TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8234:2018
ISO/ASTM 51702:2013
THỰC
HÀNH ĐO LIỀU ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ CHIẾU XẠ GAMMA
Standard
practice for dosimetry in gamma irradiation facilites for radiation processing
Lời nói đầu
TCVN 8234:2018 thay thế TCVN
8234:2009;
TCVN 8234:2018 hoàn toàn tương đương với
ISO/ASTM 51702:2013;
TCVN 8234:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn. Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC HÀNH ĐO
LIỀU ÁP DỤNG CHO
THIẾT BỊ CHIẾU XẠ GAMMA
Standard
practice for dosimetry in gamma irradiation facilites for radiation processing
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này đưa ra chương trình đánh giá chất lượng lắp đặt đối với thiết bị chiếu xạ và
quy trình đo liều cần
tuân theo trong chương trình đánh giá chất lượng vận hành, đánh giá hiệu năng
và quá trình xử lý thường xuyên đối với thiết bị chiếu xạ sản phẩm bằng bức xạ ion hóa từ
nguồn gamma đồng vị nhằm đảm
bảo sản phẩm được xử lý trong dải liều hấp thụ đã định. Các quy trình khác liên
quan đến đánh giá chất lượng vận hành, đánh giá hiệu quả và quá
trình xử lý thường xuyên có thể ảnh hưởng đến liều hấp thụ trong sản phẩm cũng được
xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Đo liều chỉ là một phần
trong toàn bộ chương trình đảm bảo chất lượng gắn với thực hành sản xuất tốt.
CHÚ THÍCH 2: Các tiêu chuẩn thực hành TCVN 8769 (ISO/ASTM
51818) vá TCVN 12532 (ISO/ASTM 51649) mô tả các quy trình đo liều đối
với thiết bị chiếu xạ chùm điện tử năng lượng thấp và năng lượng
cao dùng để xử lý bằng bức
xạ và TCVN 12020 (ISO/ASTM
51608) mô tả quy trình đo liều đối với thiết
bị chiếu xạ chùm tia
X (bức xạ hãm) dùng để xử lý bằng bức
xạ.
1.2 Đối với quá
trình tiệt trùng vật phẩm chăm sóc sức khỏe xem TCVN 7393-1 (ISO 11137-1). Các
đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 7393-1 (ISO 11137-1) thì ưu tiên áp dụng
tiêu chuẩn này.
1.3 Tiêu chuẩn
này nằm trong bộ các tiêu chuẩn đưa ra khuyến cáo về việc thực hiện và sử dụng
đúng phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ. Tiêu chuẩn này thường được sử dụng kết
hợp với TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628).
1.4 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu
chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác
định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn
ASTM
TCVN 12534 (ASTM E 2232), Hướng dẫn
lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng
xử lý bằng bức xạ.
ASTM E 170, Terminology Relating to
Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ
và đo liều).
2.2 Các tiêu chuẩn
ISO/ASTM
TCVN 8230 (ISO/ASTM 51539), Hướng dẫn
sử dụng dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ.
TCVN 8769 (ISO/ASTM 51818), Thực
hành đo liều áp dụng cho thiết bị chùm tia điện tử để xử
lý chiếu xạ ở năng lượng từ 80 keV đến 300 keV.
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261), Bảo vệ
bức xạ - Thực hành hiệu
chuẩn hệ đo liều
thường quy cho xử
lý bức xạ.
TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), Bảo vệ
bức xạ - Thực hành đo liều trong một cơ sở xử lý bức xạ bằng tia X (bức xạ hãm) với năng
lượng trong khoảng từ 50 keV đến 7,5 MeV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12352 (ISO/ASTM 51649), Thực
hành đo liều áp dụng cho thiết
bị xử lý chiếu xạ chùm tia điện tử có năng lượng từ 300keV đến
25 MeV.
TCVN 12533 (ISO/ASTM 52303), Hướng
dẫn lập bản đồ liều hấp thụ trong
thiết bị chiếu xạ.
2.3 Báo cáo của Ủy
ban quốc tế về đơn vị và phép đo liều bức xạ (ICRU)
Báo cáo số 85a của ICRU, Fundamental
quantities and units for ionizing radiation (Đơn vị và đại lượng cơ bản trong bức
xạ ion hóa).
2.4 Tiêu chuẩn
ISO
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt khuẩn
các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe - Bức xạ -
Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt
khuẩn đối với thiết
bị
y tế.
2.3 Báo cáo của Ủy ban quốc tế
về đơn vị và phép đo bức xạ (ICRU)
Báo cáo số 85 của ICRU Fundamental
Quantities and Units for Ionizing Radiation (Đại lượng và đơn vị cơ bản trong bức xạ
ion hóa).
2.4 Báo cáo của Ủy
ban phối hợp về hướng dẫn đo lường (JCGM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Liều hấp thụ (D) [absorbed
dose (D)]
Lượng năng lượng bức xạ ion hóa truyền
cho một đơn vị khối lượng vật chất xác định. Đơn vị đo liều hấp thụ quốc tế SI là gray (Gy),
trong đó 1 Gy tương đương với sự hấp thụ 1 Jun trên 1 kilogam vật chất xác định
(1 Gy = 1 J/kg). Biểu thức toán học là tỷ số giữa
và dm, trong đó
là năng lượng hấp thụ trung bình mà bức xạ
ion hóa truyền cho khối vật chất có khối lượng là dm (xem Báo
cáo số 85 của ICRU).

3.1.2
Lập bản đồ liều hấp thụ (absorbed-dose
mapping)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Đường cong hiệu chuẩn (calibration
curve)
Biểu thị mối quan hệ giữa số chỉ và
giá trị đại lượng đo tương ứng.
3.1.3.1 Giải thích: Trong các
tiêu chuẩn về chiếu xạ, thuật ngữ “độ nhạy của liều kế” thường được sử dụng
trong “số chỉ” trên đồng hồ đo.
3.1.4
Vật liệu thay thế (compensating
dummy)
Xem “sản phẩm mô phỏng”.
3.1.5
Độ nhạy của liều kế (dosimeter
response)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Bộ liều kế (dosimeter set)
Một hay nhiều liều kế được sử dụng
để xác định liều hấp thụ tại một vị trí và giá trị trung bình của chúng là liều
hấp thụ tại vị trí đó.
3.1.7
Hệ đo liều (dosimetry system)
Hệ thiết bị được sử dụng để xác định
liều hấp thụ bao gồm các liều kế, các dụng cụ đo và các chuẩn tham chiếu có liên
quan cũng như các quy trình sử dụng hệ
đo liều.
