TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7746
: 2007
THỰC
PHẨM – PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CƯỜNG ĐỘ PHÁT QUANG DO KÍCH THÍCH
ÁNH SÁNG
Foodstuffs –
Detection of irradiated food using photostimulated luminescence
Lời nói đầu
TCVN 7746:2007 hoàn toàn tương đương với EN
13751:2002;
TCVN 7746:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN
CHIẾU XẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CƯỜNG ĐỘ PHÁT QUANG DO KÍCH THÍCH ÁNH SÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện
chiếu xạ bằng cách đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng (PSL). Kỹ
thuật mô tả dưới đây bao gồm bước đo cường độ PSL khởi đầu dùng cho mục đích
sàng lọc và tiếp theo là dùng phương pháp hiệu chuẩn để xác định độ nhạy PSL
nhằm hỗ trợ cho việc phân loại. Điều cần thiết là phải khẳng định những kết quả
sàng lọc dương tính bằng cách sử dụng PSL hiệu chuẩn hoặc bằng các phương pháp
chuẩn khác [ví dụ như từ TCVN 7408 (EN 1784) đến TCVN 7412 (EN 1788)] hoặc bằng
phương pháp đã được thẩm định.
Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng
thử nghiệm thành công trên động vật có vỏ, thảo mộc và các loại gia vị [1]. Từ
các kết quả nghiên cứu khác nhau có thể kết luận rằng phương pháp này có thể áp
dụng cho rất nhiều loại thực phẩm [2], [3], [4].
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Phát quang do kích thích ánh sáng [photostimulated
luminescence (PSL)]
Hiện tượng đặc biệt của bức xạ sinh ra từ
năng lượng dự trữ trong các vật mang điện tích bị bẫy. Sự giải phóng năng lượng
dự trữ này bằng các kích thích ánh sáng sinh ra các tín hiệu phát quang có thể
phát hiện được.
2.2. Cường độ PSL (PSL intensity)
Lượng ánh sáng phát hiện được trong quá trình
kích thích quang học, đo bằng tốc độ đếm hạt photon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ PSL đo được từ mẫu ban đầu như khi
mẫu nhận được hoặc sau khi đã chuẩn bị.
2.4. PSL hiệu chuẩn (calibrated PSL)
Cường độ PSL đo được từ mẫu thử nghiệm đã qua
xử lý chiếu xạ với liều biết trước, sau khi đo PSL khởi đầu của mẫu.
2.5. Ngưỡng đo (thresholds)
Giá trị cường độ PSL dùng để phân loại. Khi ở
chế độ sàng lọc, dùng hai ngưỡng là ngưỡng dưới (T1) và ngưỡng trên
(T2) để phân loại mẫu
2.6. Kết quả PSL âm tính (negative PSL result)
Cường độ PSL nhỏ hơn ngưỡng dưới (nhỏ hơn T1)
2.7. Kết quả PSL trung gian (intermediate PSL
result)
Cường độ PSL nằm giữa ngưỡng trên và ngưỡng
dưới (lớn hơn hoặc bằng T1, nhỏ hơn hoặc bằng T2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ PSL lớn hơn ngưỡng trên (lớn hơn T2)
2.9. Đếm trong tối (dark count)
Tốc độ đếm photon trong bộ nhân quang với một
buồng trống không có kích thích ánh sáng.
2.10. Đếm ngoài sáng (light count)
Tốc độ đếm photon với một nguồn sáng chuẩn
(ví dụ: chất nhấp nháy chứa 14C, hoặc tương đương) trong buồng mẫu.
2.11. Vận hành buồng mẫu trống (empty chamber run)
Cường độ PSL đo được từ buồng mẫu trống để
đảm bảo buồng mẫu không bị nhiễm bẩn.
3. Nguyên tắc
3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này gồm hai bước, bước khởi đầu
PSL sàng lọc để thiết lập tình trạng mẫu (xem 2.3) và bước thứ hai tùy chọn đo
sau khi đã xử lý chiếu xạ với liều hiệu chuẩn để xác định độ nhạy PSL của mẫu
(xem 2.4).
