TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6564:2015
CAC/RPC
36-1987, REVISED 2015
QUI PHẠM THỰC HÀNH VỀ BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN DẦU MỠ THỰC
PHẨM VỚI KHỐI LƯỢNG LỚN
Recommended
code of practice for storage and transport of edible fats and oils in bulk
Lời nói đầu
TCVN 6564:2015 thay thế TCVN
6564:2007;
TCVN 6564:2015 hoàn toàn tương
đương với CAC/RCP 36-1987, soát xét năm 2015;
TCVN 6564:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUI PHẠM THỰC
HÀNH VỀ BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN DẦU MỠ THỰC PHẨM VỚI KHỐI LƯỢNG LỚN
Recommended
code of practice for storage and transport of edible fats and oils in bulk
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn thực hành này quy định
phương pháp xử lý, bảo quản và vận chuyển các loại dầu mỡ thực phẩm thô hoặc đã
chế biến với khối lượng lớn.
2 Yêu cầu chung
2.1 Khái quát
Có ba dạng làm giảm chất lượng của dầu
và mỡ có thể xuất hiện trong quá trình thao tác có liên quan. Khả năng dễ hư hỏng
của dầu mỡ phụ thuộc vào một số yếu tố,
kể cả dầu mỡ dạng thô, tinh luyện một phần hoặc hoàn toàn, có hoặc không có tạp
chất, do đó cần lưu ý khi vận chuyển và bảo quản.
2.1.1 Sự ôxi hóa
Sự tiếp xúc của chất béo với ôxi có
trong không khí vì sẽ gây ra
các biến đổi hóa học trong sản
phẩm và làm suy giảm chất lượng, có thể đạt được hiệu quả khi tinh luyện lại
nhưng sẽ làm tăng chi phí, do đó, thường không thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Sự thủy phân
Sự phân hủy chất béo thành các axit
béo xảy ra do sự có mặt của nước và đặc biệt ở nhiệt độ cao hơn. Quá
trình này cũng xảy ra do hoạt động của một số vi sinh vật nhất định. Thùng chứa sản phẩm vận
chuyển phải luôn sạch và khô trước khi sử dụng.
2.1.3 Sự nhiễm bẩn
Sự nhiễm bẩn có thể do dư lượng của vật
liệu chứa trước đó, bụi, nước mưa, nước biển, hoặc do lẫn sản phẩm khác.
Trong thiết bị bảo quản và vận
chuyển khó khăn nhất là việc đảm bảo độ sạch của
van và đường ống, đặc
biệt khi chúng dùng chung cho các thùng chứa các sản phẩm khác nhau. Có thể tránh
nhiễm bẩn bằng cách thiết kế hệ thống tốt, quá trình làm sạch hàng ngày thích hợp,
dịch vụ kiểm tra hiệu
quả và hệ thống vận chuyển có các thùng chứa riêng biệt, cho các hàng hóa thuộc
danh mục đã được chấp nhận tại Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
Có thể ngăn ngừa sự nhiễm bẩn bằng cách loại bỏ
các thùng chứa, đựng các sản phẩm hàng hóa lần cuối nằm trong Danh mục hàng
hóa bị cấm của Codex tại Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
Hàng hóa không thuộc Danh mục đã được
Codex chấp nhận trước đó hoặc hàng hóa bị cấm thì chỉ được sử dụng nếu được sự cho
phép của cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài hai danh mục nêu trong Phụ lục B
và Phụ lục C, người sử dụng có thể tham khảo trong Thư mục tài liệu tham khảo.
Để xác định một chất như một hàng hóa
thuộc danh mục được chấp nhận, cơ quan có thẩm quyền cần phải xem xét các tiêu
chí sau:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dư lượng của chất đó trong lô hàng dầu
hoặc mỡ tiếp theo phải không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Chỉ số ADI (hoặc
TDI) của chất đó phải lớn hơn hoặc bằng 0,1 mg/kg thể trọng/ngày. Các chất
không quy định ADI (hoặc TDI) thì phải được đánh giá theo từng trường
hợp cụ thể.
3
Chất đó không được gây dị ứng hoặc
chứa chất gây dị ứng đã biết, trừ khi được loại bỏ bằng quá trình chế biến
thích hợp tiếp theo.
4
Hầu hết các chất không phản ứng
với dầu mỡ thực phẩm trong điều kiện vận chuyển và bảo quản
thông thường. Tuy nhiên, nếu chất có phản ứng với dầu mỡ thực phẩm thì
bất kỳ sản phẩm phản ứng nào đã biết đều phải tuân thủ các tiêu chí 2 và 3.
3 Bảo quản và vận
chuyển
3.1 Thùng chứa
3.1.1 Thùng
bảo quản trên đất liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các vị trí như: đầu vào, đầu ra,
miệng thùng, vị trí tháo v.v... phải có kết cấu sao cho có thể khóa mở và/hoặc đóng
kín hiệu quả.
Khi thiết kế, cần xem xét đến dung
tích, kích thước và số lượng thùng chứa phải phù hợp với qui mô và tần
suất, tốc độ quay vòng vốn và số lượng sản phẩm khác nhau v.v...
3.1.2 Thùng
chứa vận chuyển bằng đường biển
Để đảm bảo tính kinh tế, đối với việc
vận chuyển khối lượng lớn thì lượng hàng hóa chứa trong thùng và dung tích của thùng
chứa dao động từ 200
t
đến 2 500 t.
Thùng chứa vận chuyển bằng đường biển
khác với thùng chứa trên đất liền, chúng hoàn toàn được cách ly nhờ hệ
thống đường ống và bơm riêng, mỗi một thùng chứa có một hệ thống đường ống và bơm
riêng.
Thùng chứa bằng thép mềm nên có lớp phủ
để tránh việc ăn mòn hoặc sự tác động của hàng hóa. Lớp phủ không được ảnh hưởng đến thực phẩm. Xu hướng
sử dụng thép không gỉ làm thùng chứa sẽ thay thế cho việc sử dụng thép phủ.
Việc phá hỏng lớp phủ có thể do ăn
mòn hoặc do sử dụng phương pháp làm sạch không thích hợp dẫn đến
việc ăn mòn cục bộ. Thùng chứa phải luôn được kiểm tra và nên tiến hành sửa chữa
các lớp phủ trước khi
đưa hàng lên tàu, nếu cần.
Tàu vận chuyển thương mại thường được
phân thành các loại sau:
a) Tàu vận chuyển với khối lượng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tàu vận chuyển
theo chuyến
Đó là những loại tàu đặc biệt trọng tải từ 15 000 t
đến 40 000 t được thiết kế để chuyên chở các loại hàng hóa khác nhau,
nhưng phần lớn chất lỏng được cách
ly hoàn toàn. Mỗi thùng chứa có một số lớp phủ khác nhau thích hợp cho một
loại hàng hóa cụ thể và mỗi thùng hoặc một nhóm thùng nhỏ có một đường ống và
bơm chuyên dụng.
c) Tàu trung
chuyển
Các loại tàu nói trên là loại tàu biển
phục vụ bốc dỡ hàng ở các cảng chính. Ngoài ra, có rất nhiều tàu trung
chuyển nhỏ, nhìn chung tàu thường có trọng tải từ 750 t đến 3 000 t dùng cho các
chuyến đi biển ngắn. Chúng thường được sử dụng để vận chuyển từ các tàu đại
dương sang tàu khác.
d) Tàu côngtenơ
Đây là loại tàu được thiết kế dùng để
vận chuyển các côngtenơ có kích thước đồng nhất để thuận tiện cho việc sắp xếp.
Chúng dùng để vận chuyển giữa
ga bốc xếp côngtenơ, khi côngtenơ có thể tự bốc dỡ hàng bất cứ đâu ở trên đất liền
mà các bên liên quan cho là thích hợp nhất.
3.1.3 Ôtô
xitec, tàu hỏa và các côngtenơ chứa chất lỏng (thùng chứa côngtenơ ISO)
Ôtô xitec, tàu hỏa và các
côngtenơ chứa chất lỏng với khối
lượng lớn (thùng chứa côngtenơ ISO) dùng để vận chuyển dầu mỡ bằng đường bộ.
Thùng chứa dầu mỡ thực phẩm đã được tinh
luyện và khử mùi hoàn
toàn để làm thực phẩm thường được làm bằng thép không gỉ hoặc thép mềm phủ bằng nhựa epoxy.
3.1.4 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thép không gỉ là loại vật liệu
thích hợp nhất để làm thùng
chứa. Đặc biệt, nên dùng để bảo quản và vận chuyển
dầu mỡ tinh luyện hoàn toàn. Thùng chứa bằng thép mềm tốt nhất nên được phủ lớp
vật liệu trơ bên trong, ví dụ
như: resin epoxy phenolic. Thùng chứa có lớp phủ được chế tạo từ các nhà sản xuất
phù hợp cho việc tiếp xúc với thực phẩm, đặc biệt đối với dầu mỡ. Thùng thép
mềm có phủ kẽm
silicat cũng thích hợp, nhưng cần lưu ý rằng nó có thể làm hỏng dầu
thô và chất béo có trị số axit cao.
Trước khi phủ, bề mặt kim loại cần được
làm sạch bằng cách thổi cát đến khi kim loại sáng (ISO 8501-1:1988)[15] hoặc tương
đương. Cần chú
ý rằng mỗi lớp phủ có giới hạn nhiệt
độ khác nhau, vì vậy cần đặc
biệt chú ý khi làm sạch thùng (ví dụ: giới hạn nhiệt độ không cho phép sử dụng
hơi nước để làm sạch).
c) Không nên sử dụng đồng và các hợp
kim đồng như đồng thau, đồng thiếc hoặc kim loại đúc súng trong việc thiết kế hệ
thống bảo quản dầu mỡ hoặc tàu biển, xi téc đường bộ/xi téc vận chuyển bằng đường
sắt, dùng để vận chuyển có tiếp xúc với
dầu mỡ (như: ống dẫn, ống nối, khóa, van, cuộn làm nóng, bộ lọc, bơm, nhiệt kế
đo, hoặc các dụng cụ lấy mẫu). Không nên sử dụng nhiệt kế thủy ngân. Nên tránh
dùng dụng cụ thủy tinh và chai đựng mẫu trong các trường hợp, do có thể vỡ, làm lẫn vào
sản phẩm.
3.1.5 Thiết
bị đun nóng - Thùng chứa
Tất cả các thùng chứa sản phẩm dạng
đặc, nửa đặc và nếu dầu mỡ có độ nhớt cao thì cần được trang bị thiết bị đun nóng
(xem 3.1.7) sao cho sản phẩm luôn ở dạng lỏng và đồng nhất khi vận chuyển hoặc bốc dỡ.
Các cuộn gia nhiệt nên được làm bằng thép không gỉ, không nên làm bằng hợp kim
đồng.
Sử dụng thiết bị đun nóng cần tuân
theo thiết kế, hướng dẫn và các quy trình, để tránh nhiễm bẩn và làm hỏng dầu. Thiết bị
đun nóng thích hợp như sau:
a) Ống nước nóng
Làm nóng bằng nước nóng (khoảng 80 °C)
tuần hoàn qua cuộn nóng là qui trình tốt nhất do không gây nóng cục
bộ. Cuộn nóng phải chảy tự nhiên hoặc chảy được bằng bơm chân
không hoặc bơm cơ học.
b) Ống hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn gia nhiệt cần để trên giá đỡ có
chân khoảng 7,5 cm đặt trên đế của của thùng chứa. Giá giữ có chân cao
từ 15 cm hoặc 30 cm là thích hợp (để dễ làm sạch và tăng khả năng truyền nhiệt
đối với dầu). Cần lắp đặt cuộn gia nhiệt thẳng đứng hoặc trên thành của thùng
chứa. Khi cần làm tan chảy mỡ, theo hướng dẫn thì diện tích của cuộn gia nhiệt
khoảng 0,1 m2/tấn theo dung tích của thùng, nhưng thực tế 0,05 m2/tấn
là đủ. Tổng chiều dài của cuộn gia nhiệt thường được chia thành hai hoặc nhiều
cuộn riêng lẻ có chiều dài thích hợp để tránh ngưng
tụ quá nhiều hơi nước nóng.
c) Thiết bị trao đổi nhiệt từ bên
ngoài
Đảm bảo cho việc đun nóng đồng đều và có
thể sử dụng thay thế
cho hệ thống đun nóng khác trong trường hợp yêu cầu sản phẩm luôn ở trạng thái lỏng
và có thể bơm được trong thùng chứa.
Thiết bị trao đổi nhiệt bên ngoài cần
đáp ứng yêu cầu của tất cả thiết bị đun
nóng theo thiết kế và cấu trúc sao cho tránh được sự nhiễm bẩn và làm hư hỏng dầu.
Ngoài ra cần có biện pháp để phát hiện sự rò rỉ của dầu.
Mặc dù đun nóng bằng hơi là biện pháp
thích hợp nhất nhưng cũng có thể sử dụng chất truyền nhiệt khác nhưng phải đảm
bảo an toàn, được đánh giả rủi ro và được kiểm tra. Theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền, có thể cần phải chứng minh môi trường đun nóng được sử dụng đã được
đánh giá đầy đủ và an toàn.
3.1.6 Thiết
bị đun nóng-Xi téc đường bộ và xi téc vận chuyển bằng đường sắt và thùng chứa
côngtenơ ISO
Đối với mỡ dạng đặc, nửa đặc và dầu có độ nhớt
cao, các xi téc đường bộ và đường sắt và cônctenơ được gắn với các cuộn gia nhiệt
bên trong, được làm bằng thép không gỉ, nối với nguồn nước nóng hoặc hơi nước ở áp suất thấp [áp suất hơi
lên đến 150 kPa (1,5 bar)].
3.1.7 Thùng
chứa và xi téc đường bộ/xi téc vận chuyển bằng đường sắt cách nhiệt
Tốt nhất là cách nhiệt các thùng chứa,
xi téc và côngtenơ, đặc biệt ở các vùng có khi hậu ôn đới và lạnh. Lớp cách nhiệt thường
được gắn vào thành ngoái của thùng và được thiết kế để tránh hấp thụ dầu hoặc
nước. Vật liệu cách nhiệt phải trơ với dầu và mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả tàu biển và thùng chứa có thiết bị đun nóng cần phải
lắp bộ cảm ứng nhiệt và thiết bị kiểm tra để tránh làm dầu đựng trong thùng và
trong ống bị quá nhiệt. Nhiệt kế phải được đặt cẩn thận và để xa cuộn
gia nhiệt. Tốt nhất là dùng loại nhiệt kế tự ghi để ghi lại nhiệt độ kiểm soát.
Bộ ghi nên được lắp vào vị trí dễ nhìn thấy như buồng giám sát hoặc buồng vận
hành.
3.1.9 Hạn chế
sục khí
Đường ống và các đoạn ống nối phải được
thiết kế sao cho để tránh trộn lẫn không khí. Khi nạp dầu vào, cần tiến
hành từ đáy hoặc từ đỉnh thùng chứa bằng
cách nhúng ống vào gần sát đáy để hạn chế bị sục khí vào sản phẩm. Tốt nhất là
dùng ống đặc biệt dẫn đến thùng bằng hệ thống “Phun đẩy” và/hoặc
dùng khí trơ. Tuy nhiên, nếu dùng không khí thì phải đảm bảo sao cho không để không khí sục vào dầu
trong thùng chứa.
3.1.10 Bảo vệ
bằng khí trơ
Khi sử dụng thùng chứa trên tàu biển
và thùng bảo quản các sản phẩm có chất lượng cao hoặc có thời gian bảo quản
dài, tốt nhất nên có các thiết bị phun và phủ khí trơ có độ tinh khiết thích hợp.
3.2 Đường ống
3.2.1 Vật liệu
Đối với tất cả các loại dầu
mỡ thô và nửa tinh luyện có
thể dùng thép dẻo để làm thùng chứa và nên dùng thép không gỉ cho sản phẩm
tinh luyện hoàn toàn (xem 3.1.4 c).
3.2.2 Ống bằng chất
dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Cách nhiệt và
đun nóng
Vùng có khí hậu ôn đới và lạnh, đường ống
dùng cho dầu mỡ dạng đặc ở nhiệt độ thường, thì nên làm bằng vật
liệu cách nhiệt và lắp hệ thống đun nóng, ví dụ lắp đường hơi nóng hoặc đun
nóng bằng điện. Khi đó nên làm sạch đường ống bằng hơi.
4 Vận hành
4.1 Nạp và dỡ
hàng
4.1.1 Đun nóng
Sản phẩm dạng đặc, nửa đặc và các loại
dầu có độ nhớt cao đựng trong thùng bảo quản xitec đường bộ, đường sắt, đường thủy, nên đun
nóng từ từ sao cho chúng được hóa lỏng và đồng nhất hoàn toàn trước khi vận
chuyển. Việc đun nóng nên bắt đầu ở thời điểm đã tính để có được nhiệt độ
bơm theo yêu cầu không vượt
quá tốc độ tăng nhiệt tối đa là 5 °C/24 h. Nếu đun nóng bằng hơi nước, áp lực của
hơi không được vượt quá 150 kPa (1,5 bar) để tránh bị quá nhiệt cục bộ. Cuộn gia nhiệt cần
được bao bọc kín trước khi bắt đầu đun.
4.1.2 Nhiệt độ
trong quá trình bảo quản và vận chuyển
Để tránh kết tinh và đông đặc quá mức
trong quá trình bảo quản ngắn và vận chuyển bằng tàu biển, dầu đựng trong thùng
phải được duy trì ở trong khoảng nhiệt độ nêu trong Bảng A.1.
Nhiệt độ này áp dụng chung cho cả dầu
thô và dầu tinh luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Nhiệt độ
trong quá trình nạp và
dỡ hàng
Các sản phẩm dầu khác nhau trước khi vận
chuyển nên được làm nóng đến nhiệt độ nêu trong Bảng A.1.
Nhiệt độ thấp hơn áp dụng cho loại có
điểm nóng chảy thấp, còn nhiệt độ cao hơn áp dụng cho loại có điểm nóng chảy cao hơn. Các
nhiệt độ này áp dụng cho
cả hai loại dầu thô và dầu tinh luyện.
Nhiệt độ nạp hoặc dỡ hàng phải là nhiệt
độ trung bình đọc được tại điểm trên cùng, điểm giữa và điểm ở phía đáy. Lấy
số đọc nhiệt độ ở những nơi
cách cuộn đốt nóng tối thiểu 30 cm.
Dưới các điều kiện thời tiết lạnh, áp
dụng nhiệt độ dỡ hàng ở nhiệt độ lớn
nhất của Bảng A.1 để tránh
tắc nghẽn đường ống không được gia nhiệt.
4.1.4 Trình tự nạp
và dỡ hàng
Các loại dầu và các hạng dầu khác nhau
cần phải để riêng và đặc biệt không bơm dầu "mới" vào dầu “cũ” nhằm tránh bị
ôxi hóa. Tốt nhất là
vận chuyển các loại dầu khác nhau và hạng dầu khác nhau trong các đường ống
riêng.
Khi phải vận chuyển một số sản phẩm
qua một hệ thống đường ống chung, thì phải làm sạch kỹ hệ thống đường ống này
sau mỗi lần hút các sản phẩm hoặc các loại khác nhau. Trình tự nạp và dỡ hàng nên
được lựa chọn cẩn thận để giảm thiểu sự pha lẫn.
Nên tuân thủ các nguyên tắc
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầu tinh luyện từng phần trước dầu
thô;
- Dầu thực phẩm trước dầu kỹ thuật;
- Axit béo hoặc dầu axit nên bơm sau
cùng;
- Cần chú ý đặc biệt để tránh bị pha
lẫn giữa dầu axit lauric và dầu không phải
dầu axit lauric.
4.1.5 Trước mỗi lần
bơm từng loại, nếu có thể, thu lấy mẫu của từng thùng để kiểm tra chất lượng.
4.2 Làm sạch
Ngoài những điều đã đề cập ở trên, khi
thùng chứa nguyên liệu không phải là thực phẩm, thì cần đặc biệt chú ý quá
trình làm sạch và kiểm tra để đảm bảo tất cả nguyên liệu còn lại đã được loại bỏ
hết.
Nếu sử dụng hơi nước hoặc nước để làm
sạch thì hệ thống phải được tháo hết và được làm khô hoàn toàn trước
khi dùng để chứa dầu. Tại mỗi kho bảo quản, cần lắp đặt một hệ thống đường ống
“Phun đẩy”. Nếu sử dụng chất tẩy rửa hoặc chất kiềm thì rửa kỹ bằng nước
sạch, tất cả bề mặt tiếp xúc,
để loại bỏ hoàn toàn các chất tồn dư.
4.3 Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Công việc
khác
Nên có hệ thống đánh dấu hoặc nhận biết
rõ ràng cho đường ống và thùng bảo quản.
Các nhân viên được đào tạo về nạp, dỡ
dầu thích hợp nên kiểm tra các điều kiện như độ sạch của thùng bảo quản, xitec
đường bộ, xitec đường biển và đường ống và ghi lại trong báo cáo thực hiện.
Cần có thùng chứa cặn riêng biệt.
Cần cung cấp hồ sơ đun nóng của tàu.
Mẫu khi được nạp lên tàu cần được đánh
dấu, niêm phong thích hợp và chuyển đi khi có yêu cầu theo hợp đồng.
Ba loại hàng hóa đã được Codex chấp nhận
khi vận chuyển bằng tàu phải được công bố cho nhà thuê tàu và cung cấp hồ sơ cho các
bên liên quan. Các điều khoản này
phải là một phần của hợp đồng vận chuyển. Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền có thể
yêu cầu xem xét các chứng cứ chi tiết của các loại hàng hóa đó.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Nhiệt độ trong quá trình bảo quản, vận chuyển, nạp
và bốc dỡ
Bảo quản và
vận chuyển với khối lượng lớn
Nạp và bốc
dỡ hàng
Dầu hoặc mỡ
Nhiệt độ tối
thiểu, °C
Nhiệt độ tối đa, °C
Nhiệt độ tối
thiểu, °C
Nhiệt độ tối
đa, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
35
Dầu dừa
27
32
40(1)
45(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
20
25(4)
Dầu cá
20
25
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
Dầu lạc
Môi trường
Môi trường
20
25(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác nhau
-
Khác nhau
- (2)
Bơ llip
38
41
50
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
50
55
Dầu hạt lanh
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
Dầu ôliu
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
40
50
55
Olein dầu cọ
25
30
32
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
60
70(3)
Dầu nhân cọ
27
32
40 (1)
45 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
30
35
Stearin nhân cọ
32
38
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
Dầu rum
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
Bơ lạc
38
41
50
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
20
25(4)
Dầu hướng dương
Môi trường
Môi trường
10
20(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Môi trường
55
65
Mỡ động vật (vận chuyển trên 10
ngày)
35
45
55
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nơi khí hậu ấm
hơn, nhiệt độ nạp và bốc dỡ dầu dừa và dầu cọ tối thiểu 30 °C, tối đa 39 °C
hoặc ở nhiệt độ
môi trường.
(2) Các dầu hydro hóa có điểm
nóng chảy khác nhau
rất lớn, chúng phải luôn được công bố. Đối với các chuyến vận chuyển dài
ngày, nhiệt độ cần được duy trì xung quanh nhiệt độ nóng chảy đã công bố
và phải được tăng
dần để đến trước
khi dỡ hàng thì nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ nóng chảy khoảng từ 10 °C đến 15 °C để dỡ được hết hàng.
(3) Các loại
stearin dầu cọ khác nhau có điểm nóng chảy khác nhau rất lớn, nhiệt độ để
trong ngoặc có thể cần để điều
chỉnh đối với các tình huống cụ thể.
(4) Trong một số trường
hợp nhiệt độ môi trường có thể vượt quá con số lớn nhất ghi trong
Bảng.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Danh mục hàng hóa đã được Codex chấp nhận
Tên chất (từ
đồng nghĩa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit axetic (axit ethanoic; axit dấm;
axit metan carboxylic)
64-19-7
Axetic anhydrit (ethanoic anhydrit)1)
108-24-7
Axeton (dimethylketon; 2-propanon)
67-64-1
Dầu axit và axit béo chưng cất từ động
vật, động vật biển và dầu động thực vật
Amoni hydroxit (amoni hydrat; dung dịch
amoniac; amoniac lỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni polyphosphat
68333-79-9
Động vật, động vật biển và dầu mỡ động
thực vật (bao gồm dầu và mỡ đã hydro hóa) - không tính dầu
hạt điều và dầu động vật lớn
Sáp ong - trắng 2)
8006-40-4
Sáp ong - vàng 2)
8012-89-3
Benzyl alcohol (loại dùng trong
ngành dược và dùng kèm thuốc thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3-Butanediol (1,3-butylen glycol)
107-88-0
1,4-Butanediol (1,4-butylen glycol) 1)
110-63-4
Butyl axetat, n-
123-86-4
Butyl axetat, iso-
110-19-0
Butyl axetat, sec-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butyl axetat, tert- 1)
540-88-5
Dung dịch canxi amoni nitrat 1)
6484-52-2
Dung dịch canxi clorua
10043-52-4
Canxi lignosulphonat lỏng (lignin lỏng;
sulphit)
1)
8061-52-7
Dung dịch canxi nitrat (CN-9) 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáp candelilla 2)
8006-44-8
Sáp carnauba (sáp Brazil) 2)
8015-86-9
Cyclohexan (hexametylen;
hexanaphthen; hexahydrobenzen)
110-82-7
Etanol (etyl alcohol; rượu)
64-17-5
Etyl axetat (ete axetic; este
axetic; etylaxetat);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Ethylhexanol (2-ethylhexy alcohol)
Các axit béo
104-76-7
Axit Arachidic (axit eicosanoic)
506-30-9
Axit behenic (axit docosanoic)
112-85-6
Axit butyric (axit n-butyric; axit
butanoic; axit etyl axetic; axit propyl forinic)
107-92-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334-48-5
Axit caproic (axit n-hexanoic)
142-62-1
Axit caprylic (axit n-octanoic)
124-07-2
Axit erucic (axit cis-13-docosenoic)
112-86-7
Axit heptoic (axit n-heptanoic)
111-14-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143-07-7
Axit lauroleic (axit dodecenoic)
4998-71-4
Axit linoleic (axit
9,12-octadecadienoic)
60-33-3
Axit linolenic (axit
9,12,15-octadecatrienoic)
463-40-1
Axit myristic (axit n-tetradecanoic)
544-63-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
544-64-9
Axit oleic (axit n-octadecenoic)
112-80-1
Axit palmitic (axit n-hexadecanoic)
57-10-3
Axit palmitoleic (axit
cis-9-hexadecenoic)
373-49-9
Axit pelargonic (axit n-nonanoic)
112-05-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141-22-0
Axit stearic (axit n-octadecanoic)
57-11-4
Axit valeric (axit n-pentanoic; axit
valerianic)
109-52-4
Hỗn hợp axit béo không phân đoạn hoặc
hỗn hợp axit béo từ dầu tự nhiên
Chất béo alcohol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71-36-3
iso-butanol (2-methyl-1-propanol)
78-83-1
Caproyl alcohol (1-hexanol; hexyl
alcohol)
111-27-3
Capryl alcohol (1-n-octanol; heptyl
carbinol)
111-87-5
Cetyl alcohol (alcohol C-16;
1-hexadecanol; cetylic alcohol; palmityl alcohol; n-prirnary hexadecyl
alcohol)
36653-82-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112-30-1
Iso decyl alcohol (isodecanol) 1)
25339-17-7
Enantyl alcohol (1-heptanol; heptyl
alcohol)
111-70-6
Lauryl alcohol (n-dodecanol; dodecyl
alcohol)
112-53-8
Myristyl alcohol (1-tetradecanol; tetradecanol) 1)
112-72-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143-08-8
Iso nonyl alcohol (isononanol) 1)
27458-94-2
Oleyl alcohol (octadecenol)
143-28-2
Stearyl alcohol (1-octadecanol)
112-92-5
Chất béo alcohols (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27458-92-0
Hỗn hợp chất béo alcohol không phân
đoạn hoặc hỗn hợp chất béo alcohol từ dầu mỡ tự nhiên 1)
Hỗn hợp chất béo alcohol
Cetyl stearyl alcohol (C16-C18)
67762-27-0
Lauryl myristyl alcohol (C12-C14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ. Butyl myristat
110-36-1
Cetyl stearat
110-63-2
Oleyl palmitat
2906-55-0
Este của axit béo không phân đoạn hoặc
hỗn hợp của este axit béo từ dầu mỡ tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Metyl laurat (metyl
dodecanoat)
111-82-0
Metyl oleat (metyl octadecenoat)
112-62-9
Metyl palmitat (metyl hexadecanoat)
112-39-0
Metyl stearat (metyl octadecanoat)
112-61-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64-18-6
Fructose
Glycerin (glycerol, glycerin)
56-81-5
Heptan
142-82-5
n-Hexan
110-54-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn cao lanh
1332-58-7
Limonen (dipenten)
138-86-3
Dung dịch magie clorua
7786-30-3
Metanol (metyl alcohol)
67-56-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79-20-9
Metyl etyl keton (2-butanon; MEK)
78-93-3
Metyl isobutyl keton
(4-metyl-2-pentanon; iso propylaceton; MIBK)
108-10-1
Metyl tertiary butyl eter (MBTE) 1)
1634-04-4
Dầu khoáng, độ nhớt cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu khoáng, độ nhớt trung bình và thấp,
loại II
Dầu khoáng, độ nhớt trung bình và thấp,
loại III
Rỉ mật thu được từ quả có múi, cây
cao lương, củ cải đường
và mía đường
57-50-1
Sáp montan 1)
8002-53-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26952-21-6
Pentan 1)
109-66-0
Sáp dầu hỏa (sáp parafin)
8002-74-2
Axit phosphoric (axit ortho
phosphoric)
7664-38-2
Nước uống được
7732-18-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25322-69-4
Dung dịch kali
hydroxit (kalihydroxit)
1310-58-3
Propy axetat
109-60-4
Propy alcohol
(propan-1-ol; l-propanol)
71-23-8
iso-propyl alcohol (isopropanol;
dimethyl carbinol; 2-propanol)
67-63-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57-55-6
1,3-propylen glycol 1)
504-63-2
Propylen tetramer (tetrapropylen;
dodecen)
1)
6842-15-5
Dung dịch natri hydroxit (soda kiềm,
dung dịch kiềm; natri hydrat; kiềm trắng)
1310-73-2
Natri silicat (nước thủy tinh)
1344-09-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50-70-4
Dầu đậu tương đã epoxi hóa 1)
8013-07-8
Axit sulfuric
7664-93-9
Dung dịch ure amoniac nitrat (UAN)
CHÚ THÍCH:
(1) Nếu có thể nên vận
chuyển dầu mỡ thực phẩm với khối
lượng lớn trong các xi téc chuyên dụng, có thể giảm khả năng nhiễm bẩn bằng cách
dùng xi téc để chứa các hàng hóa được liệt kê ở trên. Áp dụng, danh mục
này kết hợp với: hệ
thống thiết kế tốt; quá trình làm sạch thường xuyên thích hợp và qui trình
kiểm tra hiệu
quả (xem 2.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Danh mục ở trên không
phải là danh mục cuối cùng nhưng khi được xem xét thì có thể bổ
sung có tính đến sự phát triển
của khoa học hoặc kỹ thuật. Các chất bổ sung được đưa vào trong danh mục
và có thể được chấp nhận sau khi được
đánh giá nguy cơ. Danh mục này bao gồm:
- Các đặc tính gây độc, bao gồm
khả năng gây ung thư (theo đánh giá của JECFA hoặc tổ chức công nhận khác)
- Hiệu quả của qui trình làm sạch;
- Mức độ đặc, loãng liên quan
đến khả năng tồn dư của
hàng hóa trước đó và tạp chất của hàng hóa trước đó có thể bị nhiễm bẩn và lượng dầu
hoặc chết béo được vận chuyển;
- Khả năng hòa tan của
các chất nhiễm bẩn;
- Qui trình tinh luyện/chế biến
tiếp theo của dầu hoặc mỡ;
- Phương pháp phân tích để phát hiện
lượng vết của chất tồn dư hoặc
để kiểm tra độ nhiễm bẩn; và
- Phản ứng của dầu/mỡ với dư lượng
chất nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng tạm thời bị
cấm
Tên chất (từ
đồng nghĩa để trong ngoặc)
Số CAS
Axeton xyanohydrin (ACH; α-hydroxyisobutyronitril;
2-metyllactonitril)
75-86-5
Axit acrylic (axit acroleic; axit
propenoic)
79-10-7
Acrylonitril (ACN; 2-propenenitril;
vinyl xyanua)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Adiponitril (1,4-dixyanobutan)
111-69-3
Anilin (phenylamin; aminobenzen)
62-53-3
Benzen
71-43-2
1,3- butadien (vinylethylen)
106-99-0
n- butylacrylat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tert- Butylacrylat
1663-39-4
Cacbon tetraclorua (CTC;
tetraclorometan; perclorometan)
56-23-5
Cardura E (tên thương mại của este
glycidyl của axit versatic 911)
11120-34-6
Dầu vỏ hạt điều (CNSL; chất lỏng vỏ hạt điều)
8007-24-7
Clorofom (TCM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cresol - ortho, meta, para (axit
cresylic)
95-48-7
108-39-4
106-44-5
Dibutylamin
111-92-2
Dietanolamin (DEA;
di-2-hydroxyetylamin)
111-42-2
Dietylenatriamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diglycidyl ete của bisphenol A
1675-54-3
Di -isopropylamin
110-97-4
Dipropylamin
108-18-9
m-divinylbenzen (DVB; vinylstyren)
1324-74-0
Epiclorohydrin (cloropropylen oxit;
EPI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa epoxy (chưa xử lý)
Etyl acrylat
140-88-5
Etylen dibromua (EDB; 1,2-dibromoetan;
etylen bromua)
106-93-4
Etylen diclorua (EDC; 1,2-dicloroetan;
etylen clorua) *
107-06-2
Etylen glycol (MEG; monoetylen
glycol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylen glycol monobutyl ete
(2-butoxyetanol)
111-76-2
Etylen oxit (EO)
75-21-8
2-etylhexyl acrylat
103-11-7
Etanolamin (MEA; monoetanolarnin;
colamin; 2-aminoetanol; 2-hydroxyetylamin)
141-43-5
Etylenediamin (1,2-diaminoetan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formaldehyt
50-00-0
Furfuryl alcohol (furyl carbinol)
98-00-0
Glutaraldehyt
111-30-8
Hexametylendiamin (1,6-diaminohexan;
1,6-hexandiamin)
124-09-4
Isocyanat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen di-isocyanat (TDI)
1321-38-6
Polyphenyl polymetylen isocyanat
(PAPI, PMPPI)
9016-87-9
Di-phenyl metan di-isocyanat (MDI)
101-68-8
Metyl isocyanat
624-83-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4747-90-4
Sản phẩm chứa chì (không được vận
chuyển như ba loại hàng hóa đã được chấp
nhận)
Phụ gia dầu nhờn
Metyl acrylat
96-33-3
Metyl metacrylat monomer
80-62-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25013-15-4
α Metyl styren monomer
(AMS)
98-83-9
p Metyl styren monomer
(PMS)
622-97-9
Metylen clorua (MEC; diclorometan;
metylen diclorua)
75-09-2
Monoetylen glycol (MEG; etylen
glycol)
107-21-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110-91-8
Morpholin etanol (N-hydroxyetyl
morpholin)
622-40-2
Axit nitric (axit nitric dạng lỏng;
axit engraver; axit azotic)
7697-37-2
Nitropropan (1 đồng phân và hỗn hợp)
(2 đồng phân và hỗn hợp)
108-03-2
79-46-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phthalat
Một số ví dụ sau:
Di-allyl phtalat (DAP)
131-17-9
Di-isodexyl phtalat (DIDP)
19269-67-1
Di-isononyl phtalat (DINP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di-isooctyl phtalat (DIOP)
27554-26-3
Di-octyl phtalat (DOP)
117-81-7
n-propylamin
622-80-0
Propylen oxit (metyl oxiran; 1,2-
epoxypropan)
75-56-9
Pyridin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Styren monomer (vinyl benzen; phenyl
etylen; cinnamen) *
100-42-5
Dầu tall
8002-26-4
đương lượng axit béo của dầu tall với
ASTM kiểu III
61790-12-3
Telon II (1-propen, 1,3-dicloro;
1,3-dicloropropen)
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluidin (ortho)
Dầu dạng trans của loại PCB (tức là
triclorobiphenyl)
25323-29-2
Tricloroetan (1,1,1 -đồng phân và
1,1,2-đồng phân)
Trietylen glycol (TEG)
Vinyl axetat monomer (VAM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinyl clorua monomer
75-01-4
Xylen (ortho,meta, para)
CHÚ THÍCH:
* Các hàng hóa không nằm trong danh
mục chỉ
được
chấp nhận nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu đồng ý
(xem 2.1.3).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] European Commission Scientific
Committee for Food (SCF) Opinion on the Potential Risk to Human Health Arising
from the Transport in Ships' Tanks of Oils and Fats from Substances Proposed as
Acceptable Previous Cargoes. Opinion expressed on 20 September 1996: Minutes of
103rd SCF Plenary Meeting (European Commission), Annex VII (Doc.III/5693/96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] FOSFA International List of Banned
Immediate Previous Cargoes.
[4] FOSFA International Qualifications
for All Ships Engaged in the Ocean Carriage and Transhipment of Oils and Fats
for Edible and Oleo-Chemical Use.
[5] FOSF A International Operational
Procedures for All Ships Engaged in Ocean Carriage of Oils and Fats for Edible
and Oleo-Chemical Use.
[6] FOSFA International Code of
Practice for Superintendents.
[7] International Organisation for
Standardisation (ISO) Sampling Standard ISO 5555 (1991).
[8] National Institute of Oilseed
Products (NIOP) Acceptable Prior Cargo -List No I.
[9] NIOP Acceptable Prior Cargo -List
No 2.
[10] NIOP Unacceptable Prior Cargo
List.
[11] NIOP Trading Rules.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO 1496-3 (1991) on Tank
Containers (ISO 20 ft IMO2).
[14] Tank Cleaning Guide (1996) -published
by Chemical Laboratory 'Dr A Verwey' Rotterdam.
[15] ISO 8501-1:19881)
Preparation of steel substrates before application of paints and related
products - Visual assessment of surface cleanliness - Part 1: Rust grades and
preparation grades of uncoated steel substrates and of steel substrates after
overall removal of previous coatings.
________________________
1) ISO 8501-1:1988 đã
được soát xét năm 2007.
1) Do FAO và WHO rà soát lại.
2) Thường được vận chuyển với khối lượng nhỏ.