TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7408
: 2004
EN
1784 : 1996
THỰC
PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI LOẠI THỰC PHẨM CÓ CHỨA CHẤT BÉO -
PHÂN TÍCH HYDROCACBON BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Foodstuffs -
Detection of irradiated food containing fat - Gas chromatographic analysis of
hydrocarbons
Lời nói đầu
TCVN 7408 : 2004 hoàn toàn tương đương với EN
1784 : 1996; TCVN 7408 : 2004 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F5/SC1
Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN
THỰC PHẨM CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI LOẠI THỰC PHẨM CÓ CHỨA CHẤT BÉO - PHÂN TÍCH
HYDROCACBON BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Foodstuffs -
Detection of irradiated food containing fat - Gas chromatographic analysis of
hydrocarbons
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phát hiện
thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo. Phương pháp này
dùng sắc ký khí (GC) để phát hiện các hydrocacbon (HC) được tạo ra do bức xạ.
Phương pháp này đã thử nghiệm thành công trong các phép thử liên phòng thí
nghiệm trên thịt gà, thịt lợn và thịt bò nguyên liệu [1] đến [4] cũng như khi
thử nghiệm trên phomát Camembe, quả lê tàu, quả đu đủ và quả xoài [5], [6].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851– 89 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Trong suốt quá trình chiếu xạ, trước tiên các
liên kết hoá học bị phá vỡ và tiếp theo xảy ra các phản ứng. Trong axit béo các
nửa của triglyxerit, các vết gãy xuất hiện chủ yếu ở các vị trí a và b đối với các nhóm cacbonyl, tạo ra các Cn-1 HC1)
và Cn-2:1 HC2) tương ứng. Để dự đoán các sản phẩm
phân giải do chiếu xạ, thì cần phải biết thành phần axit béo của các mẫu đó
(xem các bảng A.1 và A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, HC có thể được phát hiện bằng sắc
ký khí lỏng GC kết hợp với sắc khí khí (LC-GC) [13] đến [15].
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Tất cả các thuốc thử và vật liệu sử dụng phải
đạt chất lượng tinh khiết phân tích, độ tinh khiết của chúng được kiểm tra
thường xuyên bằng phân tích các mẫu trắng, và sử dụng nước có chất lượng ít
nhất là cấp hạng 3 của TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 :1987).
4.2 Natri sunfat, khan, đã được nung ở nhiệt
độ 650 0C.
4.3 FlorisilÒ3) , cỡ từ 150 mm đến 250 mm (60 mesh đến 100 mesh) đã khử hoạt
tính bằng cách thêm nước. Nung ở nhiệt độ 550 0C ít nhất 5 giờ hoặc
để qua đêm và bảo quản trong vật chứa có nắp đậy kín khí. Nếu chưa được sử dụng
trong 3 ngày tiếp, thì đốt FlorisilÒ
ở nhiệt độ 130 0C ít nhất 5 giờ và để nguội trong bình hút ẩm
(5.10), trước khi cho 3 phần nước vào 100 phần chất hấp thụ tính theo khối lượng
để khử hoạt tính. Lắc hỗn hợp này ít nhất 20 phút và bảo quản trong vật chứa có
nắp đậy ít nhất từ 10 giờ đến 12 giờ để cân bằng. Sử dụng chất hấp thụ đã khử
hoạt tính được bảo quản tiếp 3 ngày trong vật chứa có nắp đậy, sau đó đốt lại
đến 130 0C và khử hoạt tính lại bằng cách thêm nước như mô tả ở
trên.
4.4 n - Pentan.
4.5 n - Hexan4).
4.6 2 - Propanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Nitơ, để cô đặc các dung dịch.
4.9 Hydro, nitơ hoặc heli, làm khí mang.
4.10 Dung dịch tiêu chuẩn HC, có nồng độ
khoảng từ 1 mg/ml đến 4 mg/ml được chuẩn bị bằng cách hoà tan
các chất sau đây:
1-đođexen (tuỳ chọn): 1-12:1;
n-triđecan (tuỳ chọn): 13:0;
1-tetrađexen: 1-14:1;
n-pentađecan: 15:0;
n-hexađecan (tuỳ chọn): 16:0;
1-hexađexen: 1-16:1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-heptađecan: 17:0;
8-heptađexen 5): 8-17:1;
n-octađecan (tuỳ chọn): 18:0;
1-octađexen (tuỳ chọn): 1-18:1;
và nếu sẵn có:
1,7,10-hexađecatrien: 1,7,10-16:3;
6,9-heptađecanđien: 6,9-17:2;
trong dung môi (n-pentan, n-hexan hoặc
isooctan), như các chất chuẩn.
