TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10783-1:2015
ISO/TS 15216-1:2013
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH VIRUS VIÊM GAN A VÀ NOROVIRUS TRONG
THỰC PHẨM SỬ DỤNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE PHIÊN MÃ NGƯỢC THỜI GIAN THỰC –
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology of food and animal feed – Horizontal
method for determination of hepatitis A virus and norovirus in food using
real-time RT-PCR – Part 1: Method for quantification
Lời nói đầu
TCVN 10783-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 15216-1:2013;
TCVN 10783-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương
pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10783 (ISO/TS 15216), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi – Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực
phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực gồm
các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10783-2:2015 (ISO/TS 15216-2:2013), Phần 2: Phương pháp
phát hiện định tính.
Lời giới thiệu
Virus viêm gan A (HAV) và norovirus (NoV) là các tác nhân chính gây
ngộ độc thực phẩm cho người. Chưa có phương pháp thông thường để nuôi cấy các
virus này từ nền mẫu thực phẩm. Do đó, việc phát hiện phải dựa trên phương pháp
phân tử, sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược (RT-PCR). Vì nhiều
nền thực phẩm chứa chất gây ức chế phản ứng RT-PCR, nên cần sử dụng phương pháp
tách chiết để thu được ARN tinh sạch cao phù hợp với mục đích sử dụng. Đối với
bề mặt thực phẩm, loại bỏ virus bằng cách dùng gạc lau. Đối với quả mềm và rau
salat, tách chiết virus bằng cách rửa giải đồng thời khuấy trộn sau đó cho kết
tủa với PEG/NaCl. Đối với nước đóng chai, hấp thụ và rửa giải sử dụng màng lọc
tích điện sau đó cô đặc bằng bộ lọc màng cực tím và đối với động vật nhuyễn thể
hai mảnh vỏ, thì tách chiết virus ra khỏi các mô của tuyến tiêu hóa có xử lý
bằng dung dịch proteinase K. Đối với tất cả các nền mẫu không đề cập trong tiêu
chuẩn này, cần phải đánh giá xác nhận lại phương pháp này. Tất cả các nền mẫu
sử dụng cùng một phương pháp tách chiết ARN thường dựa trên capsid virus phân
rã với thuốc thử chaotropic, sau đó hấp thụ ARN từ các hạt silica. Kiểm soát
quá trình phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực (real-time
RT-PCR) khuếch đại qua chuỗi PCR bằng cách đo độ kích thích của phân tử được
đánh dấu huỳnh quang. Trong phép phân tích real-time RT-PCR phát huỳnh quang 5’
nuclease, các chất đánh dấu huỳnh quang được gắn vào mẫu dò nucleotid có trình
tự đặc hiệu (mẫu dò thủy phân) cũng có thể nhận biết đồng thời với khuôn mẫu
đích. Sự cải biến này làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp PCR và
cần phòng ngừa đối với các bước nhận biết sản phẩm khuếch đại tiếp sau phản ứng
PCR. Vì sự phức tạp của phương pháp, nên cần có một bộ kiểm soát toàn diện.
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này có thể phát hiện định tính ARN virus
trong mẫu thử. Sơ đồ của quy trình thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI –
XÁC ĐỊNH VIRUS VIÊM GAN A VÀ NOROVIRUS TRONG THỰC PHẨM SỬ DỤNG PHẢN ỨNG CHUỖI
POLYMERASE PHIÊN MÃ NGƯỢC THỜI GIAN THỰC – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Microbiology of food and animal feed – Horizontal
method for determination of hepatitis A virus and norovirus in food using
real-time RT-PCR – Part 1: Method for quantification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng các mức HAV và NoV có
ARN nhóm gen I (GI) và NoV có ARN nhóm gen II (GII), từ mẫu thử thực phẩm hoặc
bề mặt thực phẩm. Sau khi virus giải phóng ra khỏi mẫu thử, ARN virus được tách
chiết bằng cách phân giải trong guanidin thiocyanat và hấp phụ trên cột silica.
Trình tự đích trong ARN virus được khuếch đại và phát hiện bằng real-time RT-PCR.
Tiêu chuẩn này cũng dùng để phát hiện virus đích trên vật truyền bệnh
hoặc phát hiện virus khác gây bệnh cho người có trong thực phẩm, trên bề mặt
thực phẩm hoặc trên vật truyền bệnh, sau khi được đánh giá xác nhận thích hợp
và sử dụng mồi đích đặc hiệu và các bộ mẫu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 22174, Microbiology of food and animal feeding stuffs –
Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food-borne pathogens –
General requirements and definitions (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi – Phản ứng chuỗi polymerase để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực
phẩm – Yêu cầu chung và định nghĩa).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong
ISO 22174 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Thực phẩm (foodstuff)
Chất được sử dụng hoặc được chuẩn bị để dùng làm thực phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, định nghĩa này bao gồm cả nước
uống đóng chai.
3.2. Bề mặt thực phẩm (food surface)
Bề mặt của thực phẩm, bề mặt chuẩn bị hoặc bề mặt tiếp xúc với thực
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể vô sinh hoặc vật liệu là tác nhân lây truyền bệnh.
3.4. Virus viêm gan A (hepatitis A
virus)
HAV
Virus thuộc họ Picornaviridae gây bệnh viêm gan.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, HAV có thể chia thành sáu kiểu gen dựa trên
vùng VP1/2A (kiểu gen 1, 2, và 3 đã được tìm thấy trên người, trong khi kiểu
gen 4, 5 và 6 có nguồn gốc từ khỉ). Đây chỉ là một kiểu huyết thanh.
CHÚ THÍCH 2: Sự lây truyền xuất hiện theo đường phân-miệng do tiếp
xúc từ người sang người, qua việc ăn phải thực phẩm bị nhiễm bẩn, do tiếp xúc
với nước hoặc bề mặt thực phẩm bị nhiễm bẩn hoặc tiếp xúc với vật truyền bệnh
nhiễm bẩn. Virus hepatitis A được phân thành tác nhân sinh học nhóm 2 theo hiệp
hội Châu Âu và nhóm nguy cơ 2 tác nhân gây bệnh theo Bộ y tế của Mỹ.
3.5. Norovirus (norovirus)
Virus thuộc họ Caliciviridae gây ra bệnh viêm dạ dày-ruột cấp
tính không thường xuyên.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, norovirus có thể chia thành năm nhóm gen
riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Định lượng virus viêm gan A (quantification
of hepatitis A virus)
Ước tính số lượng bản sao ARN của HAV trong một lượng hoặc một thể
tích thực phẩm hoặc trên một diện tích bề mặt thực phẩm xác định.
3.7. Định lượng norovirus (quantification
of norovirus)
Ước tính số lượng bản sao ARN của norovirus trong một lượng hoặc một
thể tích thực phẩm hoặc trên một diện tích bề mặt thực phẩm xác định.
3.8. Virus kiểm soát quá trình (process control
virus)
Virus được cho vào phần mẫu thử ở thời điểm sớm nhất trước khi tách
chiết virus để kiểm soát hiệu quả của quá trình chiết.
3.9. ARN của virus kiểm soát quá trình (process control virus RNA)
ARN giải phóng khỏi virus kiểm soát quá trình để tạo dữ liệu đường
chuẩn khi ước tính hiệu quả của quá trình chiết.
3.10. Kiểm soát quá trình chiết ARN âm tính (negative RNA extraction control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Kiểm soát quá trình âm tính (negative
process control)
Mẫu nền thực phẩm không chứa vi sinh vật đích gây bệnh được chạy
xuyên suốt mọi giai đoạn của quy trình phân tích.
3.12. Mẫu dò thủy phân (hydrolysis
probe)
Mẫu dò huỳnh quang được kết cặp với hai phân tử huỳnh quang được tách
vô trùng bằng hoạt tính enzym của 5’-3’-exonuclease trong suốt quá trình khuếch
đại.
3.13. Kiểm soát RT-PCR âm tính (negative RT-PCR
control)
Một lượng nước có độ tinh khiết cao được sử dụng trong phản ứng
real-time RT-PCR để kiểm soát sự nhiễm bẩn thuốc thử dùng trong real-time
RT-PCR.
3.14. ARN kiểm soát bên ngoài (external control
RNA)
ARN đối chứng có thể được dùng làm đích đối với phép phân tích
real-time RT-PCR, ví dụ ARN được tái tổng hợp bằng phiên mã in-vitro từ
plasmid mang bản sao của gen đích, được thêm vào dung dịch lỏng của ARN mẫu với
một lượng xác định, để kiểm soát khuếch đại trong phản ứng tách chiết.
3.15. Giá trị Cq (Cq value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này tương ứng với điểm mà phản ứng huỳnh quang
vượt quá ngưỡng.
3.16. Giới hạn phát hiện lý thuyết (theoretical
limit of detection)
tLOD
Mức có lượng vi sinh vật đích nhỏ nhất có thể được phát hiện theo lý
thuyết.
CHÚ THÍCH: Mức này tương ứng với một bản sao hệ gen trong một thể
tích ARN được thử nghiệm trong phản ứng đích, nhưng thay đổi theo nền mẫu thử
và số lượng của vật liệu khởi động.
3.17. Giới hạn phát hiện thực tế (practical
limit of detection)
pLOD
Nồng độ gen đích thấp nhất trong mẫu thử có thể được phát hiện tái
lập (độ tin cậy 95 %) trong các điều kiện thực nghiệm quy định trong phương
pháp, được chứng minh bằng phép thử cộng tác hoặc đánh giá xác nhận khác.
CHÚ THÍCH: pLOD liên quan đến phần mẫu thử, chất lượng hoặc số lượng
ARN khuôn mẫu và tLOD của phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LOQ
Nồng độ gen đích thấp nhất trong mẫu thử có thể xác định được bằng
cách định lượng với độ chụm và độ chính xác có thể chấp nhận được, trong các
điều kiện thực nghiệm quy định của phương pháp, được chứng minh bằng phép thử
cộng tác hoặc phép đánh giá xác nhận khác.
