TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8154
: 2009
ISO
17189 : 2003
BƠ,
NHŨ TƯƠNG DẦU THỰC PHẨM VÀ CHẤT BÉO DẠNG PHẾT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO (PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN)
Butter, edible oil
emulsions and spreadable fats - Determination of fat content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8154 : 2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 17189 : 2003;
TCVN 8154 : 2009 do Ban kĩ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butter, edible oil
emulsions and spreadable fats - Determination of fat content (Reference method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chuẩn để
xác định hàm lượng chất béo trong bơ, nhũ tương dầu thực phẩm (2.2) và chất béo
dạng phết (margarine, dầu thực vật dạng phết, chất phết từ sữa và chất phết hỗn
hợp).
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
2.1
Hàm lượng chất béo (fat content)
Phần khối lượng của các chất xác định được
bằng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Nhũ tương dầu thực phẩm (edible oil emulsion)
Sản phẩm có chất béo cao (> 75 % chất béo)
có các thành phần giống như bơ nhưng không đáp ứng được định nghĩa về bơ.
CHÚ THÍCH: Các loại bơ có hàm lượng chất béo
thấp (ví dụ: 3/4 chất béo, 1/2 chất béo của bơ) được coi như loại chất béo dạng
phết.
3 Nguyên tắc
Chất béo được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng
dung môi qui định. Pha chất béo/dung môi được tách ra khỏi pha nước và được
chuyển hết sang bình thu nhận chất béo. Chưng cất hoặc cho bay hơi để loại dung
môi và xác định khối lượng của các chất chiết được.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước được sử dụng là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước
có chất lượng tương đương, trừ khi có qui định khác.
Tất cả các thuốc thử sau khi được làm bay hơi
chỉ được để lại lượng cặn không đáng kể khi thực hiện phép thử theo qui định
(xem 8.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Etanol (C2H5OH), có
nồng độ ít nhất là 94 % (thể tích).
4.3 Dung dịch đỏ Congo
Hòa tan 1 g đỏ Congo trong khoảng 50 ml nước
đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml. Thêm nước đến vạch.
CẢNH BÁO: Chú ý an toàn khi xử lý đỏ Congo
rắn vì hóa chất này có thể gây ung thư.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng dung dịch này để phân
biệt rõ hơn lớp phân cách giữa dung môi và nước là tùy chọn (xem 8.4.1). Có thể
sử dụng các dung dịch chỉ thị màu dạng lỏng khác với điều kiện là chúng không
ảnh hưởng đến kết quả xác định chất béo.
5 Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO - Trong phương pháp này có sử dụng
các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện được dùng phải tuân theo
qui định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể sau:
5.1 Cân phân tích, có khả năng đọc đến
0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Bình hút ẩm, chứa chất làm khô
thích hợp, ví dụ: silica gel vừa mới được làm khô có chỉ thị ẩm.
Nếu phương pháp chỉ được dùng để thu được kết
quả thông thường khi không cần độ chụm và độ chính xác cao thì bình thu nhận
chất béo có thể được làm nguội đến nhiệt độ phòng cân để trên bàn phòng thử
nghiệm được bảo vệ tránh bụi.
5.4 Bình thu nhận chất béo, như bình đun sôi bằng
thủy tinh, cổ mài, dung tích 125 ml hoặc đĩa kim loại.
Khi sử dụng đĩa kim loại, khuyến cáo sử dụng
các đĩa có thành tương đối cao (ví dụ: 6 cm). Điều này có thể giảm được nguy cơ
hao hụt chất béo khi dung môi bắn ra trong khi chuyển từ ống ly tâm sang bình
thu nhận chất béo, hoặc khi sôi mạnh trong quá trình làm bay hơi dung môi.
5.5 Chất trợ sôi, không chứa chất béo,
bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon (tùy chọn trong trường hợp dùng đĩa kim
loại).
5.6 Bộ kẹp, bằng kim loại hoặc
dùng găng tay vải bông để giữ bình thu nhận chất béo (5.4).
5.7 Ống ly tâm kín, có nắp vặn, dung tích
50 ml, bằng chất dẻo chịu được dung môi (4.1) ít nhất là trong thời gian thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các ống có miệng rộng (ví dụ: 25
mm đến 35 mm) rất thuận tiện cho việc đưa mẫu vào.
5.8 Máy trộn Vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng máy ly tâm là tùy
chọn nhưng được khuyến cáo sử dụng (8.4.3)
5.10 Pipet tự động, hoặc dụng cụ phân
phối chất lỏng thích hợp khác (ví dụ: dung tích 5 ml) để chuyển pha chất
béo/dung môi.