3.2. PSL sàng lọc
Để sàng lọc (xem 2.3), thì các mức tín hiệu
được so sánh với hai ngưỡng (xem 2.5). Phần lớn các mẫu đã chiếu xạ cho tín
hiệu lớn hơn ngưỡng trên. Tín hiệu nhỏ hơn ngưỡng dưới được coi là mẫu chưa qua
chiếu xạ. Mức tín hiệu nằm trong khoảng hai ngưỡng, tín hiệu trung gian, cho
biết mẫu đó cần được kiểm tra thêm. Việc sử dụng các ngưỡng này đã cung cấp
phương pháp sàng lọc hiệu quả cũng có thể được kiểm tra lại bằng hiệu chuẩn,
bằng phân tích nhiệt phát quang như mô tả trong TCVN 7412 (EN 1788) hoặc bằng
phương pháp đã được thẩm định khác, ví dụ [3], [4], [8].
3.3. PSL hiệu chuẩn
Để hiệu chuẩn, mẫu được xử lý chiếu xạ với
liều xạ xác định sau khi đã đo PSL khởi đầu, và sau khi xử lý sẽ phải tiến hành
đo lại giá trị PSL. Mẫu đã chiếu xạ cho thấy chỉ một lượng nhỏ gia tăng ở giá
trị PSL sau khi được xử lý chiếu xạ, trong khi mẫu chưa qua chiếu xạ cho thấy
sự gia tăng đáng kể của giá trị PSL sau khi xử lý.
4. Thuốc thử
4.1. Mỡ silicon dạng sol khí, ví dụ loại
Electrolube SC0200H[1]
4.2. Nước, đã loại ion.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hệ thống SURRC PPSL được sử dụng để
thử liên phòng thử nghiệm.
5.2. Đĩa petri dùng một lần
CHÚ THÍCH Đĩa petri đường kính 5 cm được sử
dụng để thử liên phòng thử nghiệm.
5.3. Nguồn bức xạ, có khả năng chiếu xạ
mẫu với liều chiếu xác định trước khi đo PSL hiệu chuẩn. Trong phép thử liên
phòng thử nghiệm trên các loài động vật có vỏ, thảo mộc, gia vị và hỗn hợp của
chúng [1], nguồn bức xạ 60Co được sử dụng với liều chiếu xạ đã định
là 1 kGy.
Nguồn bức xạ khác có thể được sử dụng với
điều kiện là thỏa mãn yêu cầu.
CHÚ THÍCH Liều chiếu xạ đã định khác cũng có
thể phù hợp.
5.4. Nguồn 14C (tùy chọn).
5.5. Tủ hốt thông gió(tùy chọn).
5.6. Bộ lọc khí (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, mẫu được lấy ở vị trí không có
ánh sáng trong chuyến hàng thực phẩm, vì cường độ PSL bị giảm khi tiếp xúc với
ánh sáng.
Trước khi phân tích, phải bảo quản mẫu tránh
ánh sáng. Bảo quản mẫu ở nơi tối.
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu dưới ánh sáng
dịu, nếu có thể. Các mẫu được cho vào đĩa Petri dùng một lần và đưa vào hệ
thống.
Các mẫu phải được xử lý cẩn thận để tránh bị
nhiễm bẩn lẫn nhau trong khi cho vào đĩa petri. Các mẫu nên được cho vào một
cách riêng rẽ, tiến hành trong tủ hốt (5.5) và có các miếng giấy lọc sạch đặt
dưới mỗi mẫu. Đậy nắp đĩa petri để tránh nhiễm bẩn.
7.2. Chuẩn bị mẫu thảo mộc và gia vị
Mẫu được cho vào các đĩa petri sạch, nhắc lại
hai lần. Nếu những mẫu thử nghiệm này làm cho việc phân loại chưa chắc thì phải
tiến hành thêm bốn lần nhắc lại và việc phân loại sẽ được dựa trên hai kết quả
cao nhất. Một số mẫu có thể ít nhất cần được xử lý sơ bộ khi tiến hành kiểm
tra, ví dụ: quả vani phải được cắt nhỏ để cho vừa vào đĩa petri và lớp giấy bao
phải được tháo bỏ ra.