CHÚ THÍCH: LOQ liên quan đến phần mẫu thử và định tính hoặc định
lượng của ARN khuôn.
4. Nguyên tắc
4.1. Tách chiết virus
Các thực phẩm và bề mặt thực phẩm đề cập trong tiêu chuẩn này thường
là các nền mẫu rất phức tạp và có thể có virus đích ở nồng độ thấp. Do đó, cần
tiến hành tách chiết và/hoặc cô đặc virus nền-đặc hiệu để thu được cơ chất cho
quá trình tiếp theo. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào nền mẫu.
4.2. Tách chiết ARN
Cần sử dụng phương pháp tách chiết ARN sao cho thu được các ARN sạch
để giảm ảnh hưởng của chất ức chế PCR. Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuốc thử
chaotropic guanidin thiocyanat để phá vỡ vỏ capsid của virus. ARN sau đó được
hấp thụ vào silica để tham gia vào quá trình tinh sạch qua vài giai đoạn rửa.
ARN của virus đã tinh sạch được giải phóng ra khỏi silica vào chất đệm trước
khi tiến hành phản ứng real-time RT-PCR.
4.3. Phản ứng real-time RT-PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phản ứng real-time PCR sử dụng các mẫu dò thủy phân với mẫu dò
ADN ngắn có chất đánh dấu huỳnh quang và chất hấp thụ huỳnh quang được gắn ở
các đầu đối diện. Phép thử hóa học cần đảm bảo việc tăng số lượng của sản phẩm
khuếch đại, bẻ gãy mẫu dò và tín hiệu huỳnh quang từ chất đánh dấu tăng tương
ứng. Có thể đo được huỳnh quang ở từng giai đoạn trong chu trình. Điểm đầu tiên
trong chu trình PCR mà tại đó có thể phát hiện được sự khuếch đại đối với mỗi
phản ứng là tỷ lệ với số lượng khuôn mẫu, do đó, việc phân tích đồ thị huỳnh
quang có thể xác định được số lượng trình tự gen đích có trong mẫu.
Do mức khuôn mẫu virus thường có trong thực phẩm thấp và tính đa dạng
của virus đích nên việc chọn thuốc thử real-time RT-PCR một bước, các mồi PCR
và các mẫu dò thủy phân thích hợp đối với virus đích là rất quan trọng. Các
hướng dẫn lựa chọn thuốc thử, mồi và mẫu dò được nêu trong 5.2.17 và 5.2.18.
Chi tiết về thuốc thử, mồi thử và mẫu dò nêu trong Phụ lục B và Phụ lục C.
4.4. Các vật liệu kiểm soát
4.4.1. Virus kiểm soát quá trình
Có thể có hao hụt virus đích ở một vài giai đoạn trong quá trình tách
chiết virus mẫu và tách chiết ARN. Để kiểm soát sự hao hụt này, trước khi tiến
hành mẫu được thêm chuẩn với lượng xác định virus kiểm soát quá trình. Mức thu
hồi virus kiểm soát quá trình phải được xác định cho từng mẫu.
Virus được chọn để kiểm soát quá trình phải là virus mang ARN thử
nghiệm dương tính không có vỏ bọc có thể nuôi cấy, có kích thước giống với
virus đích để cho kiểu hình thái và hóa lý tốt. Virus kiểm soát quá trình phải
ổn định trong môi trường tương tự với virus đích. Virus này phải có thể phân
biệt được gen di truyền với virus đích, sao cho các phép phân tích PCR đối với
virus đích và virus kiểm soát quá trình không phản ứng chéo và virus này thường
không xuất hiện tự nhiên trong các loại thực phẩm cần kiểm tra.
Ví dụ về chuẩn bị virus kiểm soát quá trình được nêu trong Phụ lục D.
4.4.2. Kiểm soát ADN mạch kép (dsADN)
Đối với phép định lượng virus đích, các kết quả phải liên quan đến
nồng độ chuẩn đã biết. Sử dụng dãy pha loãng của ADN mạch kép mang trình tự
đích quan tâm (5.3.8) và được định lượng bằng máy đo quang phổ để dựng đường
chuẩn tính theo số bản sao mẫu trong một microlit. Tham khảo đường chuẩn để
định lượng số bản sao gen virus phát hiện được trong một microlit có trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều thực phẩm chứa các chất ức chế phản ứng RT-PCR và cũng có thể
mang các chất ức chế này sang các giai đoạn tiếp theo. Để kiểm soát sự ức chế
RT-PCR trong các mẫu riêng rẽ, cần bổ sung các ARN kiểm soát bên ngoài (EC)
(các ARN mang trình tự đích được quan tâm, 5.3.9) vào mẫu ARN lỏng và được thử
nghiệm bằng phương pháp RT-PCR. So sánh các kết quả của phương pháp này với các
kết quả thu được của phương pháp EC ARN trong phép xác định mức ức chế RT-PCR
trong từng mẫu thử không có ARN mẫu.
Ngoài các phương pháp kiểm soát ức chế RT-PCR, có thể sử dụng phương
pháp EC ARN cho kết quả tương đương.
4.5. Kết quả thử nghiệm
Phương pháp này cho kết quả biểu thị bằng số bản sao hệ gen virus có
thể phát hiện được trong một mililit, trong một gam hoặc trong một centimet
vuông. Trong các mẫu không phát hiện có virus, thì các kết quả này phải được
báo cáo là “không phát hiện được; < z số bản sao hệ gen virus có thể
phát hiện được trong một mililit, trong một gam hoặc trong một centimet vuông”
trong đó z là giới hạn phát hiện (LOD) của mẫu.
5. Thuốc thử
5.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định
khác.
Đối với thực hành phòng thử nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218) [10].
5.2. Thuốc thử đã chuẩn bị sẵn để sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Glycol polyetylen (PEG), khối lượng
phân tử tương đối trung bình 8 000.
5.2.3. Natri clorua (NaCl).
5.2.4. Kali clorua (KCl).
5.2.5. Dinatri hydrophosphat (Na2HPO4).
5.2.6. Kali dihydrophosphat (KH2PO4).
5.2.7. Tris base [tris(hydroxymetyl)aminometan].
5.2.8. Glyxin.
5.2.9. Bột chiết thịt bò.
5.2.10. Proteinase K (30 U/mg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.12. Cloroform.
5.2.13. Butanol.
5.2.14. Natri hydroxit (NaOH).
5.2.15. Axit clohydric (HCl).
5.2.16. Silica, chất phân giải, dung dịch đệm rửa và dung dịch đệm rửa giải để tách chiết ARN virus.
Thuốc thử phải có thể xử lý được 500 µl virus chiết được, sử dụng
chất phân giải cùng dung dịch đệm chaotropic chứa guanidin thioxyanat (Tài liệu
viện dẫn [1]) và sử dụng silica làm nền mẫu liên kết ARN. Tiếp theo, xử lý liên
kết ARN-silica bằng dung dịch đệm rửa để loại bỏ tạp chất, ARN phải được rửa
giải trong 100 µl dung dịch đệm rửa giải.
Chế phẩm ARN phải có chất lượng và nồng độ thích hợp với mục đích dự
kiến. Xem Phụ lục E nêu chi tiết về các thuốc thử tách chiết ARN.
5.2.17. Thuốc thử dùng cho phản ứng real-time RT-PCR một bước
Các thuốc thử này phải xử lý được 5 µl ARN trong tổng thể tích 25 µl.
Các thuốc thử này phải thích hợp cho phản ứng RT-PCR một bước sử dụng mẫu dò
thủy phân (ADN polymerase được sử dụng phải có hoạt tính 5’-3’ exonuclease) và
đủ nhạy để phát hiện các mức ARN virus điển hình tìm thấy được trong thực phẩm
nhiễm virus. Xem Phụ lục B nêu chi tiết về thuốc thử real-time RT-PCR một bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự mồi và mẫu dò thủy phân được công bố trên tạp chí uy tín và
được kiểm chứng khi sử dụng dựa vào phổ rộng các chủng virus đích. Các mồi để
phát hiện HAV phải hướng đến vùng 5’ không mã hóa của hệ gen. Các mồi để phát
hiện norovirus GI và norovirus GII phải có đích liên kết ORF1/ORF2 của hệ gen.
Xem Phụ lục C nêu chi tiết về mồi và mẫu dò thủy phân.
5.2.19. Mồi và mẫu dò thủy phân dùng để phát hiện virus kiểm soát quá
trình
Trình tự mồi và mẫu dò thủy phân phải được công bố trên tạp chí uy
tín và được kiểm chứng khi sử dụng dựa vào chủng virus kiểm soát quá trình được
sử dụng. Các chủng này phải được chứng minh là không phản ứng chéo với virus
đích.
5.3. Thuốc thử đã chuẩn bị
Do số lượng thuốc thử được sử dụng nhiều nên chi tiết về thành phần
và chuẩn bị được nêu cụ thể trong Phụ lục F.
5.3.1. Dung dịch 5 x PEG/NaCl (PEG 8 000 nồng
độ 500 g/l, NaCl 1,5 mol/l). Xem F.1.
5.3.2. Hỗn hợp cloroform/butanol. Xem F.2.
5.3.3. Dung dịch proteinase K. Xem F.3.
5.3.4. Dung dịch nước muối đệm phosphat (PBS). Xem F.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6. Vật liệu virus kiểm soát quá trình
Dung dịch virus kiểm soát quá trình gốc phải được pha loãng tối thiểu
là 10 lần trong dung dịch đệm thích hợp, ví dụ: PBS (5.3.4). Dung dịch pha
loãng này cho phép phát hiện hệ gen virus kiểm soát quá trình không bị ức chế,
sử dụng phản ứng real-time RT-PCR , nhưng vẫn đủ nồng độ để dùng cho phép xác
định tái lập của dung dịch pha loãng nhất được dùng cho đường chuẩn ARN của
virus kiểm soát quá trình (8.4.2.2). Chia vật liệu của virus kiểm soát quá
trình đã pha loãng thành các phần nhỏ để dùng cho mỗi lần và bảo quản ở (–80 ±
5) °C. Xem Phụ lục D nêu chi tiết về cách chuẩn bị virus kiểm soát quá trình.
