TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12275-2:2018
ISO 17075-2:2017
DA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM(VI) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
Leather -
Chemical determination of chromium(VI) content in leather - Part 2:
Chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12275-2:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 17075-2:2017.
TCVN 12275-2:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12275-1:2018 (ISO
17075-1:2017), Phần 1: Phương pháp đo màu
- TCVN 12275-2:2018 (ISO
17075-2:2017), Phần 2: Phương pháp sắc ký.
DA - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CROM(VI) - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
Leather - Chemical
determination of chromium(VI) content in leather - Part 2:
Chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định crom(VI) có trong dung
dịch chiết từ da tại các điều kiện xác định. Phương pháp này thích hợp để xác định hàm
lượng crom(VI) có trong da xuống đến 3 mg/kg.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các
loại da.
Các kết quả thu được từ phương pháp
này phụ thuộc nghiêm ngặt vào điều kiện chiết. Không thể so sánh kết quả thu
được bằng quy trình chiết
khác (dung dịch chiết, pH, thời gian chiết, vv...) với kết quả thu được bởi quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước phân
tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử
vật lý, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005), Da - Phép thử
hóa
- Xác định chất
bay hơi
ISO 4044:2017, Leather - Chemical
tests - Preparation of chemical test samples (Da - Phép thử hóa học - Chuẩn
bị mẫu thử hóa)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng crom(VI) có trong da sau khi
chiết bằng dung dịch muối tại pH 7,0 đến 8,0.
CHÚ THÍCH Hàm lượng crom(VI) được báo
cáo là crom(VI), tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) mẫu khô.
4 Nguyên tắc
Crom(VI) được chiết từ mẫu thử trong
dung dịch đệm phosphat tại pH từ 7,0 đến 8,0. Dung dịch chiết sau khi lọc được
phân tích hàm lượng Cr(VI) bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion với bộ
phát hiện UV- VIS.
5 Hóa chất
Tất cả các hóa chất được sử dụng phải
ít nhất có độ tinh khiết cấp phân tích.
5.1 Dung dịch
chiết
Hòa tan 22,8 g dikali hydrophosphat K2HPO4.3H2O
trong 1 000 ml nước (5.7), điều chỉnh đến pH 8,0 ±0,1 bằng axit phosphoric
(5.2). Khử khí dung dịch này bằng argon hoặc nitơ (5.6) hoặc bể siêu âm.
Nên chuẩn bị mới dung dịch hàng ngày.
Tuy nhiên, dung dịch có thể bảo quản được đến một tuần trong tủ lạnh tại nhiệt
độ (4 ± 3) °C nhưng phải làm ấm đến nhiệt độ phòng và khử khí trước khi sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700 ml axit o-phosphoric, ρ =
1,71 g/ml, nạp thêm đến 1 000 ml bằng nước khử ion (5.7).
Trước hết thêm khoảng 200 ml nước khử
ion (5.7) vào bình định mức 1 000 ml, sau đó thêm 700 ml axit o-phosphoric
và pha loãng đến vạch mức bằng nước khử ion.
5.3 Kali dicromat
(K2Cr2O7), được sấy
khô trong (16 ± 2) ở (102 ± 2) °C.
5.4 Dung dịch
crom(Vl) gốc
Hòa tan 2,829 g kali dicromat (K2Cr2O7) (5.3) vào
nước (5.7) trong bình định mức và làm đầy đến 1000 ml bằng nước (5.7). Một
mililít dung dịch này chứa 1 mg crom.
Có thể thay thế bằng dung dịch gốc của crom hóa
trị sáu tại mức nồng độ này có sẵn trên thị trường.
5.5 Dung dịch
crom(VI) chuẩn
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch (5.4)
cho vào bình định mức 1 000 ml và làm đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết
(5.1). 1 ml dung dịch này chứa 1 µg crom.
Dung dịch này có thể bảo quản được một
tuần trong
tủ
lạnh tại nhiệt độ (4 ± 3) °C, nhưng phải làm ấm đến nhiệt độ phòng trước khi sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Argon hoặc
nitơ, không chứa oxy
Tốt nhất sử dụng khí trơ argon thay
cho nitơ vì argon có khối lượng riêng lớn hơn không khí.
5.7 Nước cất
hoặc nước khử ion, Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
6 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường, và các thiết bị, dụng cụ sau.
6.1 Máy lắc cơ
học thích hợp,
(100 ± 10) min 1.
6.2 Bình nón, dung tích
250 ml, có nắp đậy
6.3 Ống sục khí và máy đo
lưu lượng dòng, phù hợp để đo lưu lượng dòng (50 ± 10) ml/min.
6.4 Màng lọc, có kích
thước lỗ 0,45 µm
(polytetrafloetylen (PTFE) hoặc polyamit 66).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Sắc ký trao
đổi aion, có detector UV hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột trao đổi
aion và detector UV. Nên sử dụng detector mảng diot (DAD).
6.7 Cân phân tích, có thể cân
được đến 0,1 mg.
6.8 Lọ chứa phù
hợp cho HPLC
6.9 Dụng cụ cắt
hoặc dao sắc,
để cắt da thành các mảnh kích thước từ 3 mm đến 5 mm.
7 Cách tiến hành
7.1 Lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117
(ISO 2418). Nếu không thể lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ da được lấy
từ các sản phẩm đã hoàn thiện như giầy, quần áo), thì phải nêu chi tiết việc
lấy mẫu trong báo cáo thử nghiệm.
Chuẩn bị mẫu da bằng cách cắt (6.9)
thành cách mảnh nhỏ theo theo Điều 6.3 của ISO 4044:2017.
7.2 Chuẩn
bị dung dịch phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc bình nón có chứa các mảnh da trong
3 h ± 5 min bằng một máy lắc cơ học (6.1) tại tốc độ (100 ± 10) min-1
ở nhiệt độ phòng để chiết crom(VI).
Lắc nhẹ nhàng dung dịch huyền phù theo
chuyển động tròn đều để giữ cho mảnh da không bị bám dính lên thành bình. Tránh
lắc nhanh hơn mức quy định.
Ngay sau khi hoàn thành 3 h chiết, lọc
dung dịch trong bình nón qua màng lọc vào một bình chứa bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo có nắp đậy. Kiểm tra pH của dung dịch, pH của dung dịch phải nằm trong
khoảng 7,0 đến 8,0. Nếu pH của dung dịch không nằm trong giới hạn này, thực hiện lại
quy trình trên
từ đầu.
Xem xét sử dụng khối lượng mẫu nhỏ
hơn, nếu pH không nằm trong khoảng 7,0 đến 8,0. Trong trường hợp này, giới hạn
định lượng phải tăng lên.
Chuyển một phần dịch lọc vào lọ (6.8).
7.3 Điều
kiện sắc ký
Việc xác định crom (VI) được thực hiện
bằng kỹ thuật sắc ký ion. Vì thiết bị dụng cụ của các phòng thí nghiệm là khác
nhau, nên không có hướng dẫn cụ thể cho quy trình này. Tuy nhiên, các thông số vận hành
và các ví dụ về phép phân tích sắc ký ion đối với crom (VI) được liệt kê trong
Phụ lục B và Phụ lục C đã được thử
nghiệm và sử dụng thành công. Phụ lục B xác định crom (VI) bằng cách phát hiện
trực tiếp pic cromat tại 372 nm. Phụ lục C xác định crom (VI) sau phản ứng sau khi qua
cột với 1,5- diphenylcacbazit bằng cách đo pic hấp thụ tại bước sóng 540 nm.
Phương pháp sử dụng
phải được phê duyệt lại bằng cách xác định tỷ lệ thu hồi (7.5) và các kết quả
quan sát được phải nằm trong giới hạn được liệt kê trong Phụ lục A.
Ghi lại thể tích bơm mẫu là VM, và ghi
lại diện tích của pic cromat là A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng crom(VI) có trong da được
xác định bằng phương pháp hiệu chuẩn chuẩn ngoại.
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn từ
dung dịch chuẩn (5.5). Nồng độ crom(VI) trong các dung dịch này phải bao trùm
khoảng dự kiến của các phép đo.
Vẽ đường cong hiệu chuẩn thích hợp
bằng cách sử dụng ít nhất năm chuẩn, trong phạm vi từ 1 ml đến 25 ml dung dịch
chuẩn (5.5). Dùng pipet lấy một thể tích định trước dung dịch chuẩn (5.5) vào
các bình định mức 25 ml. Làm đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết (5.1), trộn
kỹ và chuyển một lượng thích hợp vào lọ (6.8).
Chuẩn bị các mức hiệu chuẩn theo Bảng
1.
Bảng 1 - Chuẩn bị các
mức hiệu chuẩn
Thể tích
dung dịch chuẩn (5.5) (ml)
1,25
2,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Thể tích
dung dịch chiết (5.1) (ml)
23,75
22,5
20
12,5
0
Thể tích
cuối (ml)
Bình định
mức 25 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
200
500
1 000
Chuyển phần mẫu thử sang lọ phù hợp
(6.8) tương ứng với hệ thống sắc ký (6.6).
Bơm các chất chuẩn vào hệ thống sắc ký
(6.6). Đưa vào cùng một thể tích đối với mỗi chất chuẩn. Nên bơm thể tích bằng
nhau đối với mẫu. Ghi lại thể tích bơm Vc tính bằng µl.
Vẽ nồng độ crom (VI) tính bằng
microgam Cr trên mililít (µg/ml) tương ứng với các diện tích pic cromat đo được. Vẽ
nồng độ crom (VI) trên trục X và diện tích trên trục y.
7.5 Xác định
tỉ lệ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha một phần dung dịch thu được trong
7.2 với một thể tích dung dịch crom(VI) thích hợp để làm tăng nồng độ crom(VI)
đến 10 mg/kg. Bơm dung dịch này với thể tích bằng với thể tích được bơm trong
quá trình hiệu chuẩn (ghi diện tích này là As).
Pha một phần dung dịch chiết (5.1)
[bằng thể tích dung dịch thu được trong (7.2) được lấy trước đó] với một thể
tích dung dịch crom(VI) thích hợp để làm tăng nồng độ crom(VI) đến 10 mg/kg,
sao cho thể tích cuối của dung dịch bằng thể tích được pha với dung dịch
Crom(VI) ở trên. Bơm dung dịch này với thể tích bằng với thể tích được bơm
trong quá trình hiệu chuẩn (ghi diện tích là Ast).
Diện tích pic cromat của dung dịch này
phải nằm trong phạm vi đường cong hiệu chuẩn, nếu không, phải thực hiện lại quy trình đo sử
dụng lượng thể tích ít hơn. Tỷ lệ thu hồi phải nằm trong khoảng từ 80 % đến
120 %.
CHÚ THÍCH Nếu không phát hiện được
crom(VI) đã thêm vào, điều này cho thấy da có thể chứa các tác nhân khử. Có thể
kết luận mẫu da này không chứa
crom(VI) (dưới giới hạn phát hiện).
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1 Tính hàm
lượng crom(VI)
(1)
trong đó
wCr(VI) là phần khối
lượng của Cr(VI) được chiết từ da, tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là gradient của
đường cong hiệu chuẩn (y/x), tính bằng mililít trên microgam (ml/µg)
b là giao điểm của
đường cong hiệu chuẩn (y/x)
m là khối lượng của
mẫu da được lấy, tính bằng gam (g);
V0 là thể
tích chiết của mẫu, tính bằng mililít (ml);
VC là thể
tích bơm mẫu để hiệu chuẩn, tính bằng mililít (ml);
VM là thể tích bơm khi
phân tích mẫu, tính bằng microlít (µl).
Kết quả tính theo chất khô:
wCr(VI)-khô = wCr(VI) x
D (2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
w là phần khối lượng của chất dễ bay
hơi được xác định theo TCVN 10048 (ISO 4684) với các mảnh mẫu khác, tính bằng
phần trăm.
8.2 Tỷ lệ
thu hồi (theo 7.5)
(4)
trong đó
η là tỉ lệ thu hồi,
tính bằng phần trăm (%);
V1 là thể tích của dung dịch mẫu trong dung dịch
pha, tính bằng mililit (ml)
V2 là thể tích
của chất chuẩn cromat trong dung dịch pha, tính bằng mililit (ml);
As là diện tích pic
cromat của dung dịch mẫu sau khi thêm crom(VI) khi xác định theo (7.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ast là diện tích
pic cromat của dung dịch chiết sau khi cho thêm crom(VI) khi xác định theo
(7.5).