4.11 Dung dịch n-Eicosan (dung dịch chuẩn nội),
có nồng độ dung môi khoảng từ 1 mg/ml
đến 4 mg/ml (n-pentan,
n-hexan hoặc isooctan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và đặc biệt là các loại sau:
5.1 Máy trộn và đồng hoá bằng điện.
5.2 Máy li tâm, có rôto quay và các ống ly
tâm thích hợp, có thể tạo lực hướng tâm 900 g tại đầu ra của các ống.
5.3 Nồi cách thuỷ, có thể duy trì được nhiệt
độ ở 50 0C ± 5 0C.
5.4 Thiết bị Soxhlet, có bình cầu đáy tròn
dung tích 250 ml và bộ chiết 100 ml.
5.5 ống chiết xenluloza, ví dụ 25 mm x 100
mm.
5.6 Thiết bị đối lưu, bình cầu dung tích 250
ml có bộ ngưng.
5.7 ống đong chia độ, có nắp đậy, ví dụ: dung
tích 100 ml.
5.8 ống thuỷ tinh đựng mẫu có thể đậy kín
được, ví dụ: dung tích 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Bình hút ẩm.
5.11 ống sắc ký, bằng thuỷ tinh, có chiều dài
từ 200 mm đến 300 mm và đường kính trong 20 mm, được đậy bằng nắp
polyterafluoroetylen (PTFE) và khớp nối thuỷ tinh mài.
5.12 Phễu nhỏ giọt được chia độ, ví dụ: dung
tích 100 ml có bù áp suất.
5.13 Bình cầu, ví dụ dung tích 100 ml.
5.14 ống thử đáy hình tam giác được chia độ,
ví dụ: dung tích 10 ml.
5.15 Bình định mức hoặc bình sắc ký khí, ví
dụ: dung tích 1 ml.
5.16 Bộ cất quay, có bình làm bay hơi và một
nồi cách thuỷ có thể kiểm soát được nhiệt độ ở 45 0C.
5.17 Thiết bị, để cô dung dịch dưới dòng khí
nitơ.
5.18 Thiết bị sắc ký khí (GC), được gắn với
detectơ ion hoá ngọn lửa (FID) hoặc quang phổ khối (MS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kỹ thuật lấy mẫu
Khi lấy mẫu, ưu tiên lấy các bộ phận có hàm
lượng chất béo cao (ví dụ: da gà). Giữ mẫu trong bình thuỷ tinh gắn kín hoặc
bọc trong giấy kim loại không chứa chất béo. Không được sử dụng các giấy kim
loại có lớp phủ sáp hoặc các vật liệu bao gói làm bằng polyetylen.
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị thuốc thử trắng cho từng dãy phân
tích. Các tạp chất thường gặp là HC bão hoà, được phát hiện đặc biệt là trong Florisil, dung môi, giấy lọc và các ống chiết (đối với cách chiết
bằng thiết bị Soxhlet). Để loại bỏ các tạp chất này, cần rửa giấy lọc và các
ống chiết bằng dung môi cho đến khi không còn phát hiện thấy các tạp chất. Cô
đặc các dung dịch bằng dung môi trắng trước khi phân tích sự nhiễm bẩn của
chúng. Không sử dụng các dụng cụ bằng chất dẻo để phân tích. Chỉ sử dụng các
dụng cụ thuỷ tinh sạch.
7.2 Chiết chất béo từ các mẫu thịt
7.2.1 Yêu cầu chung
Thái mẫu thành từng miếng (thịt gà, thịt bò
hoặc thịt lợn) và đồng hoá chúng trong thiết bị trộn (5.1) .
Có thể sử dụng bất kỳ phương pháp chiết nào
dưới đây vì phương pháp cụ thể nào được sử dụng cũng không ảnh hưởng đến sự
phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình này đặc biệt thích hợp đối với các
mẫu có hàm lượng chất béo cao (thịt gà, thịt lợn). Các nguy cơ bị nhiễm bẩn
(7.1) được coi là rất thấp.
