TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11131:2015
ISO/TS
20836:2005
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
ĐỂ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT GÂY BỆNH TỪ THỰC PHẨM - PHÉP THỬ HIỆU NĂNG ĐỐI VỚI MÁY
CHU TRÌNH NHIỆT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Polymerase chain reaction
(PCR) for the detection of food-borne pathogens
- Performance
testing for thermal cyclers
Lời nói đầu
TCVN 11131:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/TS 20836:2005;
TCVN 11131:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy
mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7682 (ISO 20838), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát
hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối
với các phương pháp định tính
TCVN 10781 (ISO/TS 13136) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện vi sinh vật
gây bệnh trong thực phẩm bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
thời gian thực - Phát hiện Escherichia coli sinh độc tố Shiga (STEC) và xác định các
nhóm huyết thanh O157, O111, O26, O103 và O145
TCVN 11131 (ISO/TS 20836), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ
thực phẩm - Phép thử hiệu năng đối với máy chu trình nhiệt
TCVN 11132 (ISO 22118) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện và định lượng vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Đặc tính
hiệu năng
TCVN 11133 (ISO 22119), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (PCR real-time) để phát hiện và
định lượng vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa
và yêu cầu chung
TCVN 11134 (ISO 22174), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh
từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
ISO 20837, Microbiology of
food and animal feeding stuffs -
Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food-borne
pathogens - Requirements for sample preparation for qualitative detection [Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi
sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính].
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE
(PCR) ĐỂ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT GÂY BỆNH TỪ THỰC PHẨM -
PHÉP THỬ HIỆU NĂNG ĐỐI VỚI MÁY CHU TRÌNH NHIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan
đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp
và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với việc
lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy chu trình nhiệt. Máy chu trình
nhiệt là thiết bị có độ bền cao, nhưng vẫn cần được bảo dưỡng định kì. Những bộ
phận làm lạnh/nóng, sử dụng công nghệ Peltier hay công nghệ khác, đều có thời hạn sử
dụng nhất định. Việc vận hành tốt các yếu tố gia nhiệt/làm nguội phụ thuộc đồng
thời vào chất lượng của thiết bị gia nhiệt/làm nguội và cách sử dụng và bảo trì hợp lý.
Ngoài ra, để đưa ra yêu cầu cho một
chương trình bảo dưỡng rõ ràng, xem Phụ lục A và B về các quy trình xác định
hiệu năng của máy chu trình nhiệt bằng các phương pháp sinh hóa và vật lý.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11134 (ISO 22174), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi
sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu
cầu chung.
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung
về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nắp nóng (Heated lid)
Tính năng tùy chọn của máy chu trình
nhiệt, được sử dụng để ngăn chặn mẫu bay hơi.
3.2. Độ ổn đồng
đều nhiệt
(temperature
uniformity)
Sự đồng đều nhiệt độ trong bộ phận kiểm soát nhiệt
(ví dụ: hộp làm nóng).
3.3. Kiểm tra hiệu năng
sinh hóa
(biochemical performance test)
Quy trình kiểm tra xác định hiệu năng
của máy chu trình nhiệt bằng các biện pháp sinh hóa (ví dụ: PCR nhạy nhiệt).
3.4. Kiểm tra hiệu năng
vật lý
(physical performance test)
Quy trình kiểm tra xác định hiệu năng
của máy chu trình nhiệt bằng các các biện pháp vật lý.
3.5. Hệ thống PCR
không ổn định
(non-robust
PCR system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Vị trí tới hạn (critical
positions)
Vị trí hay khu vực mà sai lệch
nhiệt độ mẫu thử so với nhiệt độ hiển thị dễ xảy ra hơn so với những
khu vực khác trong giá đỡ mẫu của máy chu trình nhiệt.
4. Lắp đặt máy chu
trình nhiệt
Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.
