TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12275-1:2018
ISO 17075-1:2017
DA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM (VI) - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Leather - Chemical
determination of chromium (VI) content in leather - Part 1: Colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12275-1:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO 17075-1:2017.
TCVN 12275-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12275 (ISO 17075) Da-Xác
định hàm lượng crom(VI) gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12275-2:2018 (ISO
17075-2:2017), Phần 2: Phương pháp sắc ký.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG CROM (VI) - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Leather - Chemical
determination of chromium (VI) content in leather - Part 1: Colorimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định crom(VI) có trong dung dịch chiết từ da tại các điều kiện xác định.
Phương pháp này thích hợp để xác định hàm lượng crom(VI) có trong da xuống đến
3 mg/kg.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại
da.
Các kết quả thu được từ phương pháp
này phụ thuộc nghiêm ngặt vào điều kiện chiết. Không thể so sánh kết quả thu
được bằng qui trình chiết khác (dung
dịch chiết, pH, thời gian chiết,vv...) với kết quả thu được bởi qui trình qui định
trong tiêu chuẩn này.
Nếu một mẫu da cùng được thử với tiêu
chuẩn này và TCVN 12275-2 (ISO 17075-2), thì kết quả thu được theo TCVN 12275-2
(ISO 17075-2) được coi là tham khảo. Ưu điểm của phương pháp được mô tả trong
tiêu chuẩn TCVN 12275-2 (ISO 17075-2) là không bị nhiễu bởi màu của dịch chiết.
Tuy nhiên, các thử nghiệm liên phòng thí nghiệm không cho thấy sự sai khác đáng
kể (xem Phụ lục C) và có thể so sánh kết quả của hai phương pháp với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước phân
tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử
vật lý, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép
thử hóa - Xác định chất bay hơi.
ISO 4044:2017, Leather - Chemical
tests - Preparation of Chemical test samples (Da - Phép thử hóa - Chuẩn bị mẫu
thử hóa học)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng crom(VI)
[chromium(VI) content]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hàm lượng
crom(VI) được báo cáo là crom(VI), tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu khô.
4 Nguyên tắc
Crom(VI) có thể hòa tan được
chiết từ mẫu thử trong dung dịch đệm phosphat tại pH 7,0 đến 8,0. Các chất màu được
chiết cùng gây ảnh hưởng đến việc xác định được loại bỏ bằng cách chiết pha rắn, nếu cần
thiết. Crom(VI) trong dung dịch oxi hóa 1,5-diphenylcacbazit thành
1,5-diphenylcacbazon tạo thành phức crom đỏ/tím, có thể định lượng chất này
bằng phép đo trắc quang tại bước sóng 540 nm.
5 Hóa chất
Tất cả các hóa chất được sử dụng phải
ít nhất có độ tinh khiết cấp phân tích.
5.1 Dung dịch
chiết
Hòa tan 22,8 g dikali hydrophosphat K2HPO4.3H2O
trong 1 000 ml nước, điều chỉnh đến pH 8,0 ± 0,1 bằng axit phosphoric (5.3). Khử khí dung
dịch bằng argon hoặc nitơ (5.6) hoặc sử dụng bể siêu âm.
Nên chuẩn bị mới dung dịch hàng ngày.
Tuy nhiên, dung dịch có thể bảo quản được trong một tuần trong tủ lạnh tại
nhiệt độ (4 ± 3) °C nhưng phải
làm ấm đến nhiệt độ phòng và khử khí trước khi sử dụng.
5.2 Dung dịch
diphenylcacbazit (DPC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này phải được đựng trong các
bình thủy tinh
màu nâu. Dung dịch có thể bảo quản được trong 14 ngày tại 4 °C.
5.3 Dung dịch
axit phosphoric
700 ml axit o-phosphoric, ρ
= 1,71 g/ml, làm đầy đến 1 000 ml bằng nước khử ion (5.7).
Trước hết thêm khoảng 200 ml nước khử
ion (5.7) vào bình định mức 1 000 ml, sau đó thêm 700 ml axit o-phosphoric và pha
loãng đến vạch mức bằng nước khử ion.
5.4 Dung dịch
crom(VI) gốc
Hòa tan 2,829 g kali dicromat (K2Cr2O7)
(5.8) vào nước (5.7) trong bình định mức và làm đầy đến 1000 ml bằng nước. Một
mililit dung dịch này chứa 1 mg crom.
Có thể thay thế bằng dung
dịch gốc của crom hóa trị sáu tại mức nồng độ này có sẵn trên thị trường.
