TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 12101-4:2017
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN
4: AMONI ALGINAT
Food
additives- Alginic acid and alginates - Part 4:
Ammonium alginate
Lời nói đầu
TCVN 12101-4:2017 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Ammonium
alginate;
TCVN 12101-4:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và
phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic
và các muối alginat gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12101-2:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic
và các muối alginat - Phần
2: Natri alginat;
- TCVN 12101-3:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic
và các muối alginat- Phần 3: Kali alginat;
- TCVN 12101-4:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần
4: Amoni alginat;
- TCVN 12101-5:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic
và các muối alginat - Phần 5:
Canxi alginat;
- TCVN 12101-6:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần
6: Propylen glycol alginat.
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 4: AMONI ALGINAT
Food
additives - Alginic
acid and alginates - Part 4: Ammonium alginate
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ
gia thực phẩm - Phương
pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ
gia thực phẩm - Phép thử
nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định
các thành phần vô cơ
- Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan
trong natri hydroxit và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần
6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì
và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác
định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 11039-1:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật -
Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu
khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11039-3:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương
pháp phân tích vi sinh vật - Phần
3: Phát hiện và định lượng coliform và
E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
TCVN 11039-4:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng
coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số
có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
TCVN 11039-5:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
TCVN 11039-8:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men
và nấm mốc
JECFA 2006,
Combined compendium of
food additive specifications, Volume 4:
Analytical methods, test procedures and
laboratory solutions used by
and referenced in the food additive specifications
(Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các
phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được
sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3 Mô
tả
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Amoni
alginat (ammonium alginate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Kí
hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ
gia thực phẩm): INS 403
C.A.S (mã số hóa chất):
9005-34-9
3.3 Công
thức hóa học: (C6H11NO6)n
3.4 Công
thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình
1 - Công thức cấu tạo
của amoni alginat
Số lượng và thứ tự của các
phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat tự nhiên. Công thức
trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.
3.5 Khối
lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại phân tử:
từ 10 000 đến 600 000 (trung bình điển hình).
3.6 Chức
năng sử dụng
Chất ổn định, làm dày, tạo
gel và nhũ hóa.
4 Các
yêu cầu
4.1 Nhận
biết
4.1.1 Cảm
quan
Dạng hạt, bột hoặc sợi mảnh
màu trắng đến vàng nâu.
4.1.2 Độ
tan
Tan chậm trong nước, tạo
ra dung dịch nhớt. Không tan trong etanol và ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Phép
thử tạo kết tủa với canxi clorua
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.2.
4.1.4 Phép
thử tạo kết tủa
với amoni sulfat
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.3.
4.1.5 Phép
thử alginat
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.4.
4.1.6 Phép
thử amoni
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.5.
4.2 Các
chỉ tiêu lý - hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Chỉ tiêu lý - hóa của amoni alginat
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Hàm lượng amoni alginat
(C6H11NO6)n,
% khối lượng tính theo chất khô
từ
88,7 đến 103,6 a)
2. Hao hụt khối lượng
sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn
15
3. Hàm lượng các chất
không tan trong nước, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
5. Hàm lượng chì, mg/kg,
không lớn hơn
2
a)
Tương ứng với lượng cacbon dioxit sinh ra từ 18,0 đến 21,0 %
khối lượng tính theo chất khô.
4.3 Các
chỉ tiêu vi sinh
Các chỉ tiêu vi sinh của
amoni alginat theo quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Chỉ tiêu vi sinh của amoni alginat
Tên
chỉ tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
x 103
2. Tổng số nấm
men và nấm mốc, CFU/g, không lớn hơn
5
x 102
3. Coliform,
MPN/g
Không
được có
4. Salmonella,
CFU/25 g
Không
được có
5 Phương
pháp thử
5.1 Xác
định độ tan,
theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dung dịch canxi clorua
2,5 % vào hỗn hợp 0,5 % mẫu thử trong dung dịch natri hydroxit 1 M, với thể
tích dung dịch canxi clorua bằng 1/5 thể tích dung dịch thử. Tạo thành kết tủa
khối lớn dạng keo.
CHÚ THÍCH: Phép thử này
phân biệt natri alginat với gôm arab, natri carboxymethyl cellulose,
carragenan, gelatin, gôm ghatti, gôm karaya, gôm đậu carob, metyl
celllulose, gôm tragacanth.
