TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7746:2017
EN 13751:2009
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ
SỬ DỤNG QUANG PHÁT QUANG
Foodstuffs - Detection
of irradiated food using photostimulated luminescence
Lời nói đầu
TCVN 7746:2017
thay thế TCVN 7746:2007
TCVN 7746:2017
hoàn toàn tương đương với EN 13751:2009;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC
PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ SỬ DỤNG QUANG PHÁT QUANG
Foodstuffs - Detection
of irradiated food using photostimulated luminescence
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng quang phát quang (PSL). Kỹ thuật
mô tả ở đây bao gồm bước đo cường độ PSL khởi đầu dùng cho mục đích sàng lọc và
tiếp theo là dùng phương pháp hiệu chuẩn để xác định độ nhạy PSL nhằm hỗ trợ
cho việc phân loại. Điều cần thiết là phải khẳng định các kết quả sàng lọc
dương tính bằng cách sử dụng PSL hiệu chuẩn hoặc bằng phương pháp đã chuẩn hóa
khác [ví dụ: TCVN 7408 (EN 1784), TCVN 7409 (EN 1785), TCVN 7410 (EN 1786),
TCVN 7411 (EN 1787) và TCVN 7412 (EN 1788)] hoặc
phương pháp đã được đánh giá xác nhận.
Phương pháp này đã được thử
nghiệm thành công trong các phép thử liên phòng trên các loài nhuyễn thể, thảo
mộc và các loại gia vị [1]. Từ các nghiên cứu khác có thể kết luận rằng phương
pháp này có thể áp dụng cho rất nhiều loại thực phẩm [2], [3], [4].
2 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau;
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSL
Hiện tượng đặc thù của bức xạ
sinh ra từ năng lượng dự trữ trong các vật mang điện tích bị bắt giữ.
CHÚ THÍCH: Sự giải phóng
năng lượng dự trữ do kích thích quang học này có thể thu được các tín hiệu phát
quang đo đếm được.
2.2 Cường
độ PSL (PSL intensity)
Lượng ánh sáng phát hiện được
trong quá trình kích thích ánh sáng, tính bằng tốc độ đếm photon.
2.3 PSL
sàng lọc/PSL khởi đầu (screening PSL/initial
PSL)
Cường độ PSL đo được từ mẫu
như khi nhận được hoặc sau khi đã chuẩn bị.
2.4 PSL
hiệu chuẩn (calibrated PSL)
Cường độ PSL đo được từ mẫu
thử nghiệm được xử lý chiếu xạ với liều biết trước, sau khi đo PSL khởi đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cường độ PSL được
dùng để phân loại. Khi ở chế độ sàng lọc, dùng hai ngưỡng là ngưỡng dưới (T1)
và ngưỡng trên (T2) để phân
loại mẫu.
2.6 Kết
quả PSL âm tính (negative PSL result)
Cường độ PSL thấp hơn ngưỡng
dưới (nhỏ hơn T1).
2.7 Kết
quả PSL trung gian (intermediate PSL result)
Cường độ PSL nằm giữa ngưỡng
trên và ngưỡng dưới (lớn hơn hoặc bằng T1,
nhỏ hơn hoặc bằng T2).
2.8 Kết
quả PSL dương tính (positive PSL result)
Cường độ PSL cao hơn ngưỡng
trên (lớn hơn T2).
2.9 Đếm
trong tối (dark count)
Tốc độ đếm photon trong bộ
nhân quang với một buồng trống không có kích thích ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ đếm photon với một
nguồn sáng chuẩn (ví dụ: chất nhấp nháy chứa 14C, hoặc
tương đương) trong buồng mẫu.
2.11 Vận
hành buồng mẫu trống (empty chamber run)
Cường độ PSL đo được từ buồng
mẫu trống để đảm bảo buồng mẫu không bị nhiễm bẩn.