Những nội dung dưới đây
cần được xem xét:
a) Máy chu trình nhiệt phải được lắp
đặt và sử dụng ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp;
b) Máy chu trình nhiệt phải được đặt ở
nơi:
- Có thể nhìn để kiểm tra
được;
- Cho phép trao đổi nhiệt ổn định với môi
trường xung quanh và không khí lưu thông tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bảo dưỡng máy chu
trình nhiệt
Phòng thử nghiệm cần thiết lập và thực
hiện chương trình bảo dưỡng cụ thể cho
từng máy chu trình nhiệt, dựa trên nhật kí sử dụng hoặc số lần chạy.
6. Kiểm tra hiệu năng
6.1. Yêu
cầu chung
Kiểm tra hiệu năng của từng máy chu
trình nhiệt phải được thực hiện và ghi chép lại sử dụng gián tiếp phương
pháp kiểm tra hiệu năng sinh hóa hay trực tiếp phương pháp kiểm tra hiệu
năng vật lý.
6.2. Kiểm tra hiệu
năng bằng sinh hóa
Cần thực hiện quy trình sinh hóa để
kiểm tra hiệu năng máy chu trình
nhiệt, có thể sử dụng phương pháp PCR không ổn định nhạy nhiệt.
Ví dụ về phương pháp thích hợp được nêu trong
Phụ lục A. Có thể sử dụng phương pháp PCR bất kỳ khác nếu đáp ứng được tất cả
các yêu cầu.
Tần suất kiểm tra hiệu năng phải dựa
trên số giờ sử dụng hoặc số lần chạy của từng máy chu trình nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thực hiện quy trình vật lý để kiểm tra
hiệu năng để đo nhiệt độ
thực của mẫu tại mỗi giếng trong chu trình nhiệt độ và để so sánh với nhiệt độ
hiển thị.
Ví dụ về phương pháp thích hợp được
nêu trong Phụ lục B. Cần kiểm tra hiệu năng vật lý nếu việc kiểm tra hiệu năng
sinh hóa trước đó chưa thực hiện hoặc việc kiểm tra hiệu năng sinh hóa cho thấy
khuếch đại kém hiệu quả.
Tần suất kiểm tra hiệu năng phải được
dựa trên số giờ sử dụng hoặc số lần chạy của từng máy chu trình nhiệt.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các
thông tin sau đây:
- số nhận biết máy chu trình nhiệt;
- viện dẫn tiêu chuẩn này và Phụ lục
được sử dụng cho thử nghiệm;
- ngày thử nghiệm;
- người chịu trách nhiệm phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả những điểm cần
lưu ý trong quá trình thử nghiệm;
- mọi sai lệch, thêm vào hay lược bớt
so với quy định của phép thử;
- tất cả những thông tin có liên quan
đến thử nghiệm cụ thể.
Phòng thử nghiệm phải lưu giữ hồ
sơ quy trình tại chỗ để có thể nhận diện và ghi lại những bất thường liên quan đến
hiệu năng máy chu trình nhiệt (xem thêm TCVN ISO/IEC 17205).
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
KIỂM
TRA HIỆU NĂNG SINH HÓA - PHƯƠNG PHÁP PCR KIỂM TRA ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA NHIỆT ĐỘ
A.1. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Nguyên tắc
Độ chính xác của nhiệt độ đặt sẵn/hiển thị được
kiểm tra bằng PCR được thiết kế riêng. Các mẫu PCR rất nhạy với nhiệt độ gắn
mồi vượt quá mức trong chu trình nhiệt độ.
Một trình tự ADN 362 cặp base, trong đó có vị
trí đích cho PCR, được tạo ra bằng việc khuếch đại vùng biên của vị trí trong
véc tơ pGEM với cặp mồi giải mã M13 chuẩn. Đoạn gen nhân bản được nêu
trong Hình A.1.