8.3 Biểu thị
kết quả
Hàm lượng crom(VI) tính bằng miligam
trên kilôgam (mg/kg), được làm tròn đến 0,1 mg. Hàm lượng được tính theo chất
khô. Các chất dễ bay hơi được xác định theo TCVN 10048 (ISO 4684), tính bằng
phần trăm (%), được làm tròn đến 0,1 %.
Việc chiết chất nền đối với da là phức
tạp và các kết quả nhỏ hơn 3 mg/kg chỉ ra sự dao động lớn và có độ tin cậy hạn
chế, do đó giới hạn phát hiện phải là 3 mg/kg.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) hàm lượng crom(VI) thu được từ 8.1
được làm tròn đến 0,1 mg/kg;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này:
c) mô tả mẫu thử và chi tiết về cách
lấy mẫu (7.1), nếu cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các chất dễ bay hơi của da tính
bằng phần trăm (%), được làm tròn đến 0,1 %;
f) tỉ lệ thu hồi tính bằng phần trăm
(%);
g) chi tiết của bất kỳ sai khác nào so
với quy trình quy định.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Độ chụm
Các kết quả thu được từ phép thử liên
phòng thí nghiệm được tiến hành vào tháng bảy năm 2015 trên hai loại mẫu da,
được tổng hợp trong Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng A.3.
Bảng A.1 -
Kết quả đối với một loại da (Da A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
crom(VI)
mg/kg
Giá trị
trung bình
mg/kg
01
6,41
6,43
6,09
6,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,20
6,70
6,40
6,43
03
3,57
3,92
3,89
3,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,90
6,34
5,98
6,07
05
7,10
7,40
6,90
7,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,86
3,83
4,01
3,90
07
5,80
4,60
5,60
5,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20
4,70
4,60
4,50
11
4,10
4,20
3,90
4,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo: ±0,97, k = 2,31 (P 95 %)
Bảng A.2 -
Kết quả đối với một loại da (Da B)
Phòng thí
nghiệm
Hàm lượng
crom(VI)
mg/kg
Giá trị
trung bình
mg/kg
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,48
29,89
29,83
02
29,80
28,90
29,20
29,30
03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,40
27,30
26,37
04
29,30
28,64
30,03
29,32
05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,00
30,50
30,77
06
24,18
22,61
23,03
23,27
07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,80
25,50
24,57
09
29,60
29,40
28,50
29,17
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,70
23,80
23,13
11
26,60
25,10
24,60
25,43
Giá trị trung bình: 27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Dữ
liệu độ chụm từ thử nghiệm liên phòng với hai loại da
Giá trị tính
bằng miligam trên kilôgam
Hàm lượng
crom(VI)a
Độ lặp lạib
Độ tái lậpb
5,28
0,68
2,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
6,67
a Giá trị trung bình
b P 95 %, lần lượt hệ
số 2,31 đối với dòng đầu tiên và 2,26 đối với dòng thứ hai.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Điều kiện sắc ký đối với phương pháp trực
tiếp
B.1 Nguyên tắc
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sử dụng phải được xác nhận
lại bằng cách xác định tỷ lệ thu hồi (7.5) và các kết quả quan sát được phải
nằm trong giới hạn được liệt kê trong Phụ lục A.
B.2 Ví dụ các
điều kiện sắc ký ion
B.2.1 Hóa chất pha
động
Các hóa chất được sử dụng phải ít nhất
có độ tinh khiết cấp phân tích.
B.2.1.1 Amoni sulfat
khan,
(NH4)2SO4 (số CAS: 7783-20-2).
B.2.1.1 Natri
hydroxit,
NaOH (CAS : 1310-73-2).
B.2.1.3 Dung dịch gốc
pha động
Hòa tan 33,00 g amoni sulfat khan và
0,40 g natri hydroxit trong bình định
mức và làm đầy đến vạch mức 1 000 ml bằng nước (5.7). Dung dịch này chứa 250
mmol trong amoni sulfat và 10 mmol trong natri hydroxit. pH dung dịch là 8,2.
