TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10783-2:2015
ISO/TS 15216-2:2013
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI -
XÁC ĐỊNH VIRUS VIÊM GAN A VÀ NOROVIRUS TRONG THỰC PHẨM SỬ DỤNG PHẢN ỨNG CHUỖI
POLYMERASE PHIÊN MÃ NGƯỢC THỜI GIAN THỰC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ĐỊNH
TÍNH
Microbiology
of food and animal feed - Horizontal method for determination of hepatitis A
virus and norovirus in food using real-time RT-PCR - Part 2: Method for
qualitative detection
Lời nói đầu
TCVN 10783-2:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 15216-2:2013;
TCVN 10783-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10783 (ISO/TS 15216),
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A
và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược
thời gian thực gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10783-2:2015 (ISO/TS 15216-2:2013),
Phần 2: Phương pháp phát hiện định tính.
Lời giới thiệu
Virus viêm gan A (HAV) và norovirus
(NoV) là các tác nhân chính gây ngộ độc thực phẩm cho người. Chưa có phương
pháp thông thường để nuôi cấy các virus này từ nền mẫu thực phẩm. Do đó, việc
phát hiện phải dựa trên phương pháp phân tử, sử dụng phản ứng chuỗi polymerase
phiên mã ngược (RT-PCR). Vì nhiều nền thực phẩm chứa chất gây ức chế phản ứng RT-PCR,
nên cần sử dụng phương pháp tách chiết để thu được ARN tinh sạch cao phù hợp với
mục đích sử dụng. Đối với bề mặt thực phẩm, loại bỏ virus bằng cách dùng gạc lau.
Đối với quả mềm và rau salat, tách chiết virus bằng cách rửa giải đồng thời
khuấy trộn sau đó cho kết tủa với PEG/NaCl. Đối với nước đóng chai, hấp thụ và
rửa giải sử dụng màng lọc tích điện sau đó cô đặc bằng bộ lọc màng cực tím và
đối với động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, thì tách chiết virus ra khỏi các mô
của tuyến tiêu hóa có xử lý bằng dung dịch proteinase K. Đối với tất cả các nền
mẫu không đề cập trong tiêu chuẩn này, cần phải đánh giá xác nhận lại phương
pháp này. Tất cả các nền mẫu sử dụng cùng một phương pháp tách chiết ARN thường
dựa trên capsid virus phân rã với thuốc thử chaotropic, sau đó hấp thụ ARN từ
các hạt silica. Kiểm soát quá trình phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược
thời gian thực (real-time RT-PCR) khuếch đại qua chuỗi PCR bằng cách đo độ kích
thích của phân tử được đánh dấu huỳnh quang. Trong phép phân tích real-time RT-PCR
phát huỳnh quang 5’ nuclease, các chất đánh dấu huỳnh quang được gắn vào mẫu dò
nucleotid có trình tự đặc hiệu (mẫu dò thủy phân) cũng có thể nhận biết đồng thời
với khuôn mẫu đích. Sự cải biến này làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của phương
pháp PCR và cần phòng ngừa đối với các bước nhận biết sản phẩm khuếch đại tiếp
sau phản ứng PCR. Vì sự phức tạp của phương pháp, nên cần có một bộ kiểm soát toàn
diện. Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này có thể phát hiện định tính ARN
virus trong mẫu thử. Sơ đồ của quy trình thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH VIRUS VIÊM GAN A VÀ
NOROVIRUS TRONG THỰC PHẨM SỬ DỤNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE PHIÊN MÃ NGƯỢC THỜI
GIAN THỰC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ĐỊNH TÍNH
Microbiology
of food and animal feed - Horizontal method for determination of hepatitis A
virus and norovirus in food using real-time RT-PCR - Part 2: Method for
qualitative detection
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện định tính HAV và NoV các nhóm gen I (GI) và NoV các nhóm gen II
(GII), từ mẫu thử thực phẩm hoặc bề mặt thực phẩm. Sau khi virus giải phóng ra
khỏi mẫu thử, ARN virus được tách chiết bằng cách phân giải trong guanidin thiocyanat
và hấp phụ trên cột silica. Trình tự đích trong ARN virus được khuếch đại và
phát hiện bằng phản ứng real-time RT-PCR.
Tiêu chuẩn này cũng dùng để phát hiện
virus đích trên vật truyền bệnh hoặc phát hiện virus khác gây bệnh cho người có
trong thực phẩm, trên bề mặt thực phẩm hoặc trên vật truyền bệnh, sau khi được
đánh giá xác nhận thích hợp và sử dụng mồi đích đặc hiệu và các bộ mẫu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 22174 Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Polymerase chain reaction (PCR) for the detection
of food-borne pathogens - General requirements and definitions (Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi trùng hợp để phát hiện
sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu chung và định nghĩa).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 22174 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Thực phẩm (foodstuff)
Chất được sử dụng hoặc được chuẩn
bị để dùng làm thực phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này,
định nghĩa này bao gồm cả nước uống đóng chai.
3.2. Bề mặt thực phẩm (food
surface)
Bề mặt của thực phẩm, bề mặt chuẩn
bị hoặc bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể vô sinh hoặc vật liệu là
tác nhân lây truyền bệnh.
3.4. Virus viêm gan A
(hepatitis A virus)
HAV
Virus thuộc họ Picornaviridae
gây bệnh viêm gan.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, HAV có thể
chia thành sáu kiểu gen dựa trên vùng VP1/2A (kiểu gen 1, 2, và 3 đã được tìm
thấy trên người, trong khi kiểu gen 4, 5 và 6 có nguồn gốc từ khỉ). Đây chỉ là
một kiểu huyết thanh.
CHÚ THÍCH 2: Sự lây truyền xuất hiện
theo đường phân-miệng do tiếp xúc từ người sang người, qua việc ăn phải thực
phẩm bị nhiễm bẩn, do tiếp xúc với nước hoặc bề mặt thực phẩm bị nhiễm bẩn hoặc
tiếp xúc với vật truyền bệnh nhiễm bẩn. Virus hepatitis A được phân thành tác nhân
sinh học nhóm 2 theo hiệp hội Châu Âu và nhóm nguy cơ 2 tác nhân gây bệnh theo Bộ
y tế của Mỹ.
3.5. Norovirus (norovirus)
Virus thuộc họ Caliciviridae
gây ra bệnh viêm dạ dày-ruột cấp tính không thường xuyên.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, norovirus
có thể chia thành năm nhóm gen riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Phát hiện virus viêm gan A
(detection of hepatitis A virus)
Phát hiện ARN của HAV trong một
lượng hoặc một thể tích thực phẩm hoặc trên một diện tích bề mặt thực phẩm xác
định.
3.7. Phát hiện norovirus (detection
of norovirus)
Phát hiện ARN của norovirus trong
một lượng hoặc một thể tích thực phẩm hoặc trên một diện tích bề mặt thực phẩm xác
định.
3.8. Virus kiểm soát quá trình
(process control virus)
Virus được cho vào phần mẫu thử ở
thời điểm sớm nhất trước khi tách chiết virus để kiểm soát hiệu quả của quá trình
chiết.
3.9. ARN của virus kiểm soát quá
trình (process control virus RNA)
ARN giải phóng khỏi virus kiểm soát
quá trình để tạo dữ liệu đường chuẩn khi ước tính hiệu quả của quá trình chiết.
3.10. Kiểm soát quá trình chiết
ARN âm tính (negative RNA extraction control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Kiểm soát quá trình âm
tính (negative process control)
Mẫu nền thực phẩm không chứa vi sinh
vật đích gây bệnh được chạy xuyên suốt mọi giai đoạn của quy trình phân tích.
3.12. Mẫu dò thủy phân (hydrolysis
probe)
Mẫu dò huỳnh quang được kết cặp với
hai phân tử huỳnh quang được tách vô trùng bằng hoạt tính enzym của 5’-3’-exonuclease
trong suốt quá trình khuếch đại.
3.13. Kiểm soát RT-PCR âm tính
(negative RT-PCR control)
Một lượng nước có độ tinh khiết cao
được sử dụng trong phản ứng real-time RT-PCR để kiểm soát sự nhiễm bẩn thuốc
thử dùng trong real-time RT-PCR.
3.14. ARN kiểm soát bên ngoài
(external control RNA)
ARN đối chứng có thể được dùng làm
đích đối với phép phân tích real-time PCR, ví dụ ARN được tái tổng hợp bằng phiên
mã in-vitro từ plasmid mang bản sao của gen đích, được thêm vào dung dịch
lỏng của ARN mẫu với một lượng xác định, để kiểm soát khuếch đại trong phản ứng
tách chiết.
3.15. Giá trị Cq (Cq
value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này tương ứng với
điểm mà phản ứng huỳnh quang vượt quá ngưỡng.
