TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7747 :
2007
THỰC
PHẨM - PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ĐO PHỔ ESR
Foodstuffs -
Detection of irradiated food containing crystalline sugar by ESR spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 7747:2007 hoàn toàn tương đương với EN
13780:2002;
TCVN 7747:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN
CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ ESR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phát hiện
chiếu xạ đối với thực phẩm có chứa đường tinh thể đã xử lý bằng bức xạ ion hóa,
bằng cách phân tích phổ cộng hưởng spin điện tử (ESR) hay còn được gọi là phổ
cộng hưởng thuận từ điện tử (EPR) của thực phẩm đó, xem [1] đến [7].
Các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đã thực
hiện thành công trên các đối tượng thực phẩm như vải khô, xoài khô, đu đủ khô
và nho khô, xem [1] đến [3].
2. Nguyên tắc
Phương pháp đo phổ ESR phát hiện được các tâm
thuận từ (ví dụ như các gốc radicals). Các tâm thuận từ này là do tác động của
chiếu xạ hoặc do ảnh hưởng bởi sự có mặt của một số hợp chất hợp khác. Từ
trường ngoài mạnh sẽ tạo ra sự chênh lệch giữa các mức năng lượng của các spin
điện tử md = +1/2 và md = -1/2 dẫn tới sự
hấp thụ cộng hưởng của một chùm vi sóng đã sử dụng trong phổ kế. Phổ ESR thông
thường được biểu thị theo vi phân bậc nhất của độ hấp thụ tương ứng với một từ
trường đã áp dụng nhất định.
Giá trị từ trường và tần số vi sóng phụ thuộc
vào việc bố trí thực nghiệm (kích thước mẫu và giá chứa mẫu), trong khi đó tỷ
lệ giữa chúng (giá trị g) là đặc tính bên trong của tâm thuận từ và tọa độ vị
trí của chúng. Để biết thêm thông tin, xem [1] đến [7].
Các qui trình xử lý chiếu xạ sẽ sinh ra các
gốc radical mà có thể được phát hiện tại các phần cứng và các phần khô của thực
phẩm. Cường độ tín hiệu nhận được sẽ tăng theo nồng độ các hợp chất thuận từ và
do đó liên quan trực tiếp đến liều chiếu xạ đã sử dụng.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thiết bị đo giá trị G, gồm có: máy đếm tần
số, đầu đo từ trường (máy đo cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)) hoặc bất kỳ thiết bị
nào có lắp bộ đo giá trị g.
3.3. Các ống ESR, có đường kính trong
khoảng 4,0 mm (ví dụ; như ống thạch anh SuprasilÒ1))
3.4. Cân, chính xác đến 1 mg (tùy chọn).
3.5. Tủ sấy chân không phòng thử nghiệm hoặc
máy làm đông khô.
3.6. Dao mổ.
4. Cách tiến hành
4.1. Chuẩn bị mẫu
Cắt mẫu quả thành từng miếng thích hợp
(khoảng 50 mg đến 100 mg), ví dụ: sử dụng dao mổ.
CHÚ THÍCH Các phần khác nhau của cùng một quả
có thể chứa các lượng đường tinh thể khác nhau vì vậy tốt nhất nên lấy mẫu thử
nghiệm từ các phần bên ngoài của quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu không đủ khô sẽ gây ra khó khăn khi
chỉnh các hốc của máy đo phổ. Trong trường hợp này tốt nhất nên giảm lượng mẫu
hoặc sấy khô mẫu hơn. Mẫu nên được sấy hoặc làm khô trong tủ sấy chân không ở
40 oC dưới áp suất giảm dần hoặc trong máy làm đông khô.
CẢNH BÁO Sấy ở nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm
tín hiệu đo được.
