TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 12101-6:2017
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 6: PROPYLEN GLYCOL
ALGINAT
Food
additives- Alginic acid and alginates - Part 6: Propylene glycol alginat
Lời nói đầu
TCVN 12101-6:2017 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Propylene
glycol alginate;
TCVN 12101-6:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và
phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat gồm các phần sau đây:
- TCVN 12101-1:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và
các muối alginat - Phần 1: Axit
alginic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12101-3:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat;
- TCVN 12101-4:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và
các muối alginat - Phần 4: Amoni alginat;
- TCVN 12101-5:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat;
- TCVN 12101 -6:2017 Phụ
gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen
glycol alginat.
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 6: PROPYLEN GLYCOL
ALGINAT
Food
additives- Alginic acid and alginates - Part 6: Propylene glycol alginat
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
propylen glycol alginat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia
thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia
thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần
2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong natri
hydroxit và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng
đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 8: Định lượng chì và cadimi
bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò
graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon
bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 11039-1:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi
sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
TCVN 11039-2:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi
sinh vật - Phần 2: Xác định tổng
số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11039-4:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật -
Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và
E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp
thông dụng)
TCVN 11039-5:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
TCVN 11039-8:2015, Phụ
gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men
và nấm mốc
JECFA 2006,
Combined compendium of food
additive specifications, Volume 4:
Analytical methods, test procedures and
laboratory solutions used by
and referenced in the food additive
specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối
với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm
và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật
đối với phụ gia thực phẩm)
3 Mô tả
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Propylen glycol alginat
(propylene glycol alginate)
Este của
axit alginic với 1,2-propan-diol (1,2-propane-diol ester
of alginic acid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan-1,2-diol alginat (propane
1,2-diol alginate)
Este của axit
alginic, trong đó một số nhóm carboxyl bị este hóa
với propylen glycol, một số khác trung hòa với kiềm, còn lại là tự do.
3.2 Kí
hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ
gia thực phẩm):
INS 405
C.A.S (mã số hóa chất):
9005-37-2
3.3 Công
thức hóa học:
(C9H14O7)n
(đã este hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị cấu trúc:
234,21 (lý thuyết).
Đại phân tử:
từ 10 000 đến 600 000 (trung
bình điển hình).
3.5 Chức
năng sử dụng
Chất ổn định, làm dày và
nhũ hóa.
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận
biết
4.1.1 Cảm
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Độ
tan
Tan trong nước, tạo ra
dung dịch nhớt, keo. Tan trong hỗn hợp dung môi etanol/nước đến 60 % tùy thuộc
mức độ este hóa.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN
6469:2010, một chất được coi là "tan được" nếu cần từ 10 đến dưới 30
phần dung môi để hòa tan 1 phần chất
tan.
4.1.3 Phép
thử tạo kết tủa với axit sulfuric
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.2.
4.1.4 Phép
thử tạo kết tủa với chì axetat
Đạt yêu cầu của phép thử
trong 5.3.
4.2 Các
chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của
propylen glycol alginat theo quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Hàm lượng cacbon
dioxit sinh ra, % khối lượng tính theo chất khô
từ
16 đến 20
2. Hao hụt khối lượng
sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn
20
3. Hàm lượng các chất
không tan trong nước, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn
2
4. Hàm lượng propylen tổng
số, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hàm lượng propylen tự
do, % khối lượng, không lớn hơn
15
6. Hàm lượng asen,
mg/kg, không lớn hơn
3
7. Hàm lượng chì, mg/kg,
không lớn hơn
5
4.3 Các
chỉ tiêu vi sinh
Các chỉ tiêu vi sinh của
propylen glycol alginat theo quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Chỉ tiêu vi sinh của propylen glycol alginat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
1. Tổng số vi sinh vật
hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn
5
x 103
2. Tổng số nấm men và nấm
mốc, CFU/g, không lớn hơn
5
x 102
3. Coliform,
MPN/g
Không
được có
4. Salmonella, CFU/25
g
Không
được có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Xác
định độ tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép
thử tạo kết tủa với axit sulfuric
Thêm 1 ml dung
dịch natri hydroxit 1 M vào 10 ml dung dịch mẫu thử 1 %. Đun
sôi trong nồi cách thủy 5 min, làm nguội và thêm 1 ml dung
dịch axit sulfuric loãng (nồng độ 2 N). Tạo thành kết tủa dạng
keo.
5.3 Phép
thử tạo kết tủa với chì axetat
Thêm 1 ml dung dịch thử
chì axetat vào 5 ml dung dịch mẫu thử 1 %. Tạo thành kết tủa dạng keo.
Chuẩn bị dung dịch thử chì
axetat như sau: Hoà tan 9,5 g chì axetat ngậm ba phân tử nước ([Pb(COOCH3)2.3H2O],
dạng tinh thể trong suốt) bằng nước mới đun sôi để thu được 100 ml. Bảo quản
trong chai có nắp đậy kín.
5.4 Xác
định hàm lượng cacbon dioxit
Tiến hành phép thử theo
JECFA 2006, Volume 4, xác định cacbon dioxit bằng phương pháp decarboxyl hóa.