3.16. Giới hạn phát hiện lý
thuyết (theoretical limit of detection)
tLOD
Mức có lượng vi sinh vật đích nhỏ
nhất có thể được phát hiện theo lý thuyết.
CHÚ THÍCH: Mức này tương ứng với
một bản sao hệ gen trong một thể tích ARN được thử nghiệm trong phản ứng đích,
nhưng thay đổi theo nền mẫu thử và số lượng của vật liệu khởi động.
3.17. Giới hạn phát hiện thực tế
(practical limit of detection)
pLOD
Nồng độ gen đích thấp nhất trong mẫu
thử có thể được phát hiện tái lập (độ tin cậy 95 %) trong các điều kiện thực nghiệm
quy định trong phương pháp, được chứng minh bằng phép thử cộng tác hoặc đánh giá
xác nhận khác.
CHÚ THÍCH 1: pLOD liên quan đến
phần mẫu thử, chất lượng hoặc số lượng ARN khuôn mẫu và tLOD của phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Tách chiết virus
Các thực phẩm và bề mặt thực phẩm đề
cập trong tiêu chuẩn này thường là các nền mẫu rất phức tạp và có thể có virus
đích ở nồng độ thấp. Do đó, cần tiến hành tách chiết và/hoặc cô đặc virus
nền-đặc hiệu để thu được cơ chất cho quá trình tiếp theo. Việc lựa chọn phương
pháp phụ thuộc vào nền mẫu.
4.2. Tách chiết ARN
Cần sử dụng phương pháp tách chiết
ARN sao cho thu được các ARN sạch để giảm ảnh hưởng của chất ức chế PCR. Trong tiêu
chuẩn này, sử dụng thuốc thử chaotropic guanidin thiocyanat để phá vỡ vỏ capsid
của virus. ARN sau đó được hấp thụ vào silica để tham gia vào quá trình tinh
sạch qua vài giai đoạn rửa. ARN của virus đã tinh sạch được giải phóng ra khỏi
silica vào chất đệm trước khi tiến hành phản ứng real-time RT-PCR.
4.3. Phản ứng real-time RT-PCR
Trong tiêu chuẩn này sử dụng phản ứng
real-time RT-PCR một bước dùng các mẫu dò thủy phân. Trong phản ứng real-time RT-PCR
một bước, phiên mã ngược và khuếch đại PCR được tiến hành liên tiếp trong cùng
một ống.
Phản ứng real-time PCR sử dụng các mẫu
dò thủy phân với mẫu dò ADN ngắn có chất đánh dấu huỳnh quang và chất hấp thụ
huỳnh quang được gắn ở các đầu đối diện. Phép thử hóa học cần đảm bảo việc tăng
số lượng của sản phẩm khuếch đại, bẻ gãy mẫu dò và tín hiệu huỳnh quang từ chất
đánh dấu tăng tương ứng.
Do mức khuôn mẫu virus thường có trong
thực phẩm thấp và tính đa dạng của virus đích nên việc chọn thuốc thử real-time
RT-PCR một bước, các mồi PCR và các mẫu dò thủy phân thích hợp đối với virus
đích là rất quan trọng. Các hướng dẫn lựa chọn thuốc thử, mồi và mẫu dò được
nêu trong 5.2.17 và 5.2.18. Chi tiết về thuốc thử, mồi thử và mẫu dò nêu trong
Phụ lục B và Phụ lục C.
4.4. Các vật liệu kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có hao hụt virus đích ở một
vài giai đoạn trong quá trình tách chiết virus mẫu và tách chiết ARN. Để kiểm
soát sự hao hụt này, trước khi tiến hành mẫu được thêm chuẩn với lượng xác định
virus kiểm soát quá trình. Mức thu hồi virus kiểm soát quá trình phải được xác
định cho từng mẫu.
Virus được chọn để kiểm soát quá trình
phải là virus mang ARN thử nghiệm dương tính không có vỏ bọc có thể nuôi cấy, có
kích thước giống với virus đích để cho kiểu hình thái và hóa lý tốt. Virus kiểm
soát quá trình phải ổn định trong môi trường tương tự với virus đích. Virus này
phải có thể phân biệt được gen di truyền với virus đích, sao cho các phép phân tích
PCR đối với virus đích và virus kiểm soát quá trình không phản ứng chéo và
virus này thường không xuất hiện tự nhiên trong các loại thực phẩm cần kiểm
tra.
Ví dụ về chuẩn bị virus kiểm soát
quá trình được nêu trong Phụ lục D.
4.4.2. Kiểm soát ARN kiểm soát
khuếch đại bên ngoài (EC)
Nhiều thực phẩm chứa các chất ức chế
phản ứng RT-PCR và cũng có thể mang các chất ức chế này sang các giai đoạn tiếp
theo. Để kiểm soát sự ức chế RT-PCR trong các mẫu riêng rẽ, cần bổ sung các ARN
kiểm soát bên ngoài (EC) (các ARN mang trình tự đích được quan tâm, 5.3.8) vào
mẫu ARN lỏng và được thử nghiệm bằng phương pháp RT-PCR. So sánh các kết quả của
phương pháp này với các kết quả thu được của phương pháp EC ARN trong phép xác
định mức ức chế RT-PCR trong từng mẫu thử không có ARN mẫu. Ngoài ra, trong
phương pháp này, các kiểm soát EC ARN hoạt động như một kiểm soát dương tính
RT-PCR.
Ngoài các phương pháp kiểm soát ức
chế RT-PCR, có thể sử dụng phương pháp EC ARN cho kết quả tương đương.
4.5. Kết quả thử nghiệm
Đối với bề mặt thực phẩm, phương
pháp này cho kết quả biểu thị bằng “số hệ gen virus phát hiện được” hoặc “số hệ
gen virus không phát hiện được”; đối với các loại mẫu khác, các kết quả được
biểu thị bằng “số hệ gen virus phát hiện được” hoặc “số hệ gen virus không phát
hiện được” theo “x ml” hoặc “x g”, trong đó x là lượng mẫu thử nghiệm.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
Đối với thực hành phòng thử nghiệm,
xem TCVN 6404 (ISO 7218) [10].
5.2. Thuốc thử đã chuẩn bị sẵn
để sử dụng
5.2.1. Nước loại dùng cho sinh
học phân tử
5.2.2. Glycol polyetylen (PEG), khối
lượng phân tử tương đối trung bình 8 000.
5.2.3. Natri clorua (NaCl).
5.2.4. Kali clorua (KCl).
5.2.5. Dinatri hydrophosphat (Na2HPO4).
5.2.6. Kali dihydrophosphat (KH2PO4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8. Glyxin.
5.2.9. Bột chiết thịt bò.
5.2.10. Proteinase K (30
U/mg).
5.2.11. Pectinase từ Aspergillus
niger hoặc A. aculeatus.
5.2.12. Cloroform.
5.2.13. Butanol.
5.2.14. Natri hydroxit (NaOH).
5.2.15. Axit clohydric (HCl).
5.2.16. Silica, chất phân giải,
dung dịch đệm rửa và dung dịch đệm rửa giải để tách chiết ARN virus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm ARN phải có chất lượng và
nồng độ thích hợp với mục đích dự kiến. Xem Phụ lục E nêu chi tiết về các thuốc
thử tách chiết ARN.
5.2.17. Thuốc thử dùng cho phản
ứng real-time RT-PCR một bước
Các thuốc thử này phải xử lý được 5
µl ARN trong tổng thể tích 25 µl. Các thuốc thử này phải thích hợp cho phản ứng
RT-PCR một bước sử dụng mẫu dò thủy phân (ADN polymerase được sử dụng phải có
hoạt tính 5’-3’ exonuclease) và đủ nhạy để phát hiện các mức ARN virus điển
hình tìm thấy được trong thực phẩm nhiễm virus. Xem Phụ lục B nêu chi tiết về
thuốc thử real-time RT-PCR một bước.
5.2.18. Mồi và mẫu dò thủy phân
dùng để phát hiện HAV và norovirus GI và norovirus GII
Trình tự mồi và mẫu dò thủy phân được
công bố trên tạp chí uy tín và được kiểm chứng khi sử dụng dựa vào phổ rộng các
chủng virus đích. Các mồi để phát hiện HAV phải hướng đến vùng 5’ không mã hóa của
hệ gen. Các mồi để phát hiện norovirus GI và norovirus GII phải có đích liên
kết ORF1/ORF2 của hệ gen. Xem Phụ lục C nêu chi tiết về mồi và mẫu dò thủy
phân.
5.2.19. Mồi và mẫu dò thủy phân
dùng để phát hiện virus kiểm soát quá trình
Trình tự mồi và mẫu dò thủy phân phải
được công bố trên tạp chí uy tín và được kiểm chứng khi sử dụng dựa vào chủng virus
kiểm soát quá trình được sử dụng. Các chủng này phải được chứng minh là không phản
ứng chéo với virus đích.
5.3. Thuốc thử đã chuẩn bị
Do số lượng thuốc thử được sử dụng nhiều
nên chi tiết về thành phần và chuẩn bị được nêu cụ thể trong Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Hỗn hợp
cloroform/butanol. Xem F.2.
5.3.3. Dung dịch proteinase K. Xem
F.3.
5.3.4. Dung dịch nước muối đệm
phosphat (PBS). Xem F.4.
5.3.5. Dung dịch đệm
tris/glyxin/chất chiết thịt bò (TGBE). Xem F.5.
5.3.6. Vật liệu virus kiểm soát
quá trình
Dung dịch virus kiểm soát quá trình
gốc phải được pha loãng tối thiểu là 10 lần trong dung dịch đệm thích hợp, ví
dụ: PBS (5.3.4). Dung dịch pha loãng này cho phép phát hiện hệ gen virus kiểm
soát quá trình không bị ức chế, sử dụng phản ứng real-time RT-PCR, nhưng vẫn đủ
nồng độ để dùng cho phép xác định tái lập của dung dịch pha loãng nhất được
dùng cho đường chuẩn ARN của virus kiểm soát quá trình (8.4.2.2). Chia vật liệu
của virus kiểm soát quá trình đã pha loãng thành các phần nhỏ để dùng cho mỗi
lần và bảo quản ở (-80 ± 5) oC. Xem Phụ lục D nêu chi tiết về cách chuẩn
bị virus kiểm soát quá trình.
5.3.7. Hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR dùng cho virus đích và virus kiểm soát quá trình
Bổ sung thuốc thử với các lượng quy
định theo nhà sản xuất (5.2.17) để cho 20 µl hỗn hợp mastermix trên một phản ứng
trong tổng thể tích 25 µl. Sử dụng mồi và nồng độ mẫu dò tối ưu theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử. Xem Phụ lục B nêu chi tiết về hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR.
5.3.8. Vật liệu kiểm soát ARN
kiểm soát bên ngoài (EC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm vi sinh chuẩn [xem TCVN 6404 (ISO 7218) [10]] và cụ thể như sau:
6.1. Micropipet và đầu
tip với các dải cỡ, ví dụ: 1 000 µl, 200 µl, 20 µl, 10 µl. Nên sử dụng đầu
tip bền với sol khí, trừ khi yêu cầu đầu tip thẳng, ví dụ: dùng để hút.
6.2. Pipet có lọc và pipet, với
các dải cỡ, ví dụ: 25 ml, 10 ml, 5 ml.
6.3. Máy trộn Vortex.
6.4. Máy lắc, có thể vận
hành ở tốc độ khoảng 500 dao động/min.
6.5. Máy ủ lắc, vận hành ở
(37 ± 1,0) oC và (320 ± 20) dao động/min hoặc tương đương.
6.6. Bệ lắc hoặc loại tương
đương để sử dụng ở nhiệt độ phòng và vận hành ở (4 ± 2) oC, (60 ± 5)
dao động/min.
6.7. Bộ hút hoặc thiết bị
tương đương để loại bỏ dung dịch phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Nồi cách thủy, có thể
vận hành ở (60 ± 2,0) oC hoặc tương đương.
6.10. Máy ly tâm và rotor, có
thể vận hành với tốc độ, nhiệt độ như sau:
a) 10 000 x g ở (5 ± 3) oC
với dung tích ống ít nhất là 35 ml thể tích;
b) 10 000 x g ở (5 ± 3) oC
với dung tích ống cỡ hẹp (15 mm là quá lớn) bền với cloroform ít nhất là 1 ml
thể tích;
c) 4 000 x g ở nhiệt độ phòng với
dung tích dùng cho dụng cụ cô lọc ly tâm (6.17).
6.11. Máy ly tâm micro.
6.12. Máy ly tâm, ống và chai
micro ly tâm, với các dải cỡ: 1,5 ml, 5 ml, 15 ml, 50 ml v.v… Nên sử dụng
ống loại hẹp (15 mm là quá lớn) chịu được cloroform, có dung tích 1 ml.
6.13. Máy đo pH (hoặc dải
thử pH)
6.14. Gạc bông vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16. Bộ lọc màng tích điện
dương, có cỡ lỗ 0,45 µm (đường kính 47 mm).
6.17. Dụng cụ cô lọc ly tâm, có
dung tích 15 ml và ngưỡng phân tử lượng tương đối 100 kDa.
6.18. Nguồn chân không hoặc
thiết bị tương đương dùng để lọc và dùng cho tháp lọc có đường kính lỗ màng lọc
47 mm.
6.19. Dao tách vỏ vô trùng để
tách vỏ của động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ (BMS).
6.20. Bệ cao su, để tách vỏ
BMS.
6.21. Kéo.
6.22. Kẹp.
6.23. Đĩa Petri vô trùng.
6.24. Lưỡi dao cạo hoặc bộ đồng
hóa tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.26. Thiết bị tách chiết ARN
thích hợp với phương pháp tách chiết dùng silica và hỗn hợp thuốc thử (5.2.1.6).
Xem Phụ lục E nêu chi tiết về dụng cụ tách chiết ARN.
6.27. Máy real-time PCR, ví
dụ: máy chu trình nhiệt, được gắn với nguồn năng lượng thích hợp để kích thích các
phân tử huỳnh quang và có hệ thống detector huỳnh quang để phát hiện tín hiệu
huỳnh quang sinh ra trong quá trình chạy PCR với mẫu dò thủy phân hóa học.
6.28. Dụng cụ kết hợp dùng cho
phản ứng real-time RT-PCR, ví dụ: đĩa quang và nắp, thích hợp để sử dụng với
máy real-time PCR đã chọn.
7. Lấy mẫu
Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể về
lấy mẫu sản phẩm có liên quan thì cần đưa ra thỏa thuận giữa các bên.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8. Cách tiến
hành
8.1. Các yêu cầu chung của phòng
thử nghiệm
Nếu mẫu đưa đến phòng thử nghiệm ở
trạng thái không đông lạnh thì không được làm đông lạnh trước khi thử nghiệm. Nếu
mẫu đưa đến phòng thử nghiệm ở trạng thái vừa đông lạnh thì phải rã đông trước
khi thử nghiệm. Việc chiết mẫu và chạy PCR phải được thực hiện ở khu vực làm
việc hoặc phòng riêng biệt như quy định trong ISO 22174.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc
vào nền mẫu thực phẩm cần thử nghiệm.
8.2.1. Vật liệu virus kiểm soát
quá trình
Ngay trước khi xử lý mẻ mẫu thử, lấy
các lượng thể tích vật liệu virus kiểm soát quá trình (5.3.6) đủ cho tất cả các
mẫu riêng lẻ (10 µl trên một mẫu thử cộng với 25 µl dư).
Pha loãng (20 ± 0,5) µl phần vật
liệu virus kiểm soát quá trình đã gộp đến 10-1 (pha loãng 10 lần) bằng nước
(5.2.1) và bảo quản ở (5 ± 3) oC tối đa 24 h hoặc chia thành các phần
nhỏ để dùng mỗi lần và bảo quản ở -15 oC hoặc ở nhiệt độ thấp hơn để
bảo quản lâu hơn.
8.2.2. Kiểm soát quá trình âm
tính
Tiến hành chạy mẫu kiểm soát quá trình
âm tính song song với chạy mẫu thử ở tần suất xác định theo chương trình đảm bảo
chất lượng phòng thử nghiệm.
8.2.3. Bề mặt thực phẩm
Sử dụng gạc bông vô trùng đã làm ẩm
trước trong PBC (5.3.4), lau bề mặt (diện tích tối đa 100 cm2) mẫu thử,
ấn nhẹ gạc bông để dính các hạt chứa virus. Ghi lại phần diện tích gạc lau bằng
centimet vuông.
Thêm (10 ± 0,1) µl vật liệu virus
kiểm soát quá trình (8.2.1) vào gạc bông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bề mặt mẫu gồ ghề mà có thể
làm hỏng gạc bông thì có thể dùng nhiều miếng gạc để xử lý hết bề mặt mẫu.
Giữ lại để chiết ARN.
8.2.4. Quả mềm và rau salat
Cắt (25 ± 0,3) g quả mềm hoặc rau
salat thành miếng khoảng 2,5 cm x 2,5 cm x 2,5 cm (không cần cắt nếu quả có
kích thước nhỏ hơn kích thước này) và chuyển vào khoang đựng mẫu của túi lọc màng
dung tích 400 ml.
Thêm (40 ± 1) ml dung dịch đệm TGBE
(5.3.5) (đối với mẫu quả mềm, thêm pectinase 30 đơn vị từ A. niger, hoặc pectinase
1 140 đơn vị từ A. aculeatus vào dung dịch đệm) và (10 ± 0,1) µl vật liệu
virus kiểm soát quá trình (8.2.1).
Ủ ở nhiệt độ phòng và lắc liên tục
ở khoảng 60 dao động/min trong (20 ± 1) min. Đối với quả mềm có tính axit thì
cứ 10 min trong quá trình ủ lại kiểm tra pH của dịch quả. Nếu pH thấp dưới 9,0 thì
phải chỉnh đến 9,5 ± 0,1 bằng NaOH. Kéo dài thời gian ủ 10 min mỗi lần để điều
chỉnh pH. Gạn dịch rửa giải từ khoang lọc vào ống ly tâm (sử dụng hai ống, nếu cần,
để thu được thể tích thích hợp).
Làm trong dịch rửa giải thu được
bằng cách ly tâm ở 10 000 x g trong (30 ± 5) min ở (5 ± 3) oC.
Gạn phần nổi phía trên vào một ống hoặc
chai sạch và chỉnh đến pH 7,0 ± 0,5 bằng HCl.
Thêm các phần 0,25 thể tích của dung
dịch 5 x PEG/NaCl (5.3.1) (để tạo nồng độ cuối cùng 100 g/l PEG 0,3 mol/l
NaCl), lắc để đồng hóa trong (60 ± 5) s sau đó ủ và lắc liên tục ở khoảng 60 dao
động/min ở (5 ± 3) oC trong (60 ± 5) min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạn và loại bỏ phần nổi phía trên, sau
đó ly tâm ở 10 000 x g trong (5 ± 1) min ở (5 ± 3) oC để tạo thành dạng
hạt đặc.
Gạn bỏ phần nổi phía trên và hòa lại
hạt mẫu trong (500 ± 10) µl PBS (5.3.4). Nếu mẫu đã chia sang hai ống thì hòa lại
cả hai phần hạt mẫu trong cùng một thể tích PBS.
Để chiết mẫu rau salat, chuyển chất
lỏng phía trên vào ống thích hợp và giữ lại để tách chiết ARN.
Đối với quá trình chiết từ quả mềm,
cần tiến hành bước làm trong tiếp theo. Chuyển huyền phù vào ống ly tâm loại
hẹp chịu được cloroform (6.12). Thêm (500 ± 10) µl hỗn hợp cloroform/butanol
(5.3.2), trộn bằng máy Vortex, sau đó ủ ở nhiệt độ phòng trong 5 min.
Ly tâm ở 10 000 x g trong (15 ± 1)
min ở (5 ± 3) oC. Chuyển cẩn thận pha lỏng vào một ống mới và giữ
lại để tách chiết ARN.
8.2.5. Nước uống đóng chai
Trong tiêu chuẩn này thể tích thích
hợp là từ 0,3 lít đến 5 lít. Đối với từng mẫu, ghi lại thể tích thử nghiệm.
Thêm (10 ± 0,1) µl vật liệu virus
kiểm soát quá trình (8.2.1) vào mẫu cần thử nghiệm. Lắc để trộn.
Dùng chân không hoặc nguồn áp lực
dương (6.18), sử dụng kỹ thuật vô trùng lọc toàn bộ mẫu qua bộ lọc màng tích
điện dương 47 mm (6.16). Chuyển dịch lọc vào ống vô trùng, sau đó thêm (4 ±
0,1) ml dung dịch đệm TGBE (5.3.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gộp dịch rửa giải từ ống nghiệm và
chai với nhau vào một ống sạch.
Rửa thành trong của chai bằng cách thêm
(2 ± 0,1) ml dung dịch đệm TGBE, lắc mạnh và đảo chiều bằng tay, rồi cho hết
vào ống nghiệm.
Chỉnh pH của dịch rửa giải đến 7,0 ±
0,5 bằng HCl 0,1 mol/l và chuyển vào dụng cụ cô lọc ly tâm (6.17).
Ly tâm ở 4 000 x g trong (15 ± 1)
min. Chuyển dịch cô đặc vào một ống sạch.
Chỉnh thể tích đến (500 ± 10) µl
bằng PBS (5.3.4). Giữ lại để tách chiết ARN.
8.2.6. Động vật nhuyễn thể hai
mảnh vỏ (BMS)
BMS dùng để phân tích phải sống hoặc
nếu đông lạnh thì không bị hư hỏng. Phải loại bỏ bùn bám trên vỏ. Không được
ngâm lại BMS vào trong nước.
Dùng dao vô trùng tách vỏ tối thiểu
10 BMS. Khi tách, cần sử dụng găng tay bảo vệ để giữ động vật nhuyễn thể và kê
mẫu trên bệ cao su.
Dùng kéo hoặc kẹp hoặc dụng cụ
tương đương cắt bỏ tuyến tiêu hóa của tất cả các mẫu động vật và chuyển vào đĩa
Petri sạch. Khối lượng ruột tối thiểu cần là (2,0 ± 0,2) g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm (10 ± 0,1) µl vật liệu virus
kiểm soát quá trình (8.2.1).
Thêm (2,0 ± 0,2) ml dung dịch protease
K (5.3.3) và trộn. Ủ ở (37 ± 1,0) oC, đồng thời lắc ở tốc độ 320 dao
động/min trong máy ủ lắc hoặc loại tương đương trong (60 ± 5) min.
Tiến hành ủ lần thứ hai bằng cách đặt
ống nghiệm vào nồi cách thủy hoặc thiết bị tương đương ở (60 ± 2,0) oC
trong (15 ± 1) min.
Ly tâm ở 3 000 x g trong (5,0 ±
0,5) min ở nhiệt độ phòng, gạn phần nổi phía trên vào một ống sạch, đo và ghi
lại thể tích phần nổi phía trên, bằng mililit và giữ lại để tách chiết ARN.
8.3. Tách chiết ARN
Tách chiết ARN từ (500 ± 10) µl của
mỗi mẫu thử sử dụng chất phân rã guanidin thiocyanat thích hợp và phương pháp hấp
thụ trên nền silica. Rửa giải ARN đã tinh sạch trong (100 ± 2) µl dung dịch đệm
rửa giải và giữ lại để phân tích real-time RT-PCR. ARN chiết được phải được xử
lý ngay, bảo quản ở (5 ± 3) oC trong < 8 h hoặc ở -15 oC
hoặc nhiệt độ thấp hơn lên đến 6 tháng.
Nếu cần bảo quản lâu thì nên bảo quản
ở nhiệt độ (-80 ± 5) oC.
Đối với từng mẻ mẫu thử phải bao gồm
cả kiểm soát tách chiết âm tính, trừ khi mẻ mẫu thử bao gồm mẫu kiểm soát quá trình
âm tính (8.2.2). Tiến hành tách chiết ARN sử dụng cùng một phương pháp thực hiện
đồng thời trên (500 ± 10) µl nước (5.2.1).
Xem Phụ lục E nêu chi tiết về
phương pháp tách chiết ARN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Yêu cầu chung
Các yêu cầu tối thiểu đối với
phương pháp khuếch đại và phát hiện các trình tự axit nucleic bằng phương pháp real-time
PCR quy định trong ISO 22174.
8.4.2. Phương pháp real-time
RT-PCR
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện HVA, norovirus nhóm gen I và norovirus nhóm gen II.
Trong trường hợp nhất định, không cần
thử nghiệm cả ba virus trong một mẫu đơn lẻ. Quy trình nêu dưới đây có thể phân
tích mẫu thử cho một virus (nghĩa là: HAV, norovirus nhóm gen I hoặc norovirus
nhóm gen II) và bao gồm một bộ đầy đủ các kiểm soát khuyến cáo. Phòng thử nghiệm
cần thử nhiều hơn một virus đích để điều chỉnh chương trình phản ứng cho các phép
thử bổ sung. Sơ đồ bố trí điển hình được nêu trong Phụ lục H. Các phương pháp thích
hợp khác có thể dùng để kiểm soát sự ức chế RT-PCR được chứng minh là cho hiệu
quả tương đương với việc sử dụng EC ARN.
8.4.2.1. Phân tích virus đích
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10-1
của mỗi ARN mẫu trong nước (5.2.1).
Đối với mỗi mẫu chuẩn bị:
- một giếng của một đĩa quang với
(5 ± 0,1) µl ARN mẫu không pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
mẫu không pha loãng và (1 ± 0,05) µl EC ARN không pha loãng (5.3.9);
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
mẫu ở độ pha loãng 10-1 và (1 ± 0,05) µl EC ARN không pha loãng.
Đối với kiểm soát EC ARN chuẩn bị:
- một giếng với (5 ± 0,1) µl nước
(5.2.1) và (1 ± 0,05) µl EC ARN không pha loãng.
Đối với các kiểm soát âm tính chuẩn
bị:
- một giếng với (5 ± 0,1) µl nước
(5.2.1);
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
kiểm soát tách chiết âm tính hoặc ARN kiểm soát quá trình âm tính;
Cho (20 ± 0,5) µl hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR liên quan (5.3.7) vào mỗi giếng (hỗn hợp mastermix cũng có thể
được cho vào các giếng liên quan trước khi cho vật liệu khuôn mẫu vào).
8.4.2.2. Phân tích virus kiểm
soát quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt ở (95 ± 2) oC
trong (5,0 ± 0,5) min sử dụng buồng gia nhiệt hoặc thiết bị tương đương để giải
phóng ARN.
Làm lạnh nhanh các ống, ly tâm ở ³ 3 000 x g trong 1 min, sau đó chuyển phần nổi
phía trên (“ARN virus kiểm soát quá trình”) vào ống mới.
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10-1,
10-2, 10-3 ARN virus kiểm soát quá trình trong nước
(5.2.1) đối với từng mẻ vật liệu virus kiểm soát quá trình.
Đối với mỗi mẫu chuẩn bị:
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
mẫu không pha loãng;
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
mẫu ở độ pha loãng 10-1;
Đối với đường chuẩn ARN virus kiểm
soát quá trình chuẩn bị:
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
virus kiểm soát quá trình không pha loãng;
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
virus kiểm soát quá trình ở độ pha loãng 10-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
virus kiểm soát quá trình ở độ pha loãng 10-3;
Đối với các quá trình kiểm soát âm
tính chuẩn bị:
- một giếng với (5 ± 0,1) µl nước
(5.2.1);
- một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN
virus kiểm soát tách chiết âm tính hoặc ARN virus kiểm soát quá trình âm tính.
Cho (20 ± 0,5) µl hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR virus kiểm soát quá trình (5.3.7) vào mỗi giếng (hỗn hợp mastermix
cũng có thể được cho vào các giếng liên quan trước khi cho vật liệu mẫu vào).
8.4.2.3. Khuếch đại
Đưa đĩa vào chu trình phản ứng bao gồm
giai đoạn đầu để phiên mã ngược và ở ít nhất 45 chu kỳ PCR sử dụng máy real-time
PCR (6.27). Khoảng thời gian và nhiệt độ của từng giai đoạn (phiên mã ngược,
bất hoạt RT, biến tính, bắt cặp, kéo dài) phụ thuộc vào thuốc thử được sử dụng;
chúng phải dựa trên các khuyến cáo của nhà sản xuất nhưng có thể được tối ưu
hóa tiếp.
Đối với các máy real-time PCR thì
người sử dụng có thể cài đặt điểm thu dữ liệu huỳnh quang, điểm này phải cố
định ở điểm cuối của giai đoạn kéo dài.
Xem Phụ lục B nêu chi tiết về
phương pháp khuếch đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tối thiểu đối với phép phân
tích dữ liệu khuếch đại được quy định trong ISO 22174. Sử dụng phương pháp khuyến
cáo của nhà sản xuất máy real-time PCR phân tích đồ thị khuếch đại. Các ngưỡng
phải được cài đặt sao cho chạy qua diện tích đồ thị khuếch đại (quan sát đồ thị
logarit) là song song (pha chỉ số).
Tất cả các điểm khuếch đại phải
được kiểm tra để nhận biết các kết quả dương tính giả (phản ứng với giá trị Cq
không liên quan đến độ khuếch đại tăng theo số mũ) gây ra do tín hiệu nền cao hoặc
không đều. Điều này sẽ được ghi lại và các kết quả của bất kỳ phản ứng nào bị
ảnh hưởng tương tự được coi là âm tính. Ngoài ra, tất cả các điểm huỳnh quang
dương tính đúng phải được kiểm tra để đảm bảo rằng giá trị Cq tạo ra
bởi phần mềm phân tích tương ứng (và không bị vênh do tín hiệu nền cao hoặc
không đều). Khi các giá trị Cq bị vênh, thì ghi lại các giá trị Cq đã
hiệu chính phù hợp với giá trị tạo ra bởi phần mềm. Giá trị Cq đã
hiệu chính được sử dụng cho phép tính hiệu quả.
9. Diễn giải
kết quả
9.1. Yêu cầu chung
Mỗi kiểm soát (dsADN, EC ARN, ARN
virus kiểm soát quá trình) có một giá trị dự kiến hoặc một dải giá trị dự kiến.
Nếu các kết quả quan sát được của mọi phép kiểm soát khác với kết quả dự kiến
thì có thể cần thử nghiệm lại mẫu.
Các kiểm soát âm tính [nước
(5.2.1), tách chiết âm tính hoặc kiểm soát quá trình] phải luôn luôn âm; nếu xuất
hiện các kết quả dương trong các kiểm soát này thì bất kỳ mẫu cho các kết quả dương
phải được thử nghiệm lại.
9.2. Dựng đường chuẩn ARN virus
kiểm soát quá trình
Kiểm tra các giá trị Cq của
dãy đường chuẩn pha loãng ARN virus kiểm soát quá trình về mọi điểm nằm xa
đường thẳng đi qua nhiều điểm nhất. Các giá trị Cq này không được
đưa vào để tính đường chuẩn.
Sử dụng các giá trị Cq còn
lại của mỗi dãy pha loãng để dựng đường chuẩn. Bao gồm tối thiểu ba độ pha loãng.
Đường chuẩn có giá trị r2 < 0,98, trong đó r là hệ số tương quan Pearson,
không được dùng để tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị Cq của giếng
ARN + EC ARN mẫu không pha loãng < 2,00 lớn hơn giá tri trị Cq của
giếng nước + EC ARN, thì các kết quả đối với ARN không pha loãng được dùng cho mẫu
đó. Nếu giá trị Cq của giếng ARN + EC ARN mẫu không pha loãng ≥ 2,00
lớn hơn giá trị Cq của giếng nước + EC ARN thì lặp lại phép so sánh
với giếng mẫu ARN + EC ARN có độ pha loãng 10-1.
Nếu giá trị Cq của giếng
ARN + EC ARN mẫu độ pha loãng 10-1 < 2,00 lớn hơn giá tri trị Cq của
giếng nước + EC ARN, thì các kết quả đối với ARN độ pha loãng 10-1 được
dùng cho mẫu đó. Nếu giá trị Cq của giếng ARN + EC ARN mẫu độ pha loãng 10-1
≥ 2,00 lớn hơn giá trị Cq của giếng nước + EC ARN thì các kết quả có
thể không có giá trị và mẫu cần được thử nghiệm lại.
CHÚ THÍCH 1 Mẫu cho hiệu quả khuếch
đại không chấp nhận được nhưng có thể cho kết quả đánh giá dương tính theo cách
khác, nếu có thể, được báo cáo là dương như mô tả trong Điều 10.
CHÚ THÍCH 2 Nếu sử dụng phương pháp
thay thế để xác định hiệu quả khuếch đại thì cần điều chỉnh quy trình này để
đưa ra cùng mức chính xác.
9.4. Tính hiệu quả chiết
Sử dụng giá trị Cq cho phép
phân tích virus kiểm soát quá trình từ giếng mẫu thử ARN (không pha loãng hoặc độ
pha loãng 10-1) tùy thuộc vào các kết quả của hiệu quả khuếch đại
(9.3) để đánh giá độ thu hồi của virus kiểm soát quá trình bằng cách tham khảo đường
chuẩn ARN của virus kiểm soát quá trình (nếu sử dụng các kết quả của mẫu ARN độ
pha loãng 10-1 thì nhân với 10 để hiệu chính hệ số pha loãng).
Đối với các mẫu BMS, tính hiệu quả chiết
bằng cách chia độ thu hồi cho 0,5 và nhân với tổng thể tích dịch mẫu đồng nhất
đo được.
Đối với các nền mẫu khác, hiệu quả chiết
bằng độ thu hồi của virus kiểm soát quá trình.
Khi hiệu quả chiết < 1 % thì các
kết quả mẫu không có giá trị và mẫu cần được thử nghiệm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Mẫu cho hiệu quả chiết
không thể chấp nhận được nhưng có thể cho kết quả đánh giá dương tính theo cách
khác, nếu có, được báo cáo là dương như mô tả trong Điều 10.
9.5. Giới hạn phát hiện lý
thuyết
Giới hạn phát hiện lý thuyết (tLOD)
là mức mà các thành phần có lượng virus đích nhỏ nhất có thể phát hiện được
theo lý thuyết. Điều này tương ứng với một bản sao hệ gen trên một thể tích ARN
được thử nghiệm trong phép phân tích virus đích, nhưng thay đổi theo nền mẫu thử
và lượng vật liệu khởi động.
Đối với mỗi mẫu bề mặt cứng, quả mềm,
rau salat hoặc nước đóng chai thì lượng virus đích tối thiểu trong toàn mẫu có
thể phát hiện được theo lý thuyết là 20 (các kết quả sử dụng ARN mẫu không pha
loãng) hoặc 200 bản sao hệ gen (ARN độ pha loãng 10-1).
Đối với các mẫu BMS, lượng virus
đích tối thiểu có thể phát hiện được theo lý thuyết thu được bằng cách chia giá
trị trên cho 0,5 và nhân theo tổng thể tích dịch mẫu đồng nhất.
Để thu được tLOD của mỗi mẫu tính
bằng số bản sao hệ gen virus có thể phát hiện được trên mililit, trên gam hoặc trên
centimet vuông thì chia số lượng bản sao hệ gen virus có thể phát hiện trong
toàn bộ mẫu cho thể tích ban đầu (nước đóng chai), khối lượng (BMS, quả mềm, rau
salat) hoặc diện tích (bề mặt cứng) của mẫu.
10. Biểu thị
kết quả
Các kết quả dương đối với mỗi virus
đích đối với bề mặt thực phẩm được biểu thị bằng “hệ gen virus phát hiện được”;
đối với các loại mẫu khác thì các kết quả dương được biểu thị bằng “hệ gen virus
phát hiện được trong x ml” hoặc “gen virus phát hiện được trong x g”, trong đó
x là lượng mẫu thử thử nghiệm.
Nếu không phát hiện được virus đích
thì các kết quả đối với bề mặt thực phẩm được biểu thị bằng “hệ gen virus không
phát hiện được”; đối với các loại mẫu khác thì các kết quả được biểu thị bằng “hệ
gen virus không phát hiện được trong x ml” hoặc “hệ gen virus không phát hiện
được trong x g”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau đây:
a) tất cả các thông tin cần thiết
để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tuỳ chọn cùng với các tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) pLOD (3.17) của phương pháp (được
điều chỉnh để tính khi sử dụng ARN độ pha loãng 10-1, nếu cần) và
nền mẫu được thiết lập;
f) tLOD (3.16) của mẫu;
g) hiệu quả chiết mẫu (9.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Sơ đồ quy trình

Hình
A.1. Sơ đồ quy trình
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thành phần hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR một bước sử dụng hệ thống intrivitrogen RNA ultrasenseTM1)qRT-PCR
một bước, xem Bảng B.1 và các thông số chu trình, xem Bảng B.2.
Bảng
B.1 - Hỗn hợp mastermix
Thuốc
thử
Nồng
độ cuối
(trong
25 µl)
Thể
tích trên phản ứng
(µl)
5 x hỗn hợp phản ứng Ultrasense
1×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi FW
0,5
pmol/µl
Theo
yêu cầu
Mồi REV
0,9
pmol/µl
Theo
yêu cầu
Mẫu dò
0,25
pmol/µl
Theo
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
yêu cầua
Theo
yêu cầu
Hỗn hợp enzym Ultrasense ARN
—
1,25
± 0,05
Nước (5.2.1)
—
Theo
yêu cầu
Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
± 0,2
a Máy real-time PCR Biosystems
Applied, ROX sử dụng ở nồng độ 1× ; đối với Stratagen MX3000, ROX có thể cũng
được sử dụng ở nồng độ 0,1× hoặc bỏ qua hỗn hợp mastermix. Đối với máy khác, tham
khảo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Máy real-time PCR Biosystems
Applied và Stratagen MX3000 là các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định
phải sử dụng chúng.
Bảng
B.2 - Thông số chu trình
Mô
tả các bước
Nhiệt
độ và thời gian
Số
chu trình
RT
55
oC trong 1 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia
nhiệt trước
95
oC trong 5 min
1
Khuếch
đại
Biến
tính
95
oC trong 15 s
45
Bắt
cặp-kéo dài
60
oC trong 1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Mồi real-time RT-PCR và mẫu dò thủy phân để
phát hiện HAV, norovirus GI, norovirus GII và virus mengo (kiểm soát quá trình)
C.1 HAV
HAV68 (FW)
TCA CCG CCG TTT GCC TAG
Tài liệu tham khảo [2]
HAV240 (REV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo [2]
HAV150 (-) (PROBE):
CCT GAA CCT GCA GGA ATT AA
Tài liệu tham khảo [2]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’
với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại đầu 3’ với MGBNFQ (chất kết dính phụ/chất
hấp thụ không huỳnh quang).
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm có
kích thước 173 bp tương ứng với 68-240 nucleotid của HAV phân lập HM174 43c (số
đăng ký Ngân hàng Gen M59809).
Dãy trình tự sử dụng tất cả trình
tự có sẵn trong Ngân hàng gen của phép phân tích vùng đích chứng minh rằng cặp mồi
và mẫu dò này đủ để định lượng tất cả các kiểu gen của HAV. Ngoài ra, phép phân
tích phổ đột biến của một gen các chủng biến đổi cho thấy vùng này không dễ thay
đổi và phép phân tích này sẽ ổn định lâu dài. Tính đặc hiệu của các mồi đã được
kiểm chứng bằng 10 piconavirus khác nhau: poliovirus (chủng vacin huyết thanh typ
1); enterovirus B ở người (echovirus typ1); enterovirus B ở người (echovirus
typ 11); enterovirus B ở người (echovirus typ 30); enterovirus B ở người
(Coxsackie virus-B5); enterovirus C ở người (Coxsackie virus-A24); enterovirus
D ở người (eterovirus 70); enterovirus ở bò; teschovirus ở lợn (enterovirus typ
1 ở bò) và virus encephalomyocarditis. Virus enteric khác cũng được sử dụng như:
virus hespatitis E, rotavirus người và bò (nhóm A), norovirus, mamastrovirus
(astrovirus typ 1 ở người) và adenovirus F ở người (enteric adenovirus typ 40).
Không có phép thử virus nào cho kết quả dương cũng như ở nồng độ cao (106
đến 108 TCID50/ml hoặc cặn huyền phù không pha loãng 0,1 g/ml) hoặc nồng
độ thấp (104 TCID50/ml hoặc cặn huyền phù 0,1 g/ml của dịch pha loãng ở độ pha loãng
10-1). LOD của phép phân tích là 10 phân tử ssARN, 1 phân tử ARN và
0,05 virus lây nhiễm trên phản ứng (Tài liệu tham khảo [2]).
C.2 Norovirus GI
QNIF4 (FW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo [3]
NV1LCR (REV)
CCT TAG ACG CCA TCA TCA TTT AC
Tài liệu tham khảo [4]
NVGG1p (PROBE):
TGG ACA GGA GAY CGC RAT CT
Tài liệu tham khảo [4]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’
với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại đầu 3’ với 6-carboxytetrametylrhodamin (TAMRA).
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm có
kích thước 86 bp tương ứng với 5291-5376 nucleotid của Norwalk virus (số đăng ký
Ngân hàng Gen M87661).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QNIF2 (FW)
ATG TTC AGR TGG ATG AGR TTC TCW
GA
Tài liệu tham khảo [5]
COG2R (REV)
TCG ACG CCA TCT TCA TTC ACA
Tài liệu tham khảo [6]
QNIFs (PROBE):
AGC ACG TGG GAG GGC GAT CG
Tài liệu tham khảo [5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm kích
thước 89 bp tương ứng với 5012-5100 nucleotid của Lordsdale virus (số đăng ký
Ngân hàng Gen X86557).
Diện tích được chọn để phát hiện
norovirus là vùng bảo tồn tốt tại đầu 5’ của ORF2 (Tài liệu tham khảo [6]). Các
dãy trình tự sử dụng tất cả các trình tự có sẵn trong Ngân hàng gen của phép phân
tích vùng đích chứng minh rằng bộ mồi và mẫu dò này đủ để định lượng tất cả Nov
GI và Nov GII tương ứng. Ngoài ra, sử dụng 18 chủng NoV chuẩn: GI.1 (Norwalk
virus); GI.2 (Whiterose); GI.3 (Southampton); GI.4 (Malta); GI.5 (Musgrove);
GI.6 (Mikkeli); GI.7 (Winchester); GI.10 (Boxer), GII.1 (Hawaii); GII.2
(Melksham); GII.3 (Toronto); GII.4 (Grismby); GII.6 (Seacroft); GII.7 (Leeds);
GII.10 (Erfurt); biến thể GIIb; biến thể GIIc và GIV (Alphatron) để kiểm chứng
hiệu quả và độ nhạy của mồi và mẫu dò.
Tính đặc hiệu của mồi đã được kiểm chứng
bằng sáu virus enteric ở người khác nhau: poliovirus (chủng vacxin huyết thanh typ
1); virus hepatitis A; virus hepatitis E ; virus aichi ; astrovirus và
rotavirus. Tính đặc hiệu cũng đã được thử nghiệm trên bảy loại vi khuẩn có thể phát
hiện được trong BMS: Escherichia coli; Shewenella putrefaciens,
Chromobacterium violaceum, Aeromonas sobria, Vibrio alginolyticus, Vibrio
paraheamolyticus và Vibrio cholerea). Không có phép thử virus hoặc vi khuẩn
nào cho kết quả dương. LOD của phép phân tích là 1 đến 10 phân tử ARN virus (phụ
thuộc vào chủng NoV) (Tài liệu tham khảo [5], [7]).
C.4 Virus mengo
Mengo 110 (FW):
GCG GGT CCT GCC GAA AGT
Tài liệu tham khảo [8]
Mengo 209 (REV)
GAA GTA ACA TAT AGA CAG ACG CAC
AC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mengo 147 (PROBE):
ATC ACA TTA CTG GCC GAA CG
Tài liệu tham khảo [8]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’
với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại đầu 3’ với MGBNFQ (chất kết dính phụ/chất
hấp thụ không huỳnh quang).
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm có
kích thước 100 bp tương ứng với 110-209 nucleotid của chủng virus mengo tái tổ hợp
MC0 được dùng trong tiêu chuẩn này. Chủng này tương ứng với 110-270
nicleotid của virus mengo không tái tổ hợp phân lập M (số đăng ký Ngân hàng Gen
L22089).
Lựa chọn vùng đích để định lượng
virus mengo càng giống với HAV càng tốt về cấu trúc, chiều dài và thành phần cơ
bản (Tài liệu tham khảo [2]). Các trình tự mồi này không giống bất kỳ trình tự
nào khác có sẵn trong Ngân hàng Gen.
Phụ lục D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Yêu cầu chung
Virus mengo là một virus murine của
họ Picoranviridae. Chủng virus mengo MC0 (ATCCÒ VR-1597 TM)2) là một
virus tái tổ hợp không có ống poly(C) khi so sánh với virus mengo tự nhiên, có
đặc tính phát triển giống với virus tự nhiên nhưng có kiểu hình của vi khuẩn không
độc (Tài liệu tham khảo [9]). Chủng này được sử dụng làm virus kiểm soát quá
trình trong phương pháp phát hiện HAV và norovirus (Tài liệu tham khảo [2] [7])
và đã được sử dụng làm virus kiểm soát quá trình.
Chủng virus mengo MC0 là
sinh vật biến đổi gien (GMO); cho phép các phòng thử nghiệm sử dụng GMO hoặc sử
dụng virus kiểm soát quá trình khác đang được sử dụng.
D.2. Thuốc thử và thiết bị, dụng
cụ
D.2.1. Môi trường nuôi cấy
tế bào khuyến cáo đối với tế bào HeLa là môi trường thiết yếu tối thiểu của
Eagle có 2 mmol/l L-glutamin và BSS của Earle, chỉnh đến 1,5 g/l natri
hydrocarbonat, 0,1 mmol/l axit amin không thiết yếu, 1,0 mmol/l natri pyruvat, dung
dịch 1× streptomycin/penicillin, 100 ml/l (phát triển) hoặc 20 ml/l (duy trì)
huyết thanh phôi thai bò.
D.2.2. Để chuẩn bị nuôi cấy
tế bào và phát triển virus, cần có các thiết bị nuôi cấy tế bào cần có: máy ủ
có mức CO2 có thể kiểm soát được và vật liệu nuôi cấy tế bào (bình
v.v...).
D.3. Cách tiến hành
Virus mengo sẽ phát triển trong môi
trường (50 ± 10) ml/l CO2 (bình mở) hoặc môi trường không kiểm soát (bình
đóng) trên 80 % đến 90 % lớp đơn suy biến của tế bào HeLa (ATCCÒ CCL-2TM)2) cho
đến khi đạt được hiệu ứng tế bào ít nhất là 75 %.
Đưa bình nuôi cấy tế bào vào một
chu trình rã đông, sau đó ly tâm lượng chứa trong bình ở 3 000 x g trong (10 ±
1) min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Tách chiết ARN sử dụng hệ thống BioMerieux
NuclisensÒ3)
E.1. Thuốc thử
E.1.1. Dung dịch đệm lysin
BioMerieux NuclisensÒ.
E.1.2. Thuốc thử chiết từ tính
BioMerieux NuclisensÒ
(gồm dung dịch silica từ tính, dung dịch đệm rửa 1, 2, 3 và dung dịch đệm
rửa giải).
E.2. Thiết bị, dụng cụ
E.2.1. Thiết bị miniMAG hoặc
easyMAG BioMerieux NuclisensÒ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3. Máy ủ lắc nhiệt hoặc
thiết bị tương đương để lắc ống 1,5 ml ở (60 ± 2) 0C và lắc khoảng 1
400 dao động/min.
E.2.4. Ống có nắp vặn, dung
tích 1,5 ml, thích hợp để sử dụng với thiết bị NucliSensÒ.
E.3. Cách tiến hành
Cho (2 ± 0,1) ml dung dịch đệm phân
giải NucliSensÒ vào ống. Thêm
(500 ± 10) µl mẫu (BMS) hoặc toàn bộ mẫu (các nền mẫu khác) và trộn bằng cách lắc
nhẹ.
Ủ trong (10 ± 1) min ở nhiệt độ
phòng.
Thêm (50 ± 2) µl dung dịch silica
từ tính đã trộn kỹ vào ống và trộn bằng cách lắc nhẹ. Ủ trong (10 ± 1) min ở
nhiệt độ phòng.
Ly tâm (120 ± 10) s ở 1 500 x g sau
đó loại bỏ cẩn thận lớp huyền phù phía trên bằng cách, ví dụ: bằng cách hút.
Thêm (400 ± 10) µl dung dịch đệm rửa
1 và hòa lại các hạt nhỏ bằng cách nhỏ giọt hoặc lắc.
Chuyển dung dịch huyền phù vào ống
có nắp vặn 1,5 ml. Rửa trong (30 ± 2) s, sử dụng hệ thống chiết miniMAG hoặc easyMAG
có các bước rửa tự động. Sau khi rửa, để silica lắng xuống sử dụng khối từ của hệ
thống chiết miniMAG hoặc easyMAG. Lấy phần nổi phía trên ra, ví dụ: bằng cách hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách ống khỏi khối từ, sau đó thêm (500
± 10) µl dung dịch đệm rửa 2. Hòa lại các hạt nhỏ, rửa trong (30 ± 2) s, để
silica lắng xuống, sử dụng khối từ, sau đó loại bỏ phần nổi phía trên. Tiến
hành lặp lại.
Tách ống khỏi khối từ, sau đó thêm (500
± 10) µl dung dịch đệm rửa 3 (mẫu phải không được để trong dung dịch đệm rửa 3
nhiều hơn số lần cần thiết). Rửa trong (15 ± 1) s, để silica lắng xuống, sử
dụng khối từ, sau đó loại bỏ phần nổi phía trên.
Thêm (100 ±2) µl dung dịch đệm rửa giải.
Đậy nắp ống và chuyển vào máy ủ lắc nhiệt hoặc thiết bị tương đương và ủ trong
(5,0 ± 0,5) min ở (60 ± 1) oC và lắc khoảng 1 400 dao động/min.
Đặt ống vào giá từ tính và để
silica lắng xuống, sau đó chuyển chất rửa giải vào ống sạch.
Phụ lục F
(Quy định)
Thành phần và cách chuẩn bị thuốc thử và
dung dịch đệm
F.1. Dung dịch 5× PEG/NaCl (500
g/l PEG 8 000, 1,5 mol/l NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyetylen (PEG) 8 000
(500 ± 2) g
NaCl
(87 ± 1) g
Nước (5.2.1)
theo yêu cầu
F.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong
(450 ± 5) ml nước (5.2.1), gia nhiệt nhẹ nếu cần. Chỉnh thể tích đến (1 000 ±
10) ml bằng nước và trộn kỹ. Khử trùng bằng hấp áp lực.
F.2. Hỗn hợp cloroform/butanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloroform
(10 ± 0,1) ml
Butanol
(10 ± 0,1) ml
F.2.2. Chuẩn bị
Trộn các thành phần trên với nhau.
F.3. Dung dịch proteinase K
F.3.1. Thành phần
Proteinase K (30 U/mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước (5.2.1)
(200 ± 2) ml
F.3.2. Chuẩn bị
Hòa tan proteinase K trong nước. Trộn
kỹ.
Bảo quản với các lượng để sử dụng ở
(-20 ± 5) oC trong tối đa 6 tháng. Khi được rã đông, bảo quản ở (4 ±
2) oC và dùng trong 1 tuần.