3 Nguyên tắc
3.1 Yêu cầu chung
Các mảnh khoáng, điển hình
là sillicat hoặc các chất vô cơ sinh học như canxit ở vỏ hoặc bộ xương ngoài hoặc
hydroxyapatit ở xương hoặc răng có thể được tìm thấy trong phần lớn các loại thực
phẩm. Khi được chiếu xạ bằng ion hóa, các nguyên liệu này dự trữ năng lượng
trong các hạt tích điện bị bẫy tại các vị trí cấu trúc, kẽ hở hoặc vị trí lẫn tạp.
Đo quang phổ kích thích cho thấy sự kích thích ánh sáng đối với chất khoáng sẽ
giải phóng các chất tích điện [5], [6], [7], Mẫu thảo mộc, gia vị và các loại
thực phẩm khác cũng sẽ cho phổ giống nhau khi sử dụng kích thích ánh sáng [2],
[8], [9], Phép đo PSL không cần phá hủy mẫu, vì vậy các mẫu nguyên hoặc các hỗn
hợp khác của vật liệu hữu cơ và vô cơ có thể được đo lặp lại. Tuy nhiên, tín hiệu
PSL sẽ bị giảm nếu lặp lại việc đo trên cùng một mẫu.
Phương pháp này gồm các phép
đo PSL sàng lọc (khởi đầu) để thiết lập tình trạng mẫu (xem 2.3) và phép đo tùy
chọn thứ hai đo sau khi sử dụng liều bức xạ hiệu chuẩn để xác định độ nhạy PSL
của mẫu (xem 2.4).
3.2 PSL
sàng lọc
Đối với phép đo sàng lọc
(xem 2.3), các mức tín hiệu dược so sánh với hai ngưỡng (xem 2.5). Phần lớn các
mẫu đã chiếu xạ cho tín hiệu cao hơn ngưỡng trên. Tín hiệu thấp hơn ngưỡng dưới
được coi là mẫu chưa chiếu xạ. Mức tín hiệu nằm trong khoảng hai ngưỡng, tín hiệu
trung gian, cho biết mẫu đó cần được kiểm tra thêm. Việc sử dụng các ngưỡng này
cung cấp phương pháp sàng lọc hiệu quả cũng có thể được kiểm tra lại bằng hiệu
chuẩn, bằng phân tích nhiệt phát quang như mô tả trong TCVN 7412 (EN 1788) hoặc
bằng phương pháp đã được đánh giá hiệu lực khác, ví dụ [3], (4], [8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo hiệu chuẩn,
mẫu được xử lý bằng liều bức xạ xác định sau khi đã đo PSL khởi đầu, và sau khi
xử lý sẽ phải tiến hành đo lại giá trị PSL. Mẫu đã chiếu xạ cho thấy chỉ một lượng
nhỏ gia tăng ở giá trị PSL sau khi được xử lý bằng bức xạ, trong khi mẫu chưa
chiếu xạ cho thấy sự gia tăng đáng kể của tín hiệu PSL sau khi chiếu xạ.
4 Thuốc thử
4.1 Mỡ bôi
trơn điện cực Silicon dạng
sol khí, ví dụ loại
Electrolube SC0200H[1])
4.2 Nước,
đã loại ion.
5 Thiết bị,
dụng cụ
5.1 Hệ thống PSL,
ví dụ hệ thống sàng lọc thực phẩm chiếu xạ SURRC PPSL1) [10], [11], [12],
[13] gồm có buồng chứa mẫu, nguồn kích thích, hệ thống đồng bộ kích thích dạng
xung và đếm hạt photon. Để cài đặt thiết bị, xem 7.4.
CHÚ THÍCH: Hệ thống SURRC
PPSL được sử dụng cho thử nghiệm liên phòng.
