TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4884-2:2015
ISO
4833-2:2013 ĐÍNH CHÍNH KỸ THUẬT 1:2014
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
VI SINH VẬT - PHẦN 2: ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 30 ĐỘ C BẰNG KỸ THUẬT CẤY BỀ MẶT
Microbiology
of the food chain - Horizontal
method for the enumeration of microorganisms - Part 2:
Colony count at 30 degrees C by the surface plating
technique
Lời nói đầu
TCVN 4884-2:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 4833-2:2013 và đính chính kỹ thuật 1:2014;
TCVN 4884-2:2015 cùng với TCVN
4884-1:2015 thay thế TCVN 4884:2005;
TCVN 4884-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013), Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ
đĩa;
- TCVN
4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013), Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C
bằng kỹ thuật cấy bề mặt.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT - PHẦN 2: ĐẾM KHUẨN
LẠC Ở 30 o C BẰNG KỸ
THUẬT CẤY BỀ MẶT
Microbiology
of the food chain - Horizontal
method for the enumeration of microorganisms - Part 2: Colony
count at 30 o C by the surface plating
technique
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng vi sinh vật có thể phát triển và tạo thành khuẩn lạc trong môi
trường đặc sau khi ủ hiếu khí ở
30 °C. Phương pháp này áp dụng cho:
a) thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
b) các mẫu môi trường trong khu vực sản
xuất và chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các sản phẩm chứa các vi sinh vật
nhạy cảm với nhiệt chiếm ưu thế trong hệ tổng số (ví dụ: các vi sinh vật ưa lạnh trong thực phẩm
đông lạnh và ướp lạnh, thực phẩm khô, các thực phẩm khác có thể chứa các vi
sinh vật nhạy cảm với nhiệt).
2) các sản phẩm có chứa vi khuẩn hiếu
khí bắt buộc có khả năng tạo
thành tỷ lệ đáng kể trong hệ tổng số (ví dụ Pseudomonas spp.).
3) các sản phẩm có chứa các hạt nhỏ có thể rất
khó phân biệt với các khuẩn lạc
trong đĩa rót.
4) các sản phẩm sẫm màu làm cản trở việc nhận
biết khuẩn lạc
trong đĩa rót.
5) các sản phẩm được đánh giá chất lượng
cần được phân biệt thông qua các loài khuẩn lạc khác nhau.
Ngoài kỹ thuật cấy đĩa bằng tay, tiêu
chuẩn này cũng
quy định sử dụng thiết bị cấy xoắn, phương pháp nhanh để thực hiện đếm khuẩn lạc
bề mặt.
Khả năng áp dụng của tiêu chuẩn này bị hạn chế khi
kiểm tra các thực phẩm lên men và thức ăn chăn nuôi các môi trường hoặc điều kiện
ủ khác thích hợp hơn. Tuy
nhiên, phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm đó mặc dù không phát hiện
hiệu quả các vi sinh vật chiếm ưu thế trong các sản phẩm.
Đối với một vài nền mẫu, phương pháp
quy định trong tiêu chuẩn này có thể cho các kết quả khác với các kết quả thu được khi sử dụng
phương pháp quy định trong TCVN 4884-1 (ISO 4833-1).
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật.
TCVN 6507 (ISO 6887) tất cả các phần,
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền
phù ban đầu và các dung dịch
pha loãng thập phân
để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn
chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu
năng của môi trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Vi sinh vật
(microorganism)
Cơ thể sống có kích thước rất nhỏ quan
sát được bằng kính hiển vi,
bao gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh và virus.
[nguồn: ISO/TS 11139:2006[3], 2.26].
CHÚ THÍCH 1 Đối với mục
đích của tiêu chuẩn này thì vi sinh vật gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc có thể hình thành khuẩn
lạc dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng quy định của mẫu thử hoặc lượng
quy định của huyền phù ban đầu trong trường hợp các sản phẩm ở dạng khác, được rót lên bề
mặt môi trường nuôi cấy thạch đặc đựng trong đĩa Petri.
Các đĩa khác được chuẩn bị trong cùng
một điều kiện, sử dụng dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc huyền phù
ban đầu.
Các đĩa được ủ trong điều kiện hiếu
khí ở 30 °C trong 72 h.
Tính số lượng vi sinh vật trong một gam hoặc một
mililit mẫu thử
theo số lượng khuẩn lạc thu được trong các đĩa có chứa ít hơn 300 khuẩn
lạc.