5.3.7. Hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR dùng cho virus đích và
virus kiểm soát quá trình
Bổ sung thuốc thử với các lượng quy định theo nhà sản xuất (5.2.17)
để cho 20 µl hỗn hợp mastermix trên một phản ứng trong tổng thể tích 25 µl. Sử
dụng mồi và nồng độ mẫu dò tối ưu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử.
Xem Phụ lục B nêu chi tiết về hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR .
5.3.8. Vật liệu kiểm soát ADN mạch kép (dsADN)
Tách chiết các plasmid đã tinh sạch mang trình tự đích đối với từng
virus đích được sử dụng. Các chế phẩm này sẽ không được gây ức chế phản ứng
RT-PCR.
Nồng độ của từng dsADN gốc tính bằng số bản sao khuôn mẫu trong một
microlit phải được xác định, sau đó pha loãng gốc từ nồng độ 1 x 104
đến 1 x 105 bản sao khuôn mẫu trong một microlit. Chia dsADN đã pha
loãng (vật liệu kiểm soát dsADN) thành các phần nhỏ để dùng cho mỗi lần sử dụng
và bảo quản lạnh ở –15 °C hoặc ở nhiệt độ thấp hơn. Xem Phụ lục G nêu chi tiết
về cách chuẩn bị dsADN.
5.3.9. Vật liệu kiểm soát ARN kiểm soát bên ngoài (EC)
Tách các ssARN tinh sạch riêng rẽ mang trình tự đích đối với từng
virus đích được sử dụng. Các ssARN này phải chứa mức nhiễm ADN đích không cao
hơn 0,1 % và không gây ức chế phản ứng RT- PCR. Cần phải xác định nồng độ của
từng EC ARN gốc tính bằng số bản sao có trong một microlit và EC ARN gốc phải
được pha loãng từ nồng độ 1 x 106 đến 1 x 108 bản sao mẫu
trong một microlit. Chia các chế phẩm EC ARN đã pha loãng (vật liệu kiểm soát
EC ARN ) thành các phần nhỏ để dùng cho mỗi lần sử dụng và bảo quản lạnh ở –15
°C hoặc ở nhiệt độ thấp hơn. Xem Phụ lục G nêu chi tiết về cách chuẩn bị của EC
ARN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh chuẩn [xem
TCVN 6404 (ISO 7218) [10]] và cụ thể như sau:
6.1. Micropipet và đầu tip với các dải cỡ,
ví dụ: 1 000 µl, 200 µl, 20 µl, 10 µl. Nên sử dụng đầu tip bền với sol khí trừ
khi yêu cầu đầu tip thẳng, ví dụ: dùng để hút.
6.2. Pipet có lọc và pipet, với các dải cỡ,
ví dụ: 25 ml, 10 ml, 5 ml.
6.3. Máy trộn Vortex.
6.4. Máy lắc, có thể vận hành ở tốc độ
khoảng 500 dao động/min.
6.5. Máy ủ lắc, vận hành ở (37 ± 1,0) °C và
(320 ± 20) dao động/min hoặc tương đương.
6.6. Bệ lắc hoặc loại tương đương để sử dụng ở nhiệt độ phòng và vận
hành ở (4 ± 2) °C, (60 ± 5) dao động/min.
6.7. Bộ hút hoặc thiết bị tương đương để loại bỏ dung dịch
phía trên.
6.8. Bộ gia nhiệt, có thể vận hành ở (95 ± 1,0)
°C hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Máy ly tâm và rotor, có thể vận hành
với tốc độ, nhiệt độ như sau:
a) 10 000 x g ở (5 ± 3) °C với dung tích ống ít nhất là 35 ml
thể tích;
b) 10 000 x g ở (5 ± 3) °C với dung tích ống cỡ hẹp (15 mm là
quá lớn) bền với cloroform ít nhất là 1 ml thể tích;
c) 4 000 x g ở nhiệt độ phòng với dung tích dùng cho dụng cụ
cô lọc ly tâm (6.17).
6.11. Máy ly tâm micro.
6.12. Máy ly tâm, ống và chai micro
ly tâm, với các dải cỡ: 1,5 ml, 5 ml, 15 ml, 50 ml .v.v… Nên sử dụng ống
loại hẹp (15 mm là quá lớn) chịu được cloroform, có dung tích 1 ml.
6.13. Máy đo pH (hoặc dải thử pH)
6.14. Gạc bông vô trùng.
6.15. Túi lọc màng, dung tích 400
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17. Dụng cụ cô lọc ly tâm, có dung tích 15
ml và ngưỡng phân tử lượng tương đối 100 kDa.
6.18. Nguồn chân không hoặc thiết bị
tương đương dùng để lọc và dùng cho tháp lọc có đường kính lỗ màng lọc 47 mm.
6.19. Dao tách vỏ vô trùng để tách vỏ của
động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ (BMS).
6.20. Bệ cao su, để tách vỏ BMS.
6.21. Kéo.
6.22. Kẹp.
6.23 Đĩa Petri vô trùng.
6.24. Lưỡi dao cạo hoặc bộ đồng hóa tương đương.
6.25. Găng tay bảo vệ an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.27. Máy real-time PCR, ví dụ: máy chu
trình nhiệt, được gắn với nguồn năng lượng thích hợp để kích thích các phân tử
huỳnh quang và có hệ thống detector huỳnh quang để phát hiện tín hiệu huỳnh
quang sinh ra trong quá trình chạy PCR với mẫu dò thủy phân hóa học.
6.28. Dụng cụ kết hợp dùng cho phản ứng real-time RT-PCR, ví dụ: đĩa quang và nắp, thích hợp để sử dụng với máy real-time PCR
đã chọn.
7. Lấy mẫu
Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm có liên quan thì
cần đưa ra thỏa thuận giữa các bên.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị
hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8. Cách tiến hành
8.1. Các yêu cầu chung của phòng thử nghiệm
Nếu mẫu đưa đến phòng thử nghiệm ở trạng thái không đông lạnh thì
không được làm đông lạnh trước khi thử nghiệm. Nếu mẫu đưa đến phòng thử nghiệm
ở trạng thái vừa đông lạnh thì phải rã đông trước khi thử nghiệm. Việc chiết
mẫu và chạy PCR phải được thực hiện ở khu vực làm việc hoặc phòng riêng biệt
như quy định trong ISO 22174.
8.2. Tách chiết virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Vật liệu virus kiểm soát quá trình
Ngay trước khi xử lý mẻ mẫu thử, lấy các lượng thể tích vật liệu virus
kiểm soát quá trình (5.3.6) đủ cho tất cả các mẫu riêng lẻ (10 µl trên một mẫu
thử cộng với 25 µl dư).
Pha loãng (20 ± 0,5) µl phần vật liệu virus kiểm soát quá trình đã
gộp đến 10-1 (pha loãng 10 lần) bằng nước (5.2.1) và bảo quản ở (5 ±
3) °C tối đa 24 h hoặc chia thành các phần nhỏ để dùng mỗi lần và bảo quản ở
–15 °C hoặc ở nhiệt độ thấp hơn để bảo quản lâu hơn.
8.2.2. Kiểm soát quá trình âm tính
Tiến hành chạy mẫu kiểm soát quá trình âm tính song song với chạy mẫu
thử ở tần suất xác định theo chương trình đảm bảo chất lượng phòng thử nghiệm.
8.2.3. Bề mặt thực phẩm
Sử dụng gạc bông vô trùng đã làm ẩm trước trong PBC (5.3.4), lau bề
mặt (diện tích tối đa 100 cm2) mẫu thử, ấn nhẹ gạc bông để dính các hạt chứa
virus. Ghi lại phần diện tích gạc lau bằng centimet vuông.
Thêm (10 ± 0,1) µl vật liệu virus kiểm soát quá trình (8.2.1) vào gạc
bông.
Ngay sau khi bổ sung vật liệu virus kiểm soát quá trình, nhúng gạc
vào ống nghiệm chứa (490 ± 5) µl đệm phân giải, sau đó ép miếng gạc lên thành
ống để loại bỏ chất lỏng. Lặp lại quá trình nhúng và ép ba lần hoặc bốn lần để
đảm bảo thu được lượng virus tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ lại để chiết ARN.
8.2.4. Quả mềm và rau salat
Cắt (25 ± 0,3) g quả mềm hoặc rau salat thành miếng khoảng 2,5 cm x
2,5 cm x 2,5 cm (không cần cắt nếu quả có kích thước nhỏ hơn kích thước này) và
chuyển vào khoang đựng mẫu của túi lọc màng dung tích 400 ml.
Thêm (40 ± 1) ml dung dịch đệm TGBE (5.3.5) (đối với mẫu quả mềm,
thêm pectinase 30 đơn vị từ A.niger, hoặc pectinase 1 140 đơn vị từ A.
aculeatus vào dung dịch đệm) và (10 ± 0,1) µl vật liệu virus kiểm soát quá
trình (8.2.1).
Ủ ở nhiệt độ phòng và lắc liên tục ở khoảng 60 dao động/min trong (20
± 1) min. Đối với quả mềm có tính axit thì cứ 10 min trong quá trình ủ lại kiểm
tra pH của dịch quả. Nếu pH thấp dưới 9,0 thì phải chỉnh đến 9,5 ± 0,1 bằng
NaOH. Kéo dài thời gian ủ 10 min mỗi lần để điều chỉnh pH. Gạn dịch rửa giải từ
khoang lọc vào ống ly tâm (sử dụng hai ống, nếu cần, để thu được thể tích thích
hợp).
Làm trong dịch rửa giải thu được bằng cách ly tâm ở 10 000 x g
trong (30 ± 5) min ở (5 ± 3) °C.
Gạn phần nổi phía trên vào một ống hoặc chai sạch và chỉnh đến pH 7,0
± 0,5 bằng HCl.
