TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12081-1:2017
ISO 18363-1:2015
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC CHLOROPROPANEDIOL
(MCPD) LIÊN KẾT VỚI AXIT BÉO VÀ GLYCIDOL BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) - PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SỰ CHUYỂN HÓA ESTE KIỀM NHANH, ĐO 3-MCPD VÀ PHÉP ĐO VI SAI
GLYCIDOL
Animal
and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols
(MCPDs) and glycidol by GC/MS - Part 1:
Method using fast alkaline transesterification and measurement for 3-MCPD and
differential measurement for glycidol
Lời nói đầu
TCVN 12081-1:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 18363-1:2015
TCVN 12081-1:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực
vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng để xác định MCPD liên kết este và
glycidol. Hiện nay có ba tiêu chuẩn đã được đề xuất và phần giới thiệu này
mô tả các phương pháp mà người phân tích có thể sử dụng để quyết định phương
pháp phù hợp với ứng dụng của họ. Việc áp dụng chi tiết của mỗi phương pháp được
nêu trong phạm vi áp dụng của từng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này là phương
pháp vi sai tương đương với tiêu chuẩn DGF C-VI 18
(10) và tương đương phương pháp chính thức AOCS Cd 29c-13. Tóm lại, phương pháp
này dựa trên việc giải phóng xúc tác kiềm nhanh của 3-MCPD
và glycidol ra khỏi các dẫn xuất este. Glycidol
sau đó được chuyển thành 3-MCPD khử. Phép phân tích gồm hai phần. Phần
thứ nhất (A) cho phép xác định tổng của 3-MCPD liên kết este và
glycidol liên kết este, còn phần
thứ hai (B) chỉ xác định 3-MCPD liên kết este. Cả
hai phép phân tích đều dựa trên sự giải phóng các chất phân tích 3-MCPD và
glycidol đích dạng liên kết este bằng rượu
phân có xúc tác kiềm ở nhiệt độ phòng. Trong phần A, sử dụng dung dịch
natri clorua đã axit hóa để kết thúc phản ứng và sau đó chuyển glycidol thành
3-MCPD khử. Như vậy, trong phần A khó có thể
phân biệt được 3-MCPD và glycidol. Trong phần B, việc kết thúc phản ứng đạt được
bằng cách thêm dung dịch muối không có clorua đã axit hóa ngăn ngừa sự chuyển hoá
glycidol thành MCPD. Do đó, phần B cho phép xác định hàm lượng 3-MCPD thực. Cuối
cùng, hàm lượng glycidol của mẫu tỷ lệ với
chênh lệch của hai phép phân tích (A - B) và
có thể tính được khi xác định được tỷ lệ chuyển
hóa từ glycidol thành 3-MCPD. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
để xác định nhanh 3-MCPD liên kết este và
glycidol trong dầu mỡ thực vật tinh luyện và chưa tinh luyện. Tiêu chuẩn này
cũng có thể áp dụng cho mỡ động vật và dầu mỡ dùng để chiên
rán, nhưng cần thực hiện nghiên cứu đánh giá trước khi thực hiện phân tích các
nền mẫu này. Mọi chất phân tích dạng tự do trong mẫu cần được nêu trong các kết
quả nhưng tiêu chuẩn không cho phép phân biệt giữa các chất phân tích dạng tự
do và dạng liên kết. Tuy nhiên, theo công bố, nghiên cứu này chưa chứng minh được
hàm lượng chất phân tích dạng tự do cao bằng hàm lượng chất phân
tích đã este hóa trong dầu mỡ thực vật tinh luyện. Về nguyên tắc, tiêu chuẩn này cũng được cải tiến sao cho dễ dàng
xác định được 2-MCPD, nhưng cần được nghiên cứu đánh giá trước khi phân tích chất
này.