5.11 Thiết bị chưng cất hoặc làm bay hơi (ví
dụ nồi hơi), để chưng cất hoặc làm bay hơi dung môi ra khỏi bình thu nhận chất
béo (xem 8.4.8).
5.12 Bộ phận phân phối dung môi, hoặc ống đong, dung
tích 10 ml và 20 m.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển
và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Tất cả các mẫu phòng thử nghiệm phải được bảo
quản trong hộp kín khí. Dung tích của hộp phải sao cho mẫu có thể được làm đầy
đến một nửa hoặc đến hai phần ba hộp. Bảo quản mẫu trong hộp đậy kín ở nhiệt độ
trong khoảng từ 5 0C đến 14 0C từ khi lấy mẫu cho đến khi
chuẩn bị mẫu thử.
7 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Khi có thể, làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ
phòng trong khi vẫn trộn cho đến khi nguội hẳn. Ngay sau đó, mở hộp chứa mẫu và
khuấy nhanh bằng dụng cụ thích hợp trong 10 s, ví dụ: dùng dao trộn hoặc thìa,
trước khi cân.
8 Cách tiến hành
8.1 Phép thử trắng
8.1.1 Phép thử trắng đối với phương pháp thử
Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép
xác định phần mẫu thử (xem 8.4), sử dụng cùng qui trình chuẩn bị bình thu nhận
chất béo (xem 8.2) nhưng không cân phần mẫu thử (xem 8.3) và bổ sung dung dịch
đỏ Congo (xem 8.4.1) (nghĩa là chỉ bổ sung các dung môi).
8.1.2 Phép thử trắng đối với dung môi chiết
Để kiểm tra chất lượng của dung môi chiết
(4.1), cho bay hơi 60 ml dung môi ra khỏi bình thu nhận chất béo trống đã chuẩn
bị (xem 8.2). Ngoài ra, sử dụng một bình thu nhận chất béo trống đã chuẩn bị
khác (xem 8.2) với mục đích kiểm soát khối lượng. Các dung môi chiết không được
để lại lượng cặn lớn hơn 1,0 mg (xem Phụ lục A). Thay hoặc chưng cất lại các
dung môi chiết không đáp ứng yêu cầu.
8.2 Chuẩn bị bình thu nhận chất béo
8.2.1 Sấy bình thu nhận chất béo trống (5.4) cùng
với 1 ít chất trợ sôi (5.5) trong tủ sấy (5.2) đặt ở 102 0C trong ít
nhất 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nguội phụ thuộc vào số lượng bình
thu nhận chất béo và kích thước của bình hút ẩm được dùng. Đảm bảo rằng khoảng
thời gian làm nguội đối với bình thu nhận chất béo trống thực tế cũng như bình
thu nhận chất béo cùng với chất béo chiết được.
8.3 Chuẩn bị phần mẫu thử
8.3.1 Bơ và nhũ tương dầu thực phẩm
Cân từ 4 g đến 6 g mẫu thử (xem 7.2) cho vào
ống ly tâm kín (5.7). Nếu tách các pha bằng trọng lực (xem 8.4.3), thì cân từ 2
g đến 3 g mẫu thử cho vào ống ly tâm kín. Trong cả hai trường hợp, ghi lại khối
lượng của phần mẫu thử chính xác đến 0,1 mg.
8.3.2 Chất béo dạng phết
Cân từ 1 g đến 2 g mẫu thử (xem 7.2) cho vào
ống ly tâm kín (5.7). Ghi lại khối lượng của phần mẫu thử chính xác đến 0,1 mg.
8.4 Tiến hành xác định
8.4.1 Cho 20 ml dung môi chiết (4.1) và một giọt
dung dịch đỏ Congo (4.3) vào phần mẫu thử (xem 8.3.1 hoặc 8.3.2) vào ống ly tâm
kín. Vặn chặt nắp ống ly tâm.
CHÚ THÍCH 1: Số lần chiết và thể tích dung
môi yêu cầu cho các lần chiết khác nhau phụ thuộc vào loại sản phẩm và phương
pháp tách pha (xem Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Trộn lượng chứa trong ống ly tâm đã đậy kín
(xem 8.4.1) bằng máy trộn vortex (5.8) cho đến khi mẫu thử được hòa tan hết.
8.4.3 Cho ly tâm ống đã đậy kín cho đến khi thu
được pha dung môi chiết trong. Chú ý an toàn khi ly tâm ống có chứa ete.
CHÚ THÍCH: Tốc độ ly tâm phụ thuộc vào kiểu
máy ly tâm (5.9). Lớp dung môi chiết trong thường thu được trong vòng từ 3 min
đến 5 min với gia tốc hướng tâm từ 50 g đến 100 g.
Nếu không có sẵn máy ly tâm (5.9), thì để tự
tách lớp cho đến khi phân rõ lợp của dung môi trong và nước.
Nếu phần mẫu thử là chất béo dạng phết và sau
khi tách pha thu được pha dung môi màu đục hoặc nhũ tương bền thì mở nắp ống và
bổ sung 2 ml etanol (4.2) vào lượng chứa trong ống ly tâm. Đậy nắp ống ly tâm
và cho ly tâm để trộn như trên.
8.4.4 Mở nắp ống ly tâm và kiểm tra sự rò rỉ ống
bằng cách quan sát chất béo phía ngoài vành ống. Nếu thấy có hao hụt chất béo
thì lặp lại phép phân tích.
Dùng pipet (5.10) chuyển hết pha dung môi
chiết sang bình thu nhận chất béo tương ứng (xem 8.2.2) mà không bị lẫn pha
nước. Chuyển pha dung môi này sang bàn có bộ phận hút khói hoặc tủ hút khói.
Không nhúng đầu pipet quá sâu vào pha dung
môi chiết. Luôn để đầu pipet thấp dưới bề mặt và khi lấy ra khỏi dung môi chiết
tháo đầu xuống phía dưới.
CHÚ THÍCH 1: Kỹ thuật này sẽ giảm được nhiều
lượng chất béo bám trên mặt ngoài của đầu pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút cao su trong pipet (5.10) đã sử dụng để
chuyển dung môi chiết có thể bị hư hỏng. Kiểm tra để đảm bảo rằng pipet có thể
sử dụng được để chuyển dung môi hoặc dùng pipet chuyên dụng cho phương pháp
này.
CHÚ THÍCH 2 Ở lần chiết thứ nhất, pha dung
môi chiết chứa lượng chất béo tương đối cao. Thậm chí sự thất thoát nhỏ của pha
dung môi chiết trong quá trình chuyển từ ống sang bình thu nhận chất béo cũng
ảnh hưởng đáng kể đến kết quả chất béo (cho kết quả thấp) thu được.
8.4.5 Tiến hành chiết lần hai bằng cách cho vào ống
ly tâm một thể tích dung môi chiết mới (4.1) như trong Bảng 1, tùy thuộc vào
mẫu thử và qui trình tách. Trong quá trình bổ sung dung môi, tráng phía trong
và phía ngoài của phần dưới đầu pipet.
Vặn lại nắp ống, cho ly tâm trên máy Vortex
15 s như trong 8.4.3. Lặp lại việc chuyển dung môi chiết như trong 8.4.4, cho
pha dung môi chiết vào dịch chiết trước đó đựng trong bình thu nhận chất béo.
8.4.6 Tiến hành chiết lần ba theo qui trình trong
8.4.5 nhưng lấy một lượng dung môi (4.1) như trong Bảng 1 đối với lần chiết thứ
ba, tùy thuộc vào mẫu thử và qui trình tách. Cho pha dung môi chiết lần ba vào
dịch chiết của hai lần trước đó đựng trong bình thu nhận chất béo.
8.4.7 Nếu sử dụng cách chiết bằng tách trọng lượng,
thì tiến hành chiết lần bốn, sử dụng dung môi chiết mới (4.1) và thực hiện theo
8.4.5, nhưng lấy một lượng dung môi tùy thuộc vào mẫu thử như trong Bảng 1 đối
với lần chiết thứ tư. Cho pha dung môi chiết lần bốn vào dịch chiết của ba lần
trước đó đựng trong bình thu nhận chất béo.
8.4.8 Lấy càng triệt để càng tốt dung môi ra khỏi
bình thu nhận chất béo (8.4.6 hoặc 8.4.7) bằng cách sử dụng thiết bị chưng cất
hoặc bay hơi (5.11). Trong khi chưng cất hoặc làm bay hơi dung môi, phải chú ý
về an toàn và để loại trừ nguy cơ cháy.
8.4.9 Đặt bình thu nhận chất béo có chứa chất béo
(xem 8.4.8) trong tủ sấy (5.2) ở 102 0C trong 30 min. Làm nguội
trong bình hút ẩm (8.2.2). Cân bình, ghi lại khối lượng chính xác đến 0,1 mg.
