn độ lượng
chứa trong bình nón (9.1.2.2) dựa vào axit clohydric (5.7) sử dụng máy chuẩn độ tự động đã hiệu chuẩn có máy đo
pH (6.17). Điểm cuối pH của
chuẩn độ đạt được
ở pH 4,6, là điểm tăng trong
đường chuẩn độ (điểm
uốn). Đọc lượng chất chuẩn độ đã dùng trên
máy chuẩn độ tự động.
CHÚ THÍCH 1: Vết màu hồng đầu tiên quan
sát được giữa pH 4,6
và pH 4,3 đối với hệ thống chất chỉ thị (5.5) và dung dịch axit
boric (5.6) được qui định trong phương pháp này. Trong thực tế, tốc độ thay đổi pH phụ
thuộc vào axit
clohydric (5.7) được bổ sung là rất nhanh trong
dải pH này.
Trong hệ thống này, khoảng 0,05 ml dung dịch axit clohydric 0,1 mol/l thay
đổi 0,3 đơn vị pH trong dải
pH từ 4,6 đến pH 4,3
CHÚ THÍCH 2: Các thống kê về hiệu năng phương
pháp trong phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm đối với phương pháp
này đã được xác định sử dụng điểm kết thúc chuẩn độ màu. So sánh các phép thử
cuối cùng, bao gồm cả các kết quả của phép thử trắng, thu được với điểm kết
thúc pH 4,6 với việc chuẩn độ điểm kết thúc màu cho thấy rằng giữa chúng có sự
chênh lệch không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ
Cho vào ống phân hủy (6.13) khô và
sạch 12,0 g
kali
sulfat (5.1), 1,0 ml dung dịch đồng (II) sulfat (5.2) và xử lý mẫu thử đã chuẩn bị
theo Điều 8, thêm 20 ml axit
sulfuric (5.3) dùng luôn axit sulfuric để rửa luôn dung dịch đồng (II)
sulfat, kali sulfat hoặc phần mẫu thử còn
sót lại trên cổ ống phân huỷ. Trộn nhẹ lượng chứa trong
ống.
Các thể tích axit lớn hơn 20 ml trong
các hệ thống phân hủy kín cho các vấn đề về tạo bọt quá mức trong quá trình phân hủy và cho các kết
quả khác nhau. Người sử dụng phương pháp phân hủy kín cần chú ý rằng lượng axit
sulfuric đủ dư trong ống tại điểm kết
thúc phân hủy cần
được người phân tích lưu ý hơn so với phương pháp truyền thống. Việc
thất thoát axit
quá mức do tủ hút khói hút quá mạnh liên quan nhiều đến bộ phân hủy kín hơn so với
các hệ thống truyền
thống.
9.2.2. Xác định
9.2.2.1. Phân hủy
Cài đặt bộ phân hủy kín (6.12) ở
nhiệt độ ban đầu thấp để khống chế
bọt (từ 180 oC đến 230 °C).
Chuyển ống sang bình
hủy kín và ống xả
(6.14) mà được nối với thiết bị tháp lọc khí ly tâm (6.15) trên đỉnh ống. Tốc
độ hút của thiết bị tháp lọc khí ly tâm phải được điều chỉnh đủ để loại bỏ khói. Thiết
bị phân hủy hoàn chỉnh
có thể cần được giữ trong tủ hút khói.
Phân hủy phần mẫu thử trong 30 min
hoặc cho đến khi có khói trắng. Sau
đó tăng nhiệt độ của bình phân hủy kín đến khoảng từ 410 oC đến 430 oC. Tiếp tục
phân hủy phần mẫu thử cho đến khi thu được dịch phân hủy trong.
Cũng có thể cần phải tăng dần nhiệt độ
trong khoảng quá 20 min để khống chế
việc tạo bọt. Trong mọi tình huống,
không để bọt dâng cao quá 40
mm đến 50 mm dưới bề mặt của ống
xả đã chèn vào đỉnh ống phân
hủy.