5 Môi trường nuôi cấy
và dịch pha loãng
5.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng của
môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128 (ISO 11133).
5.2 Dịch pha loãng
Sử dụng dịch pha loãng quy định trong TCVN 6507
(ISO 6887) đối với sản phẩm liên
quan hoặc tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm cần kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym 5,0 g
Chất chiết nấm men 2,5 g
Glucose khan (C6H12O6) 1,0 g
Thạcha từ 9 g đến 18
g
Nước 1 000 ml
a Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
Khi kiểm tra các sản phẩm sữa, bổ sung
1,0 g sữa bột gầy vào một lít môi trường nuôi cấy. Sữa bột gầy không được chứa
các chất gây ức chế.
5.3.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, sử dụng máy đo pH (6.5), nếu cần.
Phân phối môi trường vào các bình hoặc
chai (6.9) có dung tích thích hợp. Khử trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 °C
trong 15 min.
Nếu sử dụng ngay thì làm nguội
môi trường trong nồi cách thủy (6.4) duy trì nhiệt độ từ 47 °C đến 50 °C trước
khi sử dụng. Nếu không, để môi trường đông đặc lại trong bình hoặc chai. Trước
khi sử dụng, làm tan chảy hoàn toàn môi trường trong nồi cách thủy đun sôi, rồi
để nguội trong nồi cách thủy
(6.4) duy trì nhiệt độ từ 47 °C đến 50
°C.
5.3.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
Rót từ 15 ml đến 20 ml môi trường vào
dãy các đĩa Petri vô trùng (6.6) và để cho đông đặc.
Các đĩa này có thể bảo quản ở nhiệt độ
(5 ± 3) °C đến 4 tuần.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô các
đĩa thạch theo quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133).
5.3.4 Phép thử hiệu năng của môi trường
nuôi cấy
5.3.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2 Hiệu suất
Ủ
Nhiệt độ (30 ± 1) °C trong (72 ± 3)
h
Chủng kiểm chứng
Escherichia coli WDCM 00013
hoặc Escherichia coli WDCM 00012a [Trung tâm Dữ liệu
Thế giới về Vi sinh vật (WDCM)].
Bacillus
subtillis
subsp. spizizenii WDCM 00003a
Staphylococeus aureus WDCM 00032
hoặc WDCM 00034
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch đậu tương trypton
Phương pháp kiểm chứng
Định lượng
Tiêu chí
Tỷ số hiệu suất (PR) ≥ 0,7
a Các chủng được
sử dụng trong phòng thử nghiệm
là tối thiểu. Xem Tài liệu
tham khảo [2] thông tin về số lượng các
chủng nuôi cấy chọn lọc và các chi tiết liên quan.
6 Thiết bị, dụng cụ
Có thể sử dụng dụng cụ dùng một lần
thay thế cho các dụng cụ thủy tinh và chất dẻo dùng nhiều lần nếu chúng có các
đặc tính thích hợp.
Sử dụng các thiết bị của phòng thử
nghiệm vi sinh [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tủ ấm hoặc tủ sấy,
được thông gió đối lưu để làm khô các đĩa, có thể duy trì nhiệt độ từ 37 °C đến
55 °C hoặc tủ cấy vi sinh.
6.3 Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ từ 30 °C ± 1 °C.
6.4 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ từ 47 °C đến 50 °C và có thể duy trì nước ở nhiệt độ sôi.
6.5 Máy đo pH, có độ chính
xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.6 Đĩa Petri, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo có đường kính từ 90 mm đến 100 mm hoặc 140 mm.
6.7 Pipet chia vạch
xả hết,
vô trùng, dung tích danh nghĩa 0,1 ml và 1 ml, phù hợp với loại A hoặc pipet tự động
trong TCVN 7150-2 (ISO 835-2)[2] sử dụng đầu tip vô
trùng.
6.8 Thiết bị đếm
khuẩn lạc
(tùy chọn), cơ học hoặc điện tử có nền được rọi sáng thích hợp.
6.9 Bình hoặc chai,
có dung tích tích hợp để chuẩn bị, khử trùng và bảo quản môi trường
nuôi cấy, nếu cần.
6.10 Que dàn mẫu, bằng thủy
tinh, chất dẻo hoặc bằng thép không gỉ, vô trùng, để dàn chất cấy trên bề mặt
môi trường nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm có liên quan. Nếu không có
tiêu chuẩn cụ thể thì các bên liên quan tự thỏa thuận về vấn đề này.
Phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu
đại diện và không bị hư hỏng thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn cụ thể
thích hợp với sản phẩm liên quan.
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng
Theo quy định trong TCVN 6507 (ISO
6887) hoặc tiêu chuẩn cụ thể thích hợp với sản phẩm liên quan.
9.2 Cấy và ủ
9.2.1 Dùng pipet vô trùng
(6.7) chuyển 0,1 ml mẫu thử nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc huyền phù ban đầu (độ pha loãng
10-1) trong trường
hợp các sản phẩm ở dạng khác vào tâm của hai đĩa thạch (5.3). Nếu chuẩn bị các
đĩa từ nhiều hơn một độ pha loãng thì có thể giảm xuống thành một đĩa [TCVN 6404 (ISO
7218)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Lấy một đĩa thạch
(5.3) khác. Dùng một pipet vô trùng khác (6.7) phân phối 0,1 ml dịch pha loãng
10-1 (sản phẩm dạng lỏng) hoặc 0,1
ml dịch pha loãng 10-2 (các sản phẩm
dạng khác).
9.2.3 Nếu cần, lặp lại
quy trình với các dịch
pha loãng thập phân tiếp theo, dùng pipet mới vô trùng với mỗi độ pha loãng thập
phân.
9.2.4 Cẩn thận dàn đều chất
cấy càng nhanh càng tốt lên khắp
bề mặt đĩa thạch, không để bộ dàn mẫu (6.10) chạm vào thành đĩa. Nếu có thể, sử
dụng cùng một bộ dàn mẫu cho tất cả các độ pha loãng từ một mẫu có độ pha loãng
cao nhất,
Để các đĩa đậy nắp khoảng 15 min ở nhiệt độ môi
trường để chất cấy hấp thụ vào thạch.
9.2.5 Lật úp các
đĩa đã chuẩn bị rồi đặt vào tủ ấm (6.3) ở 30 °C theo TCVN 6404 (ISO 7218). Ủ trong (72 ±
3) h.
CHÚ THÍCH: Sử dụng thiết
bị cấy xoắn để nuôi cấy, xem Phụ
lục A.
9.3 Đếm khuẩn lạc
9.3.1 Sau giai đoạn ủ quy
định (xem 9.2.5), giữ lại các đĩa có ít hơn 300 khuẩn lạc, nếu có thể. Đếm các
khuẩn lạc trên các đĩa, sử dụng thiết bị đếm khuẩn lạc (6.8), nếu cần. Phải đếm
đúng khuẩn lạc, tránh đếm nhầm các hạt thực phẩm với các khuẩn lạc chính.
9.3.2 Các khuẩn lạc mọc
lan được coi là các khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu dự kiến có các khuẩn lạc mọc lan thì kiểm tra các
đĩa sau 24 h hoặc 48 h và đánh dấu các khuẩn lạc nhìn thấy. Nếu các khuẩn lạc mọc lan ít hơn một
phần tư đĩa, thì đếm các khuẩn lạc trên phần đĩa còn lại và tính số tương ứng
cho cả đĩa. Nếu khuẩn lạc mọc lan nhiều hơn một phần tư đĩa thì loại không đếm
đĩa đó. Nếu tất cả các đĩa đều có các khuẩn lạc mọc lan thì đếm các đĩa thích hợp
nhất và ghi vào báo cáo kết quả rằng kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi các khuẩn lạc
mọc lan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định trong TCVN 6404 (ISO
7218).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này cùng với mọi tình huống bất thường
khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm
khuẩn lạc bề mặt sử dụng thiết bị cấy xoắn
A.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định phương pháp định
lượng các vi sinh vật có mặt
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các mẫu môi trường sử dụng thiết bị cấy xoắn và
đếm các khuẩn lạc phát triển trên môi trường đặc sau khi ủ hiếu khí (định
nghĩa về vi sinh vật, xem 3.1).
A.2 Nguyên tắc
Mẫu dạng lỏng hoặc huyền phù của các sản
phẩm dạng khác được cho liên tục trên bề mặt đĩa thạch quay ở dạng hình xoắn
Acsimet.
Thể tích phân phối tăng dần trong khi
hệ thống phân phối (kim vạch hoặc microxyranh vô trùng dùng một lần) chuyển động
từ tâm đến mép đĩa, sao cho tồn tại mối tương quan số mũ giữa thể tích và bán
kính của vòng xoắn.