3.1.8
Đánh giá chất lượng lắp đặt (installation
qualification)
IQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Vật chứa chiếu xạ (irradiation
container)
Vật chứa mà sản phẩm được đặt
trong đó trong suốt quá trình chiếu xạ.
3.1.9.1 Giải thích: “Vật chứa
chiếu xạ” thường được
gọi là “vật chứa” và có
thể là giá để hàng, xe chở hàng, khay, thùng các tông, xe nâng hàng, bao
gói sản phẩm hoặc vật chứa khác.
3.1.10
Đánh giá chất lượng vận hành (operational
qualification)
OQ
Kiểm tra và lập hồ sơ chứng
minh thiết bị và dụng cụ đo hoạt động trong giới hạn đã định khi sử dụng theo
đúng qui trình.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PQ
Kiểm tra và lập hồ sơ chứng minh thiết
bị và dụng cụ đo được lắp đặt và hoạt động theo quy trình vận hành,
thực hiện phù hợp với quy định và sản phẩm xử lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
3.1.12
Chu trình chiếu xạ (production
run)
Một loạt các đơn vị nạp hàng chứa cùng một loại
sản phẩm có đặc tính hấp thụ bức
xạ giống nhau, được chiếu xạ liên tiếp với cùng một liều hấp thụ quy định.
3.1.13
Sản phẩm mô phỏng (simulated
product)
Vật liệu có mật độ và các đặc tính suy giảm
và tán xạ giống sản phẩm cần chiếu xạ.
3.1.13.1 Giải thích: Sản phẩm
tương tự được sử dụng để thay thế cho sản phẩm thực, vật liệu hoặc chất cần chiếu
xạ khi xác định đặc tính của thiết bị chiếu xạ. Khi sử dụng trong các chu trình chiếu xạ
thường xuyên để bù vào sản phẩm bị thiếu, sản phẩm mô phỏng còn được gọi là vật liệu thay thế.
Khi dùng để đo sự phân bố liều, sản phẩm mô phỏng còn được gọi là “vật liệu giả”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chiếu xạ (timer
setting)
Khoảng thời gian xác định trong đó sản
phẩm được chiếu xạ.
3.1.14.1 Giải thích: Đối với thiết
bị chiếu xạ ngắt quãng, thời gian chiếu là khoảng thời gian từ khi bắt đầu
một chu kỳ ngắt quãng đến khi bắt đầu chu kỳ ngắt quãng tiếp theo. Khi thiết bị
chiếu xạ dừng, thời gian chiếu xạ là tổng thời gian chiếu.
3.2 Định nghĩa về
các thuật ngữ khác sử dụng trong tiêu chuẩn này có liên quan đến
phép đo bức xạ và đo liều có thể tham khảo trong ASTM E 170. Định nghĩa trong
ASTM E 170 phù hợp với Báo cáo số 85 của ICRU, do đó, Báo cáo số 85 của ICRU
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo thay thế.
4 Ý nghĩa và ứng dụng
4.1 Nhiều loại sản phẩm
và vật liệu được chiếu xạ thường xuyên tại các liều đã định trong thiết bị chiếu
xạ gamma để giảm thiểu
quần thể vi sinh vật hoặc để biến đổi các đặc tính của chúng. Các yêu
cầu về đo liều có thể khác nhau phụ thuộc vào ứng dụng chiếu xạ và việc sử dụng
cuối cùng của sản phẩm. Một số ví dụ các ứng dụng chiếu xạ trong đó đo liều có
thể được sử dụng để:
4.1.1 Tiệt trùng
các vật dụng y tế;
4.1.2 Xử lý thực
phẩm nhằm mục đích kiểm
soát ký sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh, diệt côn trùng và kéo dài thời hạn sử
dụng;
4.1.3 Khử trùng
các sản phẩm tiêu dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Polyme hóa
các monome và ghép các monome trên các polyme;
4.1.6 Tạo màu cho đá quí và các vật
liệu khác;
4.1.7 Biến đổi các
đặc tính của thiết bị bán dẫn;
4.1.8 Nghiên cứu
các hiệu ứng bức xạ lên vật liệu.
CHÚ THÍCH 3: Đo liều là cần thiết đối với
các quá trình chiếu xạ theo quy định như tiệt trùng vật dụng y tế và
xử lý thực phẩm. Đo liều có thể ít quan trọng đối với các quá trình xử lý công nghiệp
khác như quá trình biến tính polyme, mà có thể được đánh giá bằng các thay đổi
về đặc tính vật lý và hóa học của vật
liệu chiếu xạ.
4.2 Quá trình
chiếu xạ thường yêu cầu liều hấp thụ cực tiểu để đạt được hiệu ứng
mong muốn. Cũng có thể có giới hạn liều hấp thụ cực đại mà sản phẩm có thể chịu được
trong khi vẫn đáp ứng các thông số kỹ thuật hoặc quy định kỹ thuật. Đo liều là
cần thiết, vì đo liều được sử dụng để xác định cả hai giới hạn liều cực tiểu và cực
đại trong quá trình nghiên cứu và phát triển và cũng được sử dụng để chứng minh sản phẩm được
chiếu xạ thường xuyên trong các giới hạn này.
4.3 Sự phân bố liều
trong sản phẩm phụ thuộc vào kích thước và khối lượng tổng thể của sản
phẩm, cấu hình chiếu xạ và sự phân bố hoạt độ nguồn.
4.4 Trước khi sử
dụng thiết bị chiếu xạ phải xác định đặc tính của thiết bị để xác định hiệu quả của nó trong
việc lặp lại các liều phân phối đã biết mà có thể kiểm soát được.
Điều này liên quan đến việc kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị xử lý và hệ đo liều
và mô tả độ lớn, sự
phân bố và độ tái lập
của liều hấp thụ do máy chiếu xạ phân phối đến dải mật độ sản phẩm.
4.5 Để đảm bảo sự
phân phối liều là đồng nhất và có thể lặp lại
trong quá trình đã đánh giá chất lượng, việc kiểm soát quá trình xử lý thường
xuyên đòi hỏi các quy trình xử lý sản phẩm đã lập thành văn bản trước, trong và
sau chiếu xạ, để đảm bảo cấu
hình nạp sản phẩm phù hợp và để giám sát các thông số quá trình quan trọng, đo
liều sản phẩm thường
xuyên và lập hồ sơ các hoạt động cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nguồn bức xạ
được sử dụng trong thiết bị chiếu xạ được nêu trong tiêu chuẩn này bao gồm các nguyên
tố 60Co hoặc 137Cs dưới dạng que hoặc
dạng "bút chì” hàn kín, được sắp xếp trong một hoặc nhiều mảng nguồn phẳng
hoặc hình trụ.