Hình A.1. - Mẫu và trình tự
mồi được dùng trong kiểm tra hiệu
năng của máy chu trình nhiệt
Trình tự của sản phẩm PCR được tạo ra
bằng việc dùng các mồi M13 (gạch chân 2 lần) trong quá trình khuếch đại trình tự
đích từ plasmid pGEM (pSC171)) sửa đổi. Các mồi được dùng trong hệ
thống thử nghiệm để
đánh giá máy chu trình nhiệt được tô đậm và trình bày riêng (VAL1 và VAL2, xem
A.3.5.3 và A.3.5.4). Trình tự sản phẩm PCR được tạo ra trong quá trình kiểm tra
hiệu năng chu trình nhiệt được gạch chân. Những chỗ không phù hợp được in đậm.
Các mồi VAL1 và VAL2 cho ra sản phẩm
PCR có độ dài 116 cặp base và được nhận biết bằng điện di gel agarose. Do sự không phù
hợp tại đầu 3’ của mồi VAL1, mà PCR nhạy với nhiệt độ gắn mồi vượt quá bình thường so
với nhiệt độ xác định. Khi vượt quá dải từ 63 oC đến 66 oC
có thể dẫn tới việc khuếch đại kém hiệu quả và không thể phát hiện sản phẩm PCR
116 cặp base.
Các mẫu phải được đặt
tại các vị trí đại diện cho vùng nhiệt độ có thể kiểm soát
được, bao gồm các vị trí tới hạn. Trong trường hợp không biết vị trí tới hạn,
các mẫu phải được để ở vị trí trung tâm và các góc [1].
Ví dụ về máy chu trình nhiệt có 96
giếng được nêu trong Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dùng các chất phản ứng tinh khiết
phân tích để dùng cho với các phương pháp xác định sinh học phân tử.
A.3.1. Nước
Đối với các phản ứng khuếch đại, luôn sử
dụng nước không có ADNse và RNase. Những loại nước siêu tinh khiết thích hợp có
bán sẵn trên thị trường.
A.3.2. Dung dịch
đệm PCR
(không có MgCI2), 10x (150 mmol/l TRIS, pH 8; 500 mmol/l KCI).
A.3.3. Dung dịch
MgCl2, c(MgCI2)
= 25 mmol/l.
A.3.4. Dung dịch dNTP, c(dNTP) = 10
mmol/l (cho mỗi nucletotide).
A.3.5.
Oligonucleotide
Oligonucleotide cần phải tinh sạch sau
khi tổng hợp.
A.3.5.1. Mồi xuôi để thiết lập trình
tự đích 362 cặp base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi M13(-26): 5’-CAg gAA ACA
gCT ATg AC-3’.
A.3.5.2. Mồi ngược để
thiết lập trình tự đích 362 cặp base
Véc tơ nhân bản thực khuẩn
M13mp8 (GenBank No. M77826.1).
Mồi M13(-20): 5’-gTA AAA CgA Cgg CCA
gT-3’
A.3.5.3. Mồi xuôi để kiểm tra
nhiệt độ gắn mồi của máy chu trình nhiệt
Cấu trúc tổng hợp:
Mồi VAL1:
5’-gAT ACA gAA ACA TCg gTT ggC-3’
A.3.5.4. Mồi ngược để
kiểm tra nhiệt
độ gắn mồi của máy chu trình nhiệt
Cấu trúc tổng hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6. Plasmid
pSC171)
A.3.7. ADN-polymerase
ổn định nhiệt (dành cho
PCR khởi động nóng),
5U/ml.
A.3.8. Agarose, phù hợp cho
việc điện di và chia tách
ADN theo kích cỡ mong muốn.
A.3.9. Axit boric (H3BO3),
chỉ dùng cho dung dịch đệm TBE.
A.3.10. Bromophenol
xanh
(C19H9Br4O5SNa) và/hoặc xylen
cyanole FF (C25H27N2O6S2Na).
A.3.11. Axit axetic
băng
(CH3COOH), chỉ dùng cho
dung dịch đệm TAE.
A.3.12. Muối axit
etylen diamin tetraaxetic dinatri (Na2-EDTA) (C10H14N2O8Na2).