Có thể cho một lớp mẫu mỏng hoặc dày vào đĩa
Petri, phun phủ đĩa bằng mỡ silicon trước để cố định mẫu. Lớp mẫu dày sẽ ít bị
ảnh hưởng bởi sự tẩy trắng; lớp khoáng phía dưới có thể được làm đều bằng cách
khuấy nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Chuẩn bị mẫu động vật có vỏ
7.3.1. Yêu cầu chung
Việc phân tích PSL có thể được thực hiện trên
các mẫu nguyên con bao gồm vỏ, mẫu thịt, mẫu ruột hoặc các chất khoáng được
chiết tách bằng nước (4.2).
Nếu đã chuẩn bị đủ lượng mẫu, thì nên chia
mẫu ít nhất thành sáu phần, nghĩa là sáu đĩa petri.
7.3.2. Mẫu nguyên con
Có thể cho mẫu nguyên con bao gồm cả vỏ vào
đĩa petri. Trong một số trường hợp, có thể cần cắt nhỏ mẫu động vật có vỏ để
cho vừa vào đĩa. Nếu nhìn thấy phần ruột thì nên đặt phần đó ngửa lên trên.
7.3.3. Mẫu động vật nguyên con đã bỏ vỏ
Có thể cho toàn bộ mẫu động vật nguyên con đã
bỏ vỏ vào đĩa petri, phần ruột hướng lên trên, chia thành nhiều phần riêng rẽ
để cho vừa đĩa petri.
7.3.4. Mẫu ruột động vật có vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Cài đặt thiết bị
Ví dụ: trong phần này mô tả cách cài đặt hệ
thống SURRC PPSL
Hệ thống này được kết nối với máy tính để cài
đặt các thông số đo riêng biệt (chu kỳ, ngưỡng và điều kiện ghi dữ liệu) để ghi
lại lượng hạt photon đếm được.
CHÚ THÍCH 1 Hệ thống có thể vận hành một mình
thông qua điều khiển các núm một cách đơn giản dùng cho những phép đo sơ bộ.
Tuy nhiên, những qui trình đã được thẩm định nêu trong tiêu chuẩn này chỉ để đo
định lượng thực hiện kết hợp với máy tính.
Qui trình cài đặt thiết bị bao gồm kiểm tra
đếm trong tối (2.9), đếm ngoài sáng (2.10), thiết lập các thông số đo, kiểm tra
vật liệu chuẩn đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ.
Đối với phép thử liên phòng thử nghiệm trên
thảo mộc và gia vị [1], ngưỡng cài đặt T1 = 700 lần đếm/60 s và T2
= 5000 lần đếm/60 s cho thấy thỏa mãn. Những ngưỡng này được cài đặt
tương ứng với việc sử dụng đĩa petri đường kính 5 cm. Đối với phép thử liên
phòng thử nghiệm thực hiện trên động vật có vỏ, ngưỡng cài đặt T1 =
1 000 lần đếm/60 s và T2 = 4 000 lần đếm/60 s cho thấy thỏa mãn.
CHÚ THÍCH 2 Mức ngưỡng dựa trên kết quả thử
liên phòng thử nghiệm và các kinh nghiệm khác. Chúng có thể được chỉnh tùy theo
độ nhạy PSL của mẫu, độ nhạy của thiết bị và bề mặt của mẫu (cỡ đĩa petri).
Trên thực tế thì các mẫu như hạt tiêu, hạt nhục đậu khấu và cây đinh hương là
kém nhạy hơn với PSL.