Sau khi dịch phân hủy trong (trong có
màu xanh nhẹ) tiếp tục phân hủy ở khoảng từ 410 oC đến 430 oC trong ít nhất 1 h. Trong
suốt quá trình này axit
sulfuric phải sôi. Nếu không thấy dịch trong sôi vì có bọt khí
trên bề mặt dịch
lỏng nóng xung quanh ống, thì nhiệt độ của bình phân hủy có thể
quá thấp. Tổng thời
gian phân hủy sẽ từ 1,75 h đến 2,5 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm cuối quá trình phân
hủy, dịch phân hủy phải trong và không chứa chất chưa phân hủy. Lấy ống ra khỏi bình phân hủy cùng với
ống xả.
Để dịch phân hủy nguội đến
nhiệt độ phòng trong khoảng quá 25 min. Dịch phân hủy nguội cần có dạng lỏng hoặc
chất lỏng có vài
chất kết tinh
trên đáy ống. Việc kết tinh nhiều sau 25 min này là do thất thoát quá mức axit trong quá trình phân hủy
và làm cho kết quả có giá trị thấp.
CHÚ THÍCH: Việc thất thoát quá mức axit là do hút khói quá mạnh hoặc
thời gian phân hủy kéo dài do phân hủy trong
một thời gian dài ở nhiệt độ
thấp hơn nhiệt độ tối đa của phép phân tích.
Để giảm thất thoát axit, cần giảm tốc độ hút
khói. Không để dịch phân
hủy chưa pha loãng trong các
ống nghiệm qua đêm. Dịch phân hủy chưa pha loãng có thể kết tinh
trong giai đoạn này và sẽ rất khó khăn để đưa dịch đã kết tinh trở
lại dạng dung dịch lỏng.
Sau khi dịch phân hủy nguội đến nhiệt
độ phòng trong khoảng 25 min, tháo ống xả ra và cẩn thận thêm 85 ml nước
vào mỗi ống. Xoay ống để trộn lượng chứa bên trong để đảm bảo rằng mọi chất kết tinh đã được hòa
tan. Để lượng chứa
trong ống nguội trở
lại nhiệt độ phòng
9.2.2.2. Chưng cất
Bật bộ ngưng nước của thiết bị chưng cất. Gắn ống phân
hủy chứa dịch phân hủy đã pha loãng vào thiết bị
chưng cất (6.16). Đặt
bình nón (6.5) chứa 50 ml axit
boric (5.6) dưới đầu ra của bộ ngưng, sao cho đầu ra này ngập trong
dung dịch axit boric. Chỉnh thiết bị chưng cất để phân phối được 55 ml dung
dịch natri hydroxit (5.4).
Khi sử dụng dung dịch natri hydroxit
40 % khối
lượng
thì chỉnh thể tích phân phối đến 65
ml. Nếu dung dịch natri hydroxit được phân phối tự động thì lượng này sẽ
bị dao động nhiều vì ống phân
phối dung dịch natri hydroxit bị nghẽn từng phần, do đó sẽ có khác nhau
nhiều giữa các kết quả riêng
lẻ.
Vận hành thiết bị chưng cất theo hướng
dẫn của nhà sản xuất để chưng
cất
hơi amoniac đã giải phóng bằng cách bổ sung dung dịch natri hydroxit, thu lấy dịch chưng
cất vào dung
dịch axit boric. Tiếp tục quá trình chưng cất cho đến khi thu được ít nhất 150 ml dịch
chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.3. Chuẩn độ
Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng chứa
trong bình nón (9.2.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc chuẩn độ đạt
được khi có vết màu hồng đầu tiên. Lấy số đọc của buret ít nhất đến 0,05 ml. Có thể
dùng bản khuấy từ rọi sáng để nhìn điểm kết thúc.
Cách khác, chuẩn độ lượng chứa trong bình
nón (9.2.2.2) bằng axit
clohydric (5.7) sử dụng máy chuẩn độ tự động đã hiệu chuẩn có máy đo pH
(6.17). Điểm cuối pH của chuẩn độ đạt được ở pH 4,6, là điểm uốn nhất trên đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc lượng chất chuẩn độ đã
dùng trên máy chuẩn độ tự động.