5.3 Phép
thử tạo kết tủa
với amoni sulfat
Thêm dung dịch amoni sulfat
bão hòa vào hỗn hợp 0,5 % mẫu thử trong dung dịch natri hydroxit 1
M, với thể tích dung dịch amoni sulfat bằng 1/2
thể tích dung dịch thử. Không tạo thành kết tủa.
CHÚ THÍCH: Phép thử này
phân biệt natri alginat với aga, natri carboxymethyl cellulose,
carragenan, pectin khử este hóa, gelatin, gôm đậu
carob, metyl celllulose và tinh bột.
5.4 Phép
thử alginat, theo 4.2.2 của TCVN 6534:2010.
5.5 Phép
thử amoni, theo 4.1.12 của TCVN 6534:2010.
5.6 Xác
định hàm lượng amoni alginat
Tiến hành phép thử theo JECFA
2006, Volume 4, xác định cacbon dioxit
bằng phương pháp decarboxyl hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 =
27,125 x V
x 100
(1)
w x 1000
Trong đó:
V là thể
tích dung dịch natri hydroxit 0,25 N sử dụng trong phép thử, tính bằng mililit
(ml);
27,125 là số miligam amoni
alginat tương đương với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,25 N đã sử dụng;
1 000 là hệ
số chuyển đổi từ miligam sang gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Xác
định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo
5.1 của TCVN 8900-2:2012, thực hiện ở nhiệt độ 105 °C
trong 4 h.
5.8 Xác
định chất không tan trong nước
5.8.1 Thuốc
thử
5.8.1.1 Dung
dịch natri hydroxit, 1 M.
5.8.1.2 Dung
dịch hydro peroxit, 30 % (khối lượng).
5.8.2 Thiết
bị, dụng cụ
5.8.2.1 Cân
phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.8.2.2 Bình
thủy tinh, dung tích
2 000 ml.
5.8.2.3 Pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2.5 Tủ
sấy, có thể hoạt động ở nhiệt độ 105 °C.
5.8.2.6 Bình
hút ẩm.
5.8.3 Cách
tiến hành
Cân khoảng 2 g mẫu thử,
chính xác đến 0,1 mg, phân tán trong 800 ml nước đựng trong bình thủy tinh dung
tích 2 000 ml (5.8.2.2). Trung hòa tới pH 7 bằng dung dịch natri hydroxit
1 M (5.8.1.1) và thêm dư 3 ml dung dịch này. Thêm 40 ml dung dịch hydro peroxit 30 %
(khối lượng) (5.8.1.2), đậy bình và đun trong khoảng 1 h, khuấy
thường xuyên. Lọc nóng qua một chén lọc Gooch (5.8.2.4) đã biết trước khối lượng.
Nếu quá trình lọc bị chậm do dung dịch mẫu có độ nhớt cao thì đun sôi đến khi độ
nhớt giảm đến mức có thể lọc được. Rửa chén lọc bằng nước nóng, sấy
chén lọc và phần không tan ở nhiệt độ 105 °C trong 1
h, để nguội trong bình hút ẩm (5.8.2.6) và cân.
5.8.4 Tính
kết quả
Hàm lượng chất không tan
trong nước của mẫu thử, X2, biểu
thị bằng phần trăm khối lượng (%) theo chất
khô, tính theo Công thức (2):
X2 =
w2
- w1
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
Trong đó:
w1 là
khối lượng chén lọc, tính bằng gam (g);
w2 là
khối lượng chén lọc chứa các chất không tan trong nước sau khi sấy, tính bằng
gam (g);
w là khối lượng
mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g).
5.9 Xác
định tro sulfat, theo
5.3.3 của TCVN 8900-2:2012.
5.10 Xác
định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN
8900-8:2012.
5.11 Xác
định tổng số vi sinh
vật hiếu khí, theo TCVN 11039-1:2015 và TCVN 11039-2:2015.
Chuẩn bị dịch pha loãng 10-1
bằng cách thêm 50 g mẫu thử vào 450 ml dung dịch
pha loãng đệm phosphat và đồng hóa trong máy trộn tốc độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Xác
định coliform, theo TCVN 11039-3:2015 hoặc TCVN
11039-4:2015.
5.14 Xác
định Salmonella, theo TCVN
11039-5:2015.