Từ dung dịch này chuẩn bị dung dịch rửa giải mới hàng tuần để sắc ký (B.2.1.4).
Dung dịch bảo quản được trong bốn tháng tại nhiệt độ 4 °C.
B.2.1.4 Pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Điều kiện
thiết bị
- Nhiệt độ cột: 30 °C
- Pha động: 25 mmol amoni sulfat và 1
mmol natri hydroxit (B.2.1.4)
- Cột: Cột trao đổi anion (nhựa polymetacrylat có nhóm
amoni bậc bốn), 4,6 x 75 mm, với
cột điều chế 1 mm
- Dải bước sóng (chỉ cho DAD): ghi phổ
UV trong phạm vi từ 200 nm - 550 nm
- Bước sóng của đồ thị sắc ký dung
dịch chiết: 372 nm
- Lưu lượng dòng: 0,9 ml/min
- Thể tích bơm: 50 µl
- Thời gian chạy sắc ký: 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector mảng diot DAD cho phép xác
nhận sự tin cậy trong việc nhận dạng cromat bằng cách so sánh phổ UV của pic
phát hiện với phổ cromat chuẩn. Hình B.1 minh họa đồ thị sắc ký thu được từ một
mẫu có chứa 3,9 mg/kg Cr(VI). Hình B.2 minh họa phổ UV của anion cromat được
tìm thấy trong một mẫu.
B.3 Ví dụ về đồ
thị sắc ký và phổ UV khi phân tích một mẫu da thương phẩm

CHÚ DẪN
X thời gian, phút
Y AU
CHÚ THÍCH Pic cromat, 3,755
min.
Hình B.1 - Đồ
thị sắc ký thu được từ một mẫu chứa 3,9 mg/kg Cr (VI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X nm
Y AU
Hình B.2 -
Phổ tia cực tím của ion cromat thu được từ đồ thị sắc ký mẫu của Hình B.1 tại 3
757 min với detector DAD
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Điều kiện sắc ký đối với phương pháp phản ứng
sau khi qua cột
C.1 Nguyên tắc
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sử dụng phải được xác nhận
lại bằng cách xác định tỷ lệ thu hồi (7.5) và các kết quả phải nằm trong phạm
vi được liệt kê trong Phụ lục A.
C.2 Hệ thống sắc
ký và thiết bị cần thiết
Phương pháp sắc ký ion với phản ứng
sau khi qua cột được tóm tắt trong Hình C.1.

CHÚ DẪN
1 pha động
2 bơm LC
3 vòng bơm
4 cột phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 hóa chất sau khi qua cột
7 bơm hóa chất sau khi qua cột
8 cuộn phản ứng
9 detector (MWD hoặc DAD)
Hình C.1 - Sơ đồ hệ
thống sắc ký ion với phản ứng sau khi qua cột
Phép phân tích crom (VI) sử dụng cột
phân tích nhồi pha tĩnh trao đổi ion.
Hóa chất sau khi qua cột có chứa
1,5-diphenylcacbazit, được thêm vào giữa cột và cuộn phản ứng với sự trợ giúp
của khớp nối chữ T có thể tích chết zezo.
Cuộn phản ứng đảm bảo sự pha trộn
thích hợp của dung dịch rửa giải từ cột và hóa chất sau khi qua cột và
crom(VI) trong dung dịch oxy hóa 1,5-diphenylcacbazit thành
1,5-diphenylcacbazon. Phản ứng tạo thành phức chất crom đỏ/tím, có thể được
định lượng tại 540 nm kết hợp detector nhiều bước sóng (MWD) hoặc detector mảng
diot (DAD).
C.2.1 Hai máy bơm sắc ký lỏng
(LC) thích hợp. Một máy được sử dụng để phân phối pha động trong hệ
thống, máy còn lại được sử dụng để phân phối tác nhân sau khi qua cột trước
cuộn cảm ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Khoang cột ổn
nhiệt
C.2.4 Cột phân tích được nhồi
pha tĩnh trao đổi anion
C.2.5 Khớp nối chữ
T có thể tích chết zezo
C.2.6 Cuộn phản ứng
thích hợp
C.2.7 Detector, hoặc MWD
hoặc DAD có khả năng phát hiện ở 540 nm.