7.5. Phép đo sàng lọc
Chạy mẫu thử nghiệm và ghi lại kết quả trên
thời gian đo quy định. Các kết quả phải được phân loại theo ngưỡng đã cài đặt
trước từ 2.6 đến 2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sàng lọc, mẫu phải được đậy bằng nắp
đĩa Petri, hoặc các tấm kim loại tròn, hoặc các vật chứa nông, một số các dụng
cụ phù hợp khác để tránh hao hụt hoặc nhiễm bẩn. Trong quá trình xử lý, không
được lắc mẫu. Sau đó đem xử lý chiếu xạ mẫu với liều xác định (ví dụ 1 kGy hoặc
một lượng gần tương đương). Nếu có thể, sau khi chiếu xạ, tất cả các thao tác
xử lý tiếp theo phải được tiến hành dưới ánh sáng dịu. Sau khi bảo quản qua đêm
ở nhiệt độ phòng (Nên bảo quản đông lạnh với mẫu động vật có vỏ và mẫu dễ bị
hỏng khác), thực hiện phép đo hiệu chuẩn theo 7.4 và 7.5.
8. Đánh giá kết quả
8.1. Kết quả âm tính
8.1.1. PSL sàng lọc
Kết quả âm tính (các số đếm nhỏ hơn T1)
có thể coi như mẫu chưa chiếu xạ. Đối với những mẫu đã chiếu xạ có độ nhạy PSL
không đủ thì có thể cũng cho các kết quả âm tính.
8.1.2. PSL hiệu chuẩn
Kết quả hiệu chuẩn âm tính (các kết quả hiệu
chuẩn nhỏ hơn T1) phản ánh độ nhạy PSL không đủ. Điều này ít xảy ra
đối với mẫu thảo mộc, gia vị và kết quả hiệu chuẩn âm tính luôn liên quan kết
quả sàng lọc âm tính. Các kết quả âm tính sau khi hiệu chuẩn có thể thường xảy
ra hơn đối với mẫu động vật có vỏ. Một số mẫu cho tín hiệu âm tính sau khi hiệu
chuẩn có thể không phân loại được. Trong trường hợp này, nên áp dụng các phân
tích nhiệt phát quang (TL) được mô tả trong TCVN 7412 (EN 1788) hoặc các phương
pháp chuẩn khác được mô tả trong TCVN 7408 (EN 1784), TCVN 7409 (EN 1785), TCVN
7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) hoặc bằng phương pháp đã được thẩm định
khác.
Kết quả hiệu chuẩn âm tính liên quan đến các
kết quả sàng lọc không âm phản ánh về phép phân tích bị lỗi và các phép đo cần
được thực hiện lại trên phần mẫu mới.
8.2. Kết quả trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả sàng lọc trung gian (lớn hơn hoặc
bằng T1 và nhỏ hơn hoặc bằng T2) không cho phép xác định
trực tiếp tình trạng chiếu xạ của mẫu; kết quả có thể phản ánh dấu hiệu có xử
lý chiếu xạ, tín hiệu địa chấn tồn dư, hoặc có hỗn hợp pha với vật liệu đã
chiếu xạ. Áp dụng các phép phân tích được mô tả trong TCVN 7412 (EN 1788) hoặc
phương pháp chuẩn khác được mô tả trong TCVN 7408 (EN 1784), TCVN 7409 (EN
1785), TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) hoặc phương pháp đã được
thẩm định khác đối với tất cả các mẫu cho tín hiệu sàn lọc trung gian.
8.2.2. PSL hiệu chuẩn
Kết quả hiệu chuẩn trung gian có thể phản ánh
đã xử lý chiếu xạ nếu kết quả sàng lọc cũng ở mức trung gian. Kết quả sàng lọc
âm tính và kết quả chuẩn trung gian phản ánh mẫu chưa chiếu xạ có độ nhạy thấp.
Trong trường hợp này nên sử dụng các phép phân tích được mô tả trong TCVN 7408
(EN 1784), TCVN 7409 (EN 1785), TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787)
hoặc phương pháp đã được thẩm định khác.