A.3.13. Etidi bromua (EtBr) (C21H20N3Br).
A.3.14. Glyxerol (C3H8O3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.16. Axit
clohydric
(HCI).
A.3.17. Natri
hydroxit
(NaOH).
A.3.18. Tris
(hydroxymethyl) aminometan (TRIS) [NH2C(CH2OH)3].
A.3.19. Dung dịch
đệm TAE,
1x, c(TRIS) = 0,050 mol/l, c(CH3COONa) = 0,020 mol/l, c(Na2-EDTA)
= 0,001 mol/l.
Chỉnh pH đến 8,0 bằng axit axetic băng
hoặc natri hydroxit.
Dung dịch đệm TAE có thể được chuẩn bị
dưới dạng dung dịch gốc đậm đặc 10x. Nếu dung dịch xuất hiện dạng kết tủa, thì
không tiếp tục sử dụng. Dung
dịch đậm đặc phải được pha loãng với nước (A.3.1).
A.3.20. Dung dịch
đệm TRIS/borat (TBE), 0,5x, c(TRIS) = 0,055 mol/l, c(H3BO3) = 0,055
mol/l, c(Na2-EDTA) = 0,001 mol/l.
Chỉnh pH đến 8,0 bằng axit clohydric
hoặc natri hydroxit.
Dung dịch đệm TBE có thể được chuẩn bị dưới dạng
dung dịch gốc đậm đặc 10x. Nếu dung dịch xuất hiện dạng kết tủa thì không tiếp
tục sử dụng. Dung dịch đậm đặc phải được pha loãng với nước (A.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.22. Dung dịch
etidi bromua,
r(EtBr) = 0,5
mg/l.
Dung dịch etidi bromua phải được bảo
quản ở nồng độ đậm đặc (ví dụ 10 mg/ml) ở 5 oC ở nơi tối.
LƯU Ý: EtBr là chất có khả năng gây biến đổi gen,
ung thư và gây quái thai. Sử dụng găng tay và mặt nạ khi sử dụng EtBr. Nếu được, phải làm
việc trong tủ hốt. EtBr phải
được xử lí đúng cách dưới dạng chất thải hóa học.
Dung dịch gốc phải được chuẩn bị bằng
cách cho một lượng nước vừa đủ vào lọ chứa EtBr bột, hoặc EtBr viên có khối
lượng phù hợp.
Bảo quản dung dịch EtBr tránh ánh sáng
trong quá trình hòa tan. Hòa tan chậm ở nhiệt độ phòng bằng cách trộn đều từ từ. Không
được đun nóng.
A.3.23. Chất chuẩn khối
lượng phân tử
ADN,
ví dụ chế phẩm thương mại có các đoạn ADN có độ dài từ 100 cặp base đến 200 cặp
base.
A.4. Thiết bị,
dụng cụ
A.4.1. Máy chu
trình nhiệt
A.4.2. Lò vi sóng hoặc nồi cách thủy
đun sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4. Đèn cực tím hoặc đèn
điện, làm việc ở bước sóng 312 nm.
A.4.5. Bộ phận ghi, ví dụ như hệ
thống chụp ảnh với film ASA
3000 hay bộ lọc UV phù hợp với huỳnh quang của EtBr, hoặc hệ thống quay phim với máy quay CCD, bộ lọc UV và
phần mềm phân
tích định
lượng
(tùy chọn).
A.5. Cách tiến
hành
A.5.1. Chuẩn
bị trình tự đích 362 cặp base
A.5.1.1. Cài đặt PCR
Nồng độ cuối cùng thích hợp của các
chất phản ứng được nêu trong Bảng A.1. Phương pháp này sử dụng thể tích PCR cuối
cùng là 50 ml cho một
phản ứng.
Bảng A.1 -
Thành phần của Mastermix (PCR-mix)
Chất phản ứng
Nồng độ cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plasmit pSC17
10 000 bản
sao ~6 pg
2,0
Nước
31,8
Dung dịch đệm PCR 10x (không có MgCI2)
1x
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 mmol/l
5,0
Dung dịch dNTP, 10 mmol/l
0,2 mmol/l
1,0
Mồi M13 (-26), 5 mmol/l
0,25 mmol/l
2,5
Mồi M13 (-20), 5 mmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Taq-ADN-polymerase, 5 U/ml
1 đơn vị
cho một phản ứng
0,2
a Nếu dung
dịch đệm PCR chứa sẵn MgCl2, thì nồng độ cuối
cùng của MgCl2 trong hỗn
hợp phản ứng phải được điều chỉnh cho đúng 2,5 mmol/l.
A.5.1.2. Chương trình
thời gian nhiệt độ
Chương trình thời gian nhiệt độ được
nêu trong Bảng A.2.
Chương trình này có thể được thay
đổi theo kiểu loại máy chu trình và/hoặc enzym sử dụng.
Bảng A.2 -
Chương trình thời gian nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 min/95 oC
Khuếch đại
10 s/95 oC
30 s/45 oC
20 s/72 oC
Số chu trình
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 min/72 oC
A.5.1.3. Tinh sạch sản
phẩm PCR và xác định kết quả
Một lượng 5 ml của sản phẩm PCR được
tách bằng điện di trên gel agarose và được nhuộm với etidi bromua để
hiển thị sản phẩm PCR. Số thể
tích sản phẩm còn lại sẽ được tinh sạch và kết quả được xác định bằng
đo quang phổ hoặc phương pháp phù hợp bất kỳ[2].
A.5.1.4. Chuẩn bị các nồng độ
khuôn mẫu
Từ kết quả sản phẩm PCR,
số bản sao đoạn
gene 362 cặp base được tinh bằng các quy trình chuyển đổi tiêu chuẩn.
Các sản phẩm PCR được chuẩn bị trong
nước ở 3 dung dịch có nồng độ khác nhau: 1 000 bản sao/ml, 100 bản sao/ml và 10 bản sao/ml.
Các nồng độ ADN đích được mã hóa như sau:
- a = 1 000 bản sao/ml (tương ứng với 5
000 bản sao cho một PCR);
- b = 100 bản sao/ml (tương ứng với 500
bản sao cho một PCR);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2. Kiểm tra máy
chu trình nhiệt
A.5.2.1. Cài đặt PCR
Phương pháp này sử dụng thể tích PCR
cuối cùng là 50 ml cho một
phản ứng. Chất phản ứng và nồng độ cuối được nêu trong Bảng A.3.
Sử dụng ít nhất 16 phản ứng PCR cho
máy chu trình nhiệt 96 giếng.
Cài đặt PCR như sau:
- chuẩn bị hỗn hợp PCR;
- chia hỗn hợp PCR ra làm 3 phần và 1
kiểm soát âm tính;
- thêm ADN đích ở 3 nồng độ khác nhau
vào 3 phần để tạo hỗn hợp đích PCR.
- chia mỗi hỗn hợp đích PCR ra làm 5
phần sao chép và đưa tất cả vào đĩa đựng
mẫu trong máy chu trình nhiệt ở những vị trí xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
Nồng độ cuối cùng
Thể tích
cho một mẫu (ml)
Thể tích khuyến cáo cho
16 mẫu (ml)
Nước
24,78
401,48b
Dung dịch đệm PCR 10x
(không chứa MgCl2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
80,0
Dung dịch MgCI2a, 25 mmol/l
3 mmol/l
6,0
96,0
Dung dịch dNTP, 10 mmol/l
0,2 mmol/l
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi VAL1, 5mmol/l
0,4 mmol/l
4,0
64,0
Mồi VAL2, 5mmol/l
0,4 mmol/l
4,0
64,0
Taq-ADN-polymerase, 5 U/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
3,52
a Nếu dung dịch đệm
PCR đã chứa MgCl2, thì nồng độ
cuối cùng của MgCl2 trong hỗn hợp phản ứng phải được điều chỉnh đến 3
mmol/I.
b Thay nước
cho 16 phản ứng và 5 ml cho kiểm chứng
dương (5 ml khuôn mẫu
được thay thế bởi 5 ml nước).