CHÚ THÍCH 1: Vết màu hồng đầu tiên quan sát được giữa pH 4,6
và pH 4,3 đối với hệ thống chất chỉ thị (5 5) và dung dịch
axit boric (5 6) được qui định trong phương pháp này. Trong thực tế,
tốc độ thay
đổi pH phụ thuộc vào axit
clohydric (5.7) được bổ sung là rất nhanh trong
dải pH này.
Trong hệ thống này,
khoảng 0,05 ml dung
dịch axit clohydric 0,1 mol/l thay đổi 0,3 đơn vị pH trong dải pH từ 4,6 đến pH 4,3.
CHÚ THÍCH 2: Các thống kê
về hiệu năng phương pháp trong phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm
đối với phương pháp
này đã được xác định sử
dụng điểm kết thúc
chuẩn độ màu. So
sánh các phép thử cuối cùng, bao gồm cả các kết quả
của phép thử trắng, thu được
với điểm
kết
thúc pH 4,6 với việc chuẩn độ điểm kết thúc
màu cho thấy rằng giữa chúng có sự
chênh lệch không đáng kể
9.3. Phép thử trắng
Luôn chuẩn độ mẫu trắng dựa vào cùng loại axit
clohydric (5.7)
và sử dụng cùng loại buret (6.6) hoặc máy chuẩn độ tự động có kèm theo máy đo
pH (6.17) như đã sử dụng đối với mẫu thử. Thực hiện phép thử trắng theo 9.1 hoặc 9.2.
Thay phần mẫu thử bằng 5 ml nước và khoảng 0,85 g sacaroza (5.10)
Ghi lại các giá trị mẫu trắng điển hình. Nếu các
giá trị này thay đổi thì phải tìm nguyên
nhân.
CHÚ THÍCH 1: Mục đích của
sacaroza trong
phép thử trắng hoặc chuẩn thu hồi thực hiện như chất hữu cơ tiêu tốn một lượng
axit sulfuric
trong quá trình
phân hủy mà tương đương với phần mẫu thử. Nếu lượng
axit sulfuric dư tại cuối
giai đoạn phân hủy quá thấp thì độ thu hồi
nitơ của cả hai phép thử thu hồi
trong 9.4.2 và 9.4 3 sẽ thấp. Tuy nhiên, nếu lượng
axit dư có mặt
tại cuối giai đoạn phân hủy đủ để giữ tất cả nitơ nhưng các điều kiện nhiệt độ và thời gian trong
quá trình phân hủy không đủ để giải phóng tất cả các nitơ ra khỏi mẫu, thì độ thu hồi
nitơ trong 9.4.2 có thể chấp nhận được và
độ thu hồi nitơ trong 9.4.3 sẽ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Phép thử độ thu
hồi
9.4.1. Định kỳ kiểm tra độ
đúng của qui trình bằng cách thực hiện các phép thử độ thu hồi sau
đây, thực hiện
theo 9.1 và 9.2.
9.4.2. Kiểm tra để đảm bảo rằng không có sự thất thoát nitơ
bằng cách sử
dụng phần mẫu thử 0,12 g amoni sulfat (5.8) cùng với 0,85 sacaroza (5.10).
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra độ thu
hồi của amoni sulfat không cho thông tin về khả năng của các điều kiện phân hủy để giải phóng nitơ liên kết trong
các cấu trúc
protein.
Phần trăm nitơ thu hồi phải lớn
hơn 99 % khối lượng đối với tất cả các vị trí trên thiết bị. Đối với các độ thu hồi
nhỏ hơn 99 %, thì nồng độ đương lượng của chất chuẩn độ cao hơn
giá trị đã nêu hoặc có thể nitơ bị thất thoát trong quá trình phân hủy hoặc chưng cất.