5.2 Nguồn 60Co
phát ra các photon có năng lượng xấp xỉ 1,17 MeV và 1,33 MeV với tỉ lệ gần bằng
nhau. Nguồn 137Cs phát ra các photon có năng lượng xấp xỉ 0,662 MeV[1].
5.3 Chu kỳ bán rã của 60Co
và 137Cs thường
xuyên được xem xét và cập nhật. Ấn phẩm gần đây nhất của Viện
Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Mỹ đã đưa ra giá trị chu kỳ bán rã của 60Co
là 1925,20 (± 0,25) ngày và của 137Cs là 111018,3 (± 9,5) ngày[2].
5.4 Giữa các lần
bổ sung, di chuyển hay sắp xếp lại nguồn, sự thay đổi duy nhất của công suất
nguồn là do sự phân rã phóng xạ làm
giảm dần hoạt độ
của nguồn.
6 Các loại thiết bị
chiếu xạ
6.1 Thiết kế máy
chiếu xạ ảnh hưởng đến sự phân bố liều hấp thụ trong sản phẩm. Do vậy, khi thiết
kế cần xem xét đến các phép đo liều hấp thụ được mô tả trong các Điều 9 đến Điều
11.
6.2 Các sản phẩm
có thể di chuyển đến vị trí trong thiết bị chiếu xạ khi nguồn đang ở vị trí bảo
quản (chế độ theo mẻ) hoặc khi nguồn đang chiếu (chế độ liên tục).
6.3 Các sản phẩm có thể
được di chuyển đi qua nguồn với tốc độ đồng đều và được kiểm soát (băng
chuyền chạy liên tục), có thể
điều khiển băng chuyền chuyển động theo các chu kỳ dừng đều đặn
trong khi chuyển động của sản phẩm được xác định bằng khoảng thời gian dừng của
các vật chứa chiếu xạ (dừng đều đặn) hoặc có thể được chiếu xạ
tại các vị trí cố định (đứng yên).
6.3.1 Liều hấp thu
mong muốn đối với sản phẩm thu được bằng cách điều khiển tốc độ băng chuyền (chế
độ liên tục) hoặc thời gian chiếu xạ (dừng đều đặn hoặc đứng yên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.1. Đối với các thiết
bị chiếu xạ dòng chảy rời, các sản
phẩm dạng hạt hoặc dạng bột chảy qua nguồn. Liều hấp thụ mong muốn thu được bằng cách kiểm
soát tốc độ dòng chảy.
6.4 Do tốc độ của
hệ băng chuyền vận chuyển sản phẩm bị giới hạn về mặt cơ học nên các kỹ thuật khác nhau được
sử dụng để giảm suất liều hấp thụ cho các ứng dụng liều hấp thụ thấp. Các kỹ
thuật này bao gồm sử dụng chỉ một phần nguồn (ví dụ chỉ nâng liên một trong số các
bảng nguồn đến vị
trí chiếu xạ),
hoặc sử dụng vật liệu che chắn làm suy giảm bức xạ hoặc chiếu xạ ở cách xa nguồn
hơn.
7 Hiệu chuẩn hệ đo
liều
7.1 Hệ đo liều
phải được hiệu chuẩn theo TCVN 12019 (ISO/ASTM 51621) và quy trình hướng dẫn sử
dụng quy định các chi tiết của quá trình hiệu chuẩn và các yêu cầu đảm bảo chất
lượng.
7.2 Hiệu chuẩn hệ đo liều
là một phần của hệ thống quản lý phép đo.
8 Đánh giá chất lượng
lắp đặt
8.1 Mục đích
Mục đích của chương trình đánh giá chất
lượng lắp đặt là để chứng minh thiết bị chiếu xạ cùng các thiết bị liên quan và
các dụng cụ đo được cung cấp và lắp đặt đúng theo quy định kỹ thuật. Đánh giá
chất lượng lắp đặt bao gồm lập hồ sơ về thiết bị chiếu xạ, các thiết bị liên
quan và các dụng cụ đo, thiết lập các quy trình kiểm tra, vận hành và hiệu chuẩn
để sử dụng chúng và kiểm tra xác nhận rằng chúng hoạt động đúng theo các quy định
kỹ thuật. Chương trình đánh giá chất lượng lắp đặt hiệu quả sẽ đảm bảo nguồn hoạt
động chính xác để
phân phối liều yêu cầu đến sản phẩm.
8.2 Lập hồ sơ thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Mô tả được vị
trí của máy chiếu xạ trong
khu vực vận hành liên quan đến các vùng đã định và phương thức thiết lập để đảm bảo phân biệt sản
phẩm đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ.
8.2.2 Mô tả quy
trình vận hành của máy chiếu xạ.
8.2.3 Mô tả cấu
trúc và hoạt động của thiết bị xử lý sản phẩm.
8.2.4 Mô tả vật liệu
và cấu trúc của bất kỳ vật chứa
nào dùng để chứa thực phẩm
trong quá trình chiếu xạ.
8.2.5 Mô tả hệ thống kiểm
soát quá trình chiếu xạ.
8.2.6 Mô tả các thay đổi
trong và sau khi lắp đặt thiết bị chiếu xạ.
8.3 Quy trình kiểm tra,
vận hành và hiệu chuẩn
Thiết lập và ứng dụng các quy trình vận
hành chuẩn để kiểm tra, vận hành và hiệu chuẩn (nếu cần) của máy chiếu xạ đã lắp
đặt, các thiết
bị liên quan và các dụng cụ đo.
8.3.1 Quy trình kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Quy trình vận
hành
Quy trình này mô tả cách thức vận hành
máy chiếu xạ, các thiết bị xử lý kết hợp
và các dụng cụ đo trong suốt quá trình vận hành thường xuyên.
8.3.3 Quy trình hiệu
chuẩn
Quy trình này mô tả chu kỳ hiệu chuẩn và các phương
pháp kiểm tra xác nhận để đảm bảo thiết bị xử lý và các dụng cụ đo đã lắp đặt vẫn
hoạt động đúng theo quy định kỹ thuật. Tần suất hiệu chuẩn đối với một số thiết
bị và dụng cụ
có thể được quy định bởi cơ quan có
thẩm quyền. Một số thiết bị và dụng cụ có thể yêu cầu có liên kết chuẩn quốc gia hoặc
phòng thử nghiệm chuẩn
được chỉ định
khác.