Sau khi đồng hoá mẫu (7.2.1), đặt một lượng
thích hợp (xem 7.5) (dưới 50 g, tuỳ thuộc vào hàm lượng chất béo) vào ống ly
tâm bằng thuỷ tinh 100 ml (5.2) và đun trên nồi cách thuỷ (5.3) ở nhiệt độ 50 0C.
Việc tách pha có thể được thực hiện dễ dàng bằng cách thêm một lượng nhỏ (ví dụ
từ 2 ml đến 5 ml) nước tại giai đoạn này. Thỉnh thoảng khuấy bằng đũa thuỷ
tinh, cho đến khi nhìn thấy pha chất béo được tách hoàn toàn.
Để tách pha, ly tâm 10 phút dịch đồng hoá đã
được gia nhiệt trong ở 900 g, sau đó dùng pipet Pasteur để lấy lớp chất béo
phía trên, chú ý không để lẫn pha nước (mặt khác vẫn cần phải ly tâm mẫu một
lần nữa). Nếu lượng chất béo chiết được là quá thấp, sử dụng đũa thuỷ tinh làm
tơi pha rắn (thịt), và lặp lại quá trình gia nhiệt và ly tâm như mô tả ở trên.
7.2.3 Chiết bằng n-Pentan/2-propanol
Đồng hoá các phần bằng nhau của mẫu đã được
thái (7.2.1) (dưới 100 g, tuỳ thuộc vào hàm lượng chất béo) và hỗn hợp n-pentan/2-propanol
(3+2 phần theo thể tích) trong bộ trộn, chuyển chất đồng hoá sang ống ly tâm
thuỷ tinh 100 ml (5.2) và ly tâm trong 10 phút ở 900 g. Thu lấy pha chất béo
nổi rõ phía trên và, nếu cần, chiết lượng còn sót lại một lần nữa sử dụng một
phần ba lượng dung môi đã được lấy trước đấy.
Để loại bỏ dung môi, cô đặc pha chất béo đến
vài mililit trong bộ cất quay chân không ở nhiệt độ không quá 45 0C.
Sau đó thêm khoảng 20 ml n-pentan (4.4) và làm khô dịch chiết trong natri sunfat
(4.2) ít nhất 1 giờ, thỉnh thoảng có lắc. Lọc để loại bỏ natri sunfat (4.2) và
loại bỏ hoàn toàn dung môi trong bộ cất quay ở nhiệt độ không quá 45 0C.
7.2.4 Chiết trong thiết bị Soxhlet
Cân 10 g natri sunfat (4.2) cho vào ống chiết
(5.5). Trộn khoảng 20 g mẫu đã được trộn kỹ và mẫu đã đồng hoá (7.2.1) với 10 g
natri sunfat tiếp theo và cho vào ống chiết (trong trường hợp mẫu có hàm lượng
nước cao thì lượng natri sunfat phải được tăng lên để hút hết nước).
Rót 100 ml dung môi (n-hexan hoặc n-pentan)
vào bình cầu 250 ml (5.4), và 40 ml dung môi vào bộ chiết (5.4). Đối lưu nhẹ
trong vòng 6 giờ. Tháo bộ phận gia nhiệt ra khi bộ chiết gần đầy dung môi. Tháo
ống chiết và dung môi trong bộ chiết. Chuyển dung môi trong bình cầu sang ống
đong chia độ có nắp đậy (5.7) và pha loãng bằng dung môi đến thể tích định
trước. Thêm khoảng 5 g đến 10 g natri sunfat (4.2) đậy nắp ống đong, khuấy nhẹ
và để yên cho natri sunfat lắng xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 20 g mẫu đã được đồng hoá (7.2.1) với 20
g natri sunfat (4.2). Đối với các mẫu có hàm lượng nước cao, thì tăng lượng
natri sunfat để hút hết nước. Chuyển hỗn hợp sang bình cầu 250 ml và đối lưu
bằng 100 ml n-hexan (4.5) trong 1 giờ (5.6). Thêm 5 g natri sunfat, khuấy nhẹ
và sau 15 phút lọc dung dịch qua giấy lọc. Rửa bình cầu và natri sunfat một lần
bằng 25 ml n-hexan. Thu lấy dung dịch đã lọc và loại n-hexan bằng cất quay đến
thể tích nhỏ hơn 100 ml. Chuyển dung dịch sang ống đong chia độ có nắp đậy
(5.7) và pha loãng đến thể tích đã định (ví dụ 50 ml đến 100 ml) bằng cách thêm
n-hexan. Thêm khoảng 5 g đến 10 g natri sunfat, đậy nắp ống đong, lắc nhẹ và để
yên ở nhiệt độ phòng qua đêm.