Chia hỗn hợp PCR vào 3 phần, mỗi phần
225 ml và 1 mẫu 50
ml kiểm soát âm tính (NTC).
Thêm vào phần thứ nhất 25 ml
ADN đích ở nồng độ “a” chứa 1 000
bản sao/ml, phần thứ
hai thêm 25 ml ADN đích ở nồng
độ “b” chứa 100 bản sao/ ml, và cho phần thứ ba
thêm 25 ml ADN đích ở nồng
độ “c” chứa 10 bản sao/ml và trộn cẩn
thận. Chuẩn bị 5
phản ứng 50 ml cho từng
hỗn hợp và đặt vào trong máy chu trình nhiệt theo sơ đồ ở Hình A.2.

Hình A.2 - Sơ
đồ các ống PCR để kiểm tra máy chu trình nhiệt 96 giếng
A.5.2.2. Chương trình
thời gian nhiệt độ
Chương trình thời gian nhiệt độ nêu
trong Bảng
A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến tính ban đầu
2 min/95 oC
Khuếch đại
10 s/95 oC
20 s/63 oC
20 s/72 oC
Số chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo dài cuối cùng
5 min/72 oC
A.5.3. Phát hiện
A.5.3.1. Yêu cầu
chung
Các sản phẩm PCR được nhận
biết bằng điện di. Sử dụng dung dịch đệm TAE hoặc TBE cho chạy điện di. Sử dụng cùng một
loại dung dịch đệm để hòa tan agarose và đổ vào giá điện di.
A.5.3.2. Chuẩn bị
thạch agarose, điện di và nhuộm
Cân một lượng agarose thích hợp (A.3.8) trộn
với dung dịch đệm điện di (A.3.19 hoặc A.3.20) để có được nồng độ cuối cùng ρ = 20 g/l.
Lớp gel không được dày quá 1cm.
Trộn 5 ml từng sản phẩm PCR với khoảng 1 ml dung dịch đệm
để chạy mẫu (A.3.21) và cho vào gel.
Cho marker khối lượng phân tử vào một
giếng riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điện di hoàn tất, ủ gel ít nhất 30 min
trong dung dịch etidi bromua (A.3.22) ở nhiệt độ phòng, ở nơi tối.
Có thể sử dụng các phương
pháp nhuộm gel agarose khác nếu cho kết quả tương đương.
Chuyển thạch gel vào để soi bằng đèn
cực tím (A.4.4). Bật đèn cực tím và ghi lại huỳnh quang của ADN bằng việc chụp
ảnh hoặc quay phim.
A.6. Diễn giải
kết quả
Kích thước của sản phẩm PCR được xác
định bằng cách so sánh với các đoạn trong chất chuẩn khối lượng phân tử ADN (A.3.23)
Nếu trong tất cả các mẫu thử phát hiện
được sản phẩm khuếch đại là các cặp base 116, thì sai số nhiệt độ gắn
mồi ở 63 oC là nhỏ hơn 3 oC. Nếu không thấy sản phẩm nào,
thì hoặc là có
sự vượt quá nhiệt
độ hoặc biến tính không đủ. Cả hai
trường hợp này là do việc kiểm soát chương trình nhiệt độ trong máy chu trình
nhiệt không được tốt.
Việc diễn giải kết quả được nêu trong
Bảng A.5.
