TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 13611:2023
ĐƯỜNG
VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OFNER CẢI BIẾN
Sugar and
sugar products - Determination of reducing sugars in white sugar by the
modified Ofner titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 13611:2023 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo ICUMSA Method GS2/9-6 (2011) The Determination of
Reducing Sugars in White Sugar and Plantation White Sugar by the Modified Ofner
Titrimetric Method - Official;
TCVN 13611:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG VÀ SẢN
PHẨM ĐƯỜNG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OFNER CẢI BIẾN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn độ Ofner cải biến để xác
định hàm lượng đường khử trong đường trắng ở dạng dung dịch có chứa chất khử.
Phương pháp này áp dụng cho đường trắng
có chứa đến 0,089% đường khử.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đường khử (reducing sugars)
Các monosaccharid và oligosaccharid chứa
nhóm keton hoặc aldehyd tự do có tác dụng khử đối với một số chất oxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nghịch chuyển (invert
sugar)
Hỗn hợp đẳng mol của glucose và
fructose.
2.3
Chất khử (reducing
substances)
Tổng đường khử và các chất khác trong
sản phẩm đường, được xác định bằng khả năng khử đối với thuốc thử được sử dụng
để xác định đường
khử.
CHÚ THÍCH: Giống như đường khử, lượng
chất khử trong hầu hết các trường hợp được biểu thị bằng lượng đường nghịch
chuyển tương đương, đó là lượng đường nghịch chuyển có cùng độ khử trong các điều
kiện của phản ứng.
3 Nguyên tắc
Phức chất tạo thành giữa các ion Cu2+
và kali natri tartrat bị khử bằng đường khử thành đồng hóa trị I (Cu+)
kết tủa dưới dạng đồng (I) oxit (Cu2O). Xác định kết tủa
đồng (I) oxit bằng phương pháp chuẩn độ iot. Đồng (i) oxit bị oxy hóa bởi lượng dư iot
trong dung dịch axit tạo thành Cu2+ và lượng dư được chuẩn độ ngược
bằng dung dịch natri thiosulfat.
Phản ứng giữa đường khử và phức Cu2+
không phải là phép tính hệ số tỷ lượng. Lượng đồng (I) oxit tạo thành phụ thuộc
vào các điều kiện phản ứng quy định nên cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều
kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có chất
lượng tương đương. Tất cả các thuốc thử phải là loại tinh khiết phân tích, trừ
khi có quy định khác.
4.1 Than hoạt
tính, dạng bột.
4.2 Đá bọt nhỏ, dạng miếng.
4.3 Dinatri hydro
phosphat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4·12H2O).
4.4 Axit axetic
băng,
ρ20 ≈ 1,05
g/mL.
4.5 Dung dịch
axit axetic,
xấp xỉ 5 mol/L.
4.6 Kali natri
tartrat ngậm bốn phân tử nước (muối Rochelle hoặc Seignette), KOOC-CH(OH)-
CH(OH)- COONa·4H2O.
4.7 Đồng sulfat
ngậm năm phân tử nước (CuSO4·5H2O).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Tinh bột hòa
tan.
4.10 Dung dịch
axit clohydric, xấp xỉ 1 mol/L.
4.11 Dung dịch
axit clohydric, xấp xỉ 2 mol/L.
4.12 Dung dịch
Ofner cải biến
Cân 7,0 g đồng sulfat ngậm năm phân tử nước (4.7),
10,0 g natri cacbonat (4.8), 300 g kali natri tartrat (4.6) và 50 g dinatri
hydro phosphat (4.3) cho vào bình dung tích 1000 mL.
Hòa tan trong khoảng 900 mL nước (đun
nóng nhẹ để hòa tan nếu cần). Đun nóng dung dịch trong 2 h trên nồi cách thủy
đun sôi. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và định mức đến vạch. Thêm khoảng 10 g
than hoạt tính (4.1) và khuấy trong 5 min đến 10 min. Lọc dung dịch qua giấy lọc
(5.11).
4.13 Dung dịch
kali iodat (KIO3),
0,01667 mol/L
Làm khô kali iodat trong 3 h ở 100 °C
trước khi sử dụng.
Cân 3,5667 g kali iodat. Chuyển vào
bình định mức dung tích 1000 mL, hòa tan trong nước và định mức đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 g tinh bột trong 100 mL dung
dịch natri clorua bão hòa. Đun sôi dung dịch trong vài phút.
4.15 Kali iodua (KI).
4.16 Natri
thiosulfat ngậm năm phân tử nước (Na2S2O3·5H2O).
4.17 lot (l2).
4.18 Dung dịch
natri thiosulfat, 0,1 mol/L
Cân 24,818 g natri thiosulfat (4.16). Chuyển
vào bình định mức dung tích 1 000 mL và hòa tan trong 400 mL nước. Thêm nước đến
vạch. Ngoài ra, có thể sử dụng ống (ampul) pha sẵn.