8.4 Kiểm tra dụng
cụ đo và thiết bị xử lý
Kiểm tra thiết bị xử lý và dụng cụ đo đã lắp đặt
hoạt động đúng theo các quy định kỹ thuật được thiết kế bằng việc tuân theo quy
trình kiểm tra trong 8.3.1. Nếu cần, phải đảm bảo rằng các dụng cụ đo và
thiết bị xử lý được hiệu chuẩn theo quy trình hiệu chuẩn nêu trong 8.3.3.
8.4.1 Kiểm tra tất
cả các thiết bị xử lý để chứng minh máy chiếu xạ hoạt động đúng theo các
quy định kỹ thuật được thiết kế. Lập hồ sơ tất cả các kết quả kiểm tra.
8.4.2 Kiểm tra hiệu
năng của các dụng cụ đo để đảm bảo chúng được
vận hành theo đúng quy định kỹ
thuật. Lập hồ sơ tất cả các kết quả kiểm tra.
8.4.3 Nếu thực hiện
sửa đổi hoặc thay đổi thiết bị xử lý và các dụng cụ đo trong đánh giá chất lượng
lắp đặt thì chúng cần được
kiểm tra lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Mục đích
Mục đích của đo liều khi đánh giá chất
lượng vận hành thiết bị chiếu xạ gamma là để thiết lập cơ sở dữ liệu cho việc đánh giá hiệu
quả của thiết bị,
khả năng dự báo và độ tái lập trong các điều kiện vận hành của máy chiếu xạ được
sử dụng để chiếu xạ sản phẩm. Liều hấp thụ nhận được tại vị trí bất kỳ của sản phẩm trong vật
chứa chiếu xạ phụ thuộc vào việc thiết kế máy chiếu xạ, hoạt độ và cấu hình nguồn
và thông số quá trình.
9.1.1 Ví dụ về các
đặc tính thiết kế của
máy chiếu xạ ảnh hưởng đến liều hấp thụ là các đặc tính nguồn bức
xạ, khoảng cách nguồn đến
sản phẩm, cấu hình chiếu xạ (ví dụ: chiếu xạ một hoặc hai mặt, nhiều vòng đi
qua nguồn) và cách chiếu xạ.
9.1.2 Các ví dụ về
các thông số quá trình là thời gian và tốc độ của băng chuyền.
9.2 Lập bản đồ liều
hấp thụ
Tiến hành lập bản đồ liều hấp thụ đánh
giá chất lượng vận hành để mô tả đặc tính của máy chiếu xạ đối với sự
phân bố liều và độ tái lập liều hấp thụ đi vào. Lập bản đồ phân bố liều hấp
thụ bằng cách bố trí ba chiều các
bộ liều kế trong vật chứa chiếu xạ có chứa sản phẩm mô phỏng đồng nhất. Hướng
dẫn về cách tiến hành lập bản đồ liều hấp thụ, xem TCVN 12533 (ISO/ASTM 52303).
9.2.1 Số lượng sản
phẩm mô phỏng đồng nhất trong
từng vật chứa chiếu xạ tốt
nhất phải bằng số lượng sản phẩm trong chu trình chiếu xạ thực tế hoặc thể tích
được thiết kế tối đa của vật chứa chiếu xạ.
9.2.2 Chọn cách đặt
liều kế để nhận biết vị trí liều cực đại và cực tiểu (ví dụ: xem Hình 1). Đặt
nhiều bộ liều kế hơn tại các vị trí cực trị này và đặt ít bộ liều
kế hơn tại các vị trí nhận được liều trung gian. Các dữ liệu đo liều thu được từ
máy chiếu xạ có cùng thiết kế
đã đánh giá chất lượng trước đó hoặc các tính toán sử dụng các mô hình toán học [theo
TCVN 12534 (ASTM E 2232)] có thể cung
cấp các thông tin có ích để xác định số lượng và vị trí đặt liều kế trong
quá trình đánh giá chất lượng này.
CHÚ THÍCH 4: Có thể dùng liều kế dạng dải hoặc dạng
tấm để tăng độ phân giải của
phép đo liều hấp thụ, nếu
dùng các liều kế đơn lẻ thì không đủ để xác định sự
phân bố liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
về mảng vị trí liều
kế trong mô hình lưới không gian ba chiều dùng để lập bản đồ liều
đánh giá chất lượng vận hành
Trong hình vẽ này, các hình vuông nhỏ biểu diễn
các vị trí liều kế. “Mặt trước” được định
nghĩa là bề mặt đầu
tiên được chiếu xạ và trong
một số trường hợp chỉ có bề mặt đối diện trực
tiếp với nguồn bức xạ
trong quá trình chiếu. Số lượng liều kế
và số mặt phẳng
(bề mặt) được lập bản đồ sẽ phụ thuộc
vào một vài yếu tố, bao gồm
nhưng không giới hạn, loại bức xạ (điện tử và photon), chiếu xạ một mặt và hai mặt và độ
phân giải của liều hấp
thụ yêu cầu.
9.2.3 Bản đồ liều của
một số lượng vừa đủ các vật chứa chiếu xạ cho phép đánh giá sự khác nhau giữa độ
lớn và sự phân bố của liều hấp thụ. Các dữ liệu đo liều thu được từ máy chiếu xạ
có cùng thiết kế đã đánh giá chất lượng trước đó có thể cung cấp các thông tin
có ích để xác định số lượng các vật chứa chiếu xạ trong đánh giá chất lượng này.
9.2.4 Số lượng các
vật chứa chiếu xạ trước và sau lập bản đồ liều phải đủ để mô phỏng
hiệu quả của máy chiếu xạ đã được
nạp đầy sản phẩm.
9.2.5 Nếu cơ sở dự
tính chiếu xạ các sản phẩm có dải mật độ khác nhau thì thực hiện lập bản đồ liều trên khắp dải mật
độ đó. Điều này là cần thiết
khi có sự khác biệt về mật độ khối của sản phẩm trong vật chứa chiếu xạ, nó có
thể làm thay đổi
độ lớn và vị trí liều hấp thụ
cực đại và cực tiểu, mà dẫn đến sự thay đổi tỷ số đồng đều liều.
9.2.6 Đối với một
số thiết kế máy chiếu xạ, khi máy chiếu xạ đang chạy với tốc độ gần tốc độ tối
đa của băng chuyền, thì liều hấp thụ
có thể không
liên quan trực tiếp đến thời gian chiếu xạ hoặc tốc độ băng chuyền. Ảnh hưởng này cần được
xem xét và đánh giá, nếu cần.
