TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6125:2020
ISO 663:2017
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT KHÔNG TAN
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of insoluble impurities content
Lời nói đầu
TCVN 6125:2020 thay thế TCVN
6125:2010;
TCVN 6125:2020 hoàn toàn tương đương với
ISO 663:2017;
TCVN 6125:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT
VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT KHÔNG TAN
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of insoluble impurities content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tạp chất không tan trong dầu mỡ động vật và thực vật.
Trong hàm lượng các tạp chất không
tan, nếu không phải tính các chất xà phòng (đặc biệt xà phòng canxi) hoặc các
axit béo đã ôxy hóa thì cần sử dụng các dung môi và các quy trình khác. Trong
trường hợp này, cần có sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với sữa
và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật
và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng tạp chất không tan (insoluble
impurities content)
Lượng tạp chất và các chất ngoại lai
khác không tan trong n-hexan hoặc dầu nhẹ trong các điều kiện quy định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng được tính theo
phần trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH 2: Các tạp chất này bao gồm
tạp chất cơ học, các chất khoáng, cacbohydrat, các hợp chất nitơ, các chất nhựa
khác, xà phòng canxi, axit béo đã oxy hóa, lacton axit béo và xà phòng kiềm (một
phần), axit béo hydroxy và các glyxerit của chúng.
4 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được xử lý bằng một lượng
dư n-hexan hoặc dầu nhẹ, sau đó lọc dung dịch thu được. Rửa phễu lọc và
cặn bằng cùng loại dung môi, sấy khô ở nhiệt độ 103 °C và cân.
5 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích.
5.1 n-hexan, hoặc khi
không có n-hexan thì dùng dầu nhẹ có dải chưng cất trong khoảng
30 °C đến 60 °C và chỉ số brom nhỏ hơn 1.
Đối với dung môi, phần còn lại sau khi
bay hơi hoàn toàn không được vượt quá 0,002 g/100 ml.
5.2 Kieselgur, đã tinh sạch,
đã canxi hóa, hao hụt khối lượng sau khi nung ở nhiệt độ 900 °C nhỏ hơn 0,2 %
khối lượng.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Cân phân tích, có độ chính
xác ± 0,001 g.
6.2 Tủ sấy điện, có khả năng
vận hành ở 103 °C ± 2 °C.
6.3 Bình nón, dung tích
250 ml, có nút thủy tinh mài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Giấy lọc không tro (hàm lượng
tro tối đa 0,01 % khối lượng), giữ lại được 98 % khối lượng các hạt có kích thước
lớn hơn 2,5 μm1) hoặc bộ lọc sợi thủy tinh tương
đương, đường kính 120 mm, có gắn bình kim loại (tốt nhất là bằng nhôm) hoặc
bình thủy tinh có nút đậy kín.
Giấy lọc này dùng để thay thế cho bộ lọc
(6.6) đối với tất cả các sản phẩm, trừ các dầu axit.
6.6 Phễu lọc, bằng thủy
tinh, loại P16 (kích thước lỗ lọc 10 μm đến 16μm), đường kính 40 mm, dung tích
50 ml, có gắn bình hút.
Phễu lọc này dùng để thay thế cho giấy
lọc (6.5) đối với tất các loại sản phẩm kể cả dầu axit.
7 Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO
661).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Phần mẫu thử
Cân khoảng 20 g mẫu thử (Điều 8),
chính xác đến 0,01 g, cho vào bình nón (6.3).
9.2 Tiến hành xác định
9.2.1 Sấy giấy lọc và
bình (6.5) cùng với nút đậy hoặc phễu lọc (6.6) trong tủ sấy (6.2) ở 103 °C. Để
nguội trong bình hút ẩm (6.4) và cân chính xác đến 0,001 g. Đối với các dầu
axit, chuẩn bị phễu lọc theo 9.2.7 và tiếp tục thực hiện theo 9.2.2.
9.2.2 Thêm 200 ml n-hexan
hoặc dầu nhẹ (5.1) vào bình chứa phần mẫu thử (9.1). Đậy nắp bình và lắc.
Đối với dầu thầu dầu, có thể cần phải
tăng lượng dung môi để dễ thao tác và nếu cần có thể sử dụng bình lớn hơn.
Để yên 30 min ở nhiệt độ 20 °C.
9.2.3 Lọc qua giấy lọc
trên phễu thích hợp hoặc qua phễu lọc dùng bơm hút, nếu cần. Tráng rửa bình để
tất cả các tạp chất được rửa xuống phễu/bộ lọc.
Rửa giấy lọc hoặc phễu lọc bằng cách
rót qua đó một lượng nhỏ dung môi như đã sử dụng ở 9.2.2 nhưng không nhiều hơn
lượng cần thiết, sao cho dịch lọc cuối cùng không chứa chất béo hoặc dầu. Nếu cần,
làm tan chảy hết mỡ đông đặc đọng trên phễu lọc bằng cách làm nóng dung môi đến
nhiệt độ tối đa 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Nếu sử dụng phễu lọc,
để phần lớn dung môi còn lại tự bay hơi trong tủ hút và làm bay hơi hoàn toàn
trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 °C. Sau đó, lấy phễu lọc ra khỏi tủ sấy, để nguội
trong bình hút ẩm (6.4) và cân chính xác đến 0,001 g.
9.2.6 Nếu cần xác định
hàm lượng tạp chất hữu cơ, sử dụng giấy lọc không tro đã được sấy khô và cân
trước. Trong trường hợp này, giấy lọc chứa các chất không tan phải được đốt
cháy và khối lượng của tro thu được sẽ dùng để hiệu chỉnh khối lượng tạp chất
không tan.
Hàm lượng tạp chất hữu cơ, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, được tính bằng cách nhân chênh lệch khối lượng này với
100/mo, trong đó mo là khối lượng phần mẫu thử,
tính bằng gam.
9.2.7 Nếu phân tích dầu
axit, thì phủ lên phễu lọc thủy tinh thuốc thử kieselgur (5.2) chuẩn bị như
sau: Chuẩn bị hồ nhão gồm 2 g kieselgur và khoảng 30 ml dầu nhẹ (5.1) cho vào cốc
thủy tinh dung tích 100 ml. Rót hỗn hợp này vào phễu lọc dưới áp suất giảm để
thu được lớp kieselgur trên phễu lọc thủy tinh.
Sấy phễu lọc thủy tinh đã được chuẩn bị
trong tủ sấy (6.2) 1 h ở nhiệt độ 103 °C. Sau đó làm nguội trong bình hút ẩm
(6.4) và cân, chính xác đến 0,001 g.
Tiến hành hai phép xác định trên các
phần mẫu thử được lấy ra từ cùng một mẫu thử (Điều 8).
10 Tính và biểu thị
kết quả
Hàm lượng tạp chất không tan, w,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức sau:
w =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100 %
m0
Trong đó:
m0 là khối lượng
phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng
của bình, nắp đậy và giấy lọc hoặc phễu lọc (xem 9.2.1), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
của bình, nắp đậy và giấy lọc gồm cả phần cặn khô (xem 9.2.4), hoặc phễu lọc và
cặn khô (xem 9.2.5), tính bằng gam (g).
Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy.
11 Độ chụm
11.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao
tác, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng một thời gian ngắn, không quá 5 % trường
hợp vượt quá giới hạn lặp lại, r, nêu trong Bảng A.1.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên cùng vật liệu thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R, nêu trong Bảng A.1.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết mẫu đầy đủ;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả;
f) kết quả thử thu được hoặc nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm để xác
định tạp chất không tan trong dầu cọ, dầu cọ thô và dầu hạt cọ do Hiệp hội liên
đoàn dầu, hạt có dầu và chất béo (FOSFA) tổ chức và tiến hành theo TCVN 6910-1
(ISO 5725-1)[2] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [3].
Các kết quả được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm trên các loại dầu khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olein dầu cọ
đã khử mùi và tẩy màu
Dầu cọ đã
khử mùi và tẩy màu
Dầu nhân cọ thô
Olein cọ
thô
Dầu cá thô
Dầu cọ thô
Số phòng thử nghiệm tham gia
16
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
41
12
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
16
31
33
26
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các kết quả thử riêng lẻ
trên từng mẫu của tất cả các phòng thử nghiệm
16
93
66
52
70
22
Giá trị trung bình, %
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
0,016
0,021
0,025
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,003
0,003
0,003
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
57,1
41,1
22,4
30,5
20,4
14,8
Giới hạn lặp lại, r (sr
x 2,8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009
0,008
0,013
0,012
0,010
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,005
0,010
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009
0,013
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
116,6
119,6
81,2
58,4
39,8
52,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
0,027
0,028
0,026
0,024
0,037
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động
vật và thực vật - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
1) Giấy
lọc loại Whatman 42 (2,5 μm) hoặc giấy lọc sợi thủy tinh loại Whatman GF/D là
những ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn ISO không ấn định phải sử dụng
chúng.