4.19 Dung dịch
natri thiosulfat, 0,0333 mol/L
Pha loãng một thể tích dung dịch natri
thiosulfat 0,1 mol/L (4.18) với ba thể tích nước và chuẩn hóa bằng kali iodat
như sau:
Hòa tan 2 g kali iodua (4.15) trong 10
mL nước. Thêm khoảng 5 mL dung dịch axit clohydric 2 mol/L (4.11) và 10,0 ml
dung dịch kali iodat 0,01667 mol/L (4.13). Đậy bình nón bằng mặt kính đồng hồ,
lắc nhẹ và để dung dịch trong tối khoảng 30 min. Tiến hành chuẩn độ lượng iot tạo
thành bằng dung dịch natri thiosulfat đã chuẩn bị để kết thúc quá trình khử
màu, thêm 1 mL chất chỉ thị
hồ tinh bột (4.14) ngay khi đạt được điểm kết thúc chuẩn độ. Ghi lại thể tích
dung dịch natri thiosulfat đã dung. Tính hệ số fTh của dung dịch
thiosulfat bằng Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
VTh là thể tích
dung dịch natri thiosulfat đã chuẩn độ, tính bằng mililit (mL).
CHÚ THÍCH: Hệ số fTh hiệu chỉnh
dung dịch iot sử dụng để xác định giá trị thực nghiệm là 0,01615 mol/L, trong
đó 1 mL tương ứng với 1 mg đường khử.
4.20 Dung dịch
iot,
0,05 mol/L
Hòa tan 53 g kali iođua (4.15) trong
50 mL nước đựng trong bình định mức dung tích 1 000 mL. Chuyển 12,690 g iot
(4.17) vào bình, hòa tan và thêm nước đến vạch. Giữ dung dịch tránh ánh sáng.
Ngoài ra, có thể sử dụng ampul pha sẵn.
4.21 Dung dịch
iot,
0,01667 mol/L
Pha loãng một phần thể tích dung dịch
iot 0,05 mol/L (4.20) với ba phần thể tích nước và chuẩn hóa bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,0333 mol/L (4.19) như sau:
Dùng pipet lấy 25,0 mL dung dịch iot
đã chuẩn bị, cho vào bình nón 300 mL. Thêm 5 mL dung dịch axit axetic 5 mol/L
(4.5) và sau khi lắc nhẹ hỗn hợp, chuẩn độ lại bằng dung dịch natri thiosulfat
0,0333 mol/L (4.19). Thêm 1 mL chất chỉ thị hồ tinh bột (4.14) ngay trước khi đạt đến
điểm kết thúc chuẩn độ. Tính hệ số fi của dung dịch iot bằng
Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
VTh là thể tích
dung dịch natri thiosulfat đã chuẩn độ, tính bằng mililit (mL);
fTh là hệ số hiệu chỉnh đối
với dung dịch natri thiosulfat.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2 Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 g.
5.3 Buret, dung tích 50
mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bình định mức, dung tích
200 mL và
1
000 mL.
5.6 Pipet, có thể phân
phối các thể tích 1 mL, 15 mL và 50 mL.
5.7 Mặt kính đồng
hồ,
dùng để đậy bình nón.
5.8 Đầu đốt
Bunsen.
5.9 Nồi cách thủy
đun sôi.
5.10 Nồi cách thủy
có vòi nước lạnh.
5.11 Giấy lọc.
6 Lấy mẫu
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là mẫu đại
diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo
quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Dung dịch thử chì chứa không quá 25 mg
đường khử trong 50 mL. Do đó, chuẩn bị mẫu thử bằng cách cân 40 g mẫu thử, pha
loãng với nước đến 200 mL.
7.2 Dung dịch thử
được làm nóng
Trộn trong bình nón 50,0 mL dung dịch
đã chuẩn bị (xem 7.1) với 50,0 mL dung dịch Ofner cải biến (4.12).
Thêm vài viên đá bọt (4.2) vào hỗn hợp.
a) Đun sôi hỗn hợp trong vòng 4 min đến
5 min sử dụng đầu đốt Bunsen (5.8). Để sôi đúng 5 min. Ghi lại thời điểm bắt đầu sôi
là khi có nhiều bọt hơi nước vỡ ra trên toàn bộ bề mặt.
Làm nguội hỗn hợp trong nồi cách thủy
có vòi nước lạnh. Sau khoảng 10 min hỗn hợp phải đạt đến nhiệt độ phòng.
b) Thêm 1 mL axit axetic đậm đặc
(4.4). Thêm dung dịch iot (4.21) cho đến khi màu của hỗn hợp chuyển sang màu đặc
trưng của iot. Quy trình này sẽ hòa tan đồng (I) oxit tạo thành một lượng iot
dư. Ghi lại thể tích dung dịch iot đã sử dụng (V1).