9.2.7 Lặp lại lập bản đồ liều hấp thụ (từ
9.2.1 đến 9.2.6) đối với từng phương pháp chiếu xạ khác nhau được sử dụng
trong quá trình chiếu xạ sản phẩm thường xuyên (Điều 11).
9.2.8 Các quy trình
lập bản đồ liều được đề cập trong phần này có thể không phù hợp đối với một số
máy chiếu xạ vật
liệu dòng chảy rời. Trong trường hợp này, liều hấp thụ cực đại và cực tiểu cần được ước
lượng bằng cách dùng một số lượng liều kế thích hợp đặt ngẫu nhiên cùng với sản
phẩm để đưa vào vùng chiếu xạ. Cần sử dụng mô hình thống kê để ước lượng số
lượng liều kế cần thiết. Tính liều hấp
thụ cực tiểu và cực đại có thể là thay thế thích hợp.
9.3.3 Ảnh hưởng dịch
chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Để đảm bảo
sản phẩm gần nguồn bức xạ được xử lý trong giới hạn liều hấp thụ được thiết lập từ trước thì cần xem xét
và đánh giá sự đóng góp vào liều hấp thụ của sản phẩm trong quá trình nguồn dịch chuyển đến
vị trí chiếu xạ. Liều
hấp thụ nhận được trong quá trình di chuyển nguồn cần được mô tả và so sánh với
tổng liều hấp thụ. Nếu các ảnh hưởng do dịch chuyển nguồn được coi là đáng kể thì cần thực hiện
các điều chỉnh đối với quá trình chiếu xạ có tính đến các hiệu ứng này.
9.3.2 Đối với các ứng
dụng chiếu xạ năng suất cao, liều dịch chuyển trong khi dịch chuyển vật chứa
chiếu xạ trong quá trình
vận hành dừng đều đặn có ảnh hưởng đáng kể và cần được xem xét (xem
9.2.6).
9.4 Vật chứa chiếu
xạ cuối
Sự phân bố liều hấp thụ và độ lớn liều
hấp thụ cực tiểu và cực đại trong các vật chứa chiếu xạ đầu và cuối (vật chứa chiếu xạ
“cuối”) của một chu
trình chiếu xạ đã cho có thể bị ảnh hưởng bởi các vật chứa chiếu xạ của chu trình chiếu xạ
liền kề. Các ảnh hưởng này do sự khác
nhau giữa các đặc tính hấp thụ-bức xạ của sản phẩm trong các vật chứa chiếu xạ
cuối của chu trình chiếu xạ đã cho và các đặc tính hấp thụ-bức xạ của sản phẩm
trong chu trình chiếu xạ liền kề. Các nghiên cứu về sự phân bố liều hấp thụ cần
được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng này.
CHÚ THÍCH 5: Để tránh sự phân bố liều
hấp thụ không chấp nhận được do các
ảnh hưởng này, cần bố trí các vật chứa
chiếu xạ bổ sung có chứa sản phẩm tương tự cạnh các vật chứa chiếu xạ cuối
trong quá trình chiếu xạ thường
xuyên.
9.5 Vật chứa chiếu
xạ không đầy
Sự phân bố liều hấp thụ và độ lớn của
liều hấp thụ cực tiểu và cực đại trong các vật chứa chiếu xạ không đầy trong một
chu trình chiếu xạ đã cho có thể bị ảnh hưởng
bởi hoặc ảnh hưởng
đến các vật chứa liền kề trong chu trình chiếu xạ hoặc trong các chu trình chiếu
xạ liền kề. Các ảnh hưởng này do sự khác nhau giữa các đặc tính hấp thụ bức xạ
và khoảng trống trong vật chứa của chu trình chiếu xạ đã cho và các đặc tính hấp thụ bức
xạ của sản phẩm trong các
chu trình chiếu xạ liền kề. Các nghiên cứu về sự phân bố liều hấp thụ cần được
tiến hành để đánh giá ảnh hưởng này.
CHÚ THÍCH 6: Các thay đổi về sự phân bố liều hấp thụ
do vật chứa chiếu xạ
không đầy có thể được giảm
tối thiểu bằng
cách sử dụng sản phẩm mô phỏng cho
vào các vị trí thích hợp
trong vật chứa chiếu xạ không đầy.
9.6 Thời gian chiếu
xạ hoặc tốc độ băng chuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Đánh giá hiệu quả
10.1 Mục đích
Giới hạn liều cực đại và cực tiểu gắn liền với
các ứng dụng chiếu xạ. Đối với mỗi ứng dụng đưa ra, một hoặc cả
hai giá trị này có thể được
quy định bằng các văn bản pháp luật. Đo liều được dùng trong đánh giá hiệu quả
để xác định các thông số quá trình thích hợp (bao gồm: thời gian chiếu xạ, tốc độ băng
chuyền và cấu hình nạp sản phẩm) để đảm bảo liều yêu cầu cho sản phẩm đã được
đáp ứng. Điều này cần kết hợp với lập bản đồ liều hấp thụ (xem 10.3) của vật chứa
chiếu xạ có sản phẩm và cấu hình nạp hàng cụ thể. Mục đích của lập bản đồ liều
hấp thụ là để xác định vị trí và giá trị liều hấp thụ cực tiểu và cực đại, đồng thời xác định
mối quan hệ của chúng với các giá trị liều hấp thụ tại các vị trí dùng để kiểm
soát quá trình xử lý sản phẩm thường xuyên.
10.2 Cấu hình nạp
sản phẩm
10.2.1 Cấu hình nạp
sản phẩm vào vật chứa chiếu xạ cần được thiết lập cho mỗi loại sản phẩm. Lập hồ
sơ cấu hình nạp sản phẩm này bao gồm các quy định kỹ thuật về các thông số ảnh
hưởng đến sự phân bố liều hấp thụ. Ví dụ về các thông số này bao gồm cỡ, khối
lượng, mật độ/mật độ khối sản phẩm và hướng sản phẩm chiếu xạ đối với môi trường
bức xạ.