ISO 18363-2 dùng để xác định
MCPD liên kết este và glycidol theo phương pháp chính
thức AOCS Cd 29b-13. Tóm lại, phương pháp này dựa trên việc giải phóng kiềm chậm
của MCPD và glycidol ra khỏi các dẫn xuất este. Glycidol
sau đó được chuyển thành 3-MBPD. ISO 18363-2 bao gồm hai qui trình chuẩn bị mẫu
khác nhau trong việc sử dụng các chất nội chuẩn. Có thể sử dụng cả hai phần để
xác định 2-MCPD và 3-MCPD liên kết este. Trong phần
A, xác định được glycidol liên kết este. Do 3-MCPD
có trong mẫu sẽ được chuyển hóa thành glycidol ở mức độ nhỏ vì việc chuẩn bị mẫu,
phần B để định lượng lượng glycidol tạo thành bằng cách trừ đi glycidol thu được
trong phần A. Bằng cách sử dụng MCPD tự do được đánh dấu đồng vị trong phép thử
A và 2-MCPD và 3-MCPD liên kết este được
đánh dấu đồng vị trong phần B mà có thể kiểm soát hiệu quả phân
tách este. Cả hai phép phân tích A và
B
đều dựa trên sự giải phóng các chất
phân tích 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol đích ra khỏi liên kết este
bằng rượu phân có xúc tác kiềm chậm trong điều kiện lạnh. Trong cả
hai qui trình chuẩn bị mẫu, phản ứng kết thúc được bằng cách thêm dung dịch
natri bromua đặc đã axit hóa sao cho việc chuyển đổi glycidol không bền và glycidol
bay hơi thành 3-MBPD, cho thấy các đặc tính về độ ổn
định và hiệu năng của sắc ký đồ của 3-MCPD. Ngoài ra, lượng dư các ion bromua sẽ ngăn ngừa sự tạo thành không mong muốn của 3-MCPD từ
glycidol khi mẫu có chứa các lượng clorua tự nhiên. ISO 18363-2 này có thể áp dụng
để xác định 3-MCPD, 2-MCPD liên kết este và
glycidol liên kết este trong dầu mỡ thực vật tinh
luyện và chưa tinh luyện. Phần hai này cũng có thể áp dụng cho mỡ động vật và dầu
mỡ dùng để chiên rán nhưng cần được nghiên cứu đánh giá trước khi phân tích các nền
mẫu này. Mọi chất phân tích dạng tự do trong mẫu bao gồm
trong các kết quả, nhưng tiêu chuẩn này không cho phép phân biệt giữa chất phân
tích dạng tự do và chất phân tích dạng liên kết. Tuy nhiên, theo công bố,
nghiên cứu đã không chỉ ra bất kỳ bằng chứng nào về hàm lượng chất phân tích dạng
tự do cao bằng hàm lượng chất phân tích đã este hóa
trong dầu mỡ thực vật.
ISO 18363-3 dùng để xác định
MCPD liên kết este và glycidol liên kết este theo
phương pháp AOCS Cd 29a-13. Tóm lại, phương pháp này dựa trên việc chuyển hóa các este
glycidyl thành các este 3-MBPD và
giải phóng MCPD và MBPD có xúc tác kiềm chậm ra khỏi các dẫn xuất este.
Phần ba này dựa trên việc chuẩn bị mẫu đơn lẻ trong đó este
glycidyl được chuyển thành các monoeste MBPD
và sau đó các chất phân tích dạng tự do của 2-MCPD, 3-MCPD và 3-MBPD được giải
phóng bằng rượu phân có xúc tác kiềm chậm. 3-MBPD là hàm lượng chính của glycidol liên kết.
Phần ba này có thể áp dụng để xác định 2-MCPD, 3-MCPD este liên
kết và glycidol liên kết este trong dầu,
mỡ thực vật tinh luyện và chưa tinh luyện. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho mỡ động vật và dầu, mỡ dùng để chiên rán,
nhưng cần được nghiên cứu đánh giá trước khi phân tích các nền mẫu này. Phương
pháp này thích hợp để phân tích các chất phân tích liên kết (este
hóa), nếu cần, mà phương pháp này cũng có thể được tiến hành mà
không có sự chuyển hóa ban đầu các este glycidyl.
Trong phương pháp này cả hai dạng tự do và liên kết của
2-MCPD và 3-MCPD phải bao gồm trong các kết quả và lượng chất phân tích dạng tự
do có thể được tính theo sự chênh lệch giữa hai phép xác định thực hiện trong cả
hai phương pháp. Tuy nhiên, theo công bố, nghiên cứu đã không chỉ
ra bất kỳ bằng chứng nào về hàm lượng chất phân tích dạng tự do cao bằng hàm lượng
phân tích đã este hóa trong dầu mỡ thực vật.