Thêm các phần 0,25 thể tích của dung dịch 5 x PEG/NaCl (5.3.1) (để
tạo nồng độ cuối cùng PEG 100 g/l, NaCl 0,3 mol/l), lắc để đồng hóa trong (60 ±
5) s sau đó ủ và lắc liên tục ở khoảng 60 dao động/min ở (5 ± 3) °C trong (60 ±
5) min.
Ly tâm ở 10 000 x g trong (30 ± 5) min ở (5 ± 3) °C (chia thể tích
sang hai ống ly tâm, nếu cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạn bỏ phần nổi phía trên và hòa lại hạt mẫu trong (500 ± 10) µl PBS
(5.3.4). Nếu mẫu đã chia sang hai ống thì hòa lại cả hai phần hạt mẫu trong
cùng một thể tích PBS.
Để chiết mẫu rau salat, chuyển chất lỏng phía trên vào ống thích hợp
và giữ lại để tách chiết ARN.
Đối với quá trình chiết từ quả mềm, cần tiến hành bước làm trong tiếp
theo. Chuyển huyền phù vào ống ly tâm loại hẹp chịu được cloroform (6.12). Thêm
(500 ± 10) µl hỗn hợp cloroform/butanol (5.3.2), trộn bằng máy Vortex, sau đó ủ
ở nhiệt độ phòng trong 5 min.
Ly tâm ở 10 000 x g trong (15 ± 1) min ở (5 ± 3) °C. Chuyển cẩn thận
pha lỏng vào một ống mới và giữ lại để tách chiết ARN.
8.2.5. Nước uống đóng chai
Trong tiêu chuẩn này thể tích thích hợp là từ 0,3 lít đến 5 lít. Đối
với từng mẫu, ghi lại thể tích thử nghiệm.
Thêm (10 ± 0,1) µl vật liệu virus kiểm soát quá trình (8.2.1) vào mẫu
cần thử nghiệm. Lắc để trộn.
Dùng chân không hoặc nguồn áp lực dương (6.18), sử dụng kỹ thuật vô
trùng lọc toàn bộ mẫu qua bộ lọc màng tích điện dương 47 mm (6.16). Chuyển dịch
lọc vào ống vô trùng, sau đó thêm (4 ± 0,1) ml dung dịch đệm TGBE (5.3.5).
Thêm (10 ± 0,2) ml dung dịch đệm TGBE vào chai rỗng. Lắc cả ống và
chai ở tốc độ khoảng 500 dao động/min trong (20 ± 5) min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa thành trong của chai bằng cách thêm (2 ± 0,1) ml dung dịch đệm
TGBE, lắc mạnh và đảo chiều bằng tay, rồi cho hết vào ống nghiệm.
Chỉnh pH của dịch rửa giải đến 7,0 ± 0,5 bằng HCl 0,1 mol/l và chuyển
vào dụng cụ cô lọc ly tâm (6.17).
Ly tâm ở 4 000 x g trong (15 ± 1) min. Chuyển dịch cô đặc vào
một ống sạch.
Chỉnh thể tích đến (500 ± 10) µl bằng PBS (5.3.4). Giữ lại để tách
chiết ARN.
8.2.6. Động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ (BMS)
BMS dùng để phân tích phải sống hoặc nếu đông lạnh thì không bị hư
hỏng. Phải loại bỏ bùn bám trên vỏ. Không được ngâm lại BMS vào trong nước.
Dùng dao vô trùng tách vỏ tối thiểu 10 BMS. Khi tách, cần sử dụng
găng tay bảo vệ để giữ động vật nhuyễn thể và kê mẫu trên bệ cao su.
Dùng kéo hoặc kẹp hoặc dụng cụ tương đương cắt bỏ tuyến tiêu hóa của
tất cả các mẫu động vật và chuyển vào đĩa Petri sạch. Khối lượng ruột tối thiểu
cần là (2,0 ± 0,2) g.
Cuối cùng, cắt tuyến tiêu hóa bằng lưỡi dao lam hoặc bộ đồng hóa
tương đương để thu được mẫu dạng bột nhão, sau đó chuyển (2,0 ± 0,2) g vào ống
ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm (2,0 ± 0,2) ml dung dịch protease K (5.3.3) và trộn. Ủ ở (37 ±
1,0) °C, đồng thời lắc ở tốc độ 320 dao động/min trong máy ủ lắc hoặc loại tương
đương trong (60 ± 5) min.
Tiến hành ủ lần thứ hai bằng cách đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy
hoặc thiết bị tương đương ở (60 ± 2,0) °C trong (15 ± 1) min.
Ly tâm ở 3 000 x g trong (5,0 ± 0,5) min ở nhiệt độ phòng, gạn phần
nổi phía trên vào một ống sạch, đo và ghi lại thể tích phần nổi phía trên, bằng
mililit và giữ lại để tách chiết ARN.
8.3. Tách chiết ARN
Tách chiết ARN từ (500 ± 10) µl của mỗi mẫu thử sử dụng chất phân rã
guanidin thiocyanat thích hợp và phương pháp hấp thụ trên nền silica. Rửa giải
ARN đã tinh sạch trong (100 ± 2) µl dung dịch đệm rửa giải và giữ lại để phân
tích real-time RT-PCR . ARN chiết được phải được xử lý ngay, bảo quản ở (5 ± 3)
°C trong < 8 h hoặc ở –15 °C hoặc nhiệt độ thấp hơn lên đến 6 tháng.
Nếu cần bảo quản lâu thì nên bảo quản ở nhiệt độ (–80 ± 5) °C.
Đối với từng mẻ mẫu thử phải bao gồm cả kiểm soát tách chiết âm tính,
trừ khi mẻ mẫu thử bao gồm mẫu kiểm soát quá trình âm tính (8.2.2). Tiến hành
tách chiết ARN sử dụng cùng một phương pháp thực hiện đồng thời trên (500 ± 10)
µl nước (5.2.1).
Xem Phụ lục E nêu chi tiết về phương pháp tách chiết ARN.
8.4. Phương pháp real-time RT-PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tối thiểu đối với phương pháp khuếch đại và phát hiện các
trình tự axit nucleic bằng phương pháp real-time PCR quy định trong ISO 22174.
8.4.2. Phương pháp real-time RT-PCR
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện HVA, norovirus nhóm gen
I và norovirus nhóm gen II.
Trong trường hợp nhất định, không cần thử nghiệm cả ba virus trong
một mẫu đơn lẻ. Quy trình nêu dưới đây có thể phân tích mẫu thử cho một virus
(nghĩa là: HAV, norovirus nhóm gen I hoặc norovirus nhóm gen II) và bao gồm một
bộ đầy đủ các kiểm soát khuyến cáo. Phòng thử nghiệm cần thử nhiều hơn một
virus đích để điều chỉnh chương trình phản ứng cho các phép thử bổ sung. Sơ đồ
bố trí điển hình được nêu trong Phụ lục I. Các phương pháp thích hợp khác có
thể dùng để kiểm soát sự ức chế RT-PCR được chứng minh là cho hiệu quả tương
đương với việc sử dụng EC ARN.
8.4.2.1. Phân tích virus đích
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10-1 của mỗi ARN mẫu
trong nước (5.2.1).
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10-1, 10-2 ,
10-3 và 10-4 của vật liệu kiểm soát dsADN đích (5.3.8) trong
nước (5.2.1).
Đối với mỗi mẫu chuẩn bị:
– hai giếng của một đĩa quang với (5 ± 0,1) µl ARN mẫu không pha
loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN mẫu không pha loãng và (1 ± 0,05) µl
EC ARN không pha loãng (5.3.9);
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN mẫu ở độ pha loãng 10-1
và (1 ± 0,05) µl EC ARN không pha loãng. Đối với kiểm soát EC ARN chuẩn bị:
– một giếng với (5 ± 0,1) µl nước (5.2.1) và (1 ± 0,05) µl EC ARN
không pha loãng. Đối với đường chuẩn dsADN chuẩn bị:
– hai giếng với (5 ± 0,1) µl dsADN không pha loãng;
– hai giếng với (5 ± 0,1) µl dsADN ở độ pha loãng 10-1;
– hai giếng với (5 ± 0,1) µl dsADN ở độ pha loãng 10-2;
– hai giếng với (5 ± 0,1) µl dsADN ở độ pha loãng 10-3;
– hai giếng với (5 ± 0,1) µl dsADN ở độ pha loãng 10-4.
Đối với các kiểm soát âm tính chuẩn bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN kiểm soát tách chiết âm tính hoặc
ARN kiểm soát quá trình âm tính;
Cho (20 ± 0,5) µl hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR liên quan
(5.3.7) vào mỗi giếng (hỗn hợp mastermix cũng có thể được cho vào các giếng
liên quan trước khi cho vật liệu khuôn mẫu vào).
8.4.2.2. Phân tích virus kiểm soát quá trình
Nếu cần, rã đông một phần lượng vật liệu virus kiểm soát quá trình
(8.2.1) đã pha loãng (ở độ pha loãng 10-1) đối với mẻ mẫu thử.
Gia nhiệt ở (95 ± 2) °C trong (5,0 ± 0,5) min sử dụng buồng gia nhiệt
hoặc thiết bị tương đương để giải phóng ARN.
Làm lạnh nhanh các ống, ly tâm ở ≥ 3 000 x g trong 1 min, sau
đó chuyển phần nổi phía trên (“ARN virus kiểm soát quá trình”) vào ống mới.
Chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10-1, 10-2, 10-3
ARN virus kiểm soát quá trình trong nước (5.2.1) đối với từng mẻ vật liệu virus
kiểm soát quá trình.
Đối với mỗi mẫu chuẩn bị:
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN mẫu không pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường chuẩn ARN virus kiểm soát quá trình chuẩn bị:
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN virus kiểm soát quá trình không pha
loãng;
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN virus kiểm soát quá trình ở độ pha
loãng 10-1;
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN virus kiểm soát quá trình ở độ pha
loãng 10-2;
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN virus kiểm soát quá trình ở độ pha
loãng 10-3;
Đối với các quá trình kiểm soát âm tính chuẩn bị:
– một giếng với (5 ± 0,1) µl nước (5.2.1);
– một giếng với (5 ± 0,1) µl ARN virus kiểm soát tách chiết âm tính
hoặc ARN virus kiểm soát quá trình âm tính.