Lặp lại qui trình sấy và làm nguội cho đến khi
chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp của bình thu nhận chất béo đã
hiệu chỉnh theo kết quả của phép thử trắng, chênh lệch không quá 1,0 mg hoặc
cho đến khi khối lượng tăng tiếp. Sử dụng phần khối lượng nhỏ nhất để tính kết
quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thực hiện nhiều phép phân tích, thì cân
bình thu nhận chất béo được sử dụng cho phép thử trắng đối với phương pháp đồng
thời đối với các phần mẫu thử cho đến khi tất cả các bình thu nhận chất béo có
khối lượng không đổi.
Nếu bình thu nhận chất béo phải cân nhiều lần
để thu được khối lượng không đổi, thì sử dụng giá trị trắng tương ứng với khối
lượng nhỏ nhất của bình thu nhận riêng lẻ để tính hàm lượng chất béo.
Bảng 1 - Số lần chiết
và thể tích dung môi chiết cần sử dụng cho mỗi lần chiết để tách bằng ly tâm và
tự tách pha đối với các loại mẫu thử khác nhau
Mẫu thử
Dung môi chiết (4.1), ml
Tách bằng ly tâm
Tự tách pha
Số lần chiết
Số lần chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
2
3
4
Bơ, nhũ tương dầu
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
10
10
Chất béo dạng phết
20
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
CHÚ THÍCH: Nếu giảm các thể tích dung môi
chiết dưới các mức trong bảng này sẽ không thu hồi hết chất béo.
9 Tính và biểu thị
kết quả
9.1 Tính kết quả
Tính hàm lượng chất béo trong mẫu, w, tính
bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
w =
x100%
trong đó
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử (8.3.1 hoặc 8.3.2), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (8.2.2), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo sử dụng trong phép thử trắng và chất chiết xác định được
trong 8.4.9, tính bằng gam (g);
m4 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo sử dụng trong phép thử trắng (xem 8.2.2), tính bằng gam
(g).
9.2 Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
10 Độ chụm
10.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị được biểu thị cho mức xác suất 95
% và có thể không thể áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các
dải nồng độ và chất nền đã nêu.
CHÚ THÍCH: IDF 135 đưa ra hướng dẫn cụ thể về
các phép thử liên phòng thử nghiệm về phương pháp phân tích đối với sữa và sản
phẩm và được dựa trên ISO 5725.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong
một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,26 %.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ, thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau,
do các người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,45
%.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) tất cả các điều kiện thao tác không qui
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Qui định)
Phép
thử trắng để kiểm tra dung môi chiết
A.1 Trong phép thử trắng này (xem 8.1.2), bình
thu nhận chất béo (5.4) được dùng để kiểm tra khối lượng được sử dụng để đảm
bảo các thay đổi trong điều kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt
độ của bình thu nhận chất béo không làm ảnh hưởng đến việc xem xét sự có mặt
hay không có mặt của chất không bay hơi có trong dung môi chiết. Bình thu nhận
chất béo này có thể được dùng như bình đối trọng trong trường hợp cân có hai
đĩa cân. Chuẩn mực của dung môi trắng là sự thay đổi khối lượng biểu kiến của
bình thu nhận chất béo với bình chứa dung môi chiết đã làm bay hơi, được hiệu
chỉnh theo sự thay đổi khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo với mục
đích kiểm tra, không được tăng quá 1,0 mg.
A.2 Rất hiếm khi dung môi chiết (4.1) có chứa
chất bay hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các chất
như thế, thì tiến hành phép thử trắng đối với tất cả các dung môi sử dụng bình
thu nhận chất béo với khoảng 4 g butterfat khan. Bình thu nhận chất béo chứa 4
g butterfat khan được sử dụng cho mục đích kiểm tra khối lượng sao cho việc oxi
hóa chất béo sữa, thay đổi về điều kiện môi trường hoặc ảnh hưởng nhiệt độ của
bình thu nhận chất béo sẽ được hiệu chỉnh. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi
chiết (4.1) với sự có mặt của 1 g butterfat trong 100 ml dung môi. Chỉ dùng các
dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi chưng cất lại.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của các nghiên cứu khác nhau thu
được phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) cho dữ
liệu về độ chụm như trong Bảng B.1. Phép siêu phân tích của năm phép nghiên cứu
đã được thực hiện để thu được sự đánh giá chung về độ lặp lại và độ tái lặp
theo công thức sau đây:

trong đó
xp là đánh giá chung về độ lặp lại
và độ tái lập;
xi là lần đánh giá thứ i;
vi là độ tự do liên quan đến đánh
giá xi.