5.2 Đĩa Petri
dùng một lần
CHÚ THÍCH: Đĩa petri đường
kính 5 cm được sử dụng cho thử nghiệm liên phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn bức xạ khác có thể được
sử dụng với điều kiện là thỏa mãn yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Liều chiếu xạ cố
định khác cũng có thể phù hợp.
5.4 Nguồn 14C (tùy
chọn)
5.5 Tủ thổi phân tầng
(tùy chọn).
5.6 Bộ lọc không khí
(tùy chọn).
6 Kỹ thuật
lấy mẫu
Nếu có thể, mẫu được lấy ở vị
trí không có ánh sáng trong lô hàng thực phẩm, vì cường độ PSL giảm khi tiếp xúc
với ánh sáng.
Trước khi phân tích, phải bảo
quản mẫu tránh ánh sáng. Bảo quản mẫu ở nơi tối.
7 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu
dưới ánh sáng dịu, nếu có thể. Các mẫu được cho vào đĩa Petri dùng
một lần và đưa vào hệ thống.
Các mẫu phải được xử lý cẩn
thận để tránh bị ô nhiễm chéo trong khi chia mẫu vào đĩa Petri. Các
mẫu nên được cho vào một cách riêng rẽ, tiến hành trong tủ thổi phân tầng (5.5)
và có các miếng giấy sạch đặt dưới mỗi mẫu. Đậy nắp đĩa Petri để
tránh ô nhiễm.
7.2 Chuẩn
bị mẫu thảo mộc và gia vị
Mẫu được cho vào các đĩa Petri
sạch, lặp lại hai lần. Nếu các mẫu thử này chưa phân loại chắc chắn
thì phải tiến hành thêm bốn lần lặp lại và việc phân loại sẽ dựa trên hai kết
quả cao nhất. Một số mẫu có thể yêu cầu xử lý sơ bộ khi tiến hành kiểm tra, ví
dụ: quả vani phải được cắt nhỏ cho vừa đĩa Petri và
cần tháo bỏ lớp giấy bao.
Mẫu có thể tạo thành một lớp
mỏng hoặc lớp dày trên đĩa Petri, đĩa này đã được phun Silicon (4.1) trước để cố
định mẫu. Các lớp mẫu dày hơn sẽ ít bị ảnh hưởng do tẩy trắng; lớp khoáng phía
dưới bề mặt có thể bị lộ ra do dịch chuyển.
CHÚ THÍCH: Các lớp mẫu mỏng
cũng có thể cho lên đĩa kim loại tròn hoặc một vật chứa nông hơn phù hợp cho việc
chiếu xạ bằng 90Sr hoặc bằng các nguồn khác. Nếu sử dụng nguồn chiếu
xạ gamma để hiệu chuẩn thì cả hai cách cho lớp mẫu dày và
mỏng đều phù hợp.
7.3 Chuẩn bị mẫu nhuyễn thể
7.3.1 Yêu cầu chung
Việc phân tích PSL có thể được
thực hiện trên các mẫu nguyên con trong vỏ, mẫu nguyên con đã bỏ vỏ, mẫu cắt bỏ
ruột hoặc các chất khoáng được tách bằng nước (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Mẫu
nguyên con
Cho mẫu nguyên con gồm cả vỏ
như khi nhận được vào đĩa Petri. Trong một số
trường hợp, có thể cần cắt nhỏ mẫu nhuyễn thể để
cho vừa vào đĩa Petri. Nếu nhìn thấy phần ruột thì nên đặt phần ruột
hướng lên trên.
7.3.3 Mẫu nguyên con đã bỏ
vỏ
Có thể cho toàn bộ mẫu
nguyên con đã bỏ vỏ vào đĩa Petri, phần ruột
hướng lên trên, chia thành nhiều con riêng lẻ để cho vừa đĩa petri.