Cho (20 ± 0,5) µl hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR virus kiểm soát
quá trình (5.3.7) vào mỗi giếng (hỗn hợp mastermix cũng có thể được cho vào các
giếng liên quan trước khi cho vật liệu mẫu vào).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa đĩa vào chu trình phản ứng bao gồm giai đoạn đầu để phiên mã
ngược và ở ít nhất 45 chu kỳ PCR sử dụng máy real-time PCR (6.27). Khoảng thời
gian và nhiệt độ của từng giai đoạn (phiên mã ngược, bất hoạt RT, biến tính,
bắt cặp, kéo dài) phụ thuộc vào thuốc thử được sử dụng; chúng phải dựa trên các
khuyến cáo của nhà sản xuất nhưng có thể được tối ưu hóa tiếp.
Đối với các máy real-time PCR thì người sử dụng có thể cài đặt điểm
thu dữ liệu huỳnh quang, điểm này phải cố định ở điểm cuối của giai đoạn kéo
dài.
Xem Phụ lục B nêu chi tiết về phương pháp khuếch đại.
8.4.2.4. Phân tích dữ liệu huỳnh quang
Các yêu cầu tối thiểu đối với phép phân tích dữ liệu khuếch đại được
quy định trong ISO 22174. Sử dụng phương pháp khuyến cáo của nhà sản xuất máy
real-time PCR phân tích đồ thị khuếch đại. Các ngưỡng phải được cài đặt sao cho
chạy qua diện tích đồ thị khuếch đại (quan sát đồ thị logarit) là song song
(pha chỉ số).
Tất cả các điểm khuếch đại phải được kiểm tra để nhận biết các kết
quả dương tính giả (phản ứng với giá trị Cq không liên quan
đến độ khuếch đại tăng theo số mũ) gây ra do tín hiệu nền cao hoặc không đều.
Điều này sẽ được ghi lại và các kết quả của bất kỳ phản ứng nào bị ảnh hưởng
tương tự được coi là âm tính. Ngoài ra, tất cả các điểm huỳnh quang dương tính
đúng phải được kiểm tra để đảm bảo rằng giá trị Cq tạo ra bởi
phần mềm phân tích tương ứng (và không bị vênh do tín hiệu nền cao hoặc không
đều). Khi các giá trị Cq bị vênh, thì ghi lại các giá trị Cq
đã hiệu chính phù hợp với giá trị tạo ra bởi phần mềm. Giá trị Cq
đã hiệu chính được sử dụng cho phép tính hiệu quả.
9. Diễn giải kết quả
9.1. Yêu cầu chung
Mỗi kiểm soát (dsADN, EC ARN, ARN virus kiểm soát quá trình) có một
giá trị dự kiến hoặc một dải giá trị dự kiến. Nếu các kết quả quan sát được của
mọi phép kiểm soát khác với kết quả dự kiến thì có thể cần thử nghiệm lại mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Dựng đường chuẩn ARN virus kiểm soát quá trình
Kiểm tra các giá trị Cq của dãy đường chuẩn pha
loãng (ARN virus kiểm soát quá trình, dsADN đích) về mọi điểm nằm xa đường
thẳng đi qua nhiều điểm nhất. Các giá trị Cq này sẽ không
được đưa vào để tính đường chuẩn.
Sử dụng các giá trị Cq còn lại của mỗi dãy pha
loãng để dựng đường chuẩn. Bao gồm tối thiểu ba độ pha loãng (ARN virus kiểm
soát quá trình) hoặc bốn độ pha loãng (dsADN). Đường chuẩn có giá trị r2
< 0,98, trong đó r là hệ số tương quan Pearson, không được dùng để
tính toán.
9.3. Tính hiệu quả khuếch đại
Trong tiêu chuẩn này, hiệu quả khuếch đại chỉ được dùng làm thông số
đảm bảo chất lượng và không được dùng để điều chỉnh kết quả thử.
Sử dụng giá trị Cq của giếng ARN + EC ARN mẫu không
pha loãng để đánh giá hiệu quả khuếch đại bằng cách tham khảo giá trị Cq
của giếng nước + EC ARN và độ dốc của đường chuẩn dsADN.
Nếu hiệu quả khuếch đại > 25 % thì các kết quả đối với ARN không pha
loãng được dùng cho mẫu đó.
Nếu hiệu quả khuếch đại < 25 % thì lặp lại phép tính với giếng ARN
+ EC ARN mẫu ở độ pha loãng 10-1.
Nếu hiệu quả khuếch đại sử dụng mẫu ARN ở độ pha loãng 10-1
> 25 % thì các kết quả đối với mẫu ARN ở độ pha loãng 10-1 phải được dùng
cho mẫu đó. Nếu hiệu quả khuếch đại cho cả mẫu ARN không pha loãng và mẫu ARN ở
độ pha loãng 10-1 < 25 % thì các kết quả không có giá trị và mẫu
phải được thử nghiệm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mẫu cho hiệu quả khuếch đại không chấp nhận được nhưng
có thể cho kết quả đánh giá dương tính theo cách khác, nếu có thể, được báo cáo
là dương như mô tả trong Điều 10.
CHÚ THÍCH 3: Nếu sử dụng phương pháp thay thế để xác định hiệu quả
khuếch đại thì cần điều chỉnh quy trình này để đưa ra cùng mức chính xác.
9.4. Tính hiệu quả chiết
Trong tiêu chuẩn này, hiệu quả chiết chỉ được dùng làm thông số đánh
giá chất lượng và không được dùng để điều chỉnh kết quả.
Sử dụng giá trị Cq cho phép phân tích virus kiểm
soát quá trình từ giếng mẫu thử ARN (không pha loãng hoặc độ pha loãng 10-1)
tùy thuộc vào các kết quả của hiệu quả khuếch đại (9.3) để đánh giá độ thu hồi
của virus kiểm soát quá trình bằng cách tham khảo đường chuẩn ARN của virus
kiểm soát quá trình (nếu sử dụng các kết quả của mẫu ARN độ pha loãng 10-1
thì nhân với 10 để hiệu chính hệ số pha loãng).
Đối với các mẫu BMS, tính hiệu quả chiết bằng cách chia độ thu hồi
cho 0,5 và nhân với tổng thể tích dịch mẫu đồng nhất đo được.
Đối với các nền mẫu khác, hiệu quả chiết bằng độ thu hồi của virus
kiểm soát quá trình.
Khi hiệu quả chiết < 1 % thì các kết quả mẫu không có giá trị và
mẫu cần được thử nghiệm lại.
CHÚ THÍCH 1 Mẫu tạo ra cùng giá trị Cq với ARN
virus kiểm soát quá trình không pha loãng có độ thu hồi virus kiểm soát quá
trình (bằng hiệu quả chiết trong các nền mẫu khác với BMS) là 100 %. Đối với
đường chuẩn ARN virus kiểm soát quá trình có độ dốc lý tưởng – 3,32, nếu giá
trị Cq của giếng ARN mẫu không pha loãng < 6,64 lớn hơn giá trị Cq
ARN virus kiểm soát quá trình không pha loãng thì độ thu hồi virus kiểm soát
quá trình của mẫu đó > 1 % và do đó có thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Định lượng mẫu
Đối với mỗi virus đích, lấy các giá trị Cq chỉ của các giếng ARN mẫu
(không pha loãng hoặc đã pha loãng 10-1 tùy thuộc vào kết quả của
hiệu quả khuếch đại; 9.3) và dùng các giá trị này để tính nồng độ virus đích
(tính bằng số bản sao gen virus có thể phát hiện được trong microlit ARN) cho
mỗi độ lặp lại bằng cách tham khảo đường chuẩn dsADN. Các lần lặp lại âm tính
được coi là định lượng bằng không. Đối với từng mẫu, tính giá trị nồng độ trung
bình của hai lần lặp lại.
Nhân giá trị này với 100 (ARN không pha loãng) hoặc 1 000 (ARN ở độ
pha loãng 10 -1) để tính lượng virus đích trong 100 µl ARN và trong
500 µl virus chiết được (toàn bộ mẫu dùng cho nền mẫu không phải BMS).
Đối với các mẫu BMS, tính lượng virus có thể phát hiện được trong
toàn bộ mẫu bằng cách chia giá trị trên cho 0,5 và nhân với tổng thể tích dịch
mẫu đồng nhất.
Để thu được lượng virus đích ước tính, tính bằng số bản sao hệ gen
virus có thể phát hiện được trong một mililit, trong một gam hoặc trong một
centimet vuông thì chia số bản sao hệ gen trong toàn bộ mẫu cho thể tích ban
đầu (nước uống đóng chai), khối lượng (BMS, quả mềm, rau salat) hoặc diện tích
(bề mặt cứng) của mẫu.
9.6. Giới hạn phát hiện lý thuyết
Giới hạn phát hiện lý thuyết (tLOD) là mức mà các thành phần có lượng
virus đích nhỏ nhất có thể phát hiện được theo lý thuyết. Điều này tương ứng
với một bản sao hệ gen trên một thể tích ARN được thử nghiệm trong phép phân
tích virus đích, nhưng thay đổi theo nền mẫu thử và lượng vật liệu khởi động.
Đối với mỗi mẫu bề mặt cứng, quả mềm, rau salat hoặc nước đóng chai
thì lượng virus đích tối thiểu trong toàn mẫu có thể phát hiện được theo lý thuyết
là 10 (các kết quả sử dụng ARN mẫu không pha loãng) hoặc 100 bản sao hệ gen
(ARN độ pha loãng 10-1).
