TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7749:2007
THỰC
PHẨM – PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ BẰNG PHÉP THỬ SAO CHỔI ADN – PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC
Foodstuffs – DNA
comet assay for the detection of irradiated foodstuffs – Screening method
Lời nói đầu
TCVN 7749:2007 hoàn toàn tương đương với EN
13784:2002;
TCVN 7749:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN
CHIẾU XẠ BẰNG PHÉP THỬ SAO CHỔI ADN – PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng lọc
đối với thực phẩm có chứa ADN. Phương pháp này dựa trên vi bản gel điện di của
các tế bào đơn hoặc các nhân tế bào để phát hiện sự đứt mạch ADN được cho là do
xử lý chiếu xạ [1] đến [8]. Phương pháp phân tích sao chổi ADN không được quy
định riêng cho xử lý chiếu xạ, vì vậy những kết quả phát hiện dương tính trên
các đối tượng thực phẩm bằng phép thử này nên được kiểm tra để khẳng định lại
bằng các phương pháp đã được chuẩn hóa, ví dụ TCVN 7408 (EN 1784), TCVN 7409
(EN 1785), TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) và prEN 13751 phụ thuộc
vào loại thực phẩm tương ứng.
Các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đã thực
hiện thành công trên các sản phẩm có nguồn gốc cả động vật và thực vật như các
loại thịt [9] đến [11], hạt giống, quả khô và các loại gia vị [6], [12]. Các
nghiên cứu khác [13] đến [32] đã chứng minh rằng phương pháp này có thể áp dụng
cho nhiều loại thực phẩm, tuy nhiên cũng có một số hạn chế còn tồn tại (xem
điều 8).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Sự đứt mạch ADN có thể xảy ra do nhiều tác
nhân vật lý và hóa học khác nhau kể cả do bức xạ ion hóa. Khi thực phẩm chứa
ADN bị xử lý bức xạ ion hóa, thì sự biến đổi của các phân tử lớn này sẽ xảy ra bao
gồm cả việc đứt mạch ADN do đứt mạch ADN đơn hoặc xoắn kép. Việc đứt mạch này
có thể được nghiên cứu trên vi bản gel điện di của các tế bào đơn lẻ hoặc của
nhân tế bào. Chúng được gắn lên phiến kính hiển vi bằng agaroza, được phân giải
để phá vỡ màng bằng một loại chất tẩy rửa, sau đó được điện di với các điện áp khác
nhau. Các đoạn mạch ADN sẽ duỗi ra và di chuyển khỏi tế bào tạo thành một cái
đuôi hướng về cực dương (anôt) làm cho các tế bào bị tổn thương có hình dạng
sao chổi. Phép thử sao chổi kiểm tra sự tổn thương của ADN có thể tiến hành
trong các điều kiện khác nhau. Tiến hành kiểm tra trong cả môi trường kiềm và
môi trường trung tính. Thông thường, trong môi trường kiềm có thể kiểm tra được
cả sự đứt mạch ADN ở mạch đơn và mạch xoắn kép và cả những vị trí không bền với
kiềm, trong khi đó ở môi trường trung tính chỉ có thể quan sát được sự đứt mạch
ADN xoắn kép. Tuy nhiên, trong điều kiện trung tính [1], sự đứt ADN ở mạch đơn
cũng có những ảnh hưởng tới sự xuất hiện của sao chổi đó là do sự duỗi ra của
mạch ADN cuộn tròn trong nhân tế bào [7], [8]. Tế bào bị chiếu xạ sẽ biểu hiện
ở sự duỗi dài ADN tăng lên từ nhân hướng về cực dương và có thể coi như là một
sao chổi dài hơn (bị đứt nhiều hơn) so với những tế bào chưa chiếu xạ. Những tế
bào chưa chiếu xạ có biểu hiện ở dạng gần như hình tròn với cái đuôi rất mờ nhạt
(xem hình A.1).
Tiêu chuẩn này mô tả việc sử dụng agaroza đơn
lớp điện di trong môi trường pH trung tính, ở điện áp thấp và thời gian điện di
ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng những
loại thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, và nước phải có chất lượng
ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có các quy định khác.
4.2. Axit clohydric (HCl), nồng độ c(HCl)
= 1 mol/l).
4.3. Dimetylsulfoxit, DMSO1) (tùy
chọn).
4.4. Dung dịch đệm muối phosphat, (PBS), pH 7,4
Hòa tan 8,0 g natri clorua, 0,2 g kali
clorua, 2,94 g dinatri hydro phosphat ngậm mười hai phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
và 0,24 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) trong 900 ml
nước, chỉnh pH đến 7,4 bằng vài giọt axit clohydric (4.2) và chỉnh thể tích đến
1000 ml bằng nước. Dung dịch này cần được hấp áp lực hoặc lọc khử trùng trước
khi sử dụng.
4.5. Dung dịch agaroza lót, 0,5 % agaroza trong
nước cất
Hòa tan 50 mg agaroza trong 10 ml nước bằng
cách đun sôi hoặc đun sôi bằng lò vi sóng (tan hoàn toàn, dung dịch trong). Giữ
dung dịch này trong nồi cách thủy ở 45 oC để phủ lót các phiến kính
hiển vi.
4.6. Dung dịch gel cố định, 0,8 % agaroza trong
dung dịch đệm PBS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Dung dịch gốc EDTA, c(EDTA) = 0,5 mol/l
Cho 93,05 g axit etylendiamintetraaxetic,
muối dinatri ngậm hai phân tử nước vào 300 ml nước cất, lắc đều và chỉnh pH đến
8,0 bằng dung dịch NaOH 40 %. Pha loãng bằng nước cất đến 500 ml và hấp áp lực.