7.3.4 Ruột nhuyễn thể
Có thể nhìn thấy mẫu ruột
nhuyễn thể như một ống nhỏ màu đen ở phía lưng của tôm hoặc ở bên trong của
trai, sò, hến. Dùng dao mổ tách phần thịt ra và lấy phần ruột bên trong. Lặp lại
kỹ thuật này vài lần cho đến khi lấy đủ lượng mẫu (Khuyến cáo: 6 mẫu ruột cho một
đĩa Petri).
7.4 Cài
đặt thiết bị
Ví dụ: trong phần này mô tả
cách cài đặt hệ thống SURRC PPSL.
Hệ thống này được kết nối với
máy tính để cài đặt các thông số đo riêng biệt (chu kỳ thời gian, ngưỡng và điều
kiện ghi dữ liệu) để ghi lại số đếm photon đếm được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cài đặt thiết bị
bao gồm kiểm tra đếm trong tối (2.9), đếm ngoài sáng (2.10), thiết lập các
thông số đo, kiểm tra vật liệu chuẩn đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ.
Đối với phép thử liên phòng
trên thảo mộc và gia vị [1], ngưỡng cài đặt T1 = 700 số đếm/60
s và T2 = 5 000 số
đếm/60 s cho thấy đáp ứng yêu cầu. Các ngưỡng này được cài đặt tương ứng với việc
sử dụng đĩa Petri đường kính 5 cm. Đối
với phép thử liên phòng thực hiện trên nhuyễn thể, ngưỡng cài đặt T1
= 1 000 số đếm/60 s và T2 =
4 000 số đếm/60 s cho thấy đáp ứng yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: Các mức ngưỡng
được dựa trên các kết quả thử liên phòng và các kinh nghiệm khác. Chúng có thể
được điều chỉnh tùy theo độ nhạy PSL của mẫu, độ nhạy của thiết bị và diện tích
bề mặt của mẫu (cỡ đĩa petri). Trên thực tế các mẫu như hạt tiêu, hạt nhục đậu
khấu và cây đinh hương kém nhạy với PSL.
Cần vận hành kiểm tra buồng
mẫu trống (2.11) để đảm bảo rằng buồng không bị nhiễm bẩn. Bước này cần được lặp
lại định kỳ, ví dụ: ít nhất 10 mẫu mỗi lần và sau khi các mẫu có kết quả dương
tính. Bộ lọc không khí (5.6) có thể được sử dụng để
làm sạch buồng mẫu.
7.5 Phép
đo sàng lọc
Chạy mẫu thử nghiệm và ghi lại
kết quả sau thời gian đo quy định. Các kết quả phải được phân loại theo ngưỡng
đã cài đặt trước từ 2.6 đến 2.8.
7.6 Phép đo hiệu chuẩn
Sau phép thử sàng lọc, mẫu
phải được đậy bằng nắp đĩa Petri hoặc các tấm
kim loại tròn hoặc các vật chứa nông, một số các dụng cụ phù hợp khác để tránh
hao hụt hoặc nhiễm bẩn. Trong quá trình xử lý không được lắc mẫu. Sau đó đem xử
lý chiếu xạ mẫu với các liều xác định (ví dụ 1 kGy hoặc một lượng gần tương
đương). Nếu có thể, sau khi chiếu xạ, tất cả các thao tác xử lý tiếp theo phải
được tiến hành dưới ánh sáng dịu. Sau khi bảo quản qua đêm ở nhiệt độ phòng
(nên bảo quản lạnh các mẫu nhuyễn thể và các mẫu dễ bị hư hỏng khác), thực hiện
phép đo hiệu chuẩn theo 7.4 và 7.5.
8 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 PSL sàng lọc
Kết quả âm tính (các số đếm
nhỏ hơn T1) cho thấy mẫu chưa được chiếu xạ. Đối với các mẫu
đã chiếu xạ có độ nhạy PSL không đủ thì cũng có thể cho các kết quả âm tính.