F.4. Muối đệm phosphat (PBS)
F.4.1. Thành phần
NaCl
(8,0 ± 0,1) g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,2 ± 0,01) g
Dinatri hydrophosphat
(1,15 ± 0,01) g
Kali dihydrophosphat
(0,2 ± 0,01) g
Nước (5.2.1)
(1 000 ± 2) ml
F.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong
nước, chỉnh đến pH 7,3 ± 0,2 ở 25 oC, nếu cần. Khử trùng bằng hấp áp
lực, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.1. Thành phần
Tris base [tris(hydroxymetyl)aminometan]
(12,1 ± 0,2) g
Glyxin
(3,8 ± 0,1) g
Chất chiết thịt bò
(10 ± 0,1) g
Nước (5.2.1)
(1 000 ± 1) ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trên trong
nước, chỉnh đến pH 9,5 ± 0,2 ở 25 oC, nếu cần. Khử trùng bằng hấp áp
lực, nếu cần.
Phụ lục G
(Tham khảo)
Quá trình tạo các gốc ARN kiểm soát bên
ngoài (EC ARN)
G.1. Yêu cầu chung
Các plasmid kiểm soát được tạo thành
bằng cách thắt trình tự ADN đích thành một vector plasmid thích hợp sao cho trình
tự đích là xuôi của trình tự xúc tác đối với ARN polymerase.
G.2. Thuốc thử và thiết bị, dụng
cụ
G.2.1. Enzym giới hạn dùng
để tạo tuyến tính và các dung dịch đệm kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.3. Thuốc thử chuyển hóa In
vitro ARN (ARN polymerase, NTP, dung dịch đệm v.v…)
G.2.4. DNase không chứa RNase.
G.2.5. Thuốc thử tinh sạch ARN
G.2.6. Thuốc thử và thiết bị
điện di trên gel ADN.
G.2.7. Thuốc thử và thiết bị
real-time RT-PCR một bước (sử dụng mẫu dò thủy phân).
G.2.8. Tủ ấm, có thể duy trì
ở (37 ± 1) 0C
G.3. Tạo tuyến tính ADN plasmid
Cho 100 ng đến 500 ng ADN plasmid kiểm
soát đã tinh sạch vào hỗn hợp phản ứng chứa enzym giới hạn thích hợp (để có
tuyến tính plasmid ở điểm bắt đầu xuôi của trình tự đích) và các dung dịch đệm
theo khuyến cáo của nhà sản xuất enzym.
Ủ ở (37 ± 1) 0C trong
(120 ± 5) min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ tuyến tính sử dụng điện
di gel (so sánh chất lỏng được tinh sạch đã tuyến tính với plasmid không tuyến tính).
H.4. Phiên mã ARN in vitro
Cho 100 ng đến 500 ng plasmid ADN
tuyến tính đã tinh sạch vào hỗn hợp phản ứng phiên mã ARN in vitro đã
chuẩn bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất enzym ARN polymerase.
Ủ ở (37 ± 1) 0C trong
(120 ± 5) min.
Tinh sạch ARN sử dụng thuốc thử
tinh sạch ARN, rửa giải trong (100 ± 1) µl nước (5.2.1).
G.5. Kiểm tra việc nhiễm ADN
Chuẩn bị hỗn hợp mastermix
real-time RT-PCR đích đặc hiệu (5.3.7), tách thành hai phần và bất hoạt enzym RT
trong một phần bằng cách gia nhiệt ở (95 ± 2) oC trong (5,0 ± 0,5)
min.
Dùng cả hai phần hỗn hợp mastemix
phụ thuộc EC ARN gốc vào real-time RT-PCR dọc theo dãy dịch pha loãng dsADN làm
đường chuẩn (8.4).
Nếu mức có thể phát hiện được trong
phần EC ARN gốc được thử nghiện với hỗn hợp mastemix đã xử lý nhiệt lớn hơn 0,1
% so với mức trong phần mẫu thử với hỗn hợp mastermix chưa xử lý nhiệt (nếu
chênh lệch Cq giữa EC ARN gốc được thử với hỗn hợp mastermix xử lý
nhiệt và hỗn hợp mastermix chưa xử lý nhiệt nhỏ hơn 10 đối với đường chuẩn
dsADN có độ dốc lý tưởng -3,32) thì EC ARN gốc bị nhiễm ADN và phải được xử lý
lại bằng DNase (H.3). Nếu mức phát hiện nhỏ hơn 0,1 % thì bảo quản ở (-20 ± 5) oC
cho đến khi cần để chuẩn bị vật liệu kiểm soát EC ARN (5.3.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng máy đo quang phổ xác định
độ hấp thụ của EC ARN gốc đã xử lý DNase ở bước sóng 260 nm.
Nhân độ hấp thụ đọc được với 4 x 10-8
để được nồng độ của ARN, tính bằng gam trên microlit.
Chia số này cho khối lượng phân tử
EC ARN đơn lẻ, tính bằng gam, để tính nồng độ ARN, tính bằng số bản sao trong
một microlit.
Khối lượng của từng phân tử ARN có
thể tính được bằng cách nhân chiều dài ARN trong ribonucleotid với 320,5 (khối
lượng phân tử tương đối trung bình của ribonucleotid ) và chia cho hệ số Avogadro
(6,02 x 1023), ví dụ: phân tử ARN của 200 ribonucleotid có khối
lượng là 1,06 x 10-19 g.
Phụ lục H
(Tham khảo)
Sơ đồ đĩa quang điển hình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] BOOM R., SOL C.J., SALIMANS
M.M., JANSEN C.L., WERTHEIM-VAN DILLEN P.M., VAN DER NOORDAA J. Rapid and
simple method for purification of nucleic acids. J. Clin. Microbiol.
1990, 28pp. 495-503.
[2] COSTAFREDA M.I., BOSCH A.,
PINTÓ R.M. Development, evaluation, and standardization of a real- time TaqMan reverse
transcription-PCR assay for quantification of hepatitis A virus in clinical and
shellfish samples. Appl. Environ. Microbiol. 2006, 72pp. 3846-3855.
[3] dA SILVA A.K., LE SAUX J.C.,
PARNAUDEAU S., POMMEPUY M., ELIMELECH M., LE GUYADER F.S. Evaluation of removal
of noroviruses during wastewater treatment, using real-time reverse
transcription-PCR: Different behaviors of genogroups I and II. Appl.
Environ. Microbiol. 2007, 73pp. 7891-7897.
[4] SVRAKA S., DUIZER E., VENNEMA
H., dE BRUIN E., VAN DER VEER B., DORRESTEIJN B. et al. Etiological role of
viruses in outbreaks of acute gastroenteritis in The Netherlands from 1994 through
2005. J. Clin. Microbiol. 2007, 45pp. 1389-1394.
[5] LOISY F., ATMAR R.L., GUILLON
P., LE CANN P., POMMEPUY M., LE GUYADER F.S. Real-time RT-PCR for norovirus
screening in shellfish. J. Virol. Methods. 2005, 123pp. 1-7.
[6] KACEYAMA T., KOJIMA S.,
SHINOHARA M., UCHIDA K., FUKUSHI S., HOSHINO F.B. et al. Broadly reactive and highly
sensitive assay for Norwalk-like viruses based on real-time quantitative reverse
transcription-PCR. J. Clin. Microbiol. 2003, 41pp. 1548-1557.
[7] LE GUYADER F.S., PARNAUDEAU S.,
SCHAEFFER J., BOSCH A., LOISY F., POMMEPUY M. et al. Detection and
quantification of noroviruses in shellfish. Appl. Environ. Microbiol.
2009, 75pp. 618-624.
[8] PINTO R.M., COSTAFREDA M.I.,
BOSCH A. Risk assessment in shellfish-borne outbreaks of hepatitis A. Appl.
Environ. Microbiol. 2009, 75pp. 7350-7355.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCVN 6404 (ISO 7218), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật.
[11] ISO 22118, Microbiology of
food and animal feeding stuffs - Polymerase chain reaction (PCR) for the
detection and quantification of food-borne pathogens - Performance
characteristics.
[12] ISO 22119, Microbiology of
food and animal feeding stuffs - Real-time polymerase chain reaction (PCR) for
the detection of food-borne pathogens - General requirements and definitions.
1)
Invitrogen RNA Ultrasense TM là tên thương mại của sản phẩm được
cung cấp từ Invitrogen. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người tiêu
chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự
nếu cho kết quả tương đương.
2)
ATCCÒ VR-1597 TM và ATCCÒ
CCL-2 TM là tên thương mại của sản phẩm được cung cấp từ Viện giữ
giống mẫu của Mỹ (American type culture collection). Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có
thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu được chứng minh là đáp ứng được các yêu
cầu của quy trình.
3)
BioMerieux NucliSensÒ là tên thương mại của sản phẩm được
cung cấp từ BioMerieux. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.