4.8. Dung dịch gốc TBE
Hòa tan 54 g Tris(hydroxymetyl) aminometan
(kiềm Tris) và 27,5 g axit boric vào 20 ml dung dịch gốc EDTA (4.7), pha loãng
bằng nước cất đến 1 000 ml (TBE). Dung dịch gốc TBE này có thể được bảo quản
trong bình thủy tinh ở nhiệt độ phòng. Nếu dung dịch hình thành kết tủa thì
phải loại bỏ.
4.9. Dung dịch đệm điện di
Pha loãng một phần thể tích dung dịch gốc TBE
(4.8) với chín phần nước. Chỉnh pH đến 8,4, nếu cần.
4.10. Dung dịch đệm phân giải
Hòa tan 25 g natri dodexylsulfat (SDS) vào
dung dịch đệm điện di (4.9) và chỉnh thể tích đến 1000 ml.
4.11. Dung dịch nhuộm màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 100 mg acridin da cam trong 100 ml
nước. Giữ nơi tối ở nhiệt độ khoảng từ 4 oC đến 6 oC.
4.11.2. Dung dịch nhuộm màu acridin da cam2)
Pha loãng 0,5 ml dung dịch gốc acridin da cam
(4.11.1) bằng PBS (4.4) đến 100 ml. Dung dịch này có thể bảo quản đến một tuần
ở nhiệt độ từ 4 oC đến 6 oC.
4.11.3. Dung dịch gốc propidium iodua2)
Hòa tan 100 mg propidium iodua trong 100 ml
nước. Giữ nơi tối ở nhiệt độ khoảng 4 oC đến 6 oC.
4.11.4. Dung dịch nhuộm màu propidium iodua
Pha loãng từ 1 ml đến 5 ml dung dịch gốc
propidium iodua (4.11.3) bằng PBS (4.4) đến 100 ml.
4.11.5. Dung dịch gốc ethidi bromua2)
Hòa tan 100 mg ethidi bromua trong 100 ml
nước. Giữ nơi tối ở nhiệt độ khoảng 4 oC đến 6 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 2 ml dung dịch gốc ethidi bromua
(4.11.5) bằng nước đến 100 ml.
4.11.7. Nhuộm màu bạc
4.11.7.1. Yêu cầu chung
Dung dịch nhuộm màu bạc và quy trình nhuộm
màu [33] nêu dưới đây đã được dùng trong kiểm tra liên phòng thử nghiệm [6].
Các quy trình nhuộm màu khác như sử dụng các kit nhuộm màu bạc dùng cho axit
nucleic có bán sẵn đều có thể được sử dụng với điều kiện là chúng thỏa mãn được
các yêu cầu.
4.11.7.2. Dung dịch hãm màu A
Thêm 50 g kẽm sulfat, 50 g glyxerol vào 150 g
axit tricloroaxetic và pha loãng đến 1000 ml bằng nước.
4.11.7.3. Dung dịch nhuộm màu B
Hòa tan 12,5 g natri cacbonat trong nước và
chỉnh thể tích đến 250 ml.
4.11.7.4. Dung dịch nhuộm màu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.7.5. Dung dịch nhuộm màu D
Ngay trước khi sử dụng, thêm 68 ml dung dịch
nhuộm màu C (4.11.7.4) vào 32 ml dung dịch nhuộm màu B (4.11.7.3) đã được khuấy
mạnh.
4.11.7.6. Dung dịch dừng E
Pha loãng 10 ml axit axetic băng bằng nước
đến vạch 1 000 ml.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bồn điện di DNA nằm ngang:
5.2. Nguồn điện, ví dụ 0 V đến 100 V,
0 mA đến 400 mA.
5.3. Đồng hồ hẹn giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Nồi cách thủy.
5.6. Máy khuấy từ gia nhiệt.
5.7. Lò vi sóng.
5.8. Vải lọc, cỡ lỗ 100 mm, 200 mm và 500 mm,
ví dụ nylon.
5.9. Phiến kính hiển vi, (76 mm x 26 mm) được
làm mờ một đầu.
5.10. Lamen, (24 mm x 60 mm).
5.11. Bình nhuộm màu.
5.12. Kính hiển vi.
Đối với trường hợp nhuộm màu bạc ADN thì có
thể sử dụng kính hiển vi truyền qua thông thường nào, nhưng trong trường hợp
nhuộm màu huỳnh quang thì phải cần có kính hiển vi huỳnh quang với kính lọc đã
được cài đặt, ví dụ bước sóng 460 nm đến 485 nm (bức xạ xanh da trời) đối với
thuốc nhuộm acridin da cam hoặc bước sóng 515 nm đến 560 nm (bức xạ màu xanh lá
cây) kết hợp với kính lọc cản tại bước sóng 590 nm đối với thuốc nhuộm ethidi
bromua hoặc propidium iodua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị huyền phù tế bào đơn.
6.1.1. Yêu cầu chung
Để đánh giá các phiến kính đã chạy điện di
một cách phù hợp thì việc phân bố các tế bào trong agaroza gel phải đồng đều,
tránh chồng lấp lên nhau. Nếu có quá ít tế bào, thì có thể tăng lượng mô lên và
ngược lại. Huyền phù tế bào có thể được bảo quản trong đá nhưng không quá 10
min. Khi bổ sung DMSO từ 5% đến 10% làm chất chống đông thì huyền phù tế bào có
thể bảo quản được lâu hơn ở nhiệt độ -18 oC.
6.1.2. Mô động vật
6.1.2.1. Tủy xương
Chẻ xương ra (ví dụ xương ống chân gà) và
chuyển khoảng 50 mg tủy xương cho vào ống nghiệm cùng với 3 ml PBS đã được làm
lạnh bằng đá. Dùng đũa thủy tinh khuấy để tạo huyền phù tế bào. Lọc huyền phù
qua vải lọc cỡ lỗ là 100mm. Giữ dịch lọc này
trong đá lạnh. Sử dụng phần dịch bên trên cho các phép phân tích tiếp theo.