Đối với các mẫu BMS, lượng virus đích tối thiểu có thể phát hiện được
theo lý thuyết thu được bằng cách chia giá trị trên cho 0,5 và nhân theo tổng
thể tích dịch mẫu đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Biểu thị kết quả
Các kết quả dương đối với mỗi virus đích được biểu thị là “x số bản
sao hệ gen virus có thể phát hiện được trong một mililit”, “x số bản sao hệ gen
virus có thể phát hiện được trong một gam” hoặc “x số bản sao hệ gen virus có
thể phát hiện được trong một centimet vuông” trong đó x là số lượng tính được
đối với mẫu đó, với điều kiện là mức này cao hơn mức giới hạn định lượng (LOQ)
của phương pháp.
Nếu phát hiện được ARN đích ở mức < LOQ thì các kết quả được biểu
thị là “hệ gen virus phát hiện được ở mức thấp hơn mức định lượng” như sau (“y
số bản sao hệ gen virus có thể phát hiện được trong một mililit”, “y số bản sao
hệ gen virus có thể phát hiện được trong một gam” hoặc “y số bản sao hệ gen
virus có thể phát hiện được trong một centimet vuông”)”, trong đó y là LOQ của
phương pháp.
Nếu không phát hiện được virus đích thì kết quả được biểu thị là
“không phát hiện” như sau (“< z số bản sao hệ gen virus có thể phát hiện
được trong một mililit”, “< z số bản sao hệ gen virus có thể phát hiện được
trong một gam” hoặc “< z số bản sao hệ gen virus có thể phát hiện được trong
một centimet vuông”), trong đó z là giới hạn phát hiện của phương pháp (LOD).
Nếu không thu được kết quả có giá trị, thì các kết quả thường được
biểu thị là “không có kết quả”. Tuy nhiên, nếu thu được kết quả dương có giá
trị khác từ mẫu cho thấy hiệu quả khuếch đại hoặc hiệu quả chiết không chấp
nhận được thì kết quả có thể được biểu thị như trên. Các chi tiết phải được đưa
vào báo cáo thử nghiệm.
Nếu sử dụng các kết quả từ mẫu ARN ở độ pha loãng 10-1,
thì các giá trị LOD và LOQ phải được điều chỉnh tăng bằng cách nhân với 10.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
được coi là tuỳ chọn cùng với các tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử;
e) pLOD (3.17) và LOQ (3.18) của phương pháp (được điều chỉnh để tính
khi sử dụng mẫu ARN ở độ pha loãng 10-1, nếu cần) và nền mẫu được
thiết lập;
f) tLOD (3.16) của mẫu;
g) hiệu quả chiết mẫu (9.4);
h) kết quả thử thu được, biểu thị theo Điều 10.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
HỖN HỢP MASTERMIX REAL-TIME RT-PCR VÀ THÔNG SỐ CHU TRÌNH
Đối với thành phần hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR một bước sử
dụng hệ thống intrivitrogen ARN ultrasenseTM[1]) qRT-PCR một
bước, xem Bảng B.1 và các thông số chu trình, xem Bảng B.2.
Bảng B.1 – Hỗn hợp mastermix
Thuốc thử
Nồng độ cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích trên phản ứng
(µl)
5 × hỗn hợp phản ứng Ultrasense
1×
5 ± 0,1
Mồi FW
0,5 pmol/µl
Theo yêu cầu
Mồi REV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu
Mẫu dò
0,25 pmol/µl
Theo yêu cầu
Chất nhuộm màu chuẩn ROX (50 ×)
Theo yêu cầua
Theo yêu cầu
Hỗn hợp enzym Ultrasense ARN
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước (5.2.1)
—
Theo yêu cầu
Tổng thể tích
—
20 ± 0,2
a Máy real-time PCR Biosystems Applied, ROX sử
dụng ở nồng độ 1× ; đối với Stratagen MX3000, ROX có thể cũng được sử dụng ở
nồng độ 0,1× hoặc bỏ qua hỗn hợp mastermix. Đối với máy khác, tham khảo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Máy real-time PCR Biosystems Applied và Stratagen MX3000 là các sản
phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng.
Bảng B.2 – Thông số chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ và thời gian
Số chu trình
RT
55 °C trong 1 h
1
Gia nhiệt trước
95 °C trong 5 min
1
Khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C trong 15 s
45
Bắt cặp-kéo dài
60 °C trong 1 min
65 °C trong 1 min
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
MỒI REAL-TIME RT-PCR VÀ MẪU DÒ THỦY PHÂN ĐỂ PHÁT HIỆN HAV, NOROVIRUS GI,
NOROVIRUS GII VÀ VIRUS MENGO (KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HAV68 (FW)
HAV240 (REV)
HAV150 (-) (PROBE):
TCA CCG CCG TTT GCC TAG
GGA GAG CCC TGG AAG AAA G
CCT GAA CCT GCA GGA ATT AA
Tài liệu tham khảo [2]
Tài liệu tham khảo [2]
Tài liệu tham khảo [2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm có kích thước 173 bp tương ứng với
68-240 nucleotid của HAV phân lập HM174 43c (số đăng ký Ngân hàng Gen M59809).
Dãy trình tự sử dụng tất cả trình tự có sẵn trong Ngân hàng gen của
phép phân tích vùng đích chứng minh rằng cặp mồi và mẫu dò này đủ để định lượng
tất cả các kiểu gen của HAV. Ngoài ra, phép phân tích phổ đột biến của một gen
các chủng biến đổi cho thấy vùng này không dễ thay đổi và phép phân tích này sẽ
ổn định lâu dài. Tính đặc hiệu của các mồi đã được kiểm chứng bằng 10
piconavirus khác nhau: poliovirus (chủng vacin huyết thanh typ 1); enterovirus
B ở người (echovirus typ1); enterovirus B ở người (echovirus typ 11);
enterovirus B ở người (echovirus typ 30); enterovirus B ở người (Coxsackie
virus-B5); enterovirus C ở người (Coxsackie virus-A24); enterovirus D ở người
(eterovirus 70); enterovirus ở bò; teschovirus ở lợn (enterovirus typ 1 ở bò)
và virus encephalomyocarditis. Virus enteric khác cũng được sử dụng như: virus
hespatitis E, rotavirus người và bò (nhóm A), norovirus, mamastrovirus
(astrovirus typ 1 ở người) và adenovirus F ở người (enteric adenovirus typ 40).
Không có phép thử virus nào cho kết quả dương cũng như ở nồng độ cao (106
đến 108 TCID50/ml hoặc cặn huyền phù không pha loãng 0,1 g/ml) hoặc
nồng độ thấp (104 TCID50/ml hoặc cặn huyền phù 0,1 g/ml của dịch pha
loãng ở độ pha loãng 10-1). LOD của phép phân tích là 10 phân tử ssARN, 1 phân
tử ARN và 0,05 virus lây nhiễm trên phản ứng (Tài liệu tham khảo [2]).
C.2. Norovirus GI
QNIF4 (FW)
NV1LCR (REV)
NVGG1p (PROBE):
CGC TGG ATG CGN TTC CAT
CCT TAG ACG CCA TCA TCA TTT AC
TGG ACA GGA GAY CGC RAT CT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo [4]
Tài liệu tham khảo [4]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’ với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại
đầu 3’ với 6-carboxytetrametylrhodamin (TAMRA).
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm có kích thước 86 bp tương ứng với
5291-5376 nucleotid của Norwalk virus (số đăng ký Ngân hàng Gen M87661).
C.3. Norovirus GII
QNIF2 (FW)
COG2R (REV)
QNIFs (PROBE):
ATG TTC AGR TGG ATG AGR TTC TCW GA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGC ACG TGG GAG GGC GAT CG
Tài liệu tham khảo [5]
Tài liệu tham khảo [6]
Tài liệu tham khảo [5]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’ với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại
đầu 3’ với 6-carboxytetrametylrhodamin (TAMRA).
Bộ mồi này khuếch đại sản phẩm kích thước 89 bp tương ứng với
5012-5100 nucleotid của Lordsdale virus (số đăng ký Ngân hàng Gen X86557).
Diện tích được chọn để phát hiện norovirus là vùng bảo tồn tốt tại
đầu 5’ của ORF2 (Tài liệu tham khảo [6]). Các dãy trình tự sử dụng tất cả các
trình tự có sẵn trong Ngân hàng gen của phép phân tích vùng đích chứng minh
rằng bộ mồi và mẫu dò này đủ để định lượng tất cả Nov GI và Nov GII tương ứng.
Ngoài ra, sử dụng 18 chủng NoV chuẩn: GI.1 (Norwalk virus); GI.2 (Whiterose);
GI.3 (Southampton); GI.4 (Malta); GI.5 (Musgrove); GI.6 (Mikkeli); GI.7
(Winchester); GI.10 (Boxer), GII.1 (Hawaii); GII.2 (Melksham); GII.3 (Toronto);
GII.4 (Grismby); GII.6 (Seacroft); GII.7 (Leeds); GII.10 (Erfurt); biến thể
GIIb; biến thể GIIc và GIV (Alphatron) để kiểm chứng hiệu quả và độ nhạy của
mồi và mẫu dò.
Tính đặc hiệu của mồi đã được kiểm chứng bằng sáu virus enteric ở
người khác nhau: poliovirus (chủng vacxin huyết thanh typ 1); virus hepatitis
A; virus hepatitis E ; virus aichi ; astrovirus và rotavirus. Tính đặc hiệu
cũng đã được thử nghiệm trên bảy loại vi khuẩn có thể phát hiện được trong BMS:
Escherichia coli; Shewenella putrefaciens, Chromobacterium violaceum, Aeromonas
sobria, Vibrio alginolyticus, Vibrio paraheamolyticus và Vibrio cholerea).
Không có phép thử virus hoặc vi khuẩn nào cho kết quả dương. LOD của phép phân
tích là 1 đến 10 phân tử ARN virus (phụ thuộc vào chủng NoV) (Tài liệu tham
khảo [5], [7]).