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC CHLOROPROPANEDIOL (MCPD) LIÊN KẾT VỚI
AXIT BÉO VÀ CÁC GLYCIDOL BẰNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG SỰ CHUYỂN HÓA ESTE KIỀM NHANH VÀ ĐO 3-MCPD VÀ PHÉP ĐO VI SAI GLYCIDOL
Animal
and vegetables fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by
GC/MS - Part 1: Method using fast alkaline
transesterification and measurement for 3-MCPD and
differential measurement for glycidol
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
qui trình xác định gián tiếp các este 3-MCPD
(3-MCPD liên kết) và có thể xác định 3-MCPD tự do sau khi phân tách este
xúc tác kiềm và tạo dẫn xuất bằng axit phenylboronic (PBA). Ngoài
ra, phương pháp này có thể xác định gián tiếp các este glycidyl
(glycidol liên kết) với giả định rằng ở nhiệt độ phòng không có mặt các
chất khác phản ứng với clorua vô cơ tạo thành 3-MCPD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho sữa và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
3-MCPD liên kết
(bound 3-MCPD)
Tổng
của tất cả các dẫn xuất 3-MCPD được phân tách bằng
rượu phân xúc tác kiềm (đặc biệt là các este của axit béo) theo phương pháp chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong dầu và
mỡ, lượng 3-MCPD tự do có thể xuất hiện với lượng không đáng kể nhưng được nêu
trong kết quả.
3.2
Glycidol
liên kết (bound glycidol)
Tổng của tất cả các dẫn xuất
glycidyl được phân tách bằng rượu phân xúc tác kiềm (đặc biệt là các este của
axit béo), theo phương pháp quy định.
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng
glycidol tính được và biểu thị theo phần khối lượng, tính bằng miligam
trên kilogam (mg/kg).
CHÚ THÍCH 2: Sự có
mặt của glycidol tự do trong dầu mỡ là không
đáng kể do hợp chất này không ổn định.
4 Nguyên tắc
Để xác định tổng của
3-MCPD liên kết và glycidol liên kết theo 3-MCPD tự do (Phép thử A), một lượng
mẫu lỏng được thêm chuẩn bằng chất chuẩn đồng hình d5-3-MCPD-1,2-bis-palmitoyl
este và được hòa tan trong tertiary-butyl metyl
ete (tBME). Khi bổ sung dung dịch natri hydroxit
loãng hoặc natri methoxid trong metanol sẽ giải phóng 3-MCPD tự do và glycidol
tự do. Phản ứng này được kết thúc bằng cách thêm một lượng dư natri clorua
trong dung dịch axit. Trong các điều kiện axit, glycidol tự do phản ứng với
clorua vô cơ thành 3-MCPD và một lượng nhỏ 2-MCPD. Các hợp chất không phân cực
không mong muốn trong mẫu được loại bỏ bằng cách chiết hai lần pha lỏng bằng
isohexan. Chất phân tích cùng với chất chuẩn đồng hình, được chuyển sang pha hữu
cơ bằng cách chiết nhiều lần pha lỏng
với dietyl ete, etyl axetat hoặc hỗn hợp của cả hai dung môi này. Việc tạo dẫn
xuất thực hiện trong pha hữu cơ bằng phản ứng với PBA. Để
loại bỏ lượng dư PBA, cô đặc mẫu và chuyển dung môi hữu cơ trơ vào chất chiết mẫu
với một lượng nhỏ natri sulfat khan và
cho bay hơi đến khô dưới dòng nitơ, trước khi hòa tan lại lần
cuối trong iso-octan để đo bằng GC-MS.
Để xác định 3-MCPD liên kết,
một lượng mẫu thứ hai (Phép thử B) được thêm chuẩn bằng chất chuẩn đồng
hình d5-3-MCPD-1,2-bis-palmitoyl este và hòa tan
trong tBME. Khi bổ sung dung dịch natri hydroxit
loãng hoặc natri methoxid trong metanol sẽ giải phóng 3-MCPD tự do và glycidol
tự do. Phản ứng này được kết thúc bằng cách thêm một lượng dư dung dịch muối
không chứa clorua trong dung dịch axit
(ví dụ: natri sulfat, amoni sulfat,
natri bromua). Trong các điều kiện axit không có clorua, glycidol
tự do phản ứng với các sản phẩm khác nhau, phụ thuộc vào lượng muối được sử dụng,
nhưng không sinh 3-MCPD bổ sung. Việc chuẩn bị tiếp mẫu và tiến hành đo theo
phép thử A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành định lượng các
chất phân tích, sử dụng d5-3-MCPD-1,2-bis-palmitoyl este làm chất
chuẩn đồng hình. Do vậy, không cần kiểm soát việc tách hoàn
toàn este. Định kỳ tiến hành hiệu chuẩn nền mẫu cho toàn bộ phương pháp và để
xác định độ tuyến tính của phương pháp, độ thu hồi tương đối và trong trường hợp
glycidol liên kết được dùng để xác định hệ số chuyển hóa. Nếu dùng phương pháp
liên tục không thay đổi thì không cần tiến hành hiệu chuẩn trong mỗi ngày làm
việc.
Các mẫu chỉ chứa 3-MCPD và
không chứa glycidol làm cho các giá trị thấp hơn (khoảng 2 % đến 10 %) khi sử dụng
qui trình B thay vì sử dụng qui trình A. Chênh lệch là do chất đồng vị ảnh hưởng
trong qui trình B. Ảnh hưởng này có thể xác định được bằng cách đo liều lượng mẫu dầu không
nhiễm các lượng 3-MCPD-1,2-bis-dipalmitoyleste và d5-3-MCPD-1,2-bis-palmitoyl
este bằng nhau trước khi chia thành hai phần dịch lỏng. Các phần này sau đó được
phân tích ba lần theo qui trình A và qui trình B. Từ các phép xác định, có thể
xác định hệ số hiệu chính, là tỷ số của các kết quả từ qui trình A và qui trình
B. Chất đồng vị ảnh hưởng cũng xuất hiện khi có mặt glycidol liên kết.
3-MCPD có thể xuất hiện
trong các polyme nhất định được sử dụng cho các resin tăng cường ướt và cho các
mục đích khác, nên phân tích mẫu trắng hàng ngày để kiểm soát sự nhiễm không mong muốn.
Mẫu trắng là dầu không chứa 3-MCPD hoặc glycidol, ví dụ: dầu thực vật nguyên chất.
Việc nhiễm có thể cũng xuất hiện từ các bộ phận khác, ví dụ: nắp lọ hoặc bộ lọc.
Nung dụng cụ thủy tinh ở nhiệt độ 400 °C đến 500
°C có thể giảm nguy cơ nhiễm này. Dung dịch sẽ tốt hơn khi sử dụng
các vật liệu không thôi nhiễm.
5 Thuốc thử
5.1 Yêu
cầu chung
CẢNH
BÁO - Thực hiện các quy định về xử lý các chất nguy hại. Cần
tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật cho tổ chức
và cá nhân.
Sử dụng các thuốc
thử tinh khiết phân tích, nước phải đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ
khi có quy định khác.
5.2 Chất chuẩn
và các hợp chất đối chứng
5.2.1 Dung
dịch chuẩn làm việc thay thế,
d5-3-MCPD-1,2-bis-palmitoyl
este (ví dụ: 26,87 µg/ml trong toluen; tương đương 5,0 µg/ml
3-MCPD tự do); có thể sử dụng chất thay thế
khác d5-3-MCPD-1,2-bis-este.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 3-MCPD, w
≥ 99,0 %.
5.2.4 Glycidyl
stearat, w ≥ 95,0 %.
5.3 Dung
môi
5.3.1 Toluen.
5.3.2 tertiary-butyl metyl
este (tBME), (2-methoxy-2-metylpropan).
5.3.3 Metanol.
5.3.4 Isohexan (2-metylpentan).
5.3.5 Etyl
axetat.
5.3.6 Dietyl
ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thuốc
thử khác
5.4.1 Dung
dịch natri hydroxit, ρ =
20 g/l trong metanol hoặc dung dịch natri methoxid, ρ
= 25 g/l trong metanol.