10.3 Lập bản đồ liều hấp thụ trong sản
phẩm chiếu xạ
[xem TCVN 12533 (ISO/ASTM 52303)]
10.3.1 Vị trí liều hấp thụ cực
tiểu và cực đại
10.3.1.1 Thiết lập vị
trí của các vùng liều hấp thụ cực tiểu và cực đại đối với cấu hình nạp sản phẩm
đã chọn. Điều này được thực hiện bằng cách đặt các bộ liều kế trong thể tích của
một hoặc nhiều vật chứa chiếu xạ. Chọn cách đặt liều kế để xác định các vị trí liều hấp thụ
cực trị, sử dụng các dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lập bản đồ liều hấp
thụ trong đánh giá chất lượng vận hành (xem 9.2) hoặc từ các tính toán lý
thuyết [theo TCVN 12534 (ASTM E 2232)]. Đặt nhiều bộ liều kế hơn tại các vùng liều
cực tiểu và cực đại, đặt ít bộ liều kế hơn tại các vùng nhận được liều trung
gian. Các liều kế màng mỏng dạng tấm
hoặc dải cũng có thể sử dụng để thu được các thông tin có ích.
10.3.1.2 Trong vật chứa
chiếu xạ có các khoảng trống hoặc sản phẩm không đồng nhất, đặt các liều kế tại vị trí
chuyển tiếp thành phần không liên
tục hoặc ở mật độ mà có
thể ảnh hưởng đến vùng liều cực tiểu hoặc cực đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.1 Khi lập bản đồ liều cho
một cấu hình nạp sản phẩm cụ thể, nghiên cứu cho thấy có thể có sự khác nhau về
giá trị liều hấp thụ đo được tại các vị trí tương tự trong các vật chứa chiếu xạ khác
nhau. Các biến thiên về liều có thể xác định bằng lập bản đồ liều hấp
thụ trong một vài vật chứa chiếu xạ với
các điều kiện chiếu xạ và cấu hình nạp sản phẩm như nhau.
10.3.2.2 Đặt các liều
kế trong một vài vật chứa chiếu xạ tại các vùng dự kiến có liều hấp thụ cực tiểu và cực đại.
Sự biến thiên các giá trị liều hấp thụ đo được ảnh hưởng đến sự khác nhau, ví dụ:
trong cấu hình nạp sản phẩm (do sự thay
đổi các lượng chứa trong vật chứa trong quá trình di chuyển vật chứa
qua thiết bị chiếu xạ), mật độ khối của sản phẩm trong vật chứa chiếu xạ, biến
thiên các giá trị thông số quá trình và độ không đảm bảo đo trong quá trình hiệu
chuẩn hệ đo liều.
10.3.3 Vị trí giám
sát thường xuyên
Nếu không thể tiếp cận các vị trí liều
cực trị được xác định trong quy trình lập bản đồ liều quy định trong 10.3.1
trong chu trình chiếu xạ thường xuyên thì có thể sử dụng các vị trí thay thế để giám sát
liều trong quá trình chiếu xạ thường xuyên. Mối quan hệ giữa liều hấp
thụ tại vị trí giám sát thay thế này và các liều cực trị phải được thiết lập, lặp
lại và lập thành văn bản.
10.3.4 Vật chứa chiếu
xạ cuối
Ảnh hưởng của vật chứa chiếu
xạ cuối lên sự phân bố liều hấp
thụ dự kiến trong sản phẩm cần được đánh giá (xem 9.4).
10.3.5 Vật chứa chiếu
xạ không đầy
Ảnh hưởng của vật chứa chiếu
xạ không đầy lên sự phân bố liều hấp
thụ dự kiến trong sản phẩm cần được đánh giá (xem 9.5).
10.3.6 Tỷ số đồng đều liều
không được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.6.2 Nếu có sự
thay đổi về cấu hình nạp sản phẩm thì lặp lại việc lập bản đồ liều hấp
thụ (xem 10.3.1).
CHÚ THÍCH 7: Cần phải thay đổi
cấu hình nạp sản phẩm vào vật chứa
chiếu xạ nếu tỷ số đồng đều liều
chấp nhận được không đạt được bằng
việc thay đổi các thông số khác.
10.3.7 Thời gian chiếu
xạ hoặc tốc độ băng chuyền
10.3.7.1 Sử dụng các kết
quả của các phép đo lập bản đồ liều hấp thụ trong sản phẩm và sự biến thiên trong quá
trình xử lý đã biết để xác định thời gian chiếu xạ hoặc tốc độ băng
chuyền cho các chu trình chiếu xạ.
10.3.7.2 Do bản chất thống
kê của phép đo liều hấp thụ và các biến thiên vốn có trong quá trình chiếu xạ (ví dụ: xem
10.3.2), việc sử dụng thời gian chiếu xạ hoặc tốc độ băng chuyền sẽ cung cấp liều
hấp thụ lớn hơn liều cực tiểu quy định bất kỳ và nhỏ hơn liều cực
đại quy định bất kỳ[4].
10.3.8 Các thay đổi của
máy chiếu xạ
Nếu các thay đổi của máy chiếu xạ hoặc
chế độ vận hành mà có thể ảnh hưởng đến độ lớn hoặc vị trí của liều cực trị thì
cần lặp lại lập bản đồ liều hấp thụ để thiết lập các ảnh hưởng đó. Dữ liệu đo
liều thu được trong đánh giá chất lượng vận hành (Điều 9) là chỉ dẫn để xác định
phạm vi của các nghiên cứu lập bản đồ liều hấp thụ này.
10.3.9 Chiếu xạ ở nhiệt độ cao
hoặc thấp
10.3.9.1 Đối với các ứng
dụng mà sản phẩm được chiếu xạ ở nhiệt độ khác biệt đáng kể so với nhiệt độ hiệu chuẩn,
có thể tiến hành lập bản đồ liều hấp
thụ đối với sản phẩm mô phỏng ở nhiệt độ mà kết quả đo liều không bị ảnh hưởng đáng kể.
Điều này đòi hỏi không thay đổi tất cả các thông số (trừ nhiệt độ) mà
có thể ảnh hưởng
đến liều hấp thụ trong quá trình chiếu xạ sản phẩm đã được làm
nóng hoặc làm lạnh. Bản đồ liều của sản phẩm mô phỏng bao gồm vị trí của một hoặc
nhiều liều kế tại vị trí giám sát thường xuyên đã biết được lấy từ gradient nhiệt
độ trong sản phẩm thực tế. Trong quá trình chiếu xạ sản phẩm thường xuyên (ở nhiệt độ cao
hơn hoặc thấp hơn), các liều kế chỉ được đặt ở vị trí giám sát thường xuyên này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.9.3 Sự phụ thuộc
độ nhạy của liều kế vào nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến phép đo liều hấp thụ. Đối
với những trường hợp như vậy, sai số được tạo ra khi hiệu chỉnh độ nhạy của
liều kế theo nhiệt độ là đáng kể. Để tránh sai số này, các hệ đo liều thường
xuyên cần được hiệu chuẩn tại nhiệt độ mà sản phẩm sẽ được chiếu xạ.