Có thể sử dụng hỗn hợp amoni sulfat và
một lượng nhỏ axit sulfuric (lượng dư còn lại tại điểm kết thúc phân hủy) trong bình
Kjeldahl. Pha loãng với một
lượng chuẩn của nước và thêm nốt
lượng chuẩn natri hydroxit và chưng cất. Nếu độ thu hồi nitơ vẫn còn thấp với cùng
một lượng tương tự, thì đã
có
thất thoát nitơ
trong thiết bị chưng cất mà không phải trong quá trình chưng cất. Các nguyên nhân có khả năng là rò rỉ đường ống
trong hệ thống truyền thống hoặc
sai lỗi khi ngâm đầu tip của bộ
ngưng trong dung dịch axit boric sớm trong khi chưng cất. Thiết bị phải được
qua phép thử này trước khi kiểm tra độ thu hồi theo qui trình trong 9.4.3.
Nếu các độ thu hồi nitơ vượt
quá 100 % và không có sự thất thoát nitơ có thể nhận thấy, thì một số nguyên nhân có thể là:
a) amoni sulfat bị nhiễm bẩn;
b) nồng độ đương lượng thực của chốt chuẩn độ thấp
hơn giá trị đã nêu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nhiệt độ của chất chuẩn độ quá cao so
với nhiệt độ chuẩn độ buret;
e) tốc độ dòng của chất chuẩn độ từ buret vượt quá
tốc độ tối đa chuẩn độ có hiệu lực của
buret.
CHÚ THÍCH: Cho dù độ
thu hồi tối đa theo lý
thuyết không vượt quá 100
%, nhưng trong thực tế có thể thu được các độ thu hồi cao hơn do
độ không đảm bảo của phép đo.
9.4.3. Kiểm tra hiệu quả của
qui trình phân hủy sử dụng
0,16 g lysin hydroclorua hoặc 0,18 g tryptophan (5.9) cùng với 0,67 g sacaroza
(5.10). Độ thu hồi của nitơ phải ít nhất là 98 % khối lượng.
Nếu độ thu hồi thấp hơn 98 %,
thì sau khi có
độ thu hồi từ 99 % đến
100 % khối lượng đối với amoni sulfat,
thì thời gian
hoặc nhiệt độ phân hủy là không đủ hoặc có vật
liệu của mẫu chưa được phân hủy (nghĩa là chưa cháy) trong bình Kjeldahl.
Đánh giá cuối cùng về hiệu năng được
thực hiện tốt nhất với sự tham
gia vào chương trình thử nghiệm thành
thạo, khi trong và giữa các phòng thử nghiệm các thông số thống kê được tính
toán dựa trên các mẫu
sữa.
9.4.4. Các giá trị thấp hơn trong
các phép thử độ thu
hồi (hoặc cao
hơn 100 % trong 9.4.2) cho thấy có sai sót trong qui trình và/hoặc nồng độ
không đúng của dung dịch axit clohydric (5.7).
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nitơ của mẫu thử, WN. tính bằng phần
trăm khối lượng,
được tính đến bốn chữ số thập phân, theo công thức (1) sau đây:
WN =
(1)
trong đó
ct là nồng độ của
dung dịch axit clohydric (5.7). tính đến bốn chữ số thập phân,
biểu thị bằng mol trên
lit (mol/l);
Vb, là thể tích dung
dịch axit clohydric
(5.7), tính chính xác đến 0,05 ml, đã dùng cho phép thử trắng (9.3), tính bằng mililít
(ml);
m là khối lượng phần mẫu thử (9.1), chính xác đến miligam,
tính bằng gam (g);
Vs là thể tích dung dịch axit
clohydric (5.7), tính chính xác đến
0,05 ml, đã dùng cho phép xác định
(9.2.2 3), tính
bằng
mililit (ml).
10.1.2. Hàm lượng protein thô
Tính hàm lượng protein thô, Wp, bằng phần trăm khối lượng, theo
công thức (2) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó 6,38 là hệ số thường được
chấp nhận để chuyển đổi hàm
lượng nitơ về hàm lượng
protein thô
10.2. Biểu thị kết quả
Không làm tròn các kết quả tiếp cho đến khi tính
kết quả thử nghiệm cuối cùng.