7.3 Chiết chất béo từ các mẫu phomát và quả
7.3.1 Đồng hoá
7.3.1.1 Phomát Camembe
Đồng hoá phomát Camembe và cân 60 g mẫu đã
đồng hoá và 40 g natri sunfat (4.2) cho vào cốc có mỏ. Trộn đều, thêm 100 ml
n-hexan (4.5) và trộn trong khoảng 2 phút.
7.3.1.2 Quả lê tàu
Đồng hoá phần thịt quả và cân 40 g mẫu đã
đồng hoá và 60 g natri sunfat (4.2) cho vào cốc có mỏ. Trộn đều, thêm 100 ml
n-hexan (4.5) và trộn trong khoảng 2 phút. Trong trường hợp quả chưa chín, thì sử
dụng toàn bộ phần thịt quả và tăng tỷ lệ thuận natri sunfat/n-hexan.
7.3.1.3 Quả đu đủ
Bổ đôi quả đu đủ, lấy hạt và loại bỏ hết phần
thịt quả bị dính vào hạt. Đồng hoá tất cả các hạt với natri sunfat (4.2) (tỷ lệ
1:1, tính theo khối lượng). Trộn mẫu đã đồng hoá trong cốc có mỏ với khoảng 150
ml n-hexan (4.5) trong khoảng 2 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ phần thịt quả của ba quả xoài, làm vỡ
hạt (ví dụ dùng dao bổ dọc chiều dài hạt, đập mạnh nếu cần), lấy hạt ra và loại
hết vỏ hạt. Đồng hoá phần hạt cùng với natri sunfat (4.2) (tỷ lệ 1:1, tính theo
khối lượng). Trộn các chất đồng hoá trong cốc có mỏ với khoảng 150 ml n-hexan
(4.5) trong khoảng 2 phút.
7.3.2 Chuẩn bị tiếp theo
Chuyển hỗn hợp mẫu/n-hexan sang ống ly tâm
(5.2). Sau khi ly tâm (5 phút ở 900 g), thu lấy chất chiết bằng cách gạn cẩn
thận vào bình cầu đáy tròn. Với đu đủ và xoài, lượng dư có thể được chiết lại
bằng một nửa thể tích dung môi để thu được lượng chất béo cao hơn. Cô đặc dịch
chiết bằng bộ cất quay (5.16) [(đun trên nồi cách thuỷ ở 45 0C, giảm
nhẹ áp suất (khoảng 25 kPa)]. Chuyển chất béo ở dạng lỏng sang bình thuỷ tinh
nhỏ có thể đậy kín (5.8) dùng pipet Pasteur (tráng lại trong trường hợp thu
được chất béo ít). Loại bỏ dung môi còn lại bằng dòng khí nitơ (5.17) cho đến
khối lượng không đổi.
7.4 Xác định hàm lượng lipit (nếu sử dụng
7.2.4 hoặc 7.2.5)
Sấy khô bình cầu hai lần đến khối lượng không
đổi. Dùng pipet cho vào mỗi bình một thể tích đã định của dịch chiết chất béo
(ví dụ 5 ml) và cho cất quay đến khô. Sấy khô ít nhất 4 giờ hoặc để qua đêm ở
nhiệt độ 100 0C và cân lại. Tính thể tích dịch chiết cần thiết để có
được 1 g lipit.
Cách khác, dùng pipet lấy 1 ml dịch chiết
lipit cho vào đĩa cân đã biết khối lượng. Cho bay hơi dung môi bằng cách để vài
phút trong tủ hút. Loại bỏ hết dung môi bằng dòng nitơ (5.17). Cân lại đĩa và
tính thể tích cần chiết để có được 1 g lipit.
7.5 Đưa chất béo lên cột Florisil
7.5.1 Bổ sung dung dịch chuẩn
Sử dụng lipit sạch đã chiết được (7.2.2,
7.2.3 hoặc 7.3.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chiết chất béo, trộn 1 ml dung dịch
n-eicosan (4.11) và một thể tích chất béo cần thiết để có được 1 g lipit. Nếu
tổng thể tích vượt quá 5 ml thì cô đặc bằng bộ cất quay.
7.5.2 Sắc ký cột FlorisilÒ
Tách HC bằng sắc ký cột FlorisilÒ sử dụng khoảng 20 g FlorisilÒ đã khử hoạt tính (4.3) đối với mỗi
mẫu. Cho khoảng 20 g FlorisilÒ
đã khử hoạt tính cho vào ống sắc ký (5.11). Nên dùng n-hexan làm chất rửa giải
mặc dù cũng có thể sử dụng n-pentan.
Chú thích: Trong các nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm trên cho phomat và quả thì bắt buộc sử dụng n-hexan [5], [6].
Đưa lượng chất béo (xem 7.5.1) lên cột sắc ký
và rửa giải HC bằng 60 ml chất rửa giải ở tốc độ chảy khoảng 3 ml/phút. Nếu
cần, thêm khoảng 1 ml isooctan để tránh làm bay hơi đến khô do sơ xuất, trước
khi cô đặc chất rửa giải đến khoảng 3 ml ở nhiệt độ 40 0C trong bình
cầu (5.13) trên bộ cất quay, ở khoảng 25 kPa, đối với n-hexan, hoặc đối với
n-pentan thì không giảm áp suất và chuyển sang ống thử nghiệm (5.14). Cô đặc
dung dịch đến khoảng 1 ml dưới dòng khí nitơ và chuyển sang bình định mức (5.15)
(đã bao gồm cả dung dịch thử).
7.6 Tách và phát hiện
Tách HC bằng sắc ký khí (5.18) sử dụng cột
mao dẫn thích hợp (5.19). Nên dùng phương thức bơm “phân dòng” hoặc “lên cột”.
HC có thể phát hiện được bằng FID hoặc MS
(xem các hình từ B.5 đến B.8). Khi sử dụng FID phát hiện mà không nhận biết
được rõ mẫu điển hình HC tạo ra do bức xạ thì cần sử dụng MS (xem bảng A.3 và
các hình từ B.1 đến B.4).
8 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nhận biết các mẫu đã chiếu xạ phụ thuộc
vào sự phát hiện Cn-1 HC và Cn-2:1 HC tạo ra do bức xạ (xem
bảng A.1 và A.2). Các tỷ lệ tương đối của HC chưa bão hoà thông thường phản ánh
tỷ lệ axit béo gốc của tổng lượng triglyxerit.
8.2 Tính hàm lượng hydrocacbon
Cần tiến hành các phép thực nghiệm kiểm tra
độ thu hồi trên mỗi dãy phân tích.
Tính phần khối lượng của mỗi HC, wHC,
tính bằng microgam trên gam chất béo, sử dụng công thức sau:

trong đó:
AHC là diện tích pic của
hydrocacbon trong mẫu;
A20:0 là diện tích pic của chất
chuẩn nội trong mẫu;
W20:0 là phần khối lượng của chất
chuẩn nội trong mẫu, tính bằng microgam trên gam chất béo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Nhận dạng
Nhận dạng các Cn-1 HC và Cn-2:1
HC có thể phát hiện rõ trên các mẫu trắng (điển hình, điều này tương ứng với
tín hiệu truyền âm thanh lớn hơn tỷ lệ 3:1). Dựa trên lượng cặp Cn-1/Cn-2:1
từ các axit béo chính chưa bão hoà, tính lượng Cn-1 HC và Cn-2:1
HC từ các axit béo khác được liệt kê trong các bảng A.1 và A.2 đối với từng
loại thực phẩm cụ thể. Mẫu được nhận biết là đã chiếu xạ nếu giới hạn phát hiện
trên được phát hiện rõ với tỷ lệ mong đợi.