Trong tủ ấm các khuẩn lạc mọc theo các
đường cấy nơi mà dịch lỏng được cho lên đĩa thạch. Ô đếm đã được hiệu chuẩn theo
thể tích mẫu được phân phối lên các phần diện tích khác nhau của thạch.
Đếm số lượng khuẩn lạc trong một diện
tích xác định và tính số lượng trong một mililit hoặc trong một gam. Cách khác,
có thể sử dụng máy đếm tự động.
A.3 Môi trường nuôi cấy và dịch
pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các dung dịch sau đây để làm sạch
và khử nhiễm kim vạch. Không cần sử dụng các dung dịch này cho thiết bị
cấy xoắn dùng microxyranh sử dụng một lần.
A.3.1 Nước vô
trùng.
Nếu mẫu thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi có chứa chất béo, thì có thể dùng nước
bổ sung 1 % thể tích polysorbat 80.
A.3.2 Dung dịch
natri hypo clorua, 5 % clo.
A.4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh, xem Điều 6.
A.4.1 Thiết bị cấy
xoắn,
được chỉnh để phân phối
tổng lượng mẫu mong muốn, ví dụ: 0,05 ml, 0,1 ml, 0,2 ml hoặc 0,4 ml trên một
đĩa và thường có bẫy chân không để kiểm soát việc nạp và phân phối mẫu, loại bỏ
mẫu thừa, khử trùng
và tráng rửa hệ thống. Cần có áp lực
dư khoảng từ 24 kPa đến 35 kPa (160 mmHg đến 260 mmHg).
A.4.2 Thiết bị đếm khuẩn lạc, có ô đếm đã
hiệu chuẩn liên quan đến
lượng mẫu cần cho vào các vùng cụ thể của thạch. Cách khác, có thể sử dụng
máy đếm tự động.
A.4.3 Cốc đựng mẫu vô trùng sử
dụng một lần dung tích 5 ml. Một số kiểu mới sử dụng các vật chứa kích thước
khác nhau, chuyên để khử trùng và tráng rửa.
A.4.4 Microxyranh
sử dụng một lần (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo Điều 7.
A.6 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo Điều 8.
A.7 Cách tiến
hành
A.7.1 Phần mẫu thử
và các độ pha loãng
Xem 9.1.
Nhìn chung, khi sử dụng kỹ thuật đĩa xoắn thì
có thể không cần
hoặc
ít khi cần đến các dung dịch pha loãng. Dùng pipet vô trùng chuyển 3 ml đến 5
ml mẫu đồng nhất sang cốc đựng mẫu vô trùng sử dụng một lần dung tích 5 ml
(A.4.3).
Nếu cần, để mẫu đồng nhất lắng xuống vài
phút trước khi lấy ra phần
chất lỏng nổi phía trên để sang đĩa xoắn, vì khi có mặt của các hạt nhỏ có thể làm tắc ống.
Sử dụng các
túi bằng chất dẻo vô trùng có bộ lọc để chuẩn bị huyền phù ban đầu của mẫu
không phải dạng lỏng nếu bộ lọc thường xuyên bị tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
Cài đặt và điều chỉnh thiết bị nếu cần,
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần chú ý kiểm tra:
a) Máy vận hành cơ, bộ truyền động
theo cam ở đúng độ cao, sao cho phân phối được chính xác thể tích yêu cầu;
b) Đĩa đã dán nhãn được đặt chính giữa
bàn quay;
c) Đầu tip kim vạch hoặc microxyranh
có góc độ chính xác với bề mặt thạch do nhà sản xuất quy định;
d) Kim vạch bắt đầu và ghi tại các điểm
chính xác - đối
với thiết bị điện tử chỉ cần kiểm tra
điểm bắt đầu.
Lặp lại việc kiểm tra này nếu
trong quá trình vận hành
thiết bị, kim vạch bị hỏng hoặc
không thẳng (thể hiện qua kết bám không đều hoặc không thẳng hàng của đầu tip
kim vạch với dấu chấm bắt đầu trên đầu quay của thiết bị).