4.2. Đo phổ ESR
4.2.1. Cài đặt máy đo phổ
Sử dụng hằng số thời gian và tốc độ quét
thích hợp đối với các tín hiệu ESR có chiều rộng giữa 2 pic khoảng 0,2 mT đến
0,4 mT. Ví dụ, chế độ máy đo phổ ESR cài đặt như sau cho thấy thỏa mãn yêu cầu:
Bức xạ vi sóng: 9,78 GHz2), điện
năng 5 mW
5.1.2. Xoài khô và đu đủ khô đã chiếu xạ
Phổ ESR ở hình A.2 và những tính chất nêu sau
đây là thuộc về xoài khô và đu đủ khô đã chiếu xạ:
Bề rộng của phổ: 7,4 mT đến 7,8 mT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Vả khô và nho khô đã chiếu xạ
Phổ ESR ở hình A.4 và những tính chất nêu sau
đây là thuộc về vả khô và nho khô đã chiếu xạ:
Bề rộng của phổ: 8,7mT đến 9,1mT
Giá trị g (tại tâm của phổ): 2,0035 ± 0,0010
5.1.4. Mẫu chưa chiếu xạ
Xoài khô, vả khô, đu đủ khô và nho khô chưa
chiếu xạ cho thấy không có phổ ESR mà chỉ xuất hiện một đường đơn dải rộng (xem
hình A.1 và A.3) với giá trị g là 2,0040 ±
0,0010.
5.2. Đo giá trị g
Việc đo giá trị g của tín hiệu ESR là rất hữu
ích nhằm để mô tả rõ hơn phổ ESR và đặc biệt giúp cho việc nhận dạng mẫu chiếu
xạ.
Gia trị g của một tín hiệu, gsignal
được tính bằng công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
VESR là tần số vi sóng,
đo bằng gigahertz (GHz);
B là mật độ dòng từ (chế độ cài đặt từ trường
cho máy đo phổ), đo bằng militesla (mT) (10Gauss=10G=1 mT).
Việc tính toán giá trị g của phổ ESR của các
loại quả khô là để xác định vị trí từ trường ở tâm phổ ESR (CF trong hình A.1
đến A.4) và để đo tần số v (ví dụ máy đếm tần số) và từ trường B (ví dụ
gaussmeter) tại điểm đó.
6. Hạn chế
Mới chỉ biết được đại thể quá trình hình
thành các gốc do chiếu xạ tạo ra, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nhận dạng
được từng loại tín hiệu riêng biệt là do gốc nào sinh ra. Ngoài ra, mối liên
quan giữa việc xử lý chiếu xạ và các tín hiệu minh họa ở điều 5 và hình A.2 và
hình A.4 lại được nêu ra trong nhiều nghiên cứu khác nhau.
Phổ đa phức hợp ESR có thể chứng minh được
mẫu đã chiếu xạ trước đó, nhưng việc không xuất hiện phổ đặc trưng không có
nghĩa là mẫu đó chưa chiếu xạ. Các đường đơn hoặc đường kép khác nhau có trong
mẫu sẽ cho ra các phổ ESR khác nhau sau khi chiếu xạ. Hơn nữa, nếu mẫu không
chứa các tinh thể đường thì sau khi chiếu xạ cũng không thể cho các tín hiệu
ESR đặc trưng.
Việc phát hiện chiếu xạ đối với vả khô, xoài
khô và đu đủ khô đã được đánh giá. Giới hạn dưới của việc phát hiện chủ yếu phụ
thuộc vào tinh thể của đường trong mẫu. Việc bảo quản tối thiểu vài tháng không
ảnh hưởng đáng kể đến việc phát hiện xử lý chiếu xạ.
Khả năng áp dụng của phương pháp này phụ
thuộc vào lượng đường tinh thể có trong mẫu ở tất cả giai đoạn xử lý từ chiếu
xạ đến phép thử. Khẳng định độ nhạy của việc chiếu xạ có thể đạt được, khi cần,
bằng cách chiếu xạ một phần mẫu thử và thử nghiệm lại. Điều quan trọng là không
làm ẩm lại quả khô trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dựa trên hai phép thử liên
phòng thử nghiệm, một phép thử được thực hiện trên đu đủ khô và nho khô [1],
[2], phép thử còn lại được thực hiện trên vả khô và xoài khô [3].
Một phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến
hành bởi Community Bureau of Reference (BCR) [1], [2], 21 phòng thử nghiệm đã
nhận dạng các mẫu đu đủ khô và nho khô đã được mã hóa, các mẫu này hoặc là chưa
được chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều khoảng 0,5 kGy, 1 kGy, 2kGy, 4 kGy hoặc
7 kGy (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Dữ liệu liên
phòng thử nghiệm
Sản phẩm
Số mẫu
Số kết quả âm tính
giảa
Số kết quả dương
tính giảb
Nho khô
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đu đủ khô
126
2d
0
a Kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu
xạ nhưng lại được nhận dạng là chưa chiếu xạ.
b Kết quả dương tính giả là những mẫu chưa
chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là đã chiếu xạ
c Là kết quả thu được từ việc kiểm tra 19
mẫu chiếu xạ ở liều 0,5 kGy.
d Là kết quả thu được từ việc kiểm tra 21
mẫu chiếu xạ ở liều 0,5 kGy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Dữ liệu liên
phòng thử nghiệm
Sản phẩm
Số mẫu
Số kết quả âm tính
giảa
Số kết quả dương
tính giảb
Xoài khô
184
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
184
2
0
a Kết quả âm tính giả là những mẫu đã chiếu
xạ nhưng lại được nhận dạng là chưa chiếu xạ.
b Kết quả dương tính giả là những mẫu chưa
chiếu xạ nhưng lại được nhận dạng là đã chiếu xạ.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau đây:
a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả;
g) những điểm cụ thể quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
h) mọi thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này hoặc các lựa chọn tùy ý cùng với mọi chi tiết bất kỳ có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
CÁC
HÌNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Phổ ESR
điển hình của xoài khô chưa chiếu xạ

Hình A.2 - Phổ ESP
điển hình của xoài khô đã chiếu xạ (3,0 kGy)

Hình A.3 - Phổ ESR
điển hình của vả khô chưa chiếu xạ

Hình A.4 - Phổ ESR
điển hình của vả khô đã chiếu xạ (3,0 kGy)
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Raffi, J., Stevenson, H. M., Kent, M.,
Thierry, J.M. and Belliardo, J.J.; European intercomparison on electron spin
resonance identification of irradiated foodstuffs. Int. J. Food Sci. Technol.,
1992, 27, 111-124.
[3] Linke, B., Ammon, J., Ballin, U.,
Brockmann, R., Brunner, J., Delincee, H., Eisen, S., Erning, D., Eschelbach,
H., Estendorfer-Rinner, S., Fienitz, B., Frohmut, G., Helle, N., Holstein, K.,
Jonas, K., Krolls, V., Kuhn, T., Kruspe, W., Marchioni, E., Meier, W., Pfordt,
J., Schleich, C., Stewart, E., Trapp, C., Vreden, N., Wiezorek, C., Bogl, K.W.,
and Schreiber, G.A.: Elektronenspinresonanzspektroskopische Untersuchungen zur
Identifizierung bestrahlter getrockneter und frischer Fruchte: Durchfuhrung
eines Ringversuches an getrockneten Feigen und Mangos sowie an frischen
Erdbeeren. Bundesinstitut fur gesundheitlichen Verbraucherschutz und
Veterinarmedizin. Berlin 1996 (BgVV-Hefte 03/1996).
[4] Helle, N., Linke, B., Schreiber, G.A.,
Bogl, K.W.: Nachweis der gamma Bestrahlung von Trockenfruchten,
Bundesgesundheitsblatt 1992, 35, 179.
[5] Raffi, J. and Agnel, J-P.: Electron spin
resonance identification of irradiated fruits, Radiat. Phys. Chem., 1989, 34 (6),
891-894.
[6] Raffi, J., Agnel, J-P. and Ahmed, S.H.:
Electron spin resonance identification of irradiated dates, FoodTec,1991, ¾,
26-30.
[7] Raffi. J., Stachowicz, W., Migdal, W.,
Barabássy, S., Kalman, B., Yordanov, N., Andrade, E., Prost, M. and Callens,
F.: Establishment of an eastern network of laboratories for identification of
irradiated foodstuffs, Final report of Copernicus Concerted Action
CIPA-CT94-0134, CCE, March 1998.