8.1.2 PSL hiệu chuẩn
Kết quả hiệu chuẩn âm tính
(số đọc kết quả hiệu chuẩn nhỏ hơn T1) cho thấy độ nhạy PSL
không đủ. Điều này ít xảy ra đối với mẫu thảo mộc, gia vị và kết quả hiệu chuẩn
âm tính luôn liên quan đến kết quả sàng lọc âm tính. Các kết quả âm tính sau
khi hiệu chuẩn thường xảy ra hơn đối với mẫu nhuyễn thể. Một số mẫu cho tín hiệu
âm tính sau khi hiệu chuẩn có thể không phân loại được. Trong trường hợp này
nên áp dụng các phân tích nhiệt phát quang (TL) được mô tả trong TCVN 7408 (EN
1784), TCVN 7409 (EN 1785), TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) hoặc bằng
phương pháp đã được đánh giá xác nhận khác.
Các kết quả hiệu chuẩn âm
tính liên quan đến các kết quả sàng lọc không âm tính cho thấy phép phân tích bị
lỗi và cần thực hiện lại các phép đo trên các phần mẫu mới.
8.2 Kết
quả trung gian
8.2.1 PSL
sàng lọc
Các kết quả sàng lọc trung
gian (lớn hơn hoặc bằng T1 và nhỏ hơn hoặc bằng T2)
không cho phép xác định trực tiếp tình trạng chiếu xạ của mẫu; kết quả có thể
cho thấy dấu hiệu có xử lý chiếu xạ, dấu hiệu địa chất tồn dư hoặc có mẫu hỗn hợp
pha loãng của vật liệu đã chiếu xạ. Áp dụng các phép phân tích được nêu trong
TCVN 7412 (EN 1788) hoặc phương pháp chuẩn khác được nêu trong TCVN 7408 (EN
1784), TCVN 7409 (EN 1785), TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) hoặc
phương pháp đã được đánh giá xác nhận khác được khuyến cáo đối với tất cả các mẫu
cho tín hiệu sàng lọc trung gian.
8.2.2 PSL
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả sàng lọc dương tính
cao (lớn hơn T2 nhiều) kết hợp với kết quả hiệu chuẩn trung
gian cho thấy phép phân tích bị lỗi. Tuy nhiên, với các mẫu cho kết quả sàng lọc
dương tính gần với T2 thì kết quả hiệu chuẩn trung gian có thể
cho thấy mẫu đó đã được chiếu xạ ở liều cao hơn liều hiển thị ở thang hiệu chuẩn.
Phép đo phải được lặp lại và có đánh giá mẫu bằng phép phân tích TL hoặc bằng
phương pháp đã được chuẩn hóa khác hoặc bằng phương pháp đã được đánh giá xác
nhận khác, nếu cần.
8.3 Kết quả dương tính
8.3.1 PSL sàng lọc
Các kết quả sàng lọc dương
tính (lớn hơn T2) cho thấy mẫu đã được chiếu xạ. Đối với các
mẫu chưa chiếu xạ có độ nhạy PSL cao (có dấu hiệu địa chất tồn dư cao) thì đôi
khi cũng có thể cho kết quả dương tính.
8.3.2 PSL hiệu chuẩn
Kết quả hiệu chuẩn dương
tính (lớn hơn T2) ở cùng một mức với kết quả sàng lọc cho thấy
mẫu đã được chiếu xạ.
Các trường hợp có kết quả
PSL sàng lọc và PSL hiệu chuẩn từ dãy mẫu thử gần với ngưỡng T2
thì phải phân tích bằng phương pháp được nêu trong TCVN 7412 (EN 1788) hoặc
phương pháp chuẩn khác được nêu trong TCVN 7408 (EN 1784), TCVN 7409 (EN 1785),
TCVN 7410 (EN 1786) hoặc TCVN 7411 (EN 1787) hoặc phương pháp đã được đánh giá
xác nhận khác.