Hàm lượng cacbon dioxit của
mẫu thử, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) theo chất khô, tính theo
Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
V là thể
tích dung dịch natri hydroxit 0,25 N sử dụng trong phép thử, tính bằng mililit
(ml);
5,5 là số
miligam cacbon dioxit tương đương với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,25 N đã sử
dụng;
1 000 là hệ số chuyển đổi
từ miligam sang gam;
w là khối
lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g).
5.5 Xác
định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN
8900-2:2012, thực hiện ở nhiệt độ 105 oC
trong 4 h.
5.6 Xác
định chất không tan trong nước
5.6.1 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.2 Dung
dịch hydro peroxit, 30 % (khối lượng).
5.6.2 Thiết
bị, dụng cụ
5.6.2.1 Cân
phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.6.2.2 Bình
thủy tinh, dung tích 2 000 ml.
5.6.2.3 Pipet.
5.6.2.4 Chén
lọc Gooch, có màng lọc bằng sợi thủy tinh.
5.6.2.5 Tủ
sấy, có thể hoạt động ở nhiệt độ 105
oC.
5.6.2.6 Bình
hút ẩm.
5.6.3 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4 Tính
kết quả
Hàm lượng chất không tan
trong nước của mẫu thử, X2,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) theo chất khô, tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
w1
là khối lượng chén lọc, tính bằng gam (g);
w2
là khối lượng chén lọc chứa các chất không tan trong nước sau khi sấy, tính bằng
gam (g);
w là khối
lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g).
5.7 Xác
định hàm lượng propylen glycol tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.1 Dung
dịch natri hydroxit, 0,1 M.
5.7.1.2 Dung
dịch axit clohydric, 0,1 M.
5.7.1.3 Dung
dịch canxi clorua, 5 %.
5.7.1.4 Dung
dịch axit periodic, 0,029 M
Cân 5,500 g axit periodic,
cho vào bình định mức 1 000 ml (5.7.2.5) cùng với 200 ml nước cất. Thêm axit
axetic băng đến vạch.
5.7.1.5 Kali
iodua.
5.7.1.6 Dung
dịch natri thiosulfat, 0,1 N.
5.7.1.7 Dung
dịch hồ tinh bột, 1 %.
5.7.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.2 Cốc
có mỏ, dung tích 400 ml.
5.7.2.3 Pipet.
5.7.2.4 Giấy
lọc nhanh.
5.7.2.5 Bình định
mức, dung tích 250 ml và 1 000 ml.
5.7.2.6 Bình
nón, dung tích 250 ml.
5.7.2.7 Buret.
5.7.3 Chuẩn
bị dung dịch thử
Cân 1 g mẫu thử đã được
làm khô, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 100 ml nước cất trong cốc có mỏ
dung tích 400 ml (5.7.2.2). Sau khi đã hòa tan hoàn toàn, thêm 50 ml dung dịch
natri hydroxit 0,1 M (5.7.1.1) và khuấy đều trong 30 min. Vào cuối thời điểm 30
min, trung hòa hỗn hợp bằng dung dịch axit clohydric 0,1 M (5.7.1.2) và kết tủa
propylen glycol alginat bằng 25 ml dung dịch canxi clorua 5 % (5.7.1.3). Lọc hỗn
hợp bằng giấy lọc nhanh (5.7.2.4), thu dịch lọc vào bình định mức dung tích 250
ml (5.7.2.5), rửa kết tủa vài lần bằng nước cất, gộp dịch rửa vào dịch
lọc và thêm nước đến vạch.
5.7.4 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định mẫu trắng
song song, sử dụng 50 ml nước cất và 25 ml dung dịch axit periodic 0,029 M.
5.7.5 Tính
kết quả
Tính hàm lượng propylen
glycol tổng số trong mẫu thử, X3,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (3):

(3)
Trong đó:
A là thể
tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 N chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng
mililit (ml);
B là thể
tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 N chuẩn độ mẫu thử, tính bằng
mililit (ml);
38 là số miligam propylen glycol tương
đương với 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N đã
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là khối
lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
5.8 Xác
định hàm lượng propylen glycol tự do
5.8.1 Cách
tiến hành
Cân 2 g mẫu thử, chính xác
đến 0,1 mg, thực hiện chiết bằng cách đun hồi lưu trong 2 h với 80 ml
propan-2-ol, sau đó để nguội về nhiệt độ phòng. Chuẩn độ dịch chiết cùng với
dung dịch axit periodic 0,029 M bằng dung dịch natri thiosulfat
0,1 N theo 5.7.4.
5.8.2 Tính
kết quả
Tính
hàm lượng propylen glycol tự do theo 5.7.5.
5.9 Xác
định hàm lượng asen, theo TCVN 8900-9:2012.
5.10 Xác
định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN
8900-8:2012.
5.11 Xác
định tổng số
vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 11039-1:2015 và TCVN
11039-2:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Xác
định nấm men và nấm mốc, theo TCVN
11039-8:2015.
5.13 Xác
định coliform, theo TCVN 11039-3:2015 hoặc TCVN 11039-4:2015.
5.14 Xác
định Salmonella, theo TCVN
11039-5:2015.