CHÚ THÍCH Để duy trì tính trơ của hình
dạng, cột và tất cả các mao quản (kể cả vòng bơm) đều có trong PEEK.
Việc sử dụng cột bảo vệ được khuyến
nghị để kéo dài tuổi thọ của cột. Sử dụng cột bảo vệ trong PEEK nhồi hạt
polystyren-divinylbenzen.
C.3 Ví dụ về
điều kiện phân tích
C.3.1 Hóa chất pha
động và sau khi qua cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.1 Amoni sulfat, (NH4)2SO4 (CAS:
7783-20-2).
C.3.1.2 Amoni
hydroxit,
NH4OH (CAS: 1336-21-6), 28% NH3 trong nước.
C.3.1.3 1,5-Diphenylcacbazit, C13H14N4O
(CAS: 140-22-7).
C.3.1.4 Metanol, CH3OH
(CAS: 67-56-1).
C.3.1.5 Axit
sulfuric,
H2SO4 (CAS: 7664-93-9) độ tinh khiết 98%.
C.3.2 Chuẩn bị pha
động
Hòa tan (33,0 ± 0,1) g amoni sunfat
(C.3.1.1) và 8,0 ml amoni hydroxit (C.3.1.2) trong bình định mức 1 000 ml, làm
đầy đến vạch mức bằng nước cất (5.7).
C.3.3 Chuẩn bị hóa
chất sau khi qua cột
Trong bình định mức 1 000 ml, hòa tan
28 ml axit sulfuric (C.3.1.5) với khoảng 500 ml nước cất (5.7) và để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dung dịch axit nguội, khuấy bằng
máy khuấy từ và trộn dung dịch diphenylcacbazit với dung dịch axit và làm đầy
đến vạch bằng nước (5.7).
C.3.4 Điều kiện
thiết bị
- Cột phân tích: Cột trao đổi anion
với với nhóm chức amoni bậc bốn. Chiều dài: 250 mm. Đường kính trong: 4 mm
- Cột bảo vệ, chiều dài 35 mm và đường
kính trong 4 mm
- Thể tích cuộn phản ứng: 750 µl
- Thể tích bơm: 100 µl
- Lưu lượng dòng pha động: 1ml/min
- Tốc độ hóa chất sau khi qua cột:
0,33 ml/min
- Thời gian chạy: 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 minh họa đồ thị sắc ký của
chất chuẩn 5 µg/l và Hình
C.3 minh họa đồ thị sắc ký của một mẫu da thật tại mức 3 mg/kg.

CHÚ DẪN
1 Crom(VI)-4,608
X min
Y mAU
Hình C.2 - Đồ
thị sắc ký của chất chuẩn 5 µg/l (tương ứng với
mức đầu tiên của đường cong hiệu chuẩn)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X min
Y mAU
Hình C.3 - Đồ
thị sắc ký của mẫu da thật tại mức 3 mg/k
Phụ
lục D
(tham
khảo)
So sánh phương pháp chuẩn độ [TCVN 12275-1
(ISO 17075-1)] và phương pháp sắc ký ion [TCVN 12275-2 (ISO 17075-2)]
Dữ liệu trong Bảng D.1 thu được từ thử
nghiệm liên phòng (tháng chín năm 2015) gồm 13 phòng thí nghiệm. Thử nghiệm
được tiến hành trên mẫu da có hàm lượng crom(VI) chưa biết.
Bảng D.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng từ mẫu da sử dụng phương pháp
chuẩn độ [TCVN 12275-1 (ISO 17075-1)] và phương pháp sắc ký ion [TCVN 12275-2
(ISO 17075-2)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12275-1 (ISO 17075-1)
Phương pháp
sắc ký ion
TCVN
12275-2 (ISO 17075-2)
Giá trị
trung bình
Độ lệch
chuẩn
Trung bình
Độ lệch
chuẩn
mg/kg
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
2,56
1,17