Thêm 15 mL dung dịch axit clohydric 1
mol/L (4.10) bằng cách rót xuống thành bên trong của bình sao cho
các giọt còn lại chảy hết xuống dung dịch. Đậy bình bằng mặt kính đồng hồ và lắc
nhẹ nhàng trong 2 min đến khi kết tủa đồng oxit (I) hòa tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại các bước a) và b) bằng dung dịch
đã chuẩn bị khác được trộn với dung dịch Ofner cải biến và ghi lại giá trị
trung bình của hai lần lặp lại V1 và V2 tương ứng với
iot và thiosulfat.
7.3 Dung dịch thử
ở nhiệt độ phòng
Trộn 50,0 mL mẫu thử đã chuẩn bị (7.1)
với 50,0 mL dung dịch Ofner (4.12).
Để hỗn hợp ở nhiệt độ phòng trong 10
min.
Lặp lại bước b) trong 7.2, ghi lại các
giá trị V3 và V4 tương ứng với
iot và thiosulfat.
7.4 Dung dịch mẫu
trắng
Trộn 50,0 mL nước với 50,0 mL dung dịch
otner (4.12), lặp lại các bước a) và b) trong 7.2. Ghi lại các giá trị V5 và V6 tương ứng với
iot và thiosulfat.
CHÚ THÍCH: Thời gian từ khi thêm dung
dịch iot đến khi bắt đầu chuẩn độ ngược là bằng nhau đối với dung dịch thử được
làm nóng (xem 7.2) và dung dịch thử ở nhiệt độ phòng (xem 7.3).
8 Tính và biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = (V1
× fi) - (V2 × fTh)
(3)
Thể tích dung dịch iot 0,01667 mol/L
đã hiệu chỉnh sử dụng cho dung dịch thử ở nhiệt độ phòng, B, biểu thị bằng
mililit (mL), được tính theo Công thức (4):
B = (V3
× fi) - (V4 × fTh)
(4)
Thể tích dung dịch iot 0,01667 mol/L
đã hiệu chỉnh sử dụng cho dung dịch mẫu trắng, C, biểu thị bằng mililit
(mL), được tính theo Công thức (5):
C = (V5
× fi) - (V6 × fTh)
(5)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích dung dịch
thiosulfat đã sử dụng đối với dung dịch thử được làm nóng, tính bằng mililit (mL);
V3 là thể tích
dung dịch iot 0,01667 mol/L đã sử dụng đối với dung dịch thử ở nhiệt độ phòng,
tính bằng mililit (mL);
V4 là thể tích dung dịch
thiosulfat đã sử dụng đối với dung dịch thử ở nhiệt độ phòng, tính bằng mililit
(mL);
V5 là thể tích
dung dịch iot 0,01667 mol/L đã sử dụng với dung dịch mẫu trắng, tính bằng
mililit (mL);
V6 là thể tích
dung dịch thiosulfat đã sử dụng với dung dịch mẫu trắng, tính bằng mililit
(mL);
fi là hệ số của
dung dịch iot, tính được theo 4.21.
Hàm lượng đường nghịch chuyển (đường
khử) có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg),
tính theo Công thức (6):

(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là thể tích hiệu chỉnh
theo sacarose, bằng thể tích dung dịch iot đã sử dụng tương ứng với số gam
sacarose trong hỗn hợp phản ứng, tính bằng mililit (1 g sacarose tương ứng với
0,1 mL dung dịch iot;
1 là số mililit dung dịch iot 0,01667
mol/L tương ứng với 1 mg đường khử, có tính đến việc hiệu chỉnh đối với mức độ
khử của sacarose;
1 000 là hệ số chuyển đổi từ đơn vị
mg/g sang đơn vị mg/kg;
s là lượng mẫu thử
trong 50 mL dung dịch đã chuẩn bị (xem 7.1), tính bằng gam (g).
VÍ DỤ: Cân 40 g mẫu đường trắng và pha
loãng thành 200 mL. Trong 50,0 mL dung dịch này chứa 10 g sacarose.
Lượng dung dịch iot thêm vào khi dung
dịch thử được làm nóng là 20,00 mL, lượng dung dịch natri thiosulfat đã sử dụng
là 18,80 mL.
Lượng dung dịch iot thêm vào khi dung
dịch thử ở nhiệt độ phòng là 20,00 mL, lượng dung dịch natri thiosulfat đã sử dụng
là 19,90 mL.
Lượng iot được thêm vào dung dịch mẫu
trắng là 20,00 mL, lượng dung dịch natri thiosulfat đã sử dụng là 20,00 mL.
fTh tính được là
1,029,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thể tích dung dịch iot đã hiệu chỉnh:
A = (20,00 × 1,031) - (18,80 × 1,029) = 1,27
B = (20,00 × 1,031) -
(19,90 × 1,029) = 0,14
C = (20,00 × 1,031) - (20,00 × 1,029) =
0,04
D = 10,0 × 0,1 = 1,00
Hàm lượng đường khử có trong mẫu thử
được tính bằng công thức:

9 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r = 0,006 %.
9.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử
dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn
tái lập R = 0,011 %.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 4837, Đường - Lấy mẫu
[2] IS 15279:2003 (Indian standard), Sugar
and Sugar Products - Methods of Test