Kết quả sàng lọc dương tính cao (lớn hơn T2
nhiều) kết hợp với kết quả hiệu chuẩn trung gian phản ánh phép phân tích bị
lỗi. Tuy nhiên, với những mẫu cho kết quả sàng lọc dương tính gần với T2
thì kết quả hiệu chuẩn trung gian có thể phản ánh mẫu đó đã được chiếu xạ ở
liều cao hơn hiển thị ở thang hiệu chuẩn. Phép đo phải được lặp lại có đánh giá
mẫu bằng phép phân tích TL hoặc bằng phương pháp đã được chuẩn hóa khác hoặc
bằng phương pháp đã được thẩm định khác, nếu cần.
8.3. Kết quả dương tính
8.3.1. PSL sàng lọc
Kết quả sàng lọc dương tính (lớn hơn T2)
phản ánh rõ mẫu đã chiếu xạ. Đối với những mẫu chưa chiếu xạ nhưng có độ nhạy
PSL cao (có tín hiệu tồn dư địa chất cao) thì đôi khi cũng có thể cho kết quả
dương tính.
8.3.2. PSL hiệu chuẩn
Kết quả hiệu chuẩn dương tính (lớn hơn T2)
ở cùng một mức với kết quả sàng lọc phản ánh được mẫu đã chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu tinh khiết cho kết quả PSL hiệu chuẩn
dương tính cao hơn rất nhiều kết quả sàng lọc PSL âm tính hoặc trung gian là
mẫu chưa chiếu xạ.
Trong những trường hợp tín hiệu PSL hiệu
chuẩn lớn hơn hai bậc hoặc rất nhiều tín hiệu PSL sàng lọc, thì mẫu có thể chứa
những hỗn hợp pha trộn đã chiếu xạ. Các phép phân tích nhiệt phát quang của các
kết quả này có thể rất hữu ích.
Trong trường hợp tín hiệu PSL hiệu chuẩn nhỏ
hơn tín hiệu PSL sàng lọc (1 đến 2 bậc) thì có thể đã bị lỗi trong phép phân
tích và phải thực hiện lại phép phân tích.
9. Hạn chế
Về nguyên tắc, phương pháp PSL có thể được áp
dụng để phát hiện chiếu xạ đối với bất kỳ một loại thực phẩm nào có chứa
khoáng. Độ nhạy PSL của mẫu phụ thuộc vào hàm lượng và loại khoáng có trong mỗi
mẫu. Tín hiệu thấp nằm dưới ngưỡng (T1) thường liên quan đến vật
liệu chưa chiếu xạ, nhưng tín hiệu này thấp cũng có thể là do phát sinh từ
nguồn vật liệu đã chiếu xạ nhưng có độ nhạy PSL thấp. Việc hiệu chuẩn có thể
giúp phân biệt các trường hợp này. Mẫu có độ nhạy thấp (tín hiệu âm tính hoặc
tín hiệu trung gian sau khi đã hiệu chuẩn) phải được kiểm tra thêm bằng phân
tích nhiệt phát quang hoặc bằng phương pháp đã được chuẩn hóa hoặc phương pháp
nào đã được thẩm định khác.
Nói chung, phép đo PSL hiệu chuẩn nên tiến
hành trên động vật có vỏ có hàm lượng khoáng thấp hoặc những mẫu gia vị sạch
(hạt nhục đậu khấu, hạt tiêu đen, tiêu trắng….) để tránh kết quả âm tính giả.
Kết quả tối ưu thu được đối với những mẫu
chưa pha trộn. Thực phẩm hỗn hợp, ví dụ bột cari, có thể chứa thành phần có các
độ nhạy PSL khác nhau, trong trường hợp này PSL hiệu chuẩn có thể cung cấp
những kết quả không rõ ràng.
Sự có mặt của muối ở trong sản phẩm có thể
hạn chế cường độ PSL tới mức mà nó sẽ che đi tín hiệu của những thành phần đã
chiếu xạ có trong mẫu. Làm khô sản phẩm, rồi tiến hành lại phép đo có thể vừa
nhận dạng vừa cải thiện được tình trạng này.
10. Thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Kết quả sàng lọc PSL từ phép thử
liên phòng thử nghiệm trên động vật có vỏ
Đã chiếu xạ
Chưa chiếu xạ
Nhận dạng đúng
Âm tính giả
Nhận dạng đúng
Dương tính giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 (100%)
0 (0%)
50 (100%)
0 (0%)
a Kết quả này tương ứng với 75 mẫu chưa biết
trước, phân tích độc lập trên cả mẫu nguyên con và mẫu ruột. Theo thỏa thuận
đối với mọi trường hợp sẽ có hai kết quả được ghi nhận trên mỗi mẫu.
Trong một phép thử liên phòng thử nghiệm khác
được tổ chức bởi SURRC đại diện cho MAFF [1]. 8 phòng thử nghiệm tham gia thử
nghiệm trên 40 loại thảo mộc và gia vị và 4 mẫu pha trộn chưa biết trước là
chưa chiếu xạ hay đã chiếu xạ với liều tối đa 10 kGy. Ngưỡng T1 =
700 số đếm/60 s và T2 = 5000 số đếm/60 s được sử dụng trong lần thử
nghiệm này.
662 phép đo sàng lọc đã được ghi nhận từ các
mẫu (345 mẫu đã chiếu xạ và 317 mẫu chưa chiếu xạ) đưa đến 577 lần phân loại
dựa vào số lần đọc âm tính và dương tính của thiết bị đo. Tình trạng chiếu xạ
của 569 mẫu đã được nhận dạng đúng (98,6 % kết quả dương tính hoặc âm tính).
Tám mẫu (1,4 % cả dương tính giả và âm tính giả) được nhận dạng không đúng do
lỗi vận hành. Trong số 662 mẫu kiểm tra sàng lọc có 85 mẫu (12,8 %) cho tín
hiệu trung gian (24 trong số 345 mẫu đã chiếu xạ và 61 trong số 317 mẫu chưa
chiếu xạ). Những mẫu này cần được tiến hành kiểm tra thêm (xem Bảng 2).
Phép đo hiệu chuẩn được tiến hành trên 400
mẫu (201 mẫu đã chiếu xạ và 199 mẫu chưa chiếu xạ) trong đó có 345 mẫu đã được
phân loại đúng. Trong 400 mẫu, có 55 lần xác định (13,8 %) cho kết quả sàng lọc
trung gian. Sau khi hiệu chuẩn, 33 kết quả dương tính đã được ghi nhận, khẳng
định độ nhạy với chiếu xạ. Điều này cho phép phân loại những mẫu này là chưa
chiếu xạ. Còn lại 22 mẫu (5,5 % trong số 400 mẫu kiểm tra) cho phản ứng âm tính
hoặc trung gian với chiếu xạ, những mẫu này cần kiểm tra thêm bằng một số
phương pháp đã được chuẩn hóa hoặc thẩm định khác như TCVN 7412 (ISO 1788).
Nghiên cứu này cũng được thực hiện trên bốn
mẫu pha trộn gia vị chiếu xạ ở các nồng độ 1%, 5% và 10% với gia vị chưa chiếu
xạ có cùng độ nhạy. Trong nghiên cứu này, tất cả các mẫu pha trộn đều được nhận
dạng đúng là có chứa các vật liệu đã chiếu xạ; tuy nhiên, khó khăn chung gặp
phải khi nhận dạng các mẫu có chứa vật chất đã chiếu xạ là sự ảnh hưởng của hỗn
hợp vật chất có độ nhạy khác nhau có thể hạn chế đến khả năng phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã chiếu xạ
Chưa chiếu xạ
Nhận dạng đúng
Âm tính giả
Nhận dạng đúng
Dương tính giả
Thảo mộc, gia vị, hỗn hợpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (0,3%)b
249 (78,5%)b
7(2,2%)b
a Tổng số 672 mẫu đã được phân phối đến tám
phòng thử nghiệm. Kết quả sàng lọc PSL được ghi nhận từ 662 mẫu thảo mộc và
gia vị và hỗn hợp.