Trường hợp đặc biệt: trường phân giải do
chiếu xạ của 1-tetrađexen 1-14:1 trong thịt lợn là thấp khác thường [3].
9 Hạn chế
Các HC bão hoà thường có mặt do các chất
nhiễm bẩn cũng như các hợp chất xuất hiện tự nhiên trong thực phẩm. Do đó chúng
không được dùng trong việc tách để nhận biết mẫu đã chiếu xạ.
Việc phát hiện chiếu xạ đối với thịt nguyên
liệu và phomat Camembe đã được công nhận sự thích hợp với các liều khoảng 0,5
kGy trở lên, bao trùm phần lớn các sản phẩm trong thương mại.
Việc phát hiện chiếu xạ đối với lê tàu, đu đủ
và xoài tươi đã được công nhận sự thích hợp với liều khoảng 0,3 kGy trở lên.
Hàm lượng axit béo trong chất béo thấp thì
lượng HC sẽ thấp và có thể thấp hơn giới hạn phát hiện trong trường hợp liều
chiếu xạ thấp. Đặc biệt đối với quả, các liều áp dụng có thể thấp hơn các liều
được sử dụng trong phép thử liên phòng thí nghiệm (xem điều 10 và và bảng 3).
Giới hạn phát hiện không bị ảnh hưởng bởi
thời gian bảo quản trong thương mại [3] và [5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này đã được thử nghiệm trong bốn
phép thử liên phòng thí nghiệm:
Trong một phép thử liên phòng thí nghiệm do
Community Bureau of Reference (BCR) thực hiện, [16], gồm bốn phòng thí nghiệm
tham gia đã xác định số lượng HC trong 15 mẫu thịt gà chiếu xạ với liều xấp xỉ
5 kGy từ 6 tuần đến 8 tuần sau khi chiếu xạ và trong 3 mẫu không chiếu xạ
khoảng 2 tuần. Các HC tạo ra do bức xạ phát hiện được trong tất cả các mẫu đã
chiếu xạ [1].
Trong một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
thứ hai do BCR thực hiện, gồm 8 phòng thử nghiệm tham gia đã xác định số lượng
HC trong 15 mẫu thịt gà đã được mã hoá gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu
xạ với liều xấp xỉ 0,5 kGy, 3,0 kGy hoặc 5,0 kGy, tại thời điểm là 1 tháng và 6
tháng sau khi chiếu xạ [2] (xem bảng 1).
Bảng 1 – Dữ liệu
của liên phòng thử nghiệm
Thời gian sau khi
chiếu xạ
Số mẫu
Sai số âm 1)
Sai số dương 2)
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
120
7
8
2
0
1) Sai số âm liên
quan đến tất cả các mẫu được chiếu với các liều xấp xỉ 0,5 kGy. Sai số âm là
các mẫu đã chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ.
2) Sai số dương do sự
diễn giải sai của dữ liệu. Sai số dương là các mẫu không chiếu xạ nhưng được
nhận dạng là đã chiếu xạ.
Trong một phép thử liên phòng thí nghiệm do
Tổ chức Y tế Liên bang Đức thực hiện (Bundesgesundheisamt, BGA), gồm 17 phòng
thử nghiệm tham gia nhận dạng các mẫu thịt gà, thịt lợn và thịt bò đã mã hoá
gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều 0,8 kGy, 2,8 kGy hoặc 7
kGy (liều trung bình), tại thời điểm 3 tháng và 6 tháng sau khi chiếu xạ [3],
[4] (xem bảng 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Thời gian sau chiếu
xạ
Số mẫu
Sai số âm 1)
Sai số dương 2)
Thịt gà
Thịt gà
Thịt lợn
Thịt lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt bò
3 tháng
6 tháng
3 tháng
6 tháng
3 tháng
6 tháng
160
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
149
136
0
1
1
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
4
2
0
1) Sai số âm liên quan
đến các mẫu được chiếu với các liều xấp xỉ từ 0,6 kGy đến 0,8 kGy (trừ một mẫu
có liều xấp xỉ 2,8 kGy).
2) Sai số dương do
mẫu bị nhiễm bẩn, mẫu hỗn hợp hoặc do giải thích kết quả sai.