5.5 Dung dịch
crom(VI) chuẩn
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch (5.4)
cho vào bình định mức 1 000 ml và làm đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết
(5.1). 1 ml dung dịch này chứa 1 µg crom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thay thế bằng dung dịch gốc của
crom hóa trị sáu tại mức nồng độ này có sẵn trên thị trường.
5.6 Argon hoặc
nitơ, không chứa oxy
Tốt nhất sử dụng khí trơ argon thay cho nitơ vì
argon có khối lượng riêng lớn hơn không khí.
5.7 Nước cất hoặc
nước khử ion,
Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.8 Kali dicromat (K2Cr2O7), được sấy
khô trong (16 ± 2) h ở 102 °C ± 2°C.
5.9 Metanol, loại HPLC.
6 Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1 Máy lắc cơ
học thích hợp, (100 ±10) min-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Ống sục khí
và lưu lượng kế, phù hợp cho
lưu lượng dòng (50 ±10) ml/min.
6.4 Màng lọc, có kích
thước lỗ 0,45 µm
(polytetrafloetylen hoặc polyamit 66).
6.5 Bình định
mức,
dung tích 25 ml, 100
ml và 1 000 ml.
6.6 Pipet, các dung
tích danh nghĩa khác nhau.
6.7 Máy đo quang
phổ
hoặc quang phổ lọc, có bước sóng 540 nm.
6.8 Cuvet trắc quang, bằng
thạch anh, có chiều dày 40 mm hoặc chiều dày thích hợp khác.
6.9 Cartridge
bằng thủy tinh hoặc polypropylen được nhồi vật liệu chiết pha rắn (SPE) thích
hợp, ví dụ: pha đảo (RP) C18 hoặc magie silicat hoạt hóa phù hợp, ví dụ về vật
liệu SPE, xem Phụ lục A.
6.10 Hệ thống
chiết pha rắn
(SPE), có thiết bị chân không hoặc bơm tiêm y tế bền với dung môi.
6.11 Dụng cụ cắt
hoặc dao sắc,
để cắt da thành các mảnh từ 3 mm đến 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117
(ISO 2418). Nếu việc lấy
mẫu không thực hiện được theo TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ da được lấy từ các
sản phẩm đã hoàn thiện như giầy, quần áo), thì chi tiết về việc lấy mẫu phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Chuẩn bị mẫu bằng cách cắt mẫu da
thành các mảnh nhỏ bằng dụng cụ cắt (6.11) theo Điều 6.3 của ISO
4044:2017.
7.2 Chuẩn bị dung
dịch phân tích
Dùng cân (6.12) cân khoảng (2 ± 0,1) g
mẫu da đã được cắt thành các mảnh nhỏ chính xác đến 0,001 g. Dùng pipet lấy 100
ml dung dịch đã được khử khí (5.1) cho vào bình nón 250 ml (6.2). Loại bỏ oxy
bằng cách sục khí argon (hoặc nitơ) không chứa oxy (5.6) vào bình trong 5 min
với lưu lượng dòng thể tích (50 ±10) ml/min. Tháo ống sục khí (6.3), cho da vào
và đậy nắp bình. Ghi lại thể tích chiết V0.
Lắc bình nón có chứa các
mảnh da trong 3 h ± 5 min bằng máy lắc cơ học (6.1) để chiết crom(VI).
Lắc bình nhẹ nhàng theo chuyển động
tròn đều để giữ cho bột da không bị bám dính lên thành bình và tránh lắc nhanh
hơn mức qui định
Ngay sau khi hoàn thành 3 h chiết, lọc
dung dịch trong bình nón qua
phễu lọc màng vào một bình bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có nắp. Kiểm tra pH của
dung dịch, pH của dung dịch phải nằm trong khoảng từ 7,0 đến 8,0.
Nếu pH của dung dịch
không nằm trong giới
hạn này, thực hiện lại qui trình trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xác định
crom(VI) trong dung dịch thu được từ qui trình chiết
Nếu mẫu da được nhuộm màu, thường là các
chất màu, ví dụ thuốc nhuộm, sẽ được chiết cùng. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự
phát hiện crom(VI). Có thể loại chất màu chiết được bằng cách cho dung dịch
chiết (7.2) qua cartridge có chứa vật liệu chiết pha rắn phù hợp (6.9), xem ví
dụ trong Phụ lục A.
Xử lý sơ bộ cartridge SPE theo cách
sau:
a) trước hết, rửa cartridge
(6.9) bằng 5 ml metanol (5.9),
b) sau đó bằng 5 ml nước cất (5.7) và
c) cuối cùng, rửa trực tiếp bằng 10 ml
dung dịch chiết (5.1).
Không làm khô cartridge (6.9) trong
hoặc sau khi xử lý sơ bộ.
Từ dung dịch thu được trong 7.2, lấy
10 ml (V1) và chuyển
định lượng chất này vào cartridge (6.9) trên hệ thống SPE có thiết bị chân
không hoặc bơm tiêm (6.10). Thu dung dịch rửa giải vào bình định mức 25 ml
(6.5). Dội cartridge bằng 10 ml dung dịch chiết (5.1) thu vào bình 25 ml trên.
Làm đầy đến thể tích định mức (V2) bằng dung
dịch chiết (5.1). Ghi dung dịch này là S1.
Dùng pipet (6.6) lấy 10 ml (V3) dung dịch S1 vào bình
định mức 25 ml. Pha loãng dung dịch này đến 3/4 thể tích của bình bằng dung
dịch chiết (5.1). Thêm 0,5 ml dung dịch axit phosphoric (5.3) và sau đó là 0,5
ml dung dịch diphenylcacbazit (5.2). Làm đầy đến thể tích định mức (V4) bằng dung
dịch chiết (5.1) và trộn kĩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi phép đo, dùng pipet lấy 10
ml khác của dung dịch S1 cho vào bình định mức 25 ml và xử lý
như mô tả ở trên, nhưng
không cho thêm dung dịch diphenylcacbazit (5.2). Đo độ hấp thụ của dung dịch
này giống cách đo trước và ghi lại độ hấp thụ, A2.
7.4 Dung dịch
trắng
Cho dung dịch chiết (5.1) vào bình
định mức 25 ml đến 3/4 bình, thêm 0,5 ml axit phosphoric (5.3) và 0,5 ml dung dịch
diphenylcacbazit (5.2), làm đầy đến vạch định mức bằng dung dịch chiết (5.1) và
trộn kĩ. Chuẩn bị dung dịch này hàng ngày và để trong bóng tối. Xử lý dung dịch
trắng giống như đối với dung dịch phân tích, trừ việc chiết pha rắn.
7.5 Hiệu chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn từ
dung dịch chuẩn (5.5). Nồng độ crom trong các dung dịch này phải nằm trong
khoảng dự kiến của các phép đo.
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
trong các bình định mức 25 ml (6.5).
Vẽ đường cong hiệu chuẩn thích hợp
bằng cách sử dụng ít nhất sáu chuẩn, trong phạm vi từ 0,5 ml đến 15 ml dung
dịch chuẩn (5.5). Dùng pipet lấy các thể tích dung dịch chuẩn đã cho (5.5) vào
các bình định mức 25 ml. Cho thêm 0,5 ml axit phosphoric (5.3) và 0,5 ml dung
dịch diphenylcacbazit (5.2) vào mỗi bình. Làm đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết
(5.1), trộn kĩ và để yên trong 15 min ± 5 min. Đo độ hấp thụ của các dung dịch
trong cùng một loại cuvet trắc quang (6.8) tại bước sóng 540 nm so với dung
dịch trắng thu được trong 7.4.
Xây dựng đồ thị biểu thị mối tương
quan giữa nồng độ crom(VI) tính bằng microgram trên mililít (µg/ml) và độ hấp
thụ đo được. Biểu thị nồng độ crom(VI) trên trục x và độ hấp thụ trên
trục y.
Các phép thử nghiệm liên phòng, đã cho
thấy cuvet 40 mm (6.8) là thích hợp nhất. Các dung dịch chuẩn được mô tả ở trên được
dùng để phân tích sử dụng cuvet 40 mm. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, có thể sử dụng
cuvet lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Phải
chú ý để bảo đảm phạm vi hiệu chuẩn được sử dụng nằm trong phạm vi đo tuyến
tính của máy đo quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Ảnh hưởng của
chất nền
Việc xác định tỉ lệ thu hồi đóng vai
trò quan trọng để cung cấp thông tin về hiệu ứng của chất nền có thể có khả
năng ảnh hưởng đến kết
quả.
Thêm một thể tích dung dịch crom(VI)
thích hợp vào 10 ml dung dịch thu được trong 7.2 để thu được nồng độ crom đến
10 mg/kg. Lựa chọn nồng độ dung dịch pha theo cách trên sao cho thể tích cuối
của dung dịch pha tối đa là 11 ml. Xử lý dung dịch theo cách giống như đối với
mẫu (ghi độ hấp thụ là A1s và A2s).
(Xem 7.3).
Độ hấp thụ của dung dịch
phải nằm trong phạm vi của đường cong hiệu chuẩn, nếu không thì thực hiện lại
qui trình, sử dụng lượng thể tích dung dịch 7.2 ít hơn. Tỉ lệ thu hồi phải lớn
hơn 80 %.
CHÚ THÍCH 1 Nếu không phát hiện
được crom(VI) đã thêm vào, điều này cho biết da có thể chứa các tác nhân khử.
Trong một số trường hợp, nếu tỉ lệ thu hồi theo 7.6.2 lớn hơn 90 %, và sau
khi xem xét cẩn thận, có
thể kết luận mẫu da này không chứa crom(VI) (dưới giới hạn phát hiện).
CHÚ THÍCH 2 Tỉ lệ thu hồi
là một dấu hiệu chỉ ra liệu qui
trình làm việc hoặc hiệu ứng chất nền có ảnh hưởng đến kết quả hay
không. Thông thường, tỉ lệ thu hồi lớn hơn 80 %.
7.6.2 Ảnh hưởng của vật
liệu SPE (6.9)
Dùng pipet lấy một thể tích dung dịch
(5.5) tương ứng với hàm lượng crom(VI) của da cho vào bình định mức 100 ml và
làm đầy đến thể tích định mức bằng dung dịch chiết (5.1).
Xử lý dung dịch này giống như đối với dịch
chiết da. Xác định hàm lượng crom(VI) trong dung dịch giống cách làm với dịch
chiết da và so sánh với hàm lượng đã tính toán. Trong trường hợp không phát
hiện thấy crom(VI) trong mẫu da, thì nồng độ của dung dịch phải là 6 µg/100 ml. Tỉ lệ thu hồi
phải lớn hơn 90 %. Nếu tỉ lệ thu hồi bằng hoặc thấp hơn 90 %, thì vật liệu SPE
là không thích hợp với qui trình này và phải được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tính hàm
lượng crom(VI)

trong đó
wCr(VI) là phần khối
lượng của Cr(VI) được chiết từ da, được tính bằng miligam trên kilôgam
(mg/kg);
A1 là độ hấp thụ của dung dịch mẫu có DPC;
A2 là độ hấp thụ
của dung dịch mẫu không có DPC;
F là gradient
của đường cong hiệu chuẩn (y/x), tính bằng mililít trên microgam (ml/µg)
m là khối lượng
của mẫu da đã lấy, tính bằng gam (g);
V0 là thể tích
chiết của mẫu ban đầu, tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là tổng thể
tích dung dịch rửa giải (S1), sau khi cho qua cột SPE, từ đó lấy
lượng thể tích V1, tính bằng mililít (ml);
V3 là thể tích
được lấy từ dung dịch S1, tính bằng
mililít (ml);
V4 là thể tích
được tạo thành từ phần thể tích được lấy từ dung dịch S1, tính bằng
mililít (ml).
Kết quả tính theo khối lượng chất khô:
wCr(VI)-khô = wCr(VI). D
trong đó
D là hệ số
chuyển đổi thành chất khô:

w là phần khối lượng của chất dễ bay hơi được
xác định theo TCVN 10048 (ISO 4684), tính bằng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
η là tỉ lệ thu hồi,
tính bằng phần trăm (%);
ρ là nồng độ
theo khối lượng của crom(VI) đã thêm vào, tính bằng microgam trên mililít (µg/ml);
F là gradient
của đường cong hiệu chuẩn, tính bằng mililít trên microgam (ml/µg);
A1s là độ hấp thụ của dung dịch sau khi
cho thêm crom(VI) và DPC;
A2s là độ hấp thụ của dung dịch sau khi cho thêm
crom(VI), nhưng không cho thêm DPC;
A1 là độ hấp thụ
của dung dịch mẫu có DPC;
A2 là độ hấp thụ
của dung dịch mẫu không có DPC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng crom(VI) tính bằng miligam
trên kilôgam (mg/kg) được làm tròn đến 0,1 mg. Hàm lượng được tính theo chất
khô. Các chất dễ bay hơi (ISO 4684), tính bằng phần trăm (%) được làm tròn đến
0,1 %.
Việc chiết chất nền đối với da là phức
tạp (ví dụ, do sự nhuộm màu) và các kết quả nhỏ hơn 3 mg/kg chỉ ra sự dao động
lớn và có độ tin cậy hạn chế, do đó giới hạn phát hiện được xem xét là 3 mg/kg.