5.4.2 Dung
dịch natri clorua đã axít hóa, (ρ =
200 g/l). Cho 35 ml axit sulfuric (25 %) vào 1 lit dung dịch
natri clorua (200 g/l). 600 µl dung dịch này phải trung hòa hết 200 µl dung dịch
natri hydroxid hoặc dung dịch natri methoxid (5.4.1) và chỉnh pH đến
dải axit. Có thể sử dụng các axit khác (như axit axetic) nhưng phải kiểm tra
tính phù hợp của chúng bằng các thực nghiệm thêm chuẩn hoặc bằng phép phân tích
mẫu liên phòng.
5.4.3 Dung
dịch natri bromua đã axit hóa, (ρ
= 600 g/l). Cho 35 ml axit sulfuric (25 %) vào 1 lit dung dịch
natri bromua (600 g/l). 600 µl dung dịch này phải trung hòa hết 200 µl natri
hydroxid hoặc dung dịch natri methoxid (5.4.1) và chỉnh pH đến
dải axit. Có thể sử dụng các axit khác (ví dụ: axit axetic) nhưng
phải kiểm tra tính phù hợp của chúng bằng các thử nghiệm thêm chuẩn hoặc bằng phép
phân tích vòng mẫu liên phòng.
5.4.4 Natri
sulfat khan, dạng hạt.
5.4.5 Axit
phenylboronic, bão hòa trong dietyl ete có kết tủa.
5.4.6 Khí
nitơ (ví dụ: 5,0 phần thể tích, độ tinh khiết = 99,999 %).
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Pipet,
ví dụ: Eppendorf (ví dụ:
10 µl đến 100 µl, 10 µl đến 200 µl, 100 µl, đến 1 000 µl).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bình
định mức, có các loại kích cỡ khác nhau.
6.4 Cân
phân tích, có thể đọc đến 0,000 1 g, độ chính xác 0,001 g.
6.5 Lọ
nhỏ có nắp vặn, (dung tích khoảng 2 ml) và
nắp vặn với màng lọc polytetrafluoroetylen (PTFE).
6.6 Pipet
Pasteur và pipet có quả bóp.
6.7 Lọ
mẫu micro (dung tích khoảng 200 µl) dùng cho các lọ nhỏ có nắp vặn (dung
tích khoảng 2 ml).
6.8 Dụng
cụ thổi nitơ.
6.9 Hệ
thống GC-MS có buồng bơm cài đặt được
chương trình nhiệt độ
6.10 Cột
sắc ký khí silica nung chảy, pha
tĩnh 50 % diphenyl - 50 % dimetylpolysiloxan, dài 30 m, đường
kính trong 0,25 mm, độ dày màng 0,25 µm, loại dùng cho phương pháp MS, có
tiền cột.
Cần định kỳ thay tiền cột,
do còn lưu giữ các thành phần không bay hơi và để kéo dài thời gian sử dụng của
cột chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lấy
mẫu
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
7.2 Chuẩn
bị mẫu thử
Mẫu
dạng lỏng được sử dụng luôn mà không cần xử lý thêm. Mẫu
là chất béo dạng rắn hoặc dạng đặc cần phải làm tan chảy cẩn
thận ở khoảng 80 °C trong tủ sấy hoặc nồi cách thủy. Đối với chất béo có nhiệt
độ tan chảy cao thì cần cẩn thận tăng nhiệt độ từng bước, mỗi
bước 10 °C cho đến khi bắt đầu tan chảy.
Mẫu dạng rắn có
chứa hàm lượng nước cao, dẫn đến tách pha sau khi tan chảy, thì không được làm
tan chảy mà sử dụng luôn hoặc chất béo được tách bằng chiết lỏng/lỏng. Nên tách
pha lỏng/lỏng nếu mẫu có chứa các lượng clorua, ví dụ: trong một số loại
margarin hoặc trong bơ.
8 Cách tiến hành
8.1 Thêm
chuẩn bằng chất chuẩn đồng hình và đồng hóa
Cân hai phần mẫu, mỗi phần
100 mg, chính xác đến 0,5 mg, cho vào hai lọ nhỏ 2 ml có nắp vặn. Thêm vào mỗi
lọ 100 µl dung dịch chuẩn đồng hình (5.2.1) và 100 µl tBME
(phép thử A và B). Lắc hai lọ cho đến khi mẫu hòa tan hoàn toàn. Trong trường hợp
mẫu có nhiệt độ tan chảy cao thì cần làm ấm bình phản ứng.
