TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10023:2013
ISO 27105:2009
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA – XÁC ĐỊNH LYSOZYM
LÒNG TRẮNG TRỨNG GÀ BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Milk
and milk products – Determination of hen’s egg white lysozyme by HPLC
Lời nói đầu
TCVN 10023:2013 hoàn
toàn tương đương ISO/TS 27105:2009;
TCVN 10023:2013 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
and milk products – Determination of hen’s egg white lysozyme by HPLC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp định lượng lysozym lòng trắng trứng gà trong sữa và sản phẩm sữa.
Phương pháp này thích
hợp để đo các mức thấp lysozym lòng trắng trứng gà với giới hạn định lượng là 5
mg/kg.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng
lysozym lòng trắng trứng gà (hen’s egg white lysozyme content)
Phần khối lượng của
chất được xác định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
lysozym lòng trắng trứng gà được biểu thị bằng miligam trên kilogam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các whey protein biến
tính và casein từ sữa và sản phẩm sữa được kết tủa đẳng điện ở pH 4,3 (phomat
và các sản phẩm sữa dạng rắn) hoặc ở pH 2,2 (sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng).
Lysozym lòng trắng trứng gà đã hòa tan trong axit sau đó được xác định bằng
HPLC pha đảo với detector huỳnh quang. Pic của lysozym có thể được kiểm tra xác
nhận bằng LC/MS (xem Phụ lục A).
4. Thuốc thử và chất
chuẩn
Chỉ sử dụng thuốc thử
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Thuốc thử
4.1.1. Dung dịch
natri clorua, c(NaCl)
= 1 mol/l.
Hòa tan 58,44 g natri
clorua trong 1 lít nước.
4.1.2. Dung dịch axit
clohydric, c(HCl)
= 1 mol/l
Cho 4,0 ml axit
clohydric 37% khối lượng vào bình định mức một vạch 50 ml (5.9). Thêm nước đến
vạch và trộn.
4.1.3. Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH)
= 1 mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Axit
trifluoaxetic (CF3COOH)
4.1.5. Axetonitril (CH3CN),
loại dùng cho HPLC.
4.1.6. Nước, loại dùng cho HPLC.
4.2. Lysozym
Sử dụng lysozym lòng
trắng trứng gà tinh khiết1).
CHÚ THÍCH: Lysozym
(EC 3.2.1.17, muramidase) là loại enzym có trong tự nhiên, ví dụ: trong lòng trắng
trứng gà (từ 3 g/100 g đến 4 g/100 g), trong nước bọt và nước mắt. Lysozym có
tác dụng bảo quản do hoạt tính phân giải trên vách tế bào của một số vi khuẩn.
Lysozym lòng trắng trứng gà được sử dụng trong chế biến phomat để ngăn ngừa sự
phồng về sau của phomat cứng và phomat bán cứng.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bộ lọc màng, cỡ lỗ 0,22 mm3)
5.4. Cân, có thể cân chính xác
đến 100 mg, có thể đọc được đến 10 mg.
5.5. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,1 mg, có thể đọc được đến 0,01 mg.
5.6. Máy khuấy từ
5.7. Bộ đồng hóa, có tốc độ từ 2500
r/min đến 3000 r/min.
5.8. Thiết bị HPLC
5.8.1. Hệ thống bơm
gradient rửa giải, có
tốc độ dòng 1,0 ml/min
5.8.2. Bộ bơm thủ
công hoặc
tự động, có thể bơm các thể tích 50 ml.
5.8.3. Bộ gia nhiệt
cho cột, có
thể duy trì nhiệt độ cột ở 45oC ± 2oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.5. Detector huỳnh
quang, có
thể vận hành ở bước sóng kích thích 280 nm và bước sóng phát xạ 340 nm.
5.9. Bình định mức một
vạch, dung
tích 10 ml và 50 ml, loại A trong TCVN 7153 (ISO 1042).
6. Lấy mẫu
Phòng thử nghiệm phải
nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không
qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn lysozym
7.1.1. Dung dịch chuẩn
gốc lysozym
Cân 10 mg lysozym
(4.2), chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức một vạch 10 ml (5.9). Thêm
dung dịch natri clorua (4.1.1) đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Dung dịch chuẩn
làm việc lysozym
Dùng pipet lấy 80 ml dung dịch chuẩn gốc lysozym (7.1.1)
cho vào bình định mức một vạch 10 ml (5.9). Thêm dung dịch natri clorua (4.1.1)
đến vạch và trộn.
Dung dịch chuẩn làm
việc chứa 8,0 mg lysozym trên lít.
7.2. Phần mẫu thử
7.2.1. Sữa hoặc sản
phẩm sữa dạng lỏng khác
Cân 10,00 g mẫu thử,
chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 100 ml.
7.2.2. Phomat hoặc sản
phẩm sữa dạng rắn khác
Trước khi cân, nghiền
mẫu phomat. Cân 2,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 100 ml.
CHÚ THÍCH: Có thể
nghiền phomat mềm sau khi làm đông lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 20 ml dung dịch
natri clorua (4.1.1) vào phần mẫu thử (7.2.1 hoặc 7.2.2) và trộn. Chỉnh pH của
dung dịch thu được bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch natri hydroxit (4.1.3) đến
pH 6,0.
Trộn đều phần mẫu thử
trong 30 s, sử dụng bộ đồng hóa (5.7) ở tốc độ 2500 r/min đến 3000 r/min. Tráng
bộ đồng hóa vào cốc có mỏ 100 ml khác sử dụng 10 ml dung dịch natri clorua
(4.1.1). Cho phần nước rửa vào dung dịch thử.
Khuấy dung dịch mẫu
trong cốc có mỏ bằng bộ khuấy từ ở nhiệt độ phòng trong 1h. Chỉnh pH của dung dịch
thử thu được từ sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng (7.2.1) đến pH 2,2 và pH của dung
dịch thử từ phomat và các sản phẩm sữa dạng rắn khác đến pH 4,3 bằng dung dịch
axit clohydric (4.1.2).
Chuyển dung dịch thử
sang bình định mức một vạch 50 ml (5.9). Sử dụng dung dịch natri clorua (4.1.1)
để tráng rửa cốc có mỏ 100 ml. Thêm dung dịch natri clorua (4.1.1) đến vạch và
trộn.
Để yên dung dịch thử
15 min ở nhiệt độ phòng.
Trước tiên lọc dung dịch
thử qua giấy lọc gấp nếp (5.2) rồi lọc qua bộ lọc màng (5.3) trực tiếp vào lọ
phân tích của thiết bị HPLC.
7.3. Xác định bằng
HPLC
7.3.1. Điều kiện sắc
ký
Chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) dung dịch gốc II:
1 ml axit trifluoaxetic (4.1.4) trong 1 lít axetontril (4.1.5).
Sử dụng như sau cho
phép phân tích HPLC:
1) dung môi rửa giải
A có chứa: các dung dịch gốc I và II với tỷ lệ khối lượng tương ứng là
100:38,4.
2) dung môi rửa giải
B có chứa: dung dịch gốc II.
Gradient rửa giải được
khuyến cáo như trong Bảng 1.
Bảng
1 – Gradient rửa giải khuyến cáo
Thời
gian
min
Dung
môi rửa giải Aa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
môi rửa giải Ba
%
0,0
100
0
20,0
100
0
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
22,0
50
50
23,0
100
0
35,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a gradient rửa giải
có thể cần sửa đôi chút để đạt được độ phân giải như trong Bảng 1.
Cài đặt tốc độ dòng của
hệ thống bơm gradient rửa giải của thiết bị HPLC ở 1,0 ml/min.
Cài đặt nhiệt độ của
bộ gia nhiệt cho cột ở 450C. Xác định thời gian cân bằng cách kiểm
tra độ phân giải của cột.
Độ đáp ứng của
detector tại cuối mỗi lần chạy sắc ký (đường nền) cần bằng giá trị ban đầu. Rửa
đẳng dòng 15 min thường là đủ.
Bơm: sử dụng bộ bơm bằng
tay hoặc tự động để bơm 50 ml
dung dịch (7.2.3) vào cột.
Các tín hiệu huỳnh
quang HPLC từ dung dịch chuẩn làm việc (7.1.2) và mẫu phomat cứng (7.2.3) được
nêu trong Hình 