6.1.2.2. Mô cơ
Nạo lấy lớp mô (không chứa chất béo nhìn thấy
được bằng mắt thường) hoặc cắt ra thành từng lát thật mỏng bằng dao mổ và cho
khoảng 1 g vào cốc có mỏ cùng với 5 ml PBS đã làm lạnh bằng đá. Làm lạnh cốc
này bằng cách đặt trong một cốc khác to hơn chứa đá xay và xoay trong 5 min với
tốc độ khoảng 500 vòng/min. Trước tiên lọc huyền phù này qua vải lọc có đường
kính lỗ 500 mm, sau đó lọc tiếp
qua vải lọc có đường kính lỗ 200 mm.
Để lắng trong đá khoảng 5 min. Sử dụng phần dịch bên trên làm dịch chiết tế
bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.1. Hạt giống, quả hạch và gia vị
Dùng cối và chày nghiền khoảng 0,25 g mẫu
(nếu mẫu có vỏ thì loại bỏ vỏ trước khi nghiền, thỉnh thoảng ngâm trong nước
cho dễ loại bỏ vỏ) sau đó chuyển vào cốc có mỏ cùng với 3 ml PBS đã được làm
lạnh bằng đá. Đặt cốc mẫu này vào trong một chiếc cốc to hơn có chứa đá vụn để
làm lạnh và xoay trong 5 min với tốc độ khoảng 500 vòng/min. Trước tiên, lọc
huyền phù này qua vải lọc có đường kính lỗ 200 mm, sau đó lọc tiếp qua vải lọc có đường kính lỗ 100 mm. Để lắng trong đá vụn khoảng 15 min
đến 60 min. Thời gian càng lâu thì dịch huyền phù càng ít bị nhiễm bẩn, nhưng
cũng càng chứa ít tế bào/nhân tế bào. Sử dụng phần dịch bên trên cho các phép
phân tích tiếp theo.
6.1.3.2. Dâu tây
Tách các mắt của quả dâu tây riêng ra bằng
cách nhặt hoặc nghiền dâu tây với nhiều nước, để cho các mắt này lắng xuống và
tách riêng chúng ra. Cân khoảng 0,25 g mắt dâu tây và tiến hành như đối với hạt
giống, quả hạch hoặc gia vị (6.1.3.1).
6.1.3.3. Khoai tây
Cắt mô phân vi sinh khoai tây ra thành từng
lát bằng dao mổ và chuyển khoảng 4g vào gốc có mỏ có chứa 5 ml PBS đã được làm
lạnh bằng đá và tiến hành như đối với hạt, quả hạch và gia vị (6.1.3.1).
6.1.3.4. Hành
Cắt mô phân vi sinh của hành ra thành từng lát
bằng dao mổ và chuyển khoảng 2 g vào cốc có mỏ có chứa 4 ml PBS đã được làm
lạnh bằng đá và tiến hành như đối với hạt, quả hạch và gia vị (6.1.3.1).
6.2. Phủ lót agaroza gel lên phiến kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Cố định gel
Trộn 100 ml
huyền phù tế bào với khoảng 1 ml dung dịch gel cố định (4.6) còn ấm. Chuyển 100
ml hỗn hợp trên lên
phiến kính và dùng đầu pipet dàn ra. Đậy ngay lại bằng lamen sao cho gel được
dàn đều và tránh tạo bọt. Đặt phiến kính lên trên đá lạnh trong khoảng 5 min để
làm đặc agaroza gel. Dùng đầu dao mổ dịch chuyển lamen sang một bên và nhẹ
nhàng lấy phiến kính ra khỏi agaroza. Bản gel cần phải trộn thật đồng đều và
không chứa bọt khí. Có thể chuẩn bị đồng thời tại một vài phiến kính như thế từ
cùng một dung dịch gel.
6.4. Phân giải tế bào
Các phân đoạn ADN sẽ di chuyển ra khỏi tế bào
trong quá trình điện di dưới những điều kiện có thể làm cho màng tế bào trở nên
có tính thấm cao hơn. Do vậy, việc phân giải tế bào là cần thiết và không thể
thiếu khi áp dụng phép thử sao chổi. Ngâm các phiến kính đã hoàn toàn ổn định
vào dung dịch phân giải trong bình nhuộm màu ở nhiệt độ phòng tối thiểu 5 min
đối với tế bào động vật và 15 min đối với tế bào thực vật. Không được chạm vào
lớp agaroza. (Để kiểm tra sự phân giải hoàn toàn, tế bào có thể bị nhuộm màu và
quan sát dưới kính hiển vi: những tế bào đã bị phân giải sẽ cho thấy có khuếch
tán của ADN ra khỏi tế bào).
6.5. Chuẩn bị điện di
Ngâm các phiến kính sau khi đã phân giải vào
dung dịch đệm điện di (4.9) trong khoảng 5 min.
6.6. Tiến hành điện di
Đặt các phiến kính vào trong bồn điện di nằm
ngang, đặt sát nhau, tránh để khoảng trống, đặt phía phiến kính mở hướng về cực
âm (catôt). Đổ đầy dung dịch đệm điện di mới (4.9) vào bồn đến khi ngập quá
phiến kính khoảng 2 mm đến 4 mm (không di chuyển các phiến kính). Tiến hành điện
di ở nhiệt độ phòng ở điện thế 2 V/cm (điện thế áp dụng/ khoảng cách giữa các
điện cực) trong 2,0 min. Sau khi kết thúc, tắt nguồn điện và cẩn thận lấy phiến
kính ra khỏi bồn và ngâm trong nước 5 min. Để khô trong không khí trong 1 h
hoặc sấy trong tủ sấy phòng thử nghiệm ở nhiệt độ 40 oC đến 50 oC.
6.7. Nhuộm màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phiến kính phải được nhuộm màu ngay trước
khi quan sát vì nếu để lâu thuốc nhuộm sẽ bay màu.
6.7.1.1. Acridin da cam
Ngâm các phiến kính trong dung dịch nhuộm màu
acridin da cam (4.11.2) từ 3 min đến 5 min. Rửa phiến kính bằng cách ngâm trong
nước khoảng 0,5 min đến 1 min. Trước khi quan sát bằng kính hiển vi huỳnh
quang, dùng lamen đậy lại và loại bỏ nước thừa ra khỏi phiến kính. Quan sát
ngay vì phiến kính khô sẽ rất khó quan sát.
Tránh để phiến kính tiếp xúc quá lâu dưới ánh
sáng vì có thể sẽ làm phai màu. Nếu đã nhuộm màu quá nhiều thì có thể rửa bằng
nước để làm nhạt nền huỳnh quang.
6.7.1.2. Propidium iodua
Ngâm phiến kính trong dung dịch nhuộm màu
propidium iodua (4.11.4) từ 5 min đến 10 min. Rửa phiến kính và tiếp tục tiến
hành như đối với acridin da cam (6.7.1.1).
6.7.1.3. Ethidi bromua
Tiến hành như đối với nhuộm màu bằng
propidium iodua (6.7.1.2).
6.7.2. Nhuộm màu bạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Nhận dạng
Để quan sát các phiến kính được nhuộm màu
bằng arcidin da cam, cần một kính hiển vi huỳnh quang có bộ lọc, ví dụ: với
bước sóng 460 nm đến 485 nm (bức xạ xanh da trời). ADN bị nhuộm màu (mạch xoắn
kép) sẽ phát sáng xanh lá cây trong khi đó nền và mảnh tế bào sẽ có màu da cam.
Để quan sát các phiến kính được nhuộm màu
bằng ethidi bromua và propidium iodua, cần một kính hiển vi huỳnh quang có bộ
lọc, ví dụ: với bước sóng từ 515 nm đến 560 nm (bức xạ xanh lá cây) và kính lọc
cản ở bước sóng 590 nm. ADN bị nhuộm màu sẽ phát sáng đỏ.
Đối với các phiến kính nhuộm màu bạc, có thể
sử dụng bất kỳ kính hiển vi truyền qua thông thường nào.
7. Đánh giá
Việc đánh giá được tiến hành khi quan sát
phiến kính dưới kính hiển vi, hàng trăm tế bào có thể được quan sát trong vòng
vài phút. Hình mẫu được tạo thành bởi ADN đã nhuộm màu sau khi điện di sẽ phụ
thuộc vào việc xử lý tế bào trước đó. Vì chiếu xạ gây ra sự đứt mạch ADN, nên
có thể quan sát được sự xuất hiện của sao chổi. Tế bào chưa bị tổn thương sẽ có
hình khối của nhân không có đuôi hoặc đuôi rất mờ nhạt, xem hình A.1, hình A.2
và hình A.3.
Hình dạng và sự phân bố của sao chổi trên
phiến kính được đánh giá trước tiên ở độ khuếch đại thấp (100 lần) để xem xét
tổng thể. Tiếp theo sao chổi ADN sẽ được kiểm tra chi tiết ở độ khuếch đại cao
hơn (khoảng 200 lần, thậm chí 400 lần). Với liều chiếu xạ áp dụng đối với thực
phẩm, thì sự đứt mạch ADN khá rõ. Vì thế, ở những mẫu chiếu xạ không quan sát
được những tế bào còn nguyên mà chỉ thấy sao chổi, trong khi đó ở những mẫu
chưa chiếu xạ thì luôn quan sát được một số tế bào còn nguyên không có đuôi
hoặc có đuôi rất mờ nhạt. Mặc dù cũng có thể quan sát được các tế bào có hình
dạng và độ dài khác nhau của sao chổi ở những mẫu chưa chiếu xạ nhưng nét đặc
thù nhất của những mẫu này là sự có mặt của những tế bào không bị tổn thương.
Việc đánh giá định tính thực phẩm đã qua bức
xạ ion hóa hay chưa, thường có thể kiểm tra bằng kính hiển vi. Thông thường,
chỉ cần nhìn qua là có thể phân loại mẫu đã chiếu xạ hay chưa chiếu xạ. Cũng có
thể đo hình dạng của sao chổi bằng một máy phân tích hình ảnh. Việc đo chiều
dài hoặc diện tích sao chổi hoặc mômen của đuôi sao chổi hay đo hàm lượng ADN ở
đầu hoặc đuôi sao chổi có thể cung cấp thêm thông tin [7], [8], [35], [36].
CHÚ THÍCH: Có thể đánh giá liều chiếu xạ bằng
cách so sánh mẫu chưa biết liều với phiến kính của những mẫu đối chứng đã chiếu
xạ với liều khác đã biết. Những mẫu đối chứng này được chuẩn bị từ những thực
phẩm được chiếu xạ ở những liều đã biết (tốt nhất, những mẫu đối chứng này phải
được chạy điện di cùng với mẫu chưa biết liều để đảm bảo chúng cùng một điều
kiện nhận dạng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về nguyên tắc, phép thử sao chổi ADN có thể
áp dụng để phát hiện chiếu xạ ở bất kỳ loại thực phẩm nào có chứa ADN. Phép thử
sao chổi này thực tế đã được áp dụng thành công trên nhiều loại thực phẩm, kể
cả thực phẩm có nguồn gốc động vật như: gà, vịt, chim cút, gà lôi, thịt lợn,
lợn lòi, thịt bò, bê, cừu, hươu, cá (cá hồi đỏ và cá hồi vàng cam) và thực phẩm
có nguồn gốc thực vật như quả hạnh, quả vả, đậu lăng, đậu carioca và macaca, dâu
tây, bưởi, hạt lanh, hạt vừng, hạt hướng dương, hạt tiêu.
Cần phải nhấn mạnh rằng phép thử sao chổi này
chỉ có tác dụng sàng lọc và các kết quả của phép thử này cần được khẳng định
thêm bằng kỹ thuật cụ thể khác dùng cho thực phẩm chiếu xạ, bởi vì sự đứt mạch
ADN có thể bị gây ra bởi các nguyên nhân khác (xem ví dụ về hạt mù tạt trong
đoạn 8 dưới đây).
Mỗi loại thực phẩm mới phải được thử nghiệm
trước khi đưa vào phân tích: dung dịch phân giải, thời gian xử lý, thời gian
điện di và cường độ điện trường đều có thể được thay đổi để phù hợp và thuận
lợi cho sự di chuyển của ADN trong bản gel.
Hiện nay, sự hiểu biết về các mẫu sao chổi
ADN của các loại thực phẩm khác nhau còn rất hạn chế, tốt nhất nên tiến hành
trên nhiều loại thực phẩm từ nhiều nguồn khác nhau để biết được nhiều hơn sự
biến đổi của các mẫu sao chổi. Cũng cần thiết phải nghiên cứu thêm về tác dụng
của chiếu xạ và các thông số về bảo quản. Ngoài ra, việc chuẩn bị huyền phù tế
bào cũng đóng vai trò rất quan trọng vì nó là bước không thể thiếu khi áp dụng
phép thử sao chổi. Đối với một số loại thực phẩm như đu đủ, me [32] thực tế đã
có nhiều mảnh vụn tế bào lẫn vào nền của sao chổi vì vậy khi chuẩn bị huyền phù
tế bào cần phải thêm vào vài bước xử lý để có thể có được hình nền phù hợp. Đối
với một số sản phẩm khác, khó có thể lấy được tế bào thích hợp, ví dụ một số
loại quả hạch, gia vị, một số loại cá [31], [32]. Đối với thực phẩm đã qua xử
lý nhiệt thì không có tế bào nào thích hợp vì các tế bào đã bị tổn thương nặng
do nhiệt. Do đó, thông thường không thể tìm thấy tế bào phù hợp đối với sản
phẩm tôm đã được chần, hay gà đã nấu chín bằng lò vi sóng [6].
Trong trường hợp các sản phẩm thịt, tùy thuộc
vào điều kiện bảo quản (nhiệt độ và thời gian từ lò mổ đến phòng đông lạnh) của
mẫu thịt tươi mà quá trình phân hủy ADN tự nhiên (dưới tác động của enzym) sẽ
tạo ra sự đứt mạch ADN [37]. Vì vậy, hình dạng sao chổi cũng sẽ rất khác nhau.
Sự có mặt của nhiều tế bào cho thấy rằng quá trình phân hủy ADN có thể chỉ là
do điều kiện bảo quản quá kém. Quá trình làm lạnh-rã đông lặp đi lặp lại cũng
sẽ làm tổn hại nặng nề ADN (đứt mạch). Mẫu hình sao chổi nhận được trong các
trường hợp này cũng tương tự những gì nhận được trong trường hợp ADN bị phân hủy
tự nhiên và chỉ có thể phân biệt được với những loại thực phẩm chiếu xạ mà cho
những mẫu sao chổi đồng nhất [6]. Nếu tất cả các tế bào của mẫu thực phẩm đều
cho thấy có sự phân hủy ADN từ trước thì không thể xác định được mẫu thực phẩm
đó đã qua chiếu xạ hay chưa. Đó là hạn chế rõ ràng nhất của phép thử sao chổi
ADN này.
Một hạn chế khác có thể xảy ra là quá trình
phân giải tế bào để tạo tính thấm cho màng xảy ra không hoàn toàn, tính thấm
của màng giúp cho ADN dễ dàng di chuyển ra khỏi nhân. Trong một số nghiên cứu
trước đây [4], [5], [15], [17], [19], [20] quá trình phân giải đã xảy ra không
hoàn toàn khi sử dụng dung dịch SDS nồng độ chỉ 0,1 %. Bằng việc tăng nồng độ
SDS lên 2,5 % thì vấn đề này đã được khắc phục, ít nhất là đối với tế bào động
vật [6]. Đối với một số tế bào thực vật, thời gian phân giải phải tăng lên ví dụ
từ 30 min đến 60 min như đậu tương hoặc bưởi [6], [30]. Đối với một số loại
thực phẩm có nguồn gốc thực vật khác như bào tử Argaricus bisporus (nấm
mỡ), quá trình phân giải tế bào không thể hoàn thành [6], [19], và vì vậy phép
thử sao chổi này cũng không thể áp dụng được. Có thể việc phân giải không hoàn
toàn cũng là nguyên nhân xuất hiện những tế bào còn nguyên quan sát được ở
những mẫu đã qua chiếu xạ ví dụ như đậu khô, quả hạnh thái lát [28], hạt đậu đỏ
và me [32]. Dung dịch phân giải mạnh hơn, hoặc thời gian phân giải lâu hơn
trong quá trình ủ ấm có thể sẽ giảm thiểu được vấn đề này.