8.2 Tách
lớp este và chuyển hóa glycidol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Thời
gian phản ứng để tách lớp este là 3,5 min đến 5,5 min. Trong hầu hết các trường
hợp, các dung dịch đục hoặc dung dịch có kết tủa cần được lắc mạnh để làm trong
dung dịch. Kết thúc quá trình tách lớp este bằng cách bổ sung như sau:
- 600 µl dung dịch natri
clorua đã axit hóa (5.4.2) vào một lọ (phép thử A);
- 600 µl dung dịch muối
không chứa clorua đã axit hóa (5.4.3) vào lọ thứ hai (phép thử B).
CẢNH
BÁO - Cần tuân thủ thời gian phản ứng nêu trên vì trong dung dịch
kiềm và ở nhiệt độ cao hơn có thể giải
phóng 3-MCPD tự do và d5-3-MCPD sẽ
phản ứng với glycidol và d5-glycidol.
8.2.3 Thêm
vào hai phép phân tích 600 µl isohexan, đậy kín lọ
và lắc mạnh. Để cả hai lọ ở nhiệt độ phòng trong khoảng 5 min. Ở
bước này, trong phép thử A, glycidol phản ứng trong xúc tác kiềm thành 3-MCPD
và một phần thành 2-MCPD. Việc kết thúc phản ứng này phụ thuộc vào độ axit của
dung dịch phản ứng và tỷ lệ của các đồng vị MCPD tạo thành. Nếu độ axit
không đủ mạnh do việc sử dụng kiềm yếu hoặc sử dụng quá nhiều các thành phần phản
ứng kiềm thì cần tăng thời gian phản ứng và nhiệt độ phản ứng. Ngược lại, phản ứng
sẽ không hoàn toàn và không tái lập được.
8.3 Làm
sạch nền mẫu
Lắc
mạnh cả hai lọ phản ứng và sau đó tách và loại bỏ pha hữu
cơ bằng pipet Pasteur. Lặp lại bước này với 600 µl isohexan
khác cho cả hai phép thử.
8.4 Tạo
dẫn xuất
8.4.1 Chiết
các pha lỏng (8.3) ba lần, mỗi lần bằng 600 µl hỗn hợp dietyl ete/etyl axetat
(ví dụ: 600 µl/ml ete dietyl; 400 µl/ml etyl
axetat) dùng các pipet Pasteur mới. Thành phần, lượng dung môi chiết và số lần
chiết có thể thay đổi. Gộp các dịch chiết hữu cơ của mỗi phép phân tích không phải
pha lỏng vào lọ mới có chứa một lượng nhỏ natri sulfat khan
(5.4.4), thêm 10 µl đến 100 µl thuốc thử tạo dẫn xuất (5.4.5). Lượng thuốc thử
tạo dẫn xuất phải phù hợp với dung tích của hệ thống sắc ký. Nếu thuốc thử khô
bị dính thì dung dịch phải được chuyển vào lọ
mới, với phần natri sulfat khan (5.4.4) khác. Cả hai
phép phân tích phải được tiến hành ngay theo 8.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Sắc
ký khí/đo phổ khối lượng
8.5.1 Thể
tích bơm: 1 µl đến 2 µl.
8.5.2 Khí
mang: heli 4,6 (độ tinh khiết = 99,996 %) hoặc loại tốt hơn, tốc độ dòng không
đổi từ 1 ml/min đến 1,4 ml/min.
8.5.3 Chương
trình nhiệt độ PTV: ví dụ từ 85 °C tăng
đến 165 °C với tốc độ 300 °C/min,
đẳng nhiệt 10 min, tăng đến 320 °C với
tốc độ 300 °C/min, đẳng nhiệt 8 min.
8.5.4 Bơm:
ví dụ: không chia dòng, tốc độ làm sạch 50 ml/min từ 0,5 min đến 1 min, làm sạch
septum 3 ml/min.
8.5.5 Chương
trình nhiệt độ lò GC: Các điều kiện sau đây được cho là phù hợp nhưng cần điều
chỉnh tùy thuộc vào dụng cụ được sử dụng và cột: 85 °C, đẳng
nhiệt 0,5 min, tăng đến 150 °C với tốc độ
6 °C/min, tăng đến 180 °C với tốc độ
12 °C/min, tăng đến 280 °C với tốc độ
25 °C/min đẳng nhiệt 7 min.
8.5.6 Detector
phổ khối lượng: va chạm electron (El), kiểm
soát ion chọn lọc (SIM), các vết ion phát hiện được 149/150/201/203 đối với chất
chuẩn đồng hình, 146/147/196/198 đối với chất phân tích. Nhìn chung, các vết
ion tương ứng là 150 và 147 hoặc 201 và 196 là đích để định lượng, trong đó các
vết ion khác dùng cho định tính.
CHÚ THÍCH: Không cần sử dụng
kỹ thuật sắc ký thổi ngược.
8.5.7 Đế
định lượng, nên sử dụng phần mềm thích hợp với phân tích tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tiến
hành định lượng tổng 3-MCPD đã được giải phóng khỏi 3-MCPD liên kết, đã được tạo
thành từ các este glycidyl, bằng cách nhân tỷ số diện tích tín
hiệu của chất phân tích và chất chuẩn đồng hình được
dán nhãn là đồng vị, dựa trên các vết ion tương ứng với mức thêm chuẩn của
chất chuẩn đồng hình đánh dấu đồng vị trong phép thử A, tính
theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
w3-MCPD(A)
là phần khối lượng của 3-MCPD trong phép thử A, tính bằng miligam trên kilogam
(mg/kg);
wd5-3-MCPD(A) là
phần khối lượng của d5-3-MCPD trong phép thử A,
tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
SFA là diện tích của 3-MCPD trong phép thử A;
SFiA
là diện tích của d5-3-MCPD trong phép thử A.
9.2 Tiến
hành định lượng 3-MCPD liên kết bằng cách nhân tỷ số diện tích tín hiệu của chất
phân tích và chất chuẩn đồng hình được đánh dấu đồng vị, dựa trên các vết ion
tương ứng với mức thêm chất chuẩn đồng hình được đánh dấu đồng vị trong phép thử
B, tính theo Công thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w3-MCPD(B)
là phần khối lượng của 3-MCPD trong phép thử, tính bằng
miligam trên kilogam (mg/kg);
wd5-3-MCPD(B)
là phần khối lượng của d5-3-MCPD trong phép thử B,
tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
SFb là diện tích của 3-MCPD trong
phép thử B;
SFiB
là diện tích của d5-3-MCPD trong phép thử B.
Báo cáo kết quả đến một chữ
số thập phân.
9.3 Có
thể xác định hệ số chuyển hóa mà lượng 3-MCPD được tạo thành từ glycidol trong
các điều kiện phản ứng quy định bằng cách hiệu chuẩn nền mẫu với sự có mặt
clorua (phép thử A). Do vậy, mẫu dầu hoặc mẫu chất béo không bị nhiễm được tiến
hành theo Điều 7 (phép thử A) sau khi thêm chuẩn các lượng glycidol khác nhau
(ví dụ: glycidyl stearat) sao cho có thể tạo ra các mức nồng độ cách đều nhau.
Giá trị nghịch đảo của đường chuẩn hiệu chuẩn y = mx + n bằng với hệ
số chuyển đổi t; tính được theo Công
thức (3):
t =
1
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
y là phần
khối lượng của w3-mcpd;
x là phần
khối lượng của wglycidol;
m là độ dốc
của đường cong;
n là giao
điểm y.
9.4 Hàm
lượng glycidol, wglycidol,
là chênh lệch của kết quả thu được trong Công thức (1) và Công thức (2) nhân với
hệ số chuyển đổi t [theo Công thức (3)], nêu trong Công thức (4):
wglycidol
= t x
[w3-MCPD(A) - w3-MCPD(B)]
(4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm
10.1 Phép
thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các
dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.
10.2 Độ
lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r nêu trong Bảng A.1.
10.3 Độ
tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ tái lập R nêu trong Bảng
A.1.
11 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương
pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết
c) phương
pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này. Phương pháp này bắt buộc trong
phép thử A hoặc B được sử dụng. Không công bố, nếu phương pháp được cho là
không đầy đủ;
d) kết quả thu được;
e) kết
quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được
f) mọi điều kiện thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
CHÚ Ý - Để xác định lượng
chính xác 3-MCPD, chỉ sử dụng phép thử B, còn phép thử A để xác định tổng lượng
3-MCPD và glycidol. Phương pháp này cần nêu rõ 3-MCPD tạo thành dựa trên phép
thử A hoặc phép thử B.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp là
kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được Ủy ban liên hợp của DIN và
DGF tổ chức để phân tích dầu, mỡ, sản phẩm chất béo, các sản
phẩm liên quan và các nguyên liệu thô. Nghiên cứu đã được tiến hành năm 2010
trên sáu mẫu sau.
Nghiên cứu trên các mẫu
sau:
- A dầu hạt
cải siêu nguyên chất;
- B
dầu mầm ngô, tinh luyện;
- C mỡ
dùng để chiên rán (chất béo đã hydro hóa);
- D dầu óc
chó/dầu hạt nho nguyên chất tinh luyện;
- E dầu đậu
tương/dầu hạt hướng dương;
- F mẫu A có bổ sung 3
mg/kg 3-MCPD tự do.
Việc đánh giá kết quả đã
được tiến hành theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Các kết quả đối với mẫu A đến mẫu
F được nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị tính là mg/kg
Tổng
3-MCPD và glycidol
A
B
C
D
E
F
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
13
13
Số
lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
12
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
9
Số lượng phép thử riêng
rẽ trong tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu
24
24
26
26
26
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
1,21
5,35
10,33
1,07
2,66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,02
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,09
0,10
Hệ số biến thiên lặp lại,
CV,r (%)
25,6
4,6
4,4
2,3
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
lặp lại, r (2,8
sr)
0,06
0,15
0,66
0,65
0,24
0,29
Độ lệch chuẩn tái lập, sr
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
1,51
0,21
0,45
Hệ số biến thiên tái lập,
CV,R (%)
131,7
22,6
18,2
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
Giới hạn
tái lập, R (2,8 sr)
0,29
0,77
2,72
4,23
0,60
1,26
Bảng
A.2 - Tóm tắt kết quả thống kê đối với phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
3-MCPD
A
B
C
D
E
F
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
13
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
12
13
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Số lượng phép thử riêng
rẽ trong tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu
24
26
26
26
24
24
Giá trị
trung bình, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
2,31
8,12
0,62
2,37
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,04
0,07
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,17
Hệ số biến thiên lặp lại,
CV,r (%)
44,5
14,7
4,7
2,7
5,7
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,19
0,30
0,62
0,10
0,48
Độ lệch chuẩn tái lập, sr
0,12
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
0,18
0,57
Hệ số biến thiên tái lập,
CV,R (%)
130,9
37,7
23,6
17,4
28,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
tái lập, R (2,8 sr)
0,34
0,48
1,52
3,95
0,50
1,60
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 2625 (ISO 5555),
Dầu mỡ động vật và thực
vật - Lấy mẫu.
[3] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn.
[4] Kuhlmann J.
Determination of bound 2,3-epoxy-1-propanol
(glycidol) and bound monochloropropanediol (MCPD) in refined oils. Eur. J.
Lipid Sci. Technol. 2011, 113 pp. 335-344
[5] Ermacora A.& Hrnčiřik K.
A novel method for simultaneous monitoring of 2-MCPD, 3-MCPD and glycidyl
esters in oils and fats. J. Am. Oil Chem. Soc. 2013, 90 pp. 1-8
[6] Deutsche Gesellschaft fur
Fettwissenschaft (DGF). DGF Standard Method C-VI 18 (10) Fatty-acid bound 3-chloropropane-1,2-diol
(3-MCPD) and 2,3-epoxipropane-1-ol (glycidol). Determination in oils and fats
by GC-MS (Differential measurement). Deutsche Einheitsmethoden zur Untersuchung
von Fetten, Fettprodukten, Tensiden und verwandten Stoffen, 2011b.
[7] Official Method Cd AOCS 29c-13,
Approved 2013, Fatty-acid-bound 3-chloropropane-1,2,diol (3- MCPD) and
2,3-epoxi-propane-1-ol (glycidol), Determination in Oils and Fats by GC-MS
(Differential Measurement)