Trong trường hợp mức crom(VI) được
phát hiện là lớn hơn 3 mg/kg, cần so sánh phổ UV/VIS của dung dịch thử với dung
dịch chuẩn (7.5) để xác định xem kết liệu quả là dương có phải do các chất
nhiễu gây ra hay không.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) hàm lượng crom(VI) thu được từ 8.1,
làm tròn đến 0,1 mg/kg;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) mô tả mẫu thử và chi tiết về cách lấy mẫu (7.1),
nếu cần thiết;
d) chiều dày cuvet đã sử dụng nếu khác
40 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) tỉ lệ thu hồi tính bằng phần trăm
(%) nếu thấp hơn 80 % hoặc cao hơn 120 %;
h) chi tiết của bất kỳ sai khác nào so
với qui trình qui định.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Vật liệu chiết pha rắn (SPE)
Nếu các chất màu, ví dụ thuốc nhuộm,
được chiết cùng trong qui trình 7.2, thì nhất thiết phải loại bỏ các chất có
khả năng gây nhiễu này ra khỏi dung dịch chiết.
Kinh nghiệm cho thấy các loại vật liệu
chiết pha rắn khác nhau được nhồi trong các cột nhỏ có thể loại bỏ một cách
hiệu quả các chất màu.
Hàm lượng của chất màu được chiết từ
mẫu da có thể khác nhau, phụ thuộc vào thuốc nhuộm sử dụng và qui trình hãm.
Điều quan trọng là có thể loại bỏ thuốc nhuộm được chiết cùng bằng vật liệu cột
SPE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các thử nghiệm liên phòng,
cartridge có 1 g vật liệu
RP C18 và cột (cartridge) DIONEX (Dionex onGuard-RP đã được thử nghiệm.
- Cartridge) thích hợp khác được cung
cấp bởi WATERS
(WATERS Sep-Pak Plus tC18);
- Vật liệu SPE phù hợp khác là cột
magan silicat hoạt hóa, ví dụ Florisil®.
Để loại bỏ các chất màu, trong một số
trường hợp nên sử dụng 1 g vật liệu SPE hoặc các pha khác. Trong tất cả các
trường hợp, phải thử rất cẩn thận tỉ lệ thu hồi.
Than hoạt tính được cho thấy là không
thích hợp để khử màu dịch chiết.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Độ
chụm từ Thử nghiệm 1 đối với hai loại da
Các giá trị
tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg)
Hàm lượng
crom(VI)
a
Độ lặp lại b
Độ tái lập b
7,04
1,58
3,22
7,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,54
a Giá trị
trung bình
b p
95 %, hệ số 2,8
Bảng B.2 -
Các kết quả của Thử nghiệm 2 đối với một loại da
Phòng thí nghiệm
Hàm lượng
crom(VI)
mg/kg
Giá trị
trung bình
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,40
18,70
19,3
19,13
1002a
20,60
21,30
21,7
21,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,80
22,20
21,8
21,93
1007a
19,00
18,00
21,0
19,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
24,30
24,9
24,73
1009a
19,20
17,80
18,3
18,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,80
13,60
13,7
14,70
501a
20,90
20,60
18,1
19,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,00
20,00
19,00
20,33
505a
15,20
14,70
16,2
15,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,10
23,40
25,7
24,40
508a
20,60
19,50
21,1
20,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,70
15,40
16,5
16,87
2892a
18,40
19,00
-
18,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,40
16,40
-
16,40
2894a
19,40
19,30
18,9
19,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo: 5,0
mg/kg
Khi tính toán các dữ liệu được biểu
thị trên Hình B.1, giới hạn phát hiện của phương pháp được xác định là 3 mg/kg
đối với giá trị trung bình.

CHÚ DẪN
X Các giá trị
trung bình của các phép
thử nghiệm liên phòng (2003 đến 2005)
Y Độ không đảm
bảo đo liên quan đến giá trị trung bình
Hình B.1 - Đồ
thị xác định giới hạn phát hiện của phương pháp xác
định Cr(VI)
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh phương pháp đo màu [TCVN 12275-1 (ISO
17075-1)] và phương pháp sắc ký ion [TCVN 12275-2 (ISO 17075-2)]
Dữ liệu trong Bảng C.1 thu được từ thử
nghiệm liên phòng (tháng chín năm 2015) với 13 phòng thí nghiệm tham gia. Việc
phân tích được tiến hành trên mẫu da chưa biết hàm lượng crom(VI).
Bảng C.1 -
Kết quả thử nghiệm liên phòng từ mẫu da sử dụng phương pháp đo màu [TCVN
12275-1 (ISO 17075-1)] và phương pháp sắc ký ion [TCVN
12275-2 (ISO 17075-2)]
Phương pháp
đo màu
Phương pháp
sắc ký ion
TCVN
12275-1 (ISO 17075-1)
TCVN
12275-2 (ISO 17075-2)
Giá trị
trung bình
Độ lệch
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
chuẩn
mg/kg
mg/kg
3,71
0,93
2,56
1,17