Đối với một số loại thực phẩm việc chuẩn bị
tế bào có thể thực hiện được nhưng những khó khăn trong việc phân biệt giữa mẫu
đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ, ví dụ đối với một số quả hạch, hạt giống hay gia
vị [31]. Những khó khăn này cũng xảy ra đối với mẫu đã chiếu xạ liều thấp như
hành và khoai tây [6] và [32]. Có thể việc sử dụng phân tích hình ảnh tinh vi
sẽ giúp cho việc nhận dạng, nhưng nếu chỉ kiểm tra bằng mắt, thì người kiểm tra
không chắc chắn mẫu đó đã chiếu xạ hay chưa chiếu xạ.
Một trường hợp đặc biệt đã quan sát được đối
với hạt mù tạt, kết quả phép thử cho thấy mẫu này đã chiếu xạ với hình ảnh sao
chổi rất rõ ràng và không có tế bào nguyên vẹn. Nhưng khi thử lại bằng phương
pháp phát huỳnh quang nhiệt [TCVN 7412 (EN 1788)], thì cho thấy mẫu đó lại chưa
chiếu xạ. Hơn nữa, khả năng nảy mầm của hạt mù tạt còn chứng tỏ rằng hạt chưa
xử lý chiếu xạ [6]. Vấn đề tương tự cũng xảy ra với mẫu hạt kê. Mặc dù chỉ quan
sát thấy những sao chổi khi phân tích mẫu, nhưng các phép thử khác như phát
huỳnh quang nhiệt [TCVN 7412 (EN 1788)], hay sự tạo thành các hợp chất
hydrocacbon từ các phần chất béo của thực phẩm [TCVN 7408 (EN 1784)] đều cho
kết quả nhận dạng là mẫu chưa chiếu xạ. Có thể là trạng thái hạt giống, có thể
là đang thời gian ngủ nghỉ hoặc không và có thể thể hiện được vai trò.
9. Thẩm định kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một phép thử liên phòng thử nghiệm do
Cục Quản lý thực phẩm Quốc gia Thụy Điển tổ chức, chín phòng thử nghiệm đã tham
gia phân tích trên ba loại huyền phù tế bào đã mã hóa được chuẩn bị từ mẫu tủy
xương gà, mô cơ gà và lợn đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ. Liều chiếu xạ thay đổi
từ liều 0 kGy, 1 kGy, 2,5 kGy, 3 kGy và 5 kGy. Trong tổng số 162 mẫu được gửi
đi, đã ghi nhận được kết quả có giá trị từ 148 mẫu. Trong số đó có 138 kết quả
nhận dạng đúng. Trong số 106 mẫu chiếu xạ, thì 99 mẫu đã được phát hiện đúng,
có 39 mẫu trong tổng số 42 mẫu chưa chiếu xạ đã được phân loại đúng, xem bảng 1
[11].
Bảng 1 - Số liệu liên
phòng thử nghiệm trên gà và lợn
Mẫu
Tổng số mẫu
Số mẫu (các kết quả
có giá trị)a
Số kết quả nhận
dạng đúng
Số kết quả âm tính
giảb
Số kết quả dương
tính giảc
Tủy xương gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
52
1
1
Thịt cơ bắp gà
54
46
42
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt cơ bắp lợn
54
48
44
3
1
Tổng số
162
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
3
a không kết quả nào được ghi nhận từ những
mẫu không rõ ràng.
b kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu
xạ nhưng được nhận diện là chưa chiếu xạ.
c kết quả dương tính giả là những mẫu chưa
chiếu xạ nhưng được nhận diện là đã chiếu xạ.
Phải công nhận rằng có một số phòng thử
nghiệm không có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng phép thử sao chổi này. Mặc
dù mỗi phòng thử nghiệm đã nhận được các mẫu đối chứng được làm từ tủy xương gà
chiếu xạ ở các liều 0 kGy, 1 kGy, 3 kGy, 5 kGy và được ghi nhãn với các liều đã
chiếu xạ này, nhưng một số phòng thử nghiệm vẫn gặp những khó khăn khi sử dụng
phương pháp này để phân tích. Tuy nhiên, có sáu phòng thử nghiệm đã thử nghiệm
thành công trên tất cả các mẫu.
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm khác
cũng đã được tiến hành trên các mẫu thực vật như quả hạnh, quả vả, đậu lăng,
hạt lanh, hạt tiêu, vừng, đậu tương và hạt hướng dương. Các mẫu đã mã hóa bao gồm
cả mẫu chưa chiếu xạ và chiếu xạ với liều 0,2 kGy, 1 kGy hay 5 kGy. Ngoài 20 mẫu
đã mã hóa, các phòng thử nghiệm tham gia còn được cung cấp thêm 12 mẫu chiếu xạ
với liều đã biết trước. Bốn phòng thử nghiệm tham gia so sánh kết quả. Trong
tổng số 78 kết quả nhận được, thì có 74 kết quả đúng (95%). Các kết quả này
được trình bày trong bảng 2.
Bảng 2 – Số liệu liên
phòng thử nghiệm trên các tế bào thực vật (bảo quản 10 tháng sau chiếu xạ)
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu (kết quả có
giá trị)a
Số kết quả nhận
dạng đúng
Số kết quả âm tính
giảb
Số kết quả dương
tính giảc
Chưa chiếu xạ
32
31
29
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã chiếu xạ
48
47
45
2
0
Tổng số
80
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
a Có một phòng thử nghiệm không cung cấp
được kết quả của mẫu đậu tương do gặp vấn đề về điều kiện phân giải tế bào.
b Kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu
xạ nhưng được nhận diện là chưa chiếu xạ.
c Kết quả dương tính giả là những mẫu chưa
chiếu xạ nhưng được nhận diện là đã chiếu xạ.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Bản báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả;
g) những điểm cụ thể quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
h) mọi chi tiết không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc các lựa chọn tùy ý cùng với mọi chi tiết bất kỳ có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
i) tài liệu chứng minh phù hợp, ví dụ như ảnh
chụp hiển vi sử dụng phim đen trắng hoặc phim màu (400 ASA hoặc tốt hơn). Cũng
có thể dùng máy phân tích hình ảnh để cung cấp những tài liệu chứng minh này.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 – Mẫu hình
sao chổi ADN điển hình do nhuộm bạc từ mẫu thịt bò đông lạnh chưa chiếu xạ;
Anốt phía bên phải; vật kính có độ phóng đại 20 lần.

Hình A.2 – Mẫu hình
sao chổi ADN điển hình do nhuộm bạc từ mẫu thịt bò đông lạnh đã chiếu xạ với
liều 2 kGy; Anốt phía bên phải; vật kính có độ phóng đại 20 lần.

Hình A.3 – Mẫu hình
sao chổi ADN điển hình do nhuộm bạc từ mẫu thịt bò đông lạnh đã chiếu xạ với
liều 7 kGy; Anốt phía bên phải; vật kính có độ phóng đại 20 lần.
Thư
mục tài liệu tham khảo
TCVN 7409 (EN 1785), Thực phẩm – Phát hiện
chiếu xạ thực phẩm đối với loại thực phẩm chứa chất béo – Phân tích
2-alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí / quang phổ khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7410 (EN 1786), Thực phẩm – Phát hiện
chiếu xạ thực phẩm đối với loại thực phẩm chứa xương – Phương pháp quang phổ
ESR.
TCVN 7411 (EN 1787), Thực phẩm – Phát hiện
chiếu xạ thực phẩm bằng phương pháp quang phổ ERS đối với loại thực phẩm chứa
chất xenluloza.
TCVN 7412 (EN 1788), Thực phẩm – Phát hiện
chiếu xạ thực phẩm bằng phương pháp nhiệt phát quang đối với loại có thể tách
khoáng silicat.
TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) Thực phẩm –
Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo
phổ ESR.
TCVN 7746:2007 (EN 13708:2002), Thực phẩm –
Phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh
sáng.
[1] Ostling, 0., and Johanson, K. J.:
Microelectrophoretic study of radiation-induced DNA damages in individual
mammalian cells. Biochem, Biophys. Res. Comm., 1984, 123, 291-298.
[2] Ostling, 0., and v.Hofsten, B.:
Radiation-induced DNA strand breaks in single cells: Health Impact,
Identification, and Dosimetry of Irradiated Foods, Report of a WHO Working
Group, Edited by Bogl, K.W., Regulla, D.F., and Suess, M.J. Bericht des
Instituts fur Strahlenhygiene des Bundesgesundheitsamtes. 1988, ISH-125,
Neuherberg: Institut fur Strahlenhygiene des Bundesgesundheitsamtes, 305-307.
[3] Johanson, K.J.: The microelectrophoresis
method, a method for determination of irradiated food.: Potential New Methods
of Detection of Irradiated Food. Edited by Raffi, J. J., and Belliardo, J.J.
BCR-Information.1991, Luxembourg: Commission of the European Community, 1991,
(Report EUR/13331/en), 52-54.
[4] Cerda, H., v.Hofsten, B., and Johanson,
K. J.: Identification of irradiated food by microelectrophoresis of DNA from
single cells.: Recent advances on detection of irradiated food. Edited by
Leonardi, M., Raffi, J.J., and Belliardo, J.-J. BCR-Information. 1993,
Luxembourg: Commission of the European Communities, 1993, (Report
EUR/14315/en), 401-405.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Cerda. H., Delincee, H., Haine, H., and
Rupp, H.: The DNA “comet assay” as a rapid screening technique to control
irradiated food. Mutation Res., 1997, 375, 167 – 181.
[7] McKelvey-Martin, V. J., Green, M. H. L.,
Schmezer, P., Pool-Zobel, B. L., De Meo, M. P., and Collins, A.: The single
cell gel electrophoresis assay (comet assay): A European review. Mutation Res.,
1993, 288, 47 – 63.
[8] Fairbairn, D. W., Olive, P. L., and
O’Neill, K. L.: The comet assay: a comprehensive review. Mutation Res., 1995,
339, 37-59.
[9] Delincee, H.: Application of the DNA
“Comet Assay” to detect irradiation treatment of foods.: Detection Methods for
Irradiated Foods – Current Status. Edited by McMurray, C.H., Stewart, E.M.,
Gray, R., and Pearce, J.Royal Society of Chemistry, Cambridge, UK, 1996,
349-354.
[10] Haine, H., Cerda, H., and Jones, L:
Microgel electrophoreris of DNA to detect irradiation of foods. Food Sci.
Technol. Today, 1995, 9, 139 – 140.
[11] Cerda, H.: Detection of irradiated
frozen meat with the comet assay. Interlaboratory test. J.Sci.Food Agric,
1998,76,435-442.
[12] Haine, H. E., Cerda, H., and Jones, J.
L: Detecting irradiation of seeds using microgel electrophoresis (a
collaborative trial). Campden & Chorleywood Food Research Association,
R&D Report No. 10. MAFF Project No. 19456, 1995, 1-16.
[13] Nilson, H., and Cerda, H: Analys av
bestraalade livsmedel – verksamhetsraport under perioden 989/90 – 1992/93.
Uppsala: National Food Administration, 1993, SLV rappot 1993, nr. 17.
[14] Leth, T., Eriksen, H., Sjoberg, A.-M.,
Hannisdal, A., Nilson, H., and Cerda, H.: Pavisning af bestraling – to
analysemetoder. Konsument Tema Nord, 1994, 609, Copenhagen: Nordic Council of
Ministers, 1994, 1-26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] Haine, H. E., and Jones, L: Microgel
electrophoresis of DNA as a method to detect irradiated foods. Food Sci.
Technol. Today, 1994, 8, 103-105.
[17] Delincee, H.: Micro gel electrophoresis
of chicken DNA to detect radiation processing.: Changes in DNA for the
detection of irradiated Food. Edited by Delincee. H., Marchioni, E., and
Hasselmann, C. BCR-Information, 1993, Luxembourg: Commission of the European
Communities, 1993, (Report EUR/15012/en), 7.
[18] Delincee, H., and Marchioni, E.:
Intercomparison, study with micro gel electrophoresis of DNA for detection of
irradiated chicken: a preliminary trial.: Changes in DNA for the detection of irradiated
food. Edited by Delincee, H., Marchinoni, E., and Hasselmann, C.
BCR-Information. 1993, Luxembourg: Commission of the European Communities,
1993, (Report EUR/15012/en), 8-14.
[19] Delincee, H.: Detection of the
irradiation treatment of food using micro gel electrophoresis of DNA.: New
Developments in Food, Feed and Waste Irradiation. Edited by Schreiber, G. A.,
Helle, N., Bogl, K. W. Bericht des Insituts fur Sozialmedizin und Epidemiologie
des Bundesgesundheitsamtes, 1993, Berlin: Bundesgesundheitsamt, Soz-Ep Heft
16/1993, 112-116.
[20] Leffke, A., Helle, N., Bogl, K.-W., and
Schreiber, G. A.: DNA-Electrophoresis of single cells – A method to screen for
irradiated foodstuffs: New Developments in Food, Feed and Waste Irradiation.
Edited by Schreiber, G. A., Helle, N., Bogl, K. W. Bericht des Instituts fur
Sozialmedizin und Epidemiologie des Bundesgesundheitsamtes, 1993, Berlin: Bundesgesundheitsamt,
Soz-Ep Heft 16/1993, 117-121.
[21] Raffi, J., Delincee, H., Marchioni, E.,
Hasselmann, C, Sjoberg, A-M., Leonardi, M., Kent, M., Bogl, K. W., Schreiber,
G., Stevenson, H., and Meier, W.: Concerted action of the Community Bureau of
Reference on methods of identification of irradiated foods. Final report. BCR-Information.
1994, Luxembourg: Commission of the European Communities, 1994, (Report
EUR/15261/en), 1-119.
[22] Delincee, H.: Detection of irradiated
food using simple screening methods. Food Sci.Technol.Today, 1994,8,109-110.
[23] Delincee, H., Funk, P., and Roig, D.:
Fortschritte bei der Entwicklung von einfachen Schnelltests fur bestrahte
Lebensmittel: Lebensmittelbestrahlung, 4. Deutsche Tagung. Edited by Brockmann,
A., Erning, D., Helle, N., Schreiber, G. A. Bericht des Instituls fur
Sozialmedizin und Epidemiologie des Bundesgesundheitsamtes, 1994, Berlin:
Bundesgesundheitsamt, SozEp-Heft 5/1994, 149-157.
[24] Delincee, H.: Rapid and simple screening
test to detect the radiation treatment of food. Radiat.Phys.Chem, 1995, 46,
677-680.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[26] Koppen, G., and Cerda, H.:
Identification of low-dose irradiated seeds using the neutral comet assay.
Lebensm. Wiss.Technol., 1997, 30, 452-457.
[27] Cerda, H.: Detection of irradiated fresh
chicken, pork and fish using the DNA “Comet Assay”. Lebensm.Wiss.Technol.,
1998, 31, 89-92.
[28] Khan, H.M., and Delincee, H.: Detection
of Irradiation Treatment of Food Using DNA “Comet Assay”. Radiat. Phys. Chem.,
1998, 52, 141-144.
[29] Villavicencio, A.L.C.H., Mancini-Filho,
J., and Delincee, H: Application of different techniques to identify the
effects of irradiation on Brazillan beans after six months storage. Radiat,
Phys. Chem. 1998, 52, 161-166.
[30] Delincee, H.: Detection of Irradiated
Food: DNA Fragmentation in Grapefruits. Radiat, Phys. Chem. 1998, 52, 135-139.
[31] Rupp, H., and Zoller, 0.: Nachweis von
Lebensmittelbestrahlung mittels Mikroelektrophoreseverfahren, 2001, in
preparation.
[32] Khan, A.A., and Delincee, H.: DNA “Comet
Assay” for detection of irradiated food: 5. Deutsche Tagung
Lebensmittelbestrahlung. Edited by Knorr, M., Ehlermann, D.A.E., and Delincee,
H., Berichte der Bundesforschungsanstalt fur Ernahrung. 1999, Karlsruhe:
Bundesforschungsanstalt fur Ernahrung, BFE-R-99-01, 216-221.
[33] Delincee, H.: Silver staining of DNA in
the “Comet Assay”. Comet Newsletter, July 1995.
[34] Cerda, H.: DNA silver staining after
elecrtrophoresis in agarose gels: Changes in DNA for the detection of irradiated
food. Edited by Delincee, H., Marchioni, E., and Hasselmann, C. BCR- Information.
1993, Luxembourg: Commission of the European Communities, 1993, (Report
EUR/15012/en), 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] Hellman, B., Vaghef, H., and Bostrom,
B.: The concepts of tail moment and tail inertia in the single cell gel
electrophoresis assay. Mutat. Res., 1995, 336, 123-131.
[37] Cerda, H., and Koppen, G.: DNA
degradation in chilled fresh chicken studied with the neutral comet assay.
Z.Lebensm.Unters.Forsch. A, 1998, 207, 22-25.
[38] Cerda, H., and Delincee, H.:
Indentification of irradiated seeds using the comet assay, 2001, in preparation.