10.3.10 Máy chiếu xạ
vật liệu dòng chảy rời
Lập bản đồ liều hấp thụ như mô tả trong 10.3.1
có thể không thực hiện được đối với sản phẩm chảy qua vùng chiếu xạ.
Trong trường hợp này, liều hấp thụ cực đại và cực tiểu được ước lượng bằng cách
dùng một số lượng liều kế thích hợp đặt một cách ngẫu nhiên cùng với sản phẩm để đưa vào vùng
chiếu xạ[3]. Phải dùng đủ số liều kế để thu được
kết quả thống kê có nghĩa. Tính liều hấp thụ cực tiểu và cực đại có thể là một
thay thế phù hợp.
11 Quá trình xử lý sản
phẩm thường xuyên
11.1 Kiểm soát quá
trình
Để chứng minh rằng quá
trình chiếu xạ đang được kiểm soát thì cần lưu ý đến tất cả các thông số quá trình
chiếu xạ mà có ảnh hưởng
đến liều hấp thụ (11.2) và việc sử dụng hệ đo liều thường xuyên (11.3). Ngoài
ra, việc áp dụng các dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ cho các sản phẩm chiếu xạ cũng
có thể hỗ trợ việc
kiểm soát các sản phẩm lưu kho (xem 11.4).
11.2 Thông số quá
trình chiếu xạ
11.2.1 Thông số
chung
Đối với quá trình chiếu xạ sản phẩm
thường xuyên, đặt các thông số quá trình chính (ví dụ: thời gian chiếu xạ, tốc
độ băng chuyền, cấu hình nạp sản phẩm) như đã thiết lập trong đánh giá chất lượng,
có tính đến sự phân
rã nguồn. Việc kiểm soát, giám sát
và lập hồ sơ các thông số để đảm bảo rằng sản phẩm trong mỗi vật chứa chiếu xạ được
chiếu xạ theo đúng quy định kỹ thuật. Nếu các thông số của quá trình bị sai lệch khỏi
các giới hạn chiếu xạ đã được
thiết lập thì cần có những hành động can thiệp thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1 Đo liều thường
xuyên là một phần của quá trình đánh giá nhằm chứng minh quá trình chiếu xạ được
kiểm soát.
11.3.2 Đảm bảo sản phẩm nhận
được liều hấp thụ yêu cầu bằng cách sử dụng các quy trình đo liều chính xác cùng với
các kiểm soát thống kê thích hợp và lập hồ sơ như mô tả dưới đây:
11.3.2.1 Vị trí đặt liều kế
Liều kế được đặt trên hoặc trong vật
chứa chiếu xạ tại các vị trí liều cực đại và/hoặc liều cực tiểu đã định (xem
10.3.1) hoặc đặt tại các vị trí giám sát thường xuyên (xem 10.3.3).
11.3.2.2 Tần suất đặt
liều kế
Chọn số lượng các vật chứa chiếu xạ vừa
đủ để đặt liều kế tại các vị trí được mô tả trong 10.3.3 nhằm chứng minh liều hấp
thụ cho toàn bộ chu trình chiếu xạ nằm trong các giới hạn đã định. Đối với mỗi chu
trình chiếu xạ, liều kế được đặt trong hoặc trên vật chứa chiếu xạ đầu, cuối và
trong các vật chứa chiếu xạ trung gian đã chọn để đảm bảo rằng luôn
có ít nhất một vật
chứa có gắn liều
kế đang được chiếu xạ. Dữ liệu đo liều có thể có ích trong việc xác định sự cần
thiết của bộ liều kế đặt trong các vật chứa chiếu xạ trung gian. Đối với quá
trình vận hành theo mẻ thì liều kế được
đặt ít nhất trên một vật chứa đối với mỗi loại sản phẩm.
CHÚ THÍCH 8: Sự phân bố liều hấp thụ trong vật chứa chiếu xạ đã biết từ hiệu ứng lập
bản đồ liều được mô tả trong Điều
10. Tuy vậy, đặt một lượng vừa đủ các liều kế thích hợp để xác nhận rằng liều hấp thụ đạt được trong
dải quy định. Tần suất đặt các bộ liều kế nhiều hơn trong chu trình chiếu xạ dẫn
đến ít phải loại bỏ sản phẩm hơn do hư hỏng hoặc sai sót xuất hiện khi vận hành thiết bị.
11.3.2.3 Ảnh hưởng của môi
trường
Sự thay đổi môi trường (ví dụ: nhiệt độ,
độ ẩm) đối với liều kế trong quá trình chiếu xạ có thể ảnh hưởng đến độ nhạy của
liều kế. Nếu cần, dùng hệ số hiệu chỉnh độ nhạy đối với giá trị liều đo được để
tính đến ảnh hưởng này. Cũng phải chú ý trong việc xử lý và bảo quản liều kế trước
và sau chiếu xạ. [Xem TCVN
12019 (ISO/ASTM 51261)] và tiêu chuẩn
thực hành đối với các hệ đo liều riêng lẻ được liệt kê trong TCVN
12303 (ISO/ASTM 52628)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ nhạy của liều kế được sử dụng
trong kiểm soát quá trình xử lý thường xuyên phụ thuộc vào nhiệt độ thì cần xác định
nhiệt độ của liều kế trong khi chiếu xạ sản phẩm nóng hoặc lạnh và khi đó cần áp dụng hệ
số hiệu chỉnh độ nhạy của
liều kế theo nhiệt độ một cách thích hợp (xem 10.3.9). Các liều kế có độ nhạy
phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ thì không nên đặt tại các vị trí có sự biến thiên lớn về nhiệt
độ [(xem tiêu chuẩn thực hành đối với các hệ đo liều riêng lẻ được liệt kê trong TCVN
12303 (ISO/ASTM 52628)].
11.3.2.5 Máy chiếu xạ
vật liệu dòng chảy rời
Đối với một vài máy chiếu xạ vật liệu
dòng chảy rời (ví dụ: các máy chiếu xạ sản phẩm dạng lỏng hoặc dạng hạt, có thể
không dễ đặt các liều kế tại vị trí có liều hấp thụ cực tiểu và cực đại. Trong
trường hợp đó,
thêm một số liều kế thích hợp vào dòng sản phẩm ở đoạn đầu, giữa và gần
cuối của một chu trình chiếu xạ. Mỗi bộ liều kế phải có một số liều kế đủ để đảm
bảo nhận được các giá trị liều hấp thụ cực đại và cực tiểu đã biết. Quy trình
này yêu cầu các liều kế phải cùng đi qua vùng chiếu xạ và có cùng tốc độ
như sản phẩm. Xem ví dụ Tài liệu tham khảo (3).