Trong phép thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
thứ hai do BGA/BgVV (Bundesinstitut fur gesundheitlichen Verbraucherschutz und Veterinarmedizin,
German Federal Institude for Consumer Protection and Veterinary Medicine) thực
hiện, gồm 22 phòng thử nghiệm tham gia nhận dạng phomát Camembe đã mã hoá gồm
các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều xấp xỉ 0,5 kGy hoặc 1 kGy và
các mẫu lê tàu, đu đủ, xoài đã mã hoá gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu
xạ với liều xấp xỉ 0,3 kGy, 0,5 kGy hoặc 1 kGy [5], [6] (xem bảng 3).
Bảng 3 – Dữ liệu
của liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu
Sai số âm 1)
Sai số dương 2)
Phomat Camembe
Lê tàu
Đu đủ
Xoài
126
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
1
1
0
5
0
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sai số dương do
quá trình trộn lẫn các mẫu đã chiếu xạ với liều xấp xỉ 1 kGy.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) tất cả các thông tin về nhận biết mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp
được sử dụng;
c) các kết quả thu được;
d) ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu (nếu
biết);
e) ngày nhận mẫu;
f) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) bất kỳ thao tác nào không qui định trong
phương pháp hoặc tuỳ ý có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
CÁC
BẢNG
Bảng A.1 - Các axit
béo chính trong thịt gà, thịt lợn và thịt bò được kiểm tra tại các thử nghiệm
liên phòng thí nghiệm và Cn-1 HC và Cn-2:1 HC tạo ra do
bức xạ
Axit béo
Hàm lượng gần đúng
trên chất béo tổng số
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thịt gà
Thịt lợn
Thịt bò
Cn-1
Cn-2
Axit panmitic (C 16:0)
Axit stearic (C 18:0)
Axit oleic (C 18:1)
Axit linoleic (C 18:2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
32
25
25
11
35
10
23
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
15:0
17:0
8-17:1
6,9-17:2
1-14:1
1-16:1
1,7-16:2
1,7,10-16:3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Các axit
béo chính trong phomat Camembe, lê tàu, đu đủ và xoài được kiểm tra trong các
thử nghiệm liên phòng thí nghiệm và các Cn-1 HC và Cn-2:1
HC tạo ra do bức xạ
Axit béo
Hàm lượng gần đúng
trên chất béo tổng số
(%)
Các hydrocacbon tạo
ra do bức xạ
Phomat Camembe
Lê tàu
Đu đủ
Xoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cn-2:1
Axit myristic (C 14:0)
Axit panmitic (C 16:0)
Axit stearic (C 18:0)
Axit oleic (C 18:1)
Axit linoleic (C 18:2)
10 đến 15
30 đến 40
10 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
10 đến 15
-
55 đến 65
10 đến 15
-
15 đến 20
2 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 6
-
5 đến 10
30 đến 45
40 đến 50
5 đến 10
13:0
15:0
17:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,9-17:2
1-12:1
1-14:1
1-16:1
1,7-16:2
1,7,10-16:3
Bảng A.3 - Khối
hydrocacbon điển hình nhận thấy trong phương pháp phát hiện bằng quang phổ
khối sử dụng ion hoá va chạm điện tử (EI)
Hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M*
Các alkan
13:0
15:0
17:0
20:0
57-71-85-99-113-127
184
212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
282
Các alken
1-12:1
1-14:1
8-17:1
55-69-83-97-111-125
168
196
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7-16:2
6,9-17:2
67-55-81-82-95-96-109-110-123
222
236
Các alkatrien
1,7,10-16:3
67-55-81-82-95-96-109-110-121
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí: Metan,
có độ sạch 4.5;
Năng lượng ion hoá: 150 eV;
Nhiệt độ của nguồn ion: 150
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
CÁC
HÌNH

Hình B.1 - Phổ khối
điển hình của hydrocacbon 1,7-16:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Phổ khối
điển hình của hydrocacbon 1,7,10-16:3

Hình B.3 - Phổ khối
điển hình của hydrocacbon 8-17:1

Hình B.4 - Phổ khối
điển hình của hydrocacbon 6,9-17:2


Hình B.5 - Sắc phổ
khí điển hình của các hydrocacbon từ các mẫu thịt đã bị chiếu xạ với liều xấp
xỉ 3 kGy được phát hiện bằng quang phổ khối [10]
Trong trường hợp hình B.5, các hydrocacbon
được tách trên cột Hewlett-PackardÒ
Ultra 2 6), 12 m x 0,22 mm (đường kính trong) có
pha tĩnh 0,33 mm (diphenyl 5 %,
dimetyl polysiloxan 95 %), trên thiết bị sắc ký khí Hewlett-PackardÒ 5890 GC6) được nối trực tiếp với một
detectơ chọn lọc khối lượng (MSD) Hewlett-PackardÒ 5970 B6).