A.7.3 Nuôi cấy
A.7.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch natri hypo clorua
(A.3.2) vào đầy một cốc đựng mẫu sử dụng một lần (A.4.3), cho nước vô trùng vào
đầy cốc thứ hai và cho mẫu
vào đầy cốc thứ
ba. Làm sạch đầu tip kim vạch trước khi sử dụng, khử trùng kim vạch sau mỗi lần
vẽ mẫu bằng cách dùng natri
hypo clorua tráng trong 1 s, sau đó dùng nước vô trùng tráng trong 1 s.
Sau khi tráng, hạ thấp kim vạch vào mẫu
và mở van chân
không. Rút mẫu qua đầu tip kim vạch cho đến khi tạo thành cột chất lỏng trong ống phía
trên van chân
không. Khi đầu tip kim vạch vẫn còn thấp hơn mức chất lỏng, đóng van
chân không. Nâng đầu tip kim vạch và quay để giữ mẫu. Đặt đế của đĩa thạch đã rót trước,
dãn nhãn bên cạnh vào vòng quay và hạ thấp kim vạch cho đến khi đầu tip nằm tự do trên bề mặt
thạch. Khởi động môtơ
và cho quay đến khi kim vạch được nâng lên và thiết bị dừng tự động.
Đậy nắp và lấy đĩa ra khỏi
vòng quay.
Sau khi kiểm tra mỗi mẫu,
tráng rửa thiết bị bằng dung dịch natri hypo clorua và nước như trước đó. Khi
không sử dụng, đổ đầy nước vào
thiết bị.
Nếu thực hiện với nhiều độ pha loãng của
mẫu thì bắt đầu với độ
pha loãng cao nhất.
Để các đĩa đậy nắp khoảng 15 min ở nhiệt
độ môi trường để chất cấy hấp thụ vào thạch.
A.7.3.2 Kiểm tra độ
vô trùng
Kiểm tra độ vô trùng của thiết bị cấy
xoắn bằng nước vô
trùng trước và cần
được kiểm tra sau mỗi
dãy mẫu.
A.7.4 Ủ
Xem 9.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5.1 Ô đếm
Hai ô đếm sẵn có phù hợp với kích thước
đĩa được sử dụng. Cách khác, ô đếm là đĩa trong suốt, đường kính 150 mm nhưng đối
với các đĩa đến 90 mm thì chỉ sử dụng phần trong của vòng đường kính
90 mm. Sử dụng các ô
đếm được cung cấp kèm theo thiết bị và theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ô đếm
được sử dụng liên
quan đến các khuẩn lạc được đếm trong một vùng của đĩa xoắn với thể tích chất cấy
được dàn trên vùng này. Xem các ví dụ trong Hình A.1.

Hình A.1 -
Các vùng đếm
A.7.5.2 Hiệu chuẩn
và kiểm tra xác nhận
Các thể tích được đưa lên các vùng
khác nhau của ô đếm được nêu trong tài liệu đi kèm thiết bị. Để hiệu chuẩn
chính xác, các thể tích trên vùng của ô đếm phải được chuyên gia kiểm tra.
Để kiểm tra các thể tích đưa vào mỗi
vùng, chuẩn bị 11 nồng độ
vi khuẩn trong phạm vi từ 106 tế bào/ml đến 103 tế bào/ml
bằng cách tạo các dung dịch pha loãng
1 + 1 của huyền phù vi khuẩn không mọc lan. Dùng thiết bị cấy xoắn, cấy đĩa tất
cả các dung dịch
pha loãng theo quy định
trong 9.2, sử dụng cùng môi trường và cùng tủ ấm. Sau khi ủ ấm, đếm các khuẩn
lạc. Tính thể tích đưa vào
trong vùng ô đếm được bằng công thức
sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CA là số đếm
khuẩn lạc trong
vùng nêu trên;
Cml là số đếm
khuẩn lạc chuẩn trên
mililit.
Kiểm tra tổng thể tích đã phân phối từ
thiết bị cấy xoắn bằng cách cân lượng đã phân phối trên cân phân tích có
độ chính xác đến ± 2 mg.
A.7.5.3 Kiểm tra và
báo cáo số đếm đĩa (phương pháp
thủ công)
Chỉnh tâm đĩa lên tâm ô đếm. Chọn
vùng bất kỳ và đếm các khuẩn lạc từ mép đến tâm cho đến khi đếm được 20
khuẩn lạc.