Bảng A.5 -
Diễn giải kết quả
Số lượng bản sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu năng
không chấp nhận được: sản
phẩm không phát hiện
5 000
5 trên 5
< 5 trên 5
500
5 trên 5
< 5 trên
5
50
£ 5 trên 5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các phản ứng với
50 bản sao cho 1 phản ứng có thể cho ra các dải ADN nhạt
Trong trường hợp kết quả hiệu năng
không chấp nhận được (xem bảng A.5), thì cần kiểm tra lại. Nếu kết quả được xác nhận,
thì hiệu năng
của máy chu trình nhiệt là có vấn đề và
thiết bị phải được kiểm tra hiệu năng vật lý.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
KIỂM TRA HIỆU NĂNG VẬT LÝ
B.1. Yêu cầu chung
Đây là phương pháp để kiểm tra chính
xác nhiệt độ máy chu trình nhiệt trong các điều kiện hoạt động. Việc kiểm tra
này ghi lại nhiệt độ chất lỏng trong ống mẫu.
B.2. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm tra vật lý được tiến
hành trong các điều kiện đang chạy PCR. Theo đó thì quá trình kiểm tra sẽ bao
gồm loạt 3 cấp độ nhiệt độ được sử dụng để biến tính, gắn mồi và kéo dài mồi.
Nếu như máy chu trình nhiệt có nắp
đậy, thì việc đo phải
tiến hành khi nắp được đậy.
B.3. Chất phản
ứng
B.3.1. Nước
B.4. Thiết bị,
dụng cụ
B.4.1. Máy chu
trình nhiệt
B.4.2. Thiết bị ghi
nhiệt độ:
đầu dò ghi nhiệt độ, dây dẫn và các thiết bị đo nhiệt độ.
Định kỳ hiệu chuẩn bộ phận đo nhiệt độ
đối với dải nhiệt
độ sử dụng.
B.5. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt đầu dò nhiệt độ tại các vị trí đại
diện cho dải kiểm soát nhiệt độ. Việc chọn vị trí tới hạn phải được cân nhắc cẩn thận. Khi
không xác định được vị trí tới hạn thì đặt ngẫu nhiên các cảm biến trong các
giếng.
Ví dụ : Đối với máy chu trình 96 giếng, chia số
giếng thành 6 vùng bằng nhau. Đặt ít nhất 2 đầu dò nhiệt độ tại mỗi vùng. Do đó có ít nhất 12 điểm
nhiệt độ được ghi[1].
B.6. Ghi các giá
trị nhiệt độ
Cần cài đặt tần suất ghi nhiệt độ sao cho ít
nhất 1 giá trị nhiệt độ được ghi lại cho một vị trí trong một giây [1].
Tối thiểu, thực hiện đo trong ba lần
chạy máy liên tục, mỗi lần ít nhất 30 chu
trình.
Cho mỗi vị trí kiểm tra, tính trung
bình giữa điểm nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ở điểm thời gian to (điểm thời
gian khi chương trình nhiệt độ bắt đầu) và tx (điểm thời
gian lúc chương trình nhiệt độ kết thúc) cho các bước biến tính, gắn mồi và kéo dài [1].
B.7. Giải thích kết quả
Khảo sát nghiên cứu nhiệt độ ở vị trí
cao nhất và thấp nhất. Cả 2 nhiệt độ này phải hoặc nằm trong dải nhiệt độ ghi của
máy hoặc nếu không có quy định về độ chính xác của nhiệt độ, thì không được sai lệch
lớn hơn 0,5 oC
so với nhiệt độ chương trình. Nhiệt độ phải nằm trong dải quy định đối với mỗi
bước trong chu trình và trong quá trình chạy.
Không sử dụng các máy chu trình nhiệt
không đảm bảo được các điều kiện trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] SCHODER D., SCHMALWIESER A., SCHAUBERGER
G., KUHN M.,
HOORFAR J. and WAGNER M. Physical characteristics of six new
thermocyclers. Clin. Chem., 49, 6, 2003, pp. 960-963
[2] HEATON P.A. Quantification of
total DNA by spectroscopy. In: Analytical Molecular Biology: Quality and
Validation, ed. Sauders G. S and Parker H.C., RCS publications, 1999, UK
1) Đây là ví
dụ về
sản phẩm
thich hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra để thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn mà không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng
nếu cho kết quả tương đương.