Các điều kiện đó như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đường truyền: 270 0C;
Nhiệt độ lò cột ban đầu: 50 0C
đẳng nhiệt trong 1 phút;
Bước tăng nhiệt độ đầu tiên: 10 0C/phút
đến 130 0C;
Bước tăng nhiệt độ thứ hai: 5 0C
/phút đến 200 0C;
Thể tích bơm: 1 ml;
Phương thức bơm: không phân
dòng;
Khí mang: heli;
Phương thức MSD : Quét toàn
bộ từ 50 amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) đến 300 amu.
Cần chú ý rằng trật tự rửa giải các
hydrocacbon có thể khác nhau trên các cột có tính phân cực khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.6 - Sắc phổ
khí điển hình của các hydrocacbon của các mẫu thịt đã chiếu xạ với liều khoảng
6,8 kGy phát hiện được bằng detectơ ion hoá ngọn lửa 7)
Trong trường hợp của hình B.6, các
hydrocacbon được tách trên cột Hewlett-PackardÒ SE 548), 25 m x 0,32 mm (đường kính trong) với
pha tĩnh 0,25 mm (diphenyl 5 %,
dimetyl polysiloxan 95 %), trên thiết bị sắc ký khí Carlo- ErbaÒ 53008) được gắn với
detectơ ion hoá ngọn lửa. Các điều kiện đó như sau:
Nhiệt độ bơm: 230 0C;
Nhiệt độ lò cột ban đầu: 40 0C
trong 2 phút;
Bước tăng nhiệt độ đầu tiên: 10 0C/phút
đến 70 0C;
Bước tăng nhiệt độ thứ hai: 2,5 0C
/phút đến 170 0C;
Bước tăng nhiệt độ thứ ba: 10 0C
/phút đến 280 0C;
Nhiệt độ cuối cùng: giữ
trong 5 phút;
Thể tích bơm: 1 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: hydro;
Nhiệt độ detectơ: 280 0C.
Cần chú ý rằng trật tự rửa giải các
hydrocacbon có thể khác nhau trên các cột có tính phân cực khác.
Trong trường hợp của các hình B.7 và B.8 các
hydrocacbon được tách trên cột Hewlett-PackardÒ Ultra 29), 25 m x 0,2 mm (đường kính trong) với
pha tĩnh 0,33 mm (diphenyl 5 %,
dimetyl polysiloxan 95 %), trên thiết bị sắc ký khí Hewlett-Packard 58909)
được gắn trực tiếp với detectơ chọn lọc khối Hewlett-Packard 5970 B4
8) (MSD). Các điều kiện đó như sau:
Nhiệt độ bơm: 200 0C;
Nhiệt độ đường truyền: 270 0C;
Nhiệt độ của cột ban đầu : 55 0C
trong 2 phút;
Bước tăng nhiệt độ đầu tiên: 12 0C/phút
đến 155 0C;
Bước tăng nhiệt độ thứ hai: 5 0C/phút
đến 230 0C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức bơm: không phân
dòng;
Khí mang: heli;
Kiểu MSD: Quét
toàn bộ từ 50 amu đến 300 amu.
Cần chú ý rằng trật tự rửa giải các
hydrocacbon có thể khác nhau trên các cột có tính phân cực khác.

Hình B.7 – Sắc phổ
khí điển hình của các hydrocacbon của mẫu phomat Camembe đã chiếu xạ với liều
khoảng 1 kGy phát hiện được bằng quang phổ khối [16]

Hình B.8 – Sắc phổ
khí điển hình của các hydrocacbon của các mẫu lê tàu, đu đủ, xoài đã chiếu xạ
với liều khoảng 1 kGy phát hiện được bằng quang phổ khối [16]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