Bảng B.1 - Dữ liệu về
độ chụm
Mẫu
Tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
%a
r %a
R
%a
CV(r)b
%a
CV(R)C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]
4
81,51
0,11
0,17
0,05
0,07
Bơ mặn
[6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,53
0,14
0,23
0,06
0,10
Bơ không mặn
[6]
4
83,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,09
0,13
Bơ mặn
[6]
4
81,49
0,09
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
Bơ mặn
[6]
4
82,57
0,08
0,14
0,04
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]
4
80,88
0,18
0,24
0,08
0,10
EOEd (Bơ kiểu Nga)
[7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,3
0,36
0,48
0,17
0,22
EOE (hỗn hợp xúc xích trắng)
[7]
11
77,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,12
0,20
Bơ có hàm lượng muối cao
[7]
11
81,0
0,11
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Bơ mặn
[7]
10
81,3
0,28
0,75
0,12
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
11
81,4
0,19
0,23
0,08
0,10
Bơ không mặn
[7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
0,20
0,36
0,09
0,15
Bơ lactic
[7]
11
82,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
0,04
0,14
Bơ không mặn
[7]
11
82,7
0,23
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
Dầu thực vật dạng phết
[8]
5
23,0
0,21
0,62
0,32
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8]
5
37,8
0,28
0,50
0,26
0,47
Sữa dạng phết
[8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
0,24
0,31
0,22
0,29
Sữa dạng phết
[8]
5
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,16
0,33
Dầu thực vật dạng phết
[8]
5
49,3
0,18
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
Dầu thực vật dạng phết
[8]
5
55,6
0,50
0,50
0,32
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8]
5
60,2
0,34
0,34
0,20
0,20
Dầu thực vật dạng phết
[8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,2
0,23
0,25
0,14
0,15
Dầu thực vật dạng phết
[8]
5
64,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,11
0,27
Hỗn hợp
[8]
5
82,2
0,24
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
Dầu thực vật dạng phết
[9]
11
22,91
0,19
0,33
0,30
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9]
12
38,99
0,20
0,34
0,19
0,31
Dầu thực vật dạng phết
[9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,37
0,23
0,46
0,16
0,33
Hỗn hợp
[9]
12
59,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,11
0,24
Dầu thực vật dạng phết
[9]
12
60,19
0,28
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
Dầu thực vật dạng phết
[9]
12
74,49
0,15
0,58
0,07
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9]
12
75,60
0,26
0,43
0,12
0,20
Hỗn hợp
[9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,27
0,33
0,48
0,14
0,21
Bơ
[10]
3
82,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,15
0,19
Sữa dạng phết
[10]
4
40,71
0,35
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
Margarine
[10]
4
80,30
0,20
0,41
0,09
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10]
4
39,50
0,35
0,59
0,31
0,53
Hỗn hợp
[10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,44
0,43
1,06
0,26
0,63
Hỗn hợp
[10]
4
40,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,22
0,42
a Phần khối lượng.
b CV(r) là hệ số biến thiên lặp lại.
b CV(R) là hệ số biến thiên tái lập.
d EOE là nhũ tương dầu thực phẩm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN - 3 (ISO 3727-3) Bơ - Xác định độ
ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng
chất béo
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[5] IDF 135, Milk and milk products -
Precision characteristics of analytical methods - Outline of collaborative
study prodecure
[6] EVERS, J.M., CRAWFORD, R.A., WIGHTMAN, L.M., BEUTICK, G.J., CONTARINI, G., FARRINGTON, D.S. An accurate and rapid method for
the direct determination of fat in butter, butter-margarine blends and milk fat
spreads. International Dairy Journal, 9(10), 1999, pp. 675-682
[7] EVERS, J.M., CRAWFORD, R.A. Direct determination of the total fat
content of butter and edible oil emulsions - An international collaborative
study. International Dairy Journal, 10 (12), 2000, pp. 809-813
[8] EVERS, J.M., WIGHTMAN, L.M., CRAWFORD, R.A., CONTARINI, G., COORS, U., FARRINGION, D.S., MOLKENTIN, J., NICOLAS, M. A precise method
to measure the total fat content of spreadable fats. International Dairy
Journal, 10 (12), 2000, pp. 815-827
[9] EVERS, J.M., CRAWFORD, R.A. Direct determination of fat using ISO
171891 IDF 194 - An international collaborative study of spreadable fats and a
meta-analysis. International Dairy Journal, 11 (11/12), 2001, pp.
849-853
[10] MOLKENTIN, J., COORS, Μ, EVERS, J., MIEBS, A., Comparison of two methods for the direct
determination of fat in butter, blended spreads, and margarine European
Journal of Lipid Science and Technology, 103 (12), 2001, pp. 798-803.