11.4 Dụng cụ chỉ thị nhạy bức
xạ
[xem TCVN 8230 (ISO/ASTM 51539)]
Trong một số ứng dụng, các dụng cụ chỉ
thị nhạy bức xạ (được
biết dưới dạng chỉ thị “go/no go”) có thể được sử dụng để nhận biết các sản phẩm đã được chiếu
xạ. Tuy nhiên, các dụng cụ chỉ thị này chỉ cho biết định tính là sản phẩm đã được chiếu
xạ. Ngoài ra, màu sắc của các dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ thường không ổn định
và dễ bị ảnh hưởng bởi ánh sáng hoặc
nhiệt độ. Vì vậy, việc sử
dụng chúng cũng không thể thay thế cho quy trình đo liều được mô tả trong 11.3.
Do đó, các dụng cụ
chỉ thị nhạy bức xạ có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc kiểm soát sản phẩm lưu kho,
nhưng chúng không thể thay thế cho các quy trình kiểm soát hành chính khác.
12 Chứng nhận
12.1 Lập hồ sơ
12.1.1 Lập hồ sơ về thiết
bị:
Ghi lại hoặc tra cứu việc hiệu chuẩn và bảo trì thiết bị và dụng cụ được sử dụng
để kiểm soát hoặc
đo liều hấp thụ được phân phối trong sản phẩm [xem TCVN 10219 (ISO/ASTM
51261)].
12.1.2 Thông số quá trình: Ghi lại các
giá trị về thông số quá trình (xem 11.2) có ảnh hưởng đến liều hấp thụ cùng với đầy đủ
thông tin về việc nhận biết các thông số này đối với các lô sản phẩm hoặc các
chu trình chiếu xạ cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.4 Độ không đảm
bảo đo trong đo liều: Bao gồm các ước lượng độ không đảm bảo đo của
liều hấp thụ (xem Điều 13) trong các hồ sơ và báo cáo, khi thích hợp.
12.1.5 Nhật ký thiết
bị:
Ghi lại ngày, tháng lô sản phẩm được xử lý, thời gian bắt đầu và kết thúc chu trình
chiếu xạ. Ghi tên người vận hành thiết bị, cũng như bất cứ điều kiện đặc biệt nào của
máy chiếu xạ hoặc thiết bị mà có ảnh hưởng đến liều hấp thụ trong sản phẩm.
12.1.6 Nhận dạng sản
phẩm:
Đảm bảo rằng mỗi lô sản phẩm được chiếu xạ có dấu hiệu để phân biệt với tất
cả các lô sản phẩm khác trong
cơ sở chiếu xạ. Các dấu hiệu này sẽ được sử dụng trên tất cả các tài liệu
liên quan đến lô sản phẩm.
12.2 Xem xét lại
và cấp chứng chỉ
12.2.1 Trước khi
đưa sản phẩm chiếu xạ ra
bên ngoài để sử
dụng, phải xem xét lại ghi lại các kết quả đo liều và các giá trị thông số vận
hành để chứng minh sự phù hợp với các quy định kỹ thuật.
12.2.2 Phê duyệt và
chứng nhận liều hấp thụ trong sản
phẩm cho mỗi chu trình chiếu xạ, theo chương trình bảo đảm chất lượng thiết bị
đã thiết lập. Chứng chỉ phải do người
có thẩm quyền cấp, như đã được ghi trong chương trình bảo đảm chất lượng.
12.2.3 Kiểm tra tất
cả các hồ sơ ở các khoảng
thời gian quy định để đảm bảo rằng hồ sơ là chính xác và đầy đủ. Nếu có thiếu
sót thì phải có hành động khắc
phục.
12.3 Thời gian lưu
hồ sơ
Sắp xếp tất cả tài liệu gắn với
mỗi chu trình chiếu xạ ví dụ: bản sao vận
đơn, chứng chỉ chiếu xạ, hồ sơ kiểm soát quá trình chiếu xạ (xem từ 12.1.1 đến
12.1.6). Lưu giữ hồ sơ trong khoảng thời gian quy định theo chương trình đảm bảo
chất lượng và phải có sẵn hồ sơ cho việc kiểm tra khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Tất cả các
phép đo liều cần kèm theo ước lượng độ không đảm bảo đo. Các quy
trình thích hợp được nêu trong TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707) và TCVN 12019 (ISO/ASTM
51261) (xem thêm GUM).
13.1.1 Tất cả các thành phần của độ
không đảm bảo đo cần bao gồm
trong đánh giá, gồm cả độ không đảm bảo đo sinh ra khi hiệu chuẩn, sự biến
thiên liều kế, độ tái lập của thiết bị và hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng.
Phép phân tích định lượng đầy đủ các thành phần của độ không đảm bảo được xem
là bảng thành phần của độ không đảm bảo đo và thường được thể hiện ở dạng bảng.
Thông thường, bảng thành phần của độ không đảm bảo đo sẽ xác định được tất cả
các thành phần quan trọng của độ không đảm bảo đo, cùng với các phương pháp ước
lượng, phân bố thống kê và độ lớn của chúng.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Handbook
of Chemistry and Physics, 71st ed., Lide, D. R., ed., CRC Press.
Boca Raton, FL, 1990.
[2] Unterweger,
M. P., Hoppes, D.
D., and Schima, F. J., and Coursey,
J. S.,
“Radionuclide Half-Life Measurement Results,” National Institue of Standards
and Technolog, available online at http://physics.nist.gov/Halflife (update October 5, 2010).
[3] Ehlermann, D.
A. E., “Dose
Distribution and Methods for Its Determination in Bulk Particular Food Materials,” Health
Impact, Identification, and Dosimetry of Irradiated Food, Bogl, K. W., Regulla, D. F., and Suess, M. J., A World
Healthy Organization Report, Institut fur Strahlenhygiene des Bundesgesund-heitsamtes,
Munchen, 1988, pp. 415-419.
[4] Vas, K., Beck, E. R. A.,
McLaughlin, W. L., Ehlermann,
D. A. E., and Chadwick, K. H., “Dose Limits Versus Dose Range,” Acta
Alimentaria, Vol 7, No.2, 1978, p.343.