C.4. Virus mengo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mengo 209 (REV)
Mengo 147 (PROBE):
GCG GGT CCT GCC GAA AGT
GAA GTA ACA TAT AGA CAG ACG CAC AC
ATC ACA TTA CTG GCC GAA CG
Tài liệu tham khảo [8]
Tài liệu tham khảo [8]
Tài liệu tham khảo [8]
Mẫu dò được dán nhãn: tại đầu 5’ với 6-carboxyfluorescein (FAM); tại
đầu 3’ với MGBNFQ (chất kết dính phụ/chất hấp thụ không huỳnh quang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn vùng đích để định lượng virus mengo càng giống với HAV càng
tốt về cấu trúc, chiều dài và thành phần cơ bản (Tài liệu tham khảo [2]). Các
trình tự mồi này không giống bất kỳ trình tự nào khác có sẵn trong Ngân hàng
Gen.
PHỤ LỤC D
(Tham khảo)
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦNG VIRUS MENGO MC0 ĐƯỢC DÙNG ĐỂ KIỂM
SOÁT QUÁ TRÌNH
D.1. Yêu cầu chung
Virus mengo là một virus murine của họ Picoranviridae. Chủng
virus mengo MC0 (ATCC® VR-1597TM)[2]) là một
virus tái tổ hợp không có ống poly(C) khi so sánh với virus mengo tự nhiên, có
đặc tính phát triển giống với virus tự nhiên nhưng có kiểu hình của vi khuẩn
không độc (Tài liệu tham khảo [9]). Chủng này được sử dụng làm virus kiểm soát
quá trình trong phương pháp phát hiện HAV và norovirus (Tài liệu tham khảo [2]
[7]) và đã được sử dụng làm virus kiểm soát quá trình.
Chủng virus mengo MC0 là sinh vật biến đổi gien (GMO); cho
phép các phòng thử nghiệm sử dụng GMO hoặc sử dụng virus kiểm soát quá trình
khác đang được sử dụng.
D.2. Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2. Để chuẩn bị nuôi cấy tế bào và phát triển virus,
cần có các thiết bị nuôi cấy tế bào cần có: máy ủ có mức CO2 có thể kiểm soát
được và vật liệu nuôi cấy tế bào (bình .v.v.).
D.3. Cách tiến hành
Virus mengo sẽ phát triển trong môi trường (50 ± 10) ml/l CO2
(bình mở) hoặc môi trường không kiểm soát (bình đóng) trên 80 % đến 90 % lớp
đơn suy biến của tế bào HeLa (ATCC® CCL-2TM)2)
cho đến khi đạt được hiệu ứng tế bào ít nhất là 75 %.
Đưa bình nuôi cấy tế bào vào một chu trình rã đông, sau đó ly tâm
lượng chứa trong bình ở 3 000 x g trong (10 ± 1) min.
Giữ lại phần nổi phía trên (nuôi cấy tế bào) để chuẩn bị vật liệu của
virus kiểm soát quá trình (5.3.6).
PHỤ LỤC E
(Tham khảo)
TÁCH CHIẾT ARN SỬ DỤNG HỆ THỐNG BIOMERIEUX NUCLISENS® [3])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1. Dung dịch đệm lysin BioMerieux Nuclisens®.
E.1.2. Thuốc thử chiết từ tính BioMerieux Nuclisens® (gồm dung dịch silica từ tính, dung dịch đệm rửa
1, 2, 3 và dung dịch đệm rửa giải).
E.2. Thiết bị, dụng cụ
E.2.1. Thiết bị miniMAG hoặc easyMAG BioMerieux
Nuclisens®.
E.2.2. Giá từ tính BioMerieux Nuclisens®.
E.2.3. Máy ủ lắc nhiệt hoặc thiết bị
tương đương để lắc ống 1,5 ml ở (60 ± 2) °C và lắc khoảng 1 400 dao động/min.
E.2.4. Ống có nắp vặn, dung tích 1,5
ml, thích hợp để sử dụng với thiết bị NucliSens®.
E.3. Cách tiến hành
Cho (2 ± 0,1) ml dung dịch đệm phân giải NucliSens® vào
ống. Thêm (500 ± 10) µl mẫu (BMS) hoặc toàn bộ mẫu (các nền mẫu khác) và trộn
bằng cách lắc nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm (50 ± 2) µl dung dịch silica từ tính đã trộn kỹ vào ống và trộn
bằng cách lắc nhẹ.
Ủ trong (10 ± 1) min ở nhiệt độ phòng.
Ly tâm (120 ± 10) s ở 1 500 x g sau đó loại bỏ cẩn thận lớp
huyền phù phía trên bằng cách, ví dụ: bằng cách hút.
Thêm (400 ± 10) µl dung dịch đệm rửa 1 và hòa lại các hạt nhỏ bằng
cách nhỏ giọt hoặc lắc.
Chuyển dung dịch huyền phù vào ống có nắp vặn 1,5 ml. Rửa trong (30 ±
2) s, sử dụng hệ thống chiết miniMAG hoặc easyMAG có các bước rửa tự động. Sau
khi rửa, để silica lắng xuống sử dụng khối từ của hệ thống chiết miniMAG hoặc
easyMAG. Lấy phần nổi phía trên ra, ví dụ: bằng cách hút.
Tách ống khỏi khối từ, sau đó thêm (400 ± 10) µl dung dịch đệm rửa 1.
Hòa lại các hạt nhỏ, rửa trong (30 ± 2) s, để silica lắng xuống, sử dụng khối
từ, sau đó loại bỏ phần nổi phía trên.
Tách ống khỏi khối từ, sau đó thêm (500 ± 10) µl dung dịch đệm rửa 2.
Hòa lại các hạt nhỏ, rửa trong (30 ± 2) s, để silica lắng xuống, sử dụng khối
từ, sau đó loại bỏ phần nổi phía trên. Tiến hành lặp lại.
Tách ống khỏi khối từ, sau đó thêm (500 ± 10) µl dung dịch đệm rửa 3
(mẫu phải không được để trong dung dịch đệm rửa 3 nhiều hơn số lần cần thiết).
Rửa trong (15 ± 1) s, để silica lắng xuống, sử dụng khối từ, sau đó loại bỏ
phần nổi phía trên.
Thêm (100 ± 2) µl dung dịch đệm rửa giải. Đậy nắp ống và chuyển vào
máy ủ lắc nhiệt hoặc thiết bị tương đương và ủ trong (5,0 ± 0,5) min ở (60 ± 1)
°C và lắc khoảng 1 400 dao động/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC F
(Quy định)
THÀNH PHẦN VÀ CÁCH CHUẨN BỊ THUỐC THỬ VÀ DUNG DỊCH ĐỆM
F.1. Dung dịch 5 × PEG/NaCl (PEG 8 000 nồng độ 500 g/l, NaCl 1,5 nồng
độ mol/l)
F.1.1 .Thành phần
Polyetylen (PEG) 8 000
(500 ± 2) g
NaCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước (5.2.1)
theo yêu cầu
F.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong (450 ± 5) ml nước (5.2.1), gia
nhiệt nhẹ nếu cần. Chỉnh thể tích đến (1 000 ± 10) ml bằng nước và trộn kỹ. Khử
trùng bằng hấp áp lực.
F.2. Hỗn hợp cloroform/butanol
F.2.1. Thành phần
Cloroform
(10 ± 0,1) ml
Butanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2. Chuẩn bị
Trộn các thành phần trên với nhau.
F.3. Dung dịch proteinase K
F.3.1. Thành phần
Proteinase K (30 U/mg)
(20 ± 0,1) mg
Nước (5.2.1)
(200 ± 2) ml
F.3.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản với các lượng để sử dụng ở (–20 ± 5) °C trong tối đa 6
tháng. Khi được rã đông, bảo quản ở (4 ± 2) °C và dùng trong 1 tuần.
F.4. Muối đệm phosphat (PBS)
F.4.1. Thành phần
NaCl
(8,0 ± 0,1) g
Kali clorua
(0,2 ± 0,01) g
Dinatri hydrophosphat
(1,15 ± 0,01) g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,2 ± 0,01) g
Nước (5.2.1)
(1 000 ± 2) ml
F.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước, chỉnh đến pH 7,3 ± 0,2 ở 25 °C,
nếu cần. Khử trùng bằng hấp áp lực, nếu cần.
F.5. Đệm Tris/glyxin/chất chiết thịt bò (TGBE)
F.5.1. Thành phần
Tris base [tris(hydroxymetyl)aminometan]
(12,1 ± 0,2) g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3,8 ± 0,1) g
Chất chiết thịt bò
(10 ± 0,1) g
Nước (5.2.1)
(1 000 ± 1) ml
F.5.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước, chỉnh đến pH 9,5 ± 0,2 ở 25 °C,
nếu cần. Khử trùng bằng hấp áp lực, nếu cần.
PHỤ LỤC G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUÁ TRÌNH TẠO CÁC GỐC KIỂM SOÁT ADN MẠCH KÉP (DSADN)
G.1. Yêu cầu chung
Các plasmid đối chứng được tạo thành bằng cách gắn trình tự ADN đích
vào một vector plasmid thích hợp sao cho trình tự đích là xuôi của trình tự xúc
tác đối với ARN polymerase.
G.2. Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ
G.2.1. Các tế bào khả biến chủng JM109.
G.2.2. Canh thang LB, Bacto trypton[4]) 10 g/l,
cao nấm men 5 g/l, NaCl 10 g/l, chỉnh đến pH 7,0.
G.2.3. Thạch LB, canh thang LB bổ sung thạch
15 g/l.
G.2.4. Ampicillin.
G.2.5. Thuốc thử plasmid miniprep
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.7. Máy ủ, có thể vận hành ở (37 ± 1) °C.
G.2.8. Máy ủ lắc hoặc tương đương, vận hành ở
(37 ± 1) °C và khoảng 160 dao động/min.
G.3. Phiên mã
Thêm 1 ng đến 100 ng vật liệu kiểm soát dsADN đã tinh sạch trước vào
các tế bào khả biến chủng JM109 (50 ± 0,5) µl và trộn kỹ. Làm lạnh trên đá
trong (20 ± 1) min.