Tiếp tục đếm các khuẩn lạc
còn lại trong vùng đếm (nghĩa là đoạn hoặc đoạn nhỏ) trong đó quan sát được khuẩn
lạc thứ 20. Ghi lại số đếm này cùng với số vùng có khuẩn lạc thứ 20 (ví dụ: 3c,
3b, 3a, 4c, 4b, 4a trong Hình A.1). Đếm khuẩn lạc trong vùng đối xứng của đĩa,
chia tổng số đếm của hai vùng này cho thể tích mẫu đưa vào trên các vùng đã đếm
để thu được số đếm trên mililit.
Nếu tổng số khuẩn lạc đếm được vượt
quá 75 và việc đếm hoàn thành
trong vùng chứa khuẩn lạc thứ 20 thì số đếm thường thấp do lỗi trùng hợp liên
quan đến các cụm khuẩn lạc. Do đó, nên đếm các đoạn vòng liền kề xung quanh đường
tròn cho đến khi đếm được
tất cả ít nhất là 50 khuẩn lạc. Tính số đếm bằng cách chia số khuẩn lạc đếm được
cho thể tích của
vùng được đếm.
Nếu đếm được ít hơn 20 khuẩn lạc trên toàn bộ
đĩa thì khoảng tin cậy của số đếm
thu được là rộng. Nếu số đếm khuẩn lạc vượt quá 75 trong vùng đầu tiên của gốc,
nghĩa là vùng 3c, thì báo cáo kết
quả là: ước tính khoảng > 300 000 khuẩn lạc/ml.
A.7.5.4 Kiểm tra và
báo cáo số đếm đĩa xoắn (sử dụng máy đếm khuẩn lạc điện tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8 Tính và biểu
thị kết quả
Tính số đếm khuẩn lạc đĩa xoắn. Báo
cáo số đếm khuẩn lạc trên mililit hoặc trên gam sản phẩm.
A.9 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này cùng với
mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
d) kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 ] TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ.
[2] TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), Dụng
cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 2: Pipet pittông.
[3] ISO/TS 11139:2006, Sterilization
of
health
care products -
Vocabulary.
[4] TCVN 7904:2008 (ISO 17410:2001) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh
vật ưa lạnh
[5] BS 4285-2.3:19841), Microbiological
examination for
dairy purposes- Methods of general application forenumeration
of microorganisms -
Enumeration of microorganisms by surface plate
technique for colony count
[6] AMERICAN PUBLIC HEALTH ASSOCIATION
Standard methods for the examination of dairy products.Washington,
DC: APHA, Seventeenth Edition, 2004
[7] AOAC INTERNATIONAL 977.27 Spiral
Plate method. In: Official methods of analysis.
Gaithersburg, MD: AOAC, Nineteenth Edition, 2012
[8] D. Roberts, M. Greenwood
Enumeration of microorganisms. In: Practical food microbiology. Oxford:
Blackwell, Third
Edition, 2003, pp.
105-29.
[9] L. Maturin, J.T Peeler Chapter 3.
Aerobic plate count. In: Bacteriological analytical manual. Silver
Spring, MD: US Food and Drug Administration, 2001. Available (viewed
2012-07-13) at: httc://www.fda.gov/Food/ScienceResearch/LaboratoryMethods/BacteriologicalAnalyticalManualBAM/ucm063346.htm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] International Commission on
Microbiological Specifications for
Foods. Microorganisms in foods. 1 Their significance and methods of
enumeration. London, ON: University of Toronto Press, Second Edition, 1978
[12] J.E. Gilchrist, C.B. Donnelly, J.T.
Peeler, J.E. Campbell Collaborative study comparing the spiral plate and
aerobic plate count methods. J. Assoc. Off. Anal. Chem. 1977, 60 pp.
807-812
[13] B. Jarvis, V.H. Lach, J.M. Wood
Evaluation of the spiral plate maker for the enumeration of microorganisms in
foods. J. Appl. Bacteriol. 1977, 43 pp. 149-157
[14] J.M. Kramer, R.J. Gilbert
Enumeration of micro-organisms in food: A comparative study of five methods.
J. Hyg. (Lond.). 1978, 81 pp. 151-159
[15] WORLD DATA CENTRE FOR MICROORGANISMS. Reference strain
catalogue pertaining to organisms for performance testing culture media. Available
(2013-03-07) at: http://www.wfcc.info/pdf/WDCM_Reference_Strain_Catatogue.pdf
1) Tiêu chuẩn này đã hủy, được thay thế bằng tiêu chuẩn ISO 7218:2007 đã được chấp nhận
thành TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007).