Các mẫu thuần cho kết quả
PSL hiệu chuẩn dương tính cao hơn rất nhiều so với các kết quả âm tính của chúng
hoặc kết quả sàng lọc trung gian là các mẫu chưa chiếu xạ.
Trong các trường hợp tín hiệu
PSL hiệu chuẩn lớn hơn hai bậc hoặc nhiều hơn so với các tín hiệu PSL sàng lọc
thì mẫu có thể chứa các hỗn hợp pha trộn đã chiếu xạ. Việc phân tích nhiệt phát
quang của các kết quả này có thể rất hữu ích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hạn chế
Về nguyên tắc, phương pháp
PSL có thể được áp dụng để phát hiện chiếu xạ đối với bất kỳ một loại thực phẩm
nào có chứa khoáng. Độ nhạy của PSL của mẫu phụ thuộc vào hàm lượng và loại
khoáng có trong mỗi mẫu. Tín hiệu thấp dưới ngưỡng (T1) thường
liên quan đến vật liệu chưa được chiếu xạ, nhưng tín hiệu này thấp cũng có thể
là do phát sinh từ nguồn vật liệu đã chiếu xạ nhưng có độ nhạy PSL thấp. Việc
hiệu chuẩn có thể giúp phân biệt các trường hợp này. Mẫu có độ nhạy thấp (tín
hiệu âm tính hoặc tín hiệu trung gian sau khi đã hiệu chuẩn) phải được kiểm tra
thêm bằng phân tích nhiệt phát quang hoặc phương pháp đã được chuẩn hóa hoặc
phương pháp đã được đánh giá xác nhận khác.
Nhìn chung, phép đo PSL hiệu
chuẩn nên tiến hành trên nhuyễn thể có hàm lượng khoáng thấp hơn các mẫu gia vị
sạch (hạt nhục đậu khấu, hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng dạng bột) để tránh kết
quả âm tính giả.
Kết quả tối ưu thu được đối
với các mẫu chưa pha trộn. Thực phẩm hỗn hợp, ví dụ: bột cà ri và thực phẩm pha
trộn có thể chứa thành phần có các độ nhạy PSL khác nhau, trong trường hợp này
PSL hiệu chuẩn có thể cho các kết quả không rõ ràng.
Sự có mặt của muối trong sản
phẩm cũng có thể hạn chế cường độ PSL tới mức che khuất tín hiệu của các thành
phần đã chiếu xạ có trong mẫu. Làm khô sản phẩm, rồi tiến hành lại phép đo có
thể vừa nhận dạng vừa cải thiện được tình trạng này.
Khi đánh giá kết quả. người
phân tích cần xem xét mẫu có bị tẩy quang vô tình hay cố ý trước khi chuyển đến
phòng thử nghiệm hay không.
10 Đánh
giá xác nhận
Đối với nhuyễn thể, phương
pháp này đã được thử nghiệm do SURRC đại diện cho Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và
thực phẩm (MAFF) Anh [1] tổ chức với 5 phòng thử nghiệm tham gia, mỗi phòng
phân tích 10 mẫu mù đã chiếu xạ và 5 mẫu mù chưa chiếu xạ từ 5 loài động vật sống
ở vùng nước ấm và nước lạnh. 10 mẫu đã chiếu xạ bao gồm một trong mỗi loài được
chiếu xạ hai liều (0,5 kGy và 2,5 kGy). Các phòng thử nghiệm tham gia được yêu
cầu tiến hành kiểm tra lặp lại 6 lần trên mẫu nguyên con và lặp lại 6 lần trên
mẫu của các loài động vật có ruột đã chiếu xạ đó trong 60 s, trong mỗi trường hợp
sử dụng hai kết quả cao nhất để thực hiện sàng lọc sử dụng ngưỡng T1
= 1 000 số đếm/60 s và T2 =
4 000 số đếm/60 s. Theo cách này thì 75 mẫu được phân loại đúng (xem Bảng 1).
Phép đo PSL hiệu chuẩn được thực hiện tiếp theo đó bỏ qua các mẫu có độ nhạy thấp.
Các kết quả định tính đồng nhất đã nhận được từ cả hai phép đo sàng lọc và hiệu
chuẩn.
Bảng
1 - Kết quả sàng lọc PSL từ phép thử liên phòng trên nhuyễn thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã
chiếu xạ
Chưa
chiếu xạ
Nhận dạng đúng
Âm tính giả
Nhận dạng đúng
Dương tính giả
Nhuyễn thểa
100 (100%)
0 (0 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (0 %)
a Kết
quả này tương ứng với 75 mẫu mù, phân tích độc lập trên cả mẫu nguyên con và mẫu
ruột. Theo thỏa thuận đối với mọi trường hợp sẽ có hai kết quả được ghi nhận
trên mỗi mẫu.
Trong một phép thử liên
phòng khác do SURRC đại diện cho MAFF [1] tổ chức
cỏ 8 phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm 40 loại thảo mộc và gia vị và 4 mẫu
mù hỗn hợp chưa chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều cực đại 10 kGy. Sử dụng ngưỡng
T1 = 700 số đếm/60 s, T2 = 5 000 số đếm/60 s
và các lần đo 60 s trong lần thử nghiệm này.
662 phép đo sàng lọc đã được
ghi nhận từ các mẫu (345 mẫu đã chiếu xạ và 317 mẫu chưa chiếu xạ), dẫn đến 577
lần phân loại định tính dựa vào số lần đọc âm tính và dương tính của thiết bị
đo. Tình trạng chiếu xạ của 569 mẫu (98,6 % kết quả dương tính hoặc âm tính) đã
được nhận dạng đúng. 8 mẫu (1,4 % cả dương tính giả và âm tính giả) được nhận dạng
không đúng do lỗi vận hành. Trong số 662 mẫu kiểm tra sàng lọc có 85 mẫu (12,8
%) cho tín hiệu trung gian (24 trong số 345 mẫu đã chiếu xạ và 61 trong số 317
mẫu chưa chiếu xạ). Các mẫu này cần được tiến hành kiểm tra thêm
(xem Bảng 2).
Phép đo hiệu chuẩn được tiến
hành trên 400 mẫu (201 mẫu đã chiếu xạ và 199 mẫu chưa chiếu xạ) trong đó có
345 mẫu đã được phân loại đúng. Trong 400 mẫu, có 55 lần xác định (13,8 %) cho
kết quả sàng lọc trung gian. Sau khi hiệu chuẩn, 33 kết quả dương tính đã được
ghi nhận, khẳng định độ nhạy với quá trình chiếu xạ. Điều này cho phép phân loại
các mẫu này là chưa chiếu xạ, vì vậy xử lý đúng 60 % các trường hợp trung gian.
Còn lại 22 mẫu trung gian (5,5 % trong số 400 mẫu kiểm tra) cho phản ứng âm
tính hoặc trung gian với chiếu xạ, cần kiểm tra thêm các mẫu này bằng một số
phương pháp đã được chuẩn hóa hoặc đã được đánh giá xác nhận khác như phương
pháp nêu trong TCVN 7412 (ISO 1788).
Nghiên cứu này cũng được thực
hiện trên 4 mẫu gia vị hỗn hợp đã chiếu xạ ở các nồng độ 1 %, 5 % và 10 % với
gia vị chưa chiếu xạ có cùng độ nhạy. Trong nghiên cứu này, tất cả các mẫu pha
trộn đều được nhận dạng đúng là có chứa các vật liệu đã chiếu xạ; tuy nhiên,
khó khăn chung gặp phải khi phát hiện các thành phần phụ đã chiếu xạ là hỗn hợp
mẫu có độ nhạy khác nhau có thể hạn chế khả năng phát hiện.
Bảng
2 - Kết quả sàng lọc PSL từ phép thử liên phòng trên mẫu thảo mộc, gia vị và hỗn
hợp
Đã
chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận
dạng đúng
Âm
tính giả
Nhận
dạng đúng
Dương
tính giả
Thảo mộc, gia vị, hỗn hợp
320 (93 %)b
1 (0,3 %)b
249 (78,5 %)b
7 (2,2 %)b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Kết quả này tương ứng với 577 (662 trừ 85) kết quả sàng
lọc PSL ban đầu dương tính (đã chiếu xạ) và âm tính (chưa chiếu xạ). Điều này
không bao gồm các kết quả sàng lọc trung gian.
11 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm
ít nhất các thông tin sau đây:
a) thông tin cần thiết để nhận
dạng mẫu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày lấy mẫu và quy trình
lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) các điểm cụ thể quan sát
được trong quá trình thử nghiệm;
i) mọi thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Sanderson, D.C.W, Carmichael,
L., and Fisk, S.: 1998a, Establishing luminescence methods to detect irradiated
foods. Food Science and Technology Today, 12(2), 97-102
[2] Sanderson, D.C.W.:
Luminescence Detection of Irradiated Foods, in "Food Irradiation and the
Chemist", Edited by Johnston, D.E., and Stevenson, M.H., Royal Society of
Chemistry ISBN 0851868576, 1990, 25-56
[3] Sanderson, D.C.W., Carmichael,
L.A., and Naylor, J.D.: Photostimulated luminescence and thermoluminescence techniques
for the detection of irradiated food, Food Science and Technology Today, 1995,
9(3), 150-154
[4] Sanderson, D.C.W., Carmichael,
L.A., and Naylor, J.D.: Recent Advances in thermoluminescence and
photostimulated luminescence detection methods for irradiated foods, in
Detection Methods for Irradiated Foods - Current Status. Edited by: C.H.
McMurray, E.M. Stewart, R. Gray, and J. Pearce, Royal Society of Chemistry,
Cambridge, UK, 1996,124-138
[5] Hutt, G., and Jaek, I.:
Infrared stimulated photoluminescence dating of sediments, Ancient TL,
1989,7(3), 48-52
[6] Huntley, D.J., Godfrey Smith,
D.I., and Thewald, M.L.W.: Optical Dating of Sediments, Nature, 1985, 313, 105-
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Sanderson, D.C.W.:
Photostimulated luminescence (PSL): A new approach to identifying irradiated
foods, in Potential new methods of detection of irradiated food, ed. Raffi J.,
Belliardo J.J., EUR 13331, 1991, 159-167
[9] Sanderson, D.C.W., and Clark,
R.J.: Pulsed photostimulated luminescence of alkali feldspars. Radiat. Meas.
1994, 23(2/3), 633 - 639
[10] Clark, R.J., and Sanderson,
D.C.W.: Photostimulated luminescence excitation spectroscopy of feldspars and
micas. Radiat. Meas., 1994, 23(2/3), 641 - 646
[11] Sanderson, D.C.W.: Detection
of Irradiated Samples, Patent No.93-8542 GB 9308542, 1993
[12] Sanderson, D.C.W.: Detection
of Irradiated Samples, UK Patent No.2,291,707, 1997
[13] European
Patent, 1999, Detection of Irradiated Samples, EP 0 699 299 B1
[14] TCVN
7408 (EN 1784), Thực phẩm - Phát
hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích
hydrocacbon bằng sắc kí khí
[15] TCVN
7409 (EN 1785), Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ có chứa chất béo -
Phân tích 2-alkylcyclobutanon bằng phương pháp sắc kí khí/phổ khối lượng
[16] TCVN
7410 (EN 1786), Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực
phẩm có chứa xương - Phương pháp quang phổ ESP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] TCVN
7412 (EN 1788), Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp
nhiệt phát quang đối với loại có thể tách khoáng silicat