Ủ ở (42 ± 1) °C trong (45 ± 2) s sau đó làm lạnh ngay trên đá trong
(120 ± 10) s.
Thêm (950 ± 10) µl canh thang LB vào các giếng sau đó lắc ở (37 ± 1) °C
khoảng 160 dao động/min trong (90 ± 10) min.
Gạt (100 ± 2) µl canh thang đã ủ lên đĩa thạch LB có bổ sung 50 µg/ml
amplicilin.
Ủ đĩa ở (37 ± 1) °C qua đêm, kiểm tra sự phát triển của các khuẩn
lạc, sau đó bảo quản ở (4 ± 2) °C cho đến khi cần để tinh sạch ADN plasmid.
G.4. Tinh sạch ADN plasmid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ ở (37 ± 1) °C qua đêm.
Tinh sạch ADN plasmid từ dịch nuôi cấy sử dụng thuốc thử minprep theo
quy trình thích hợp; rửa giải trong (100 ± 2) µl đệm rửa giải.
Bảo quản gốc ADN plasmid ở (–20 ± 5) °C cho đến khi cần để chuẩn bị
vật liệu kiểm soát dsADN (5.3.8).
G.5. Định lượng ADN plasmid
Sử dụng máy đo quang phổ xác định độ hấp thụ của gốc plasmid ở 260
nm.
Nhân độ hấp thụ đọc được với 5 x 10-8 để cho nồng độ của
ADN, tính bằng gam trên microlit.
Chia số này cho khối lượng phân tử plasmid đơn lẻ, tính bằng gam, để
tính nồng độ của ADN, tính bằng số bản sao trong một microlit.
Khối lượng của từng phân tử plasmid có thể tính được bằng cách nhân
chiều dài plasmid trong cặp bazơ với 607,4 (khối lượng phân tử tương đối của
cặp bazơ trung bình) và chia cho hệ số Avogadro (6,02 x 1023), ví
dụ: plasmid kích thước 3 000 bp có khối lượng là 3,02 x 10-18 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
QUÁ TRÌNH TẠO CÁC GỐC ARN KIỂM SOÁT BÊN NGOÀI (EC ARN)
H.1. Yêu cầu chung
Các plasmid kiểm soát được tạo thành bằng cách thắt trình tự ADN đích
thành một vector plasmid thích hợp sao cho trình tự đích là xuôi của trình tự
xúc tác đối với ARN polymerase.
H.2. Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ
H.2.1. Enzym giới hạn dùng để tạo tuyến
tính và các dung dịch đệm kết hợp.
H.2.2. Thuốc thử tinh sạch PCR.
H.2.3. Thuốc thử chuyển hóa In vitro ARN (ARN polymerase, NTP, dung dịch đệm .v.v…)
H.2.4. DNase không chứa RNase.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.6. Thuốc thử và thiết bị điện di trên gel ADN.
H.2.7. Thuốc thử và thiết bị real-time RT-PCR một bước (sử dụng mẫu dò thủy phân).
H.2.8. Tủ ấm, có thể duy trì ở (37 ± 1) °C
H.3. Tạo tuyến tính ADN plasmid
Cho 100 ng đến 500 ng ADN plasmid kiểm soát đã tinh sạch vào hỗn hợp
phản ứng chứa enzym giới hạn thích hợp (để có tuyến tính plasmid ở điểm bắt đầu
xuôi của trình tự đích) và các dung dịch đệm theo khuyến cáo của nhà sản xuất
enzym.
Ủ ở (37 ± 1) °C trong (120 ± 5) min.
Tinh sạch ADN từ hỗn hợp mastermix sử dụng thuốc thử tinh sạch PCR,
rửa giải trong (50 ± 0,5) µl dung dịch đệm rửa giải.
Kiểm tra độ tuyến tính sử dụng điện di gel (so sánh chất lỏng được
tinh sạch đã tuyến tính với plasmid không tuyến tính).
H.4. Phiên mã ARN in vitro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ ở (37 ± 1) °C trong (120 ± 5) min.
Tinh sạch ARN sử dụng thuốc thử tinh sạch ARN, rửa giải trong (100 ±
1) µl nước (5.2.1).
H.5. Kiểm tra việc nhiễm ADN
Chuẩn bị hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR đích đặc hiệu (5.3.7),
tách thành hai phần và bất hoạt enzym RT trong một phần bằng cách gia nhiệt ở
(95 ± 2) °C trong (5,0 ± 0,5) min.
Dùng cả hai phần hỗn hợp mastemix phụ thuộc EC ARN gốc vào real-time
RT-PCR dọc theo dãy dịch pha loãng dsADN làm đường chuẩn (8.4).
Nếu mức có thể phát hiện được trong phần EC ARN gốc được thử nghiện
với hỗn hợp mastemix đã xử lý nhiệt lớn hơn 0,1 % so với mức trong phần mẫu thử
với hỗn hợp mastermix chưa xử lý nhiệt (nếu chênh lệch Cq
giữa EC ARN gốc được thử với hỗn hợp mastermix xử lý nhiệt và hỗn hợp mastermix
chưa xử lý nhiệt nhỏ hơn 10 đối với đường chuẩn dsADN có độ dốc lý tưởng –3,32)
thì EC ARN gốc bị nhiễm ADN và phải được xử lý lại bằng DNase (I.3). Nếu mức
phát hiện nhỏ hơn 0,1 % thì bảo quản ở (–20 ± 5) °C cho đến khi cần để chuẩn bị
vật liệu kiểm soát EC ARN (5.3.8).
H.6. Định lượng EC ARN
Sử dụng máy đo quang phổ xác định độ hấp thụ của EC ARN gốc đã xử lý
DNase ở bước sóng 260 nm.
Nhân độ hấp thụ đọc được với 4 x 10-8 để được nồng độ của
ARN, tính bằng gam trên microlit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của từng phân tử ARN có thể tính được bằng cách nhân chiều
dài ARN trong ribonucleotid với 320,5 (khối lượng phân tử tương đối trung bình
của ribonucleotid) và chia cho hệ số Avogadro (6,02 x 1023), ví dụ:
phân tử ARN của 200 ribonucleotid có khối lượng là 1,06 x 10-19 g.
PHỤ LỤC I
(Tham khảo)
SƠ ĐỒ ĐĨA QUANG ĐIỂN HÌNH
Bảng I.1 – Sơ đồ đĩa quang điển hình

5 µl ARN ( 1 µl EC ARN) và 20 µl hỗn hợp mastermix trong một giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] BOOM R., SOL C.J., SALIMANS M.M., JANSEN C.L., WERTHEIM-VAN
DILLEN P.M., VAN DER NOORDAA J. Rapid and simple method for purification of
nucleic acids. J. Clin. Microbiol. 1990, 28pp. 495-503.
[2] COSTAFREDA M.I., BOSCH A., PINTÓ R.M. Development, evaluation,
and standardization of a real- time TaqMan reverse transcription-PCR assay for
quantification of hepatitis A virus in clinical and shellfish samples. Appl.
Environ. Microbiol. 2006, 72pp. 3846-3855.
[3] dA SILVA A.K., LE SAUX J.C., PARNAUDEAU S., POMMEPUY M.,
ELIMELECH M., LE GUYADER F.S. Evaluation of removal of noroviruses during
wastewater treatment, using real-time reverse transcription-PCR: Different
behaviors of genogroups I and II. Appl. Environ. Microbiol. 2007, 73pp. 7891-7897.
[4] SVRAKA S., DUIZER E., VENNEMA H., dE BRUIN E., VAN DER VEER B.,
DORRESTEIJN B. et al. Etiological role of viruses in outbreaks of acute
gastroenteritis in The Netherlands from 1994 through 2005. J. Clin.
Microbiol. 2007, 45pp. 1389-1394.
[5] LOISY F., ATMAR R.L., GUILLON P., LE CANN P., POMMEPUY M., LE
GUYADER F.S. Real-time RT-PCR for norovirus screening in shellfish. J.
Virol. Methods. 2005, 123pp. 1-7.
[6] KACEYAMA T., KOJIMA S., SHINOHARA M., UCHIDA K., FUKUSHI S.,
HOSHINO F.B. et al. Broadly reactive and highly sensitive assay for
Norwalk-like viruses based on real-time quantitative reverse transcription-PCR.
J. Clin. Microbiol. 2003, 41pp. 1548-1557.
[7] LE GUYADER F.S., PARNAUDEAU S., SCHAEFFER J., BOSCH A., LOISY F.,
POMMEPUY M. et al. Detection and quantification of noroviruses in shellfish. Appl.
Environ. Microbiol. 2009, 75pp. 618-624.
[8] PINTO R.M., COSTAFREDA M.I., BOSCH A. Risk assessment in
shellfish-borne outbreaks of hepatitis A. Appl. Environ. Microbiol.
2009, 75pp. 7350-7355.
[9] MARTIN L.R., DUKE G.M., OSORIO J.E., HALL D.J., PALMENBERG A.C.
Mutational analysis of the mengovirus poly(C) tract and surrounding
heteropolymeric sequences. J. Virol. 1996, 70pp.2027-2031.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ISO 22118, Microbiology of food and animal feeding stuffs –
Polymerase chain reaction (PCR) for the detection and quantification of
food-borne pathogens – Performance characteristics.
[12] ISO 22119, Microbiology of food and animal feeding stuffs –
Real-time polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food-borne
pathogens – General requirements and definitions.
[1]) Invitrogen RNA
UltrasenseTM là tên thương mại của sản phẩm được cung cấp từ
Invitrogen. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người tiêu chuẩn này và
không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự nếu cho kết
quả tương đương.
[2] ATCC® VR-1597TM và ATCC® CCL-2TM
là tên thương mại của sản phẩm được cung cấp từ Viện giữ giống mẫu của Mỹ
(American type culture collection). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu được chứng minh là đáp ứng được các yêu cầu của quy
trình.
[3] BioMerieux NucliSens® là tên thương mại của sản phẩm được
cung cấp từ BioMerieux. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
[4] Bacto trypton là sản phẩm có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng.