TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10022:2013
ISO
23058:2006
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - RENNET CỪU VÀ RENNET DÊ - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ĐÔNG TỤ SỮA TỔNG SỐ
Milk and milk
products - Ovine and caprine rennets - Determination of total milk-clotting
activity
Lời nói đầu
TCVN 10022:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 23508:2006;
TCVN 10022:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA -
RENNET CỪU VÀ RENNET DÊ
-
XÁC
ĐỊNH HOẠT ĐỘ
ĐÔNG
TỤ SỮA TỔNG SỐ
Milk and milk
products - Ovine and caprine rennets - Determination of total milk-clotting
activity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet cừu hoặc rennet dê, bao gồm cả rennet dạng
sệt chỉ chứa
chymosin và pepsin như các enzym đông tụ hoạt động trên cơ chất sữa chuẩn được
chuẩn bị với dung dịch chứa 0,5 g/l canxi clorua (pH ≈ 6,5).
Phương pháp này cho phép phân tích các
rennet cừu và dê phù hợp với phép thử hoạt độ đông tụ sữa tương đối (REMCAT) đối
với rennet bò trong ISO 11815.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IDF 110B, Calf rennet and adult
bovine rennet - Determination of chymosin and bovine
pepsin contents (chromatographic method) (Renet bê và rennet bò - Xác định hàm
lượng chymosin và pepsin bò (phương pháp sắc ký)).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Hoạt độ đông
tụ sữa tổng số của cơ chất sữa chuẩn ở pH 6,5 [total milk-clotting
activity of a standard milk substrate at pH 6,5]
Hoạt độ liên quan đến bột chất chuẩn đối
chứng quốc tế của rennet bê và bột chất chuẩn đối chứng rennet bò.
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẻ thứ nhất của
cả bột chất chuẩn đối chứng rennet bê và bột chất chuẩn đối chứng rennet bò
(cũng được dùng để phân tích rennet
bê và rennet bò) hoạt độ này được xác định
là 1000 đơn vị đông tụ sữa quốc tế trên gam (IMCU/g). Việc chuẩn bị các chất
chuẩn đối chứng tiếp theo phải tương ứng với
các chất chuẩn đối chứng trước đó.
CHÚ THÍCH 2: Hoạt độ đông
tụ sữa tổng số của bột chất chuẩn làm đông tụ sữa từ vi sinh vật là khoảng 1000
IMCU/g, nhưng hoạt độ thực tế liên quan đến bột kiểm chứng quốc tế của rennet bò được ghi rõ
trên ống thủy tinh.
CHÚ THÍCH 3: Hoạt độ
(đông tụ sữa) phân giải protein tổng số của bột chất chuẩn đối
chứng đông tụ sữa từ
vi sinh vật, cứ đến năm thứ hai lại kiểm tra trên cơ chất hexapeptit tổng hợp do NIZO[1]) thực hiện.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian được đo tương ứng với chất
chuẩn đối chứng có 75 % chymosin bê và 25 % pepsin bò vì thành phần của mẫu thử
chưa biết và chất chuẩn đối chứng có tỷ lệ 75/25 cần bao trùm hầu hết các mẫu.
Không cần thiết phải đo đúng tỷ lệ
thành phần chymosin/pepsin của rennet cừu và dê vì thành phần của chúng thường
giống tỷ lệ thành phần nói trên.
CHÚ THÍCH: Thành phần của
rennet cừu và dê dạng lỏng hoặc dạng bột có thể xác định được bằng IDF
110B, nhưng độ chính xác của các dạng rennet này chưa được đánh giá xác nhận.
5. Thuốc thử và vật
liệu
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung dịch đệm, pH 5,5
Dùng pipet (6.1) lấy 10,0 ml axit
axetic (CH3COOH) 1 mol/l cho vào 10,0 g natri axetat ngậm ba phân tử
nước (CH3COONa.3H2O) và trộn.
Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml. Chỉnh pH đến 5,5, nếu cần.
5.2. Dung dịch gốc canxi
clorua,
c(CaCl2) = 500 g/l
Các dung dịch canxi clorua có nồng độ chính xác
yêu cầu là 500 g/l canxi clorua và có tỷ trọng thực đã nêu có bán sẵn trong
thương mại[2]). Bảo quản các
dung dịch này theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Trước khi sử dụng, đưa nhiệt độ của
dung dịch gốc canxi clorua về nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C). Hàng năm kiểm
tra nồng độ của dung dịch canxi clorua bằng chuẩn độ với EDTA (axit
etylendiamintetraaxetic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng tỷ trọng của dung dịch gốc
canxi clorua (5.2) tính khối lượng canxi clorua cần thiết để thu được lượng cuối
cùng là canxi clorua 0,5 g/l trong dung dịch làm việc canxi clorua.
Khối lượng của dung dịch cần tương
đương với lượng bổ sung 2,00 ml dung dịch gốc có nồng độ chính xác c(CaCI2)
= 500 g/l; trong trường hợp này khối lượng dung dịch ≈ 2,70 g.
Nên cân dung dịch gốc canxi clorua
(5.2) để chuẩn bị dung dịch làm việc canxi clorua, vì dung dịch sánh đặc sẽ khó lấy bằng pipet.
Cân ở nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C)
khoảng 2,70 g dung dịch gốc canxi clorua (5.2) có nồng độ đã biết, chính xác đến
0,01 g, cho vào bình định mức một
vạch 2 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn. Chuẩn bị dung dịch canxi clorua
mới trong ngày làm việc.
Cách khác, có thể chuẩn bị dung dịch
canxi clorua trung gian 50 g/l và được pha loãng tiếp trước khi sử dụng.
5.4. Bột sữa sấy phun có hàm
lượng chất béo thấp đã xử lý nhiệt thấp, đạt chất lượng dùng
cho phân tích vi khuẩn và rennet
CHÚ THÍCH: Bột sữa sấy phun có hàm lượng chất
béo thấp, xử lý nhiệt thấp đáp ứng được các yêu cầu, có bán sẵn trên thị
trường2),
[3])
5.5. Bột chất chuẩn đối chứng
rennet bê[4]), đựng trong
các ống thủy tinh chứa 2,7 g, có nhiều hơn 98
% chymosin và nhỏ hơn 2 %
pepsin bò tính theo hoạt độ enzym, được xác định theo IDF 110B.
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số chính xác
được ghi trên giấy chứng nhận phân tích và ở khoảng 1000 IMCU/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản bột chất chuẩn đối chứng rennet bê ở
nơi tối ở - 18 °C, tránh ẩm. Để bảo quản
trong một khoảng thời gian ngắn, ví dụ: trong quá trình vận chuyển, bột chất
chuẩn này có thể được giữ ở nhiệt
độ môi trường.
5.6. Bột chất chuẩn đối chứng
rennet bò4), đựng trong các ống
thủy tinh chứa 2,7 g, chứa nhỏ hơn 2% chymosin và lớn hơn 98 % pepsin bò tính
theo hoạt độ enzym, được xác định theo IDF 110B.
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số chính xác
được ghi trên giấy chứng nhận phân tích và ở khoảng 1000 IMCU/g.
Bột chất chuẩn đối chứng rennet bò là
chất chuẩn đầu; có thể chuẩn bị chất chuẩn dạng lỏng thứ cấp và được
sử dụng nếu chắc chắn rằng cho kết quả tương tự.
Bảo quản bột chất chuẩn đối chứng
rennet bò ở nơi tối ở - 18 °C, tránh ẩm. Để bảo quản trong một khoảng thời gian ngắn,
ví dụ: trong quá trình vận chuyển,
bột chất chuẩn này có thể được giữ ở nhiệt độ môi trường.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Micropipet, hoặc loại
pipet khác, có thể phân phối 0,5 ml trong khoảng thời gian nhỏ hơn 1 s, có độ lặp
lại bằng hoặc tốt hơn 0,2 %.
6.2. Pipet một vạch, phù hợp với
TCVN 7151 (ISO 648), để phân phối được các lượng thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bình định mức một vạch, phù hợp với
TCVN 7153 (ISO 1042), có các dung tích thích hợp.
6.4. Nhiệt kế, đã được hiệu
chuẩn, được chia vạch từ 20 °C đến 45 °C, có độ chính xác ± 0,1 °C.
6.5. Máy đo pH, có thể đo
pH chính xác đến 0,01 đơn vị.
6.6. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg.
6.7. Đồng hồ bấm giờ, có thể đo đến đơn vị
giây.
6.8. Bình thử nghiệm hoặc ống
nghiệm để kiểm tra sự đông tụ sữa, có dung tích thích hợp (xem 6.9.1 và 9.5.1).
6.9. Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 32
°C ± 1 °C có thể duy trì nhiệt độ ổn định trong giới hạn ± 0,2 °C trong toàn bộ
nồi (xem 9.5.1), với
các phụ kiện kèm theo sau đây:
6.9.1. Mô tơ điện, có trục
quay gắn với bình thử nghiệm hoặc ống nghiệm (6.8), có thể quay ở góc quay thích
hợp khoảng 30° so với bề mặt nước của nồi cách thủy.
CHÚ THÍCH: Đối với
phương pháp này thì tốc độ quay không quan trọng, tốc độ từ 2 r/min đến 4 r/min là thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng tấm chắn có
nền đen được đặt trong nồi cách thủy để tăng khả năng quan sát sự đông tụ sữa trong bình thử nghiệm
hoặc ống nghiệm.
6.10. Túi nhu động, để hòa tan
rennet dạng sệt, ví dụ: của hãng Seward[5]).
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải đúng mẫu đại diện và không bị thay đổi hoặc hư hỏng trong quá
trình bảo quản hoặc vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định
trong tiêu chuẩn này. Việc lấy mẫu rennet dạng lỏng (8.1) và rennet dạng bột
(8.3) cần thực hiện theo các hướng dẫn trong TCVN 6400 (ISO 707) tương ứng đối
với sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng và đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột.
Bảo quản các mẫu thử ở nơi tối ở nhiệt
độ từ 0 °C đến 5 °C.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Rennet cừu (hoặc dê)
dạng lỏng
Khuấy để trộn đều mẫu thử, tránh tạo bọt.
Đưa mẫu thử về nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C) trước khi bắt đầu chuẩn bị
dung dịch mẫu thử làm đông tụ
(9.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ mẫu thử renet dạng sệt để thu
được mẫu đồng nhất. Hòa trộn 8 g ± 2 g mẫu trong túi bằng chất dẻo với 200 ml dung dịch đệm
(5.1), dùng túi nhu động
(6.10) được cài đặt ở tốc độ 230 r/min trong 60 s.
Cách khác, việc hòa tan mẫu dạng
sệt trong túi làm bằng chất dẻo có thể thực hiện bằng nhào trộn thủ công trong túi
nhu động khoảng 60 s.
Ghi lại chính xác lượng mẫu được lấy, bằng
gam, chính xác đến ba chữ số có nghĩa. Lọc dung dịch chiết qua bộ lọc Buchner
hoặc gauze.
Lấy hệ số pha loãng của dịch chiết mẫu
dạng sệt (200 g + khối lượng mẫu dạng sệt) chia cho khối lượng mẫu dạng sệt được
dùng để tính hệ số pha loãng cuối cùng (xem 9.4).
CHÚ THÍCH: Cách khác, có
thể sử dụng
Bagfilter®[6]) để chiết và lọc luôn.
8.3. Rennet cừu (hoặc dê)
dạng bột
Trộn kỹ mẫu thử để thu được dạng bột đồng
nhất. Đưa mẫu thử về nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C) trước khi bắt đầu chuẩn
bị dung dịch mẫu thử rennet (9.4).
CHÚ THÍCH 1: Chú ý rằng các sản phẩm
dạng bột có thể tách rời rất nhanh.
CHÚ THÍCH 2: Xem xét lượng
mẫu thử cần được lấy.
Thông thường các lượng
mẫu từ 3 g đến 5 g là đủ, nhưng khi kiểm tra các mẫu thử không đồng
nhất hoặc yêu cầu các kết quả thử nghiệm
rất chính xác thì cần có các cỡ mẫu lớn hơn,
ví dụ 10 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Chuẩn bị cơ chất
Cho 1000 ml dung dịch làm việc canxi
clorua (5.3) vào bình định mức một
vạch dung tích 1000 ml (6.3). Cân 110 g bột sữa sấy phun có hàm lượng
chất béo thấp, được xử lý nhiệt
thấp (5.4), chính xác đến 0,1 g cho vào cốc có mỏ 2 000 ml. Thêm khoảng 100 ml
dung dịch làm việc canxi clorua vào bột đựng trong cốc có mỏ. Khuấy trộn
bằng tay để thu được hỗn hợp đồng nhất. Từ bình định mức 1000 ml cho 900 ml
dung dịch làm việc canxi clorua còn lại vào lượng chứa trong cốc có mỏ. Khuấy cơ chất
thu được bằng máy khuấy từ trong 30 min, tránh tạo bọt.
Để cơ chất thu được ở nhiệt độ phòng
trong 30 min. Có thể giữ cơ chất ở
nơi tối ở nhiệt độ phòng không quá 4 h nhưng cũng có thể giữ lạnh trong ngày
chuẩn bị.
pH của cơ chất đã chuẩn bị phải ở khoảng
6,50 và không cần phải điều chỉnh.
9.2. Chuẩn bị
dung dịch đối chứng rennet bê và rennet bò
9.2.1. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn đối chứng rennet bê
Để bao chứa bột chất chuẩn đối chứng rennet bê
(5.5) cân bằng đến nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C) trước khi mở để tránh bột
hút ẩm.
Mở bao và cân 2,500 g bột chất chuẩn đối
chứng rennet bê (5.5), chính xác đến
1 mg, cho vào bình định mức một
vạch 50 ml (6.3). Thêm từ 15 ml đến 20 ml dung dịch đệm (5.1) và trộn bằng cách
xoay để hòa tan bột,
tránh tạo bọt. Pha loãng đến vạch bằng dung dịch đệm (5.1) và trộn kỹ lại.
9.2.2. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn đối chứng rennet bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Chuẩn bị dung dịch
làm việc đối chứng rennet bê và rennet bò
9.3.1. Chuẩn bị dung dịch
làm việc đối chứng rennet bê
Để có được thời gian đông tụ thích hợp,
dùng pipet một vạch (6.2) lấy 3 ml dung dịch chuẩn đối chứng rennet bê (9.2.1)
cho vào một bình định mức một vạch 50 ml khác. Pha loãng đến vạch bằng dung dịch
đệm (5.1) và trộn kỹ.
Hệ số pha loãng cuối cùng thu được là
333,33 lần. Thời gian đông tụ đối với dung dịch làm việc chuẩn rennet bê cần nằm trong khoảng
từ 350 s đến 550 s.
Giữ dung dịch làm việc đối chứng
rennet bê ở nhiệt độ phòng trong ngày chuẩn bị. Có thể bảo quản dung dịch này
2 ngày ở nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C.
9.3.2. Chuẩn bị dung dịch
làm việc đối chứng rennet bò
Thực hiện theo 9.3.1 nhưng thay dung dịch
chuẩn đối chứng rennet bê (9.2.1) bằng dung dịch chuẩn đối chứng rennet bò đã chuẩn bị
(9.2.2).
Hệ số pha loãng cuối cùng thu được là
333,33 lần. Thời gian đông tụ đối với dung dịch làm việc chuẩn rennet bò cần nằm
trong khoảng từ 350 s đến 550 s.
Giữ dung dịch làm việc đối chứng
rennet bò ở nhiệt độ phòng trong ngày chuẩn bị. Có thể bảo quản dung dịch này
2 ngày ở nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một lượng mẫu thử thích hợp (khoảng
từ 3 g đến 5 g bột hoặc 3 ml đến 5 ml dịch chiết mẫu dạng sệt) từ mẫu thử đã
chuẩn bị (8.1; 8.2 hoặc 8.3). Pha loãng phần mẫu thử bằng dung dịch đệm (5.1) đến
khi thu được dung dịch thử rennet có thời gian đông tụ giống với thời gian đông
tụ của dung dịch làm việc đối chứng rennet bò hoặc cừu sử dụng trong 9.3.1 hoặc
9.3.2 với dung sai cho phép là ± 40 s. Ghi lại hệ số pha loãng cuối cùng của
dung dịch thử nghiệm
để sử dụng trong tính kết quả (10.1). Chú ý để đưa hệ số pha loãng trong 8.2
trong trường hợp rennet dạng sệt.
9.5. Đông tụ
9.5.1. Dùng pipet một vạch (6.2) lấy 25 ml ± 0,1 ml cơ chất (9.1)
cho vào bình thử nghiệm
hoặc ống nghiệm khô (6.8). Làm nóng sơ bộ cơ chất trong khi vẫn xoay bình hoặc ống
nghiệm, trong thời gian ít nhất
là 12 min nhưng không quá 20 min trong nồi cách thủy (6.9) để ở 32 °C.
Ngay sau đó dùng micropipet (6.1) lấy
nhanh 0,5 ml dung dịch làm việc đối chứng rennet bê (9.3.1) cho vào cơ chất. Đồng
thời bật đồng hồ bấm giờ (6.7). Trộn bằng cách xoay bình để tránh tạo bọt và gắn
ngay bình thử nghiệm hoặc ống nghiệm vào trục quay.
Đọc thời gian đông tụ trên đồng hồ bấm
giờ khi bắt đầu thấy sự keo tụ đầu tiên của màng cơ chất trên thành bình thử
nghiệm hoặc ống nghiệm.
9.5.2. Lặp lại ngay quy
trình 9.5.1 nhưng thay dung dịch làm việc đối chứng rennet bê (9.3.1) bằng dung dịch thử
rennet cừu (hoặc dê) (9.4) và sau đó lặp lại với dung dịch làm việc chuẩn
đối chứng rennet bò (9.3.2).
Quy trình này cho kết quả tương quan.
Do đó, điều quan trọng là duy trì ở cùng nhiệt độ đối với các mẫu thử và các mẫu
đối chứng. Kiểm tra nhiệt độ bằng cách đo nhiệt độ của các mẫu ở các vị trí
khác nhau trong nồi cách thủy. Nếu sai lệch nhiệt độ tối đa cho phép trong nồi
cách thủy (± 0,2 °C) không đạt được, khi đó cần cải tiến thiết kế của nồi cách
thủy hoặc cải thiện hệ thống tuần hoàn nước. Nên để các mẫu thử càng gần với mẫu
đối chứng trong nồi cách thủy càng tốt để có được các điều kiện giống nhau đối
với cả hai mẫu này.
9.5.3. Lặp lại ngay các thao
tác trong 9.5.1 và 9.5.2 để thu được các giá trị lặp lại. Tính trung bình
thời gian đông tụ đối với dung dịch làm việc đối chứng rennet bê và rennet bò
tương ứng và đối với dung dịch thử rennet cừu (hoặc dê).
9.5.4. Thay 25 ml cơ chất và
0,5 ml dung dịch làm việc đối chứng rennet bê hoặc bò (hoặc dung dịch thử)
trong 9.5.1 hoặc 9.5.2 bằng 10 ml cơ chất với 0,2 ml dung dịch làm việc
(hoặc dung dịch thử) hoặc
có thể sử dụng 50 ml cơ chất với 1,0 ml dung dịch làm việc (hoặc dung dịch thử).
Tuy nhiên, điều quan trọng là tỷ lệ giữa cơ chất và dung dịch làm việc
phải là 50:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Tính kết quả
10.1.1. Yêu cầu chung
Hoạt độ đông tụ sữa được
biểu thị bằng đơn vị đông tụ sữa quốc tế (IMCU) trên gam hoặc
trên mililit. Trước hết, hoạt độ đông tụ sữa của mẫu thử được tính theo hoạt
độ của bột chuẩn đối chứng
rennet bê (ac’ = 5,6) và theo hoạt độ của bột chuẩn đối chứng
rennet bò (aa' = 5,7) (xem 10.1.2). Sau đó, tính tổng
hoạt độ đông tụ sữa bằng phương pháp nội suy (xem 10.1.3).
10.1.2. Tính hoạt độ đông tụ sữa
theo cả hai chất chuẩn đối chứng
Tính hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu
thử theo cả hai chất chuẩn đối
chứng, (atc và ata), theo công thức sau
đây:
(1)
(2)
Trong đó:
atc là hoạt độ
đông tụ sữa
tổng
số của mẫu
thử
so
với
bột chất chuẩn
đối
chứng rennet bê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tc,ref là thời gian
đông tụ trung bình của dung dịch làm việc đối chứng rennet bò (9.5.1 và
9.5.3), tính bằng giây (s);
ta,ref là thời gian đông tụ
trung bình của dung dịch
làm việc đối chứng
rennet bò (9.5.2 và 9.5.3), tính bằng giây (s);
wc,ref là khối lượng của chất chuẩn đối chứng rennet bê cân được trong 9.2.1;
wa,ref là khối lượng của chất chuẩn đối chứng rennet bò cân được
trong
9.2.2;
V1 là thể tích
của dung dịch chuẩn đối chứng rennet bê (trong 9.3.1) hoặc rennet bò (trong
9.3.2), tính bằng
mililit (V1 = 3 ml);
d là giá trị cuối cùng
của hệ số pha loãng thu được với dung dịch thử nghiệm (9.4);
ac,ref là hoạt độ đông tụ sữa
(nồng độ) của bột chất chuẩn đối chứng rennet bê (5.5), tính bằng IMCU trên
gam, giá trị này được ghi trên ống thủy tinh đựng bột chất chuẩn;
aa,ref là hoạt độ đông tụ sữa
(nồng độ) của bột chất chuẩn đối chứng rennet bò (5.6), tính bằng IMCU trên
gam, giá trị này được ghi trên ống thủy tinh đựng bột chất chuẩn;
tt là thời gian đông tụ
trung bình của dung dịch thử rennet cừu (hoặc dê) (9.5.2 và 9.5.3), tính bằng giây
(s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 là thể tích cuối cùng
của dung dịch làm việc đối chứng rennet bê (trong 9.3.1) hoặc rennet bò (trong
9.3.2), tính bằng mililit (V3 = 50 ml).
Công thức (1) và (2) có thể giản lược
bằng cách dùng các giá trị sau đây: wref = 2,500 g; V1 = 3 ml; V2 = 50 ml; V3 = 50 ml để
thu được công thức (3) và (4) như sau:
(3)
(4)
10.1.3. Tính hoạt độ đông tụ
sữa tổng số bằng phương pháp nội suy
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu thử
(at) được tính bằng cách nội
suy liên quan đến chất chuẩn đối chứng rennet bò có thành phần 75/25
và hoạt độ tính được theo thời gian đông tụ trong 10.1.2, theo công thức sau:
(5)
10.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo đơn vị đông tụ sữa
quốc tế (IMCU) trên gam hoặc trên mililit chính xác đến số nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được
có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất
nền đã nêu.
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập
thu được từ độ lệch chuẩn là các giá trị ước tính của độ lệch chuẩn đúng của
phương pháp. Mỗi giá trị đã cho về độ lặp lại và độ tái lập là chênh lệch tối
đa giữa hai kết quả thử nghiệm được dự kiến trong 95 % các trường hợp khi hai kết
quả được so sánh. Nếu có ít hơn 95 % các trường hợp nằm trong các giá trị nêu
trong 11.2 và 11.3, thì nên cải tiến
trình tự của phương pháp.
11.2. Độ lặp lại
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại
[RSD(r)], biểu thị
độ biến thiên của các kết quả phân tích thu được khi sử dụng cùng phương pháp
thử trên vật liệu thử giống hệt
nhau, do cùng một người phân tích sử dụng cùng một thiết bị, tiến hành trong
cùng một phòng thử nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các
trường hợp lớn
hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 2,1 % (tương đối);
- đối với rennet dạng sệt: 6,0 % (tương đối).
Nếu hai phép xác định thu được trong
các điều kiện này, thì chênh lệch tuyệt đối [r(tương đối) %]
giữa hai kết quả không quá 5 % các trường hợp lớn hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 5,8 % (tương đối);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Độ tái lập
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lập
[RSD(R)], biểu thị độ biến thiên của các kết quả phân tích thu được khi
sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do các người phân tích
khác nhau thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị
khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 4,1 % (tương
đối);
- đối với rennet dạng sệt: 13 % (tương đối).
Nếu hai phép xác định thu được trong
các điều kiện này, thì chênh lệch tuyệt đối [R(tương đối) %] giữa hai kết quả
không quá 5 % các trường hợp lớn hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 12 % (tương đối);
- đối với rennet dạng sệt: 36 % (tương đối).
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không qui định
trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh
hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được; hoặc nếu
đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
A.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mẫu rennet dạng lỏng
Mẫu rennet dê dạng lỏng từ một mẻ
được pha loãng để tạo ra các mẫu có nồng độ 100 %, 85 % và 75 %. Tương tự, mẫu
rennet cừu dạng lỏng được pha
loãng đến nồng độ 100 % và 85 %. Để không nhìn thấy có sự khác nhau, tất cả các
mẫu được tạo màu bằng caramel. Năm mẫu thử được chia thành 10 cặp mẫu mù kép.
Hoạt độ đông tụ sữa được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Hoạt
độ đông tụ sữa của các mẫu rennet dạng lỏng (IMCU/ml)
Số phòng thử nghiệm
Chất làm
đông (nồng độ)
Dê
(75
%)
Cừu
(85
%)
Dê
(85
%)
Cừu
(100
%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dê
(75
%)
Cừu
(85
%)
Dê
(85
%)
Cừu
(100
%)
Dê
(100
%)
1
31,3
87,7
35,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,5
31,9
86,5
36,6
102,0
43,1
2
33,4
92,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,3
41,3
33,8
91,1
36,1
105,3
41,1
3a
27,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,8
97,4
35,8
31,6
60,5
40,1
92,2
44,9
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,3
40,1
103,0
47,0
35,4
85,0
39,4
101,9
46,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,9
86,8
36,0
101,6
41,2
31,5
86,1
36,0
100,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
29,5
85,8
35,8
99,4
38,5
26,5
87,5
34,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
7
33,4
91,3
36,5
105,1
42,6
33,1
91,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,7
42,8
8
31,2
86,5
35,6
101,9
41,1
34,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
102,3
40,9
9b
30,2
85,7
37,1
102,2
46,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,2
36,5
102,7
42,0
10
32,5
88,3
36,5
103,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,4
88,6
36,5
106,5
41,5
11
31,7
86,6
35,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,3
31,5
87,0
34,7
101,0
40,4
12
33,9
91,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,6
45,2
33,4
91,9
36,9
105,3
44,0
a loại bỏ do
không phù hợp.
b loại bỏ vì ngoại lệ
Cochran.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá thống kê về các kết quả từ 10
phòng thử nghiệm
còn lại trong phép thử cộng tác trên rennet cừu dạng lỏng và rennet dê dạng lỏng
được nêu trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Kết
quả từ 10 phòng thử nghiệm còn lại đối với các mẫu rennet dạng lỏng
Mẫu
Trung bình
IMCU/ml
RSD(r)
r
r (tương đối) %
RSD(R)
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ
Dê (75 %)
32,32
3,59
3,24
10,04
6,28
5,68
17,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dê (85 %)
36,24
1,93
1,96
5,41
3,95
4,00
11,05
Dê (100 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
1,91
4,53
5,22
6,17
14,62
Cừu (85 %)
88,34
1,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,58
2,71
6,71
7,60
Cừu (100 %)
102,73
2,01
5,79
5,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,06
6,88
Trung bình
2,09
5,84
4,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Mẫu rennet dạng sệt
Hai mẫu rennet cừu dạng sệt khác nhau
và hai mẫu rennet dê dạng sệt
khác nhau không pha loãng đã được thử nghiệm. Tất cả các mẫu thử được
chia thành tám mẫu mù lặp lại. Hoạt độ đông tụ sữa được nêu trong Bảng A.3.
Các kết quả thu được trên mẫu rennet dạng
sệt cho thấy các giá trị
về độ lặp lại tương đối và độ tái lập tương đối cao hơn nhiều. Các giá trị này
thu được sau khi loại bốn trong số 12
phòng thử nghiệm tham gia, một số do yêu cầu của phòng thử nghiệm, một số do
không phù hợp với phương pháp thử. Sau khi loại ra, còn lại tám phòng thử nghiệm
và không có ngoại lệ Cochran hoặc Grubbs. Các giá trị về độ chụm thu được tương đối
cao nhưng nhìn về bản chất của các rennet dạng sệt truyền thống này thì các giá trị
thu được là có thể chấp nhận được.
Đánh giá thống kê về các kết quả từ
tám phòng thử nghiệm còn lại trong phép thử cộng tác trên rennet cừu dạng sệt
và rennet dê dạng sệt được nêu trong Bảng 4.
Bảng A.3 - Hoạt
độ đông tụ sữa của các mẫu rennet dạng lỏng (IMCU/ml)
Số phòng thử
nghiệm
Chất làm đông
Cừu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cừu
Dê
Cừu
Dê
Cừu
Dê
1
158,0
141,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,6
154,0
124,1
137,9
114,0
2a
59,0
80,7
119,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,5
72,5
90,4
72,0
3a
99,9
81,8
88,8
79,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,3
81,9
81,5
4
95,6
107,5
99,3
100,1
94,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,9
101,7
5
108,3
102,9
94,8
80,3
85,9
95,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,7
6
144,9
125,0
119,1
106,7
145,4
125,3
132,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7a
118,0
90,4
75,5
82,8
71,2
92,8
72,1
76,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133,3
122,3
124,9
96,0
126,2
106,0
117,5
108,9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,6
128,5
107,5
142,0
134,3
128,6
114,7
10
133,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,8
103,8
114,9
123,0
118,3
93,1
11a
74,9
105,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,9
99,7
93,6
98,5
63,0
12
132,8
121,5
119,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121,4
116,1
124,6
103,9
a loại bỏ vì không phù
hợp.
Bảng A.4 - Kết
quả từ 8 phòng thử
nghiệm còn lại đối với các mẫu rennet dạng sệt
Mẫu
Trung bình
IMCU/ml
RSD(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r(tương đối) %
RSD(R)
R
R(tương đối) %
Ngoại lệ
Cừu P1/P5
127,4
6,50
23,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,96
64,09
50,30
Dê P2/P6
118,4
5,83
19,34
16,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,36
29,86
Cừu P3/P7
116,9
4,57
14,96
12,80
13,66
44,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dê P4/P8
104,0
6,99
20,36
19,59
8,67
25,23
24,27
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,97
16,70
12,74
35,70
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[1] Viện nghiên cứu Sữa của Hà Lan (NIZO), PO Box 20, 6710 BA Ede, Hà Lan. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
[2] Địa chỉ: Chr. Hansen
A/S, 1-27 Jernholmen, 2650 Hvidovre, Denmark (Fax: +45 36867776). Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
chúng.
[3] Viện nghiên cứu nông học quốc tế
Recherche, Pháp, P.P số 94, 39800 Poligny, Pháp. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[4] AMAFE. Địa chỉ: Chr. Hansen A/S, 1-27 Jernholmen,
2650 Hvidovre, Denmark (Fax: +45 36867776). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[5] Seward Ltd., London, United Kingdom,
(www.seward.co.uk). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[6] Bagfilter® có bán sẵn từ
Interscience, 30 chemin du
Bois-des-Arpents, 78860 St-Nom-la-Bretèche, Pháp
(www.interscience.fr). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.