ĐIỀU QUAN TRỌNG – Điều này đặc biệt
đúng khi các giá trị
được sử dụng để tính
toán tiếp. Một ví dụ là khi
các giá trị thử nghiệm riêng lẻ thu được từ phép phân
tích
của nhiều vật liệu mẫu được dùng để tính toán thống
kê về hiệu năng của phương pháp về sai lệch
trong hoặc giữa các phòng thử nghiệm. Một ví dụ
khác, là khi các giá trị được sử dụng làm chuẩn
cho hiệu chuẩn thiết bị (ví dụ: máy phân tích sữa bằng hồng ngoại) mà các gíá
trị thu được từ nhiều mẫu sẽ được dùng để tính
hồi qui đơn giản hoặc hồi qui phức tạp. Trong các trường hợp này, các giá trị
thu được không được làm tròn trước khi chúng được dùng để tính toán tiếp.
10.2.1. Hàm lượng nitơ
Biểu thị các kết quả đến bốn chữ số thập
phân, nếu cần để tính toán tiếp.
Cách khác, biểu thị các kết quả thử nghiệm
cuối cùng đến ba chữ số thập phân.
10.2.2. Hàm lượng protein thô
Biểu thị các kết quả đến ba chữ số thập phân,
nếu cần để tính toán tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng đã
được thực hiện theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) [2] và TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) [3]. Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập đối với các loại phomat khác
nhau, gồm phomat chế biến lại đã được công bố (xem [5]).
Các kết quả đối với phomat chế biến
trong phép thử được
đưa ra trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Phép thử cộng tác không đưa ra dải rộng về hàm lượng protein
tim thấy trong một
số các sản phẩm phomat chế
biến có bán sẵn.
Các giá trị thu được từ phép thử liên
phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ về các chất nền khác với các giá trị đã nêu.
Chênh lệch tối đa giữa các phép xác định
lặp lại không được vượt quá 0,4 % khối lượng protein thô.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi
rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc
những điều được coi là tuỳ ý cũng
như các sự cố bất kỳ mà có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được
và nếu thỏa mãn yếu cầu về độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng
thu được.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Kết
quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Để thử liên phòng thử
nghiệm, gồm 18 loại phomat có hàm lượng protein thô dao động từ
18,41 % đến
36,01 % đã được 15
phòng thử nghiệm tham gia phân tích. Tám phòng trong số đó có tám phòng tham
gia thử nghiệm sử dụng thiết bị Kjeldahl như qui định trong tiêu chuẩn này và
bảy phòng sử dụng thiết bị thủy phân kín và thiết bị chưng cất hơi (xem
[5]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat
Số phòng thử nghiệm
Số phép thử
Trung bình
%
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Sr
Độ lệch chuẩn tái lập
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV(r) %
Hệ số biến thiên
tái lập
CV(R) %
Giới hạn lặp lại r = 2,8sr
Giới hạn tái lập
R = 2,8 SR
Phomat chế biến, từ sữa
nguyên chất
14
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,065
0,103
0,354
0,561
0,182
0,289
Phomat chế biến, chất béo giảm
15
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,068
0,111
0,348
0,570
0,191
0,312
Phomat chế biến, không
chứa chất béo, nhà sản xuất số 3
14
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
0,094
0,369
0,415
0,235
0,263
Phomat chế biến, không chứa chất béo, nhà sản xuất số 3
13
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
0,080
0,207
0,351
0,132
0,223
Phomat chế biến, không chứa chất béo, nhà sản xuất số 1
14
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,129
0,153
0,537
0,638
0,360
0,428
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 :
1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo – Phần 2: Phương
pháp cơ bản để xác định độ lặp lại
và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] PAHNAS, J.K.. WAGNER. R Gber die
Ausfuhrung von Bestimmungen kleiner Stickstoffmengen nach Kjeldahl
[On the determination of low nitrogen quantities after KjeldahlJ Biochem
Z 1921 125. pp
253-256.
[5] LVNGII J M. BARBANO. DM.. FLEMING. J. R
Determination of the total nitrogen content of hard, semihard and processed
cheese by the Kjeldahl method: Collaborative study. } AOAC Int.
2002, 85, pp 445-455.