b Kết quả này tương ứng với 577 (nghĩa là
662 trừ 85) kết quả sàng lọc PSL dương tính (đã qua chiếu xạ) ban đầu và âm
tính (chưa qua chiếu xạ). Nó không bao gồm các kết quả sàng lọc trung gian.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông
tin sau đây:
a) thông tin cần thiết để nhận dạng mẫu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả;
g) thời gian bảo quản sau chiếu xạ và trước
lần đo PSL thứ hai;
h) những điểm cụ thể quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
i) những thao tác không được quy định trong
phương pháp này hoặc những điều được coi là tùy ý có thể ảnh hưởng đến kết quả;
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
TCVN 7408 (EN 1784) Thực phẩm – Phát hiện
thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo. Phân tích
hydrocacbon bằng sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7410 (EN 1786) Thực phẩm – Phát hiện
thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa xương. Phương pháp quang phổ
ESR
TCVN 7411 (EN 1787) Thực phẩm – Phát hiện
thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp quang phổ ESR đối với loại thực phẩm chứa xenluloza
TCVN 7412 (EN 1788) Thực phẩm – Phát hiện
thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp nhiệt phát quang đối với loại có thể tách
khoáng sillicat
[1] Sanderson, D.C.W, Carmicheal, L., and
Fisk, S.: 1998a, Establishing luminescence methods to detect irradiated foods,
Food Science and Technology Today, 12(2), 97 – 102.
[2] Sanderson, D.C.W.: Luminescence Detection
of Irradiated Foods, in “Food Irradiation and the Chemist”, Edited by Johnston,
D.E., and Stevenson, M.H., Royal Society of Chemistry ISBN 0851868576, 1990,
25-56.
[3] Sanderson, D.C.W., Carmichael, L.A., and
Naylor, J.D.: Photostimulated luminescence and thermolumiescence techniques for
the detection of irradiated food, Food Science and Technology Today, 1995,
9(3), 150-154.
[4] Sanderson, D.C.W., Carmichael, L.A., and
Naylor, J.D.: Recent Advances in thermoluminescence and photostimulated
luminescence detection methods for irradiated foods, in Detection Methods for
irradiated Foods – Current Status.Edited by: C.H. McMurray, E.M. Stewart,
R.Gray, and J. Pearce, Royal Society of Chemistry, Cambridge, UK, 1996, 124 –
138.
[5] Hutt, G., and Jaek, I.: Infrared
stimulated photoluminescence dating of sediments, Ancient TL, 1989, 7 (3), 48 -
52.
[6] Huntley, D.J., Godfrey Smith, D.I., and
Thewald, M.L.W.: Optical Dating of Sediments, Nature, 1985, 313,105- 107.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Sanderson, D.C.W.: Photostimulated
luminescence (PSL): A new approach to identifying irradiated foods, in
Potential new methods of detection of irradiated food, ed. Raffi J., Belliardo
J.J., EUR 13331, 1991, 159 – 167.
[9] Sanderson, D.C.W., and Clark, R.J.:
Pulsed photostimulated luminescence of alkali feldspars. Radiat. Meas. 1994,
23(2/3), 633 - 639.
[10] Clark, R.J., and Sanderson, D.C.W.:
Photostimulated luminescence excitation spectroscopy of feldspars and
micas.Radiat. Meas., 1994, 23(2/3), 641 – 646.
[11] Sanderson, D.C.W.: Detection of
Irradiated Samples, Patent No.93-8542 GB 9308542, 1993.
[12] Sanderson, D.C.W.: Detection of
Irradiated Samples, UK Patent No.2,291,707, 1997.
[13] European Patent, 1999, Detection of
Irradiated Samples, EP O 699 299 B1.
[1] Electrolube SC0200H,
Scottish Universities Research và Reactor Center Pulsed Photoslimulated
Luminescence (SURRCPPSL) là ví dụ về sản phẩm bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và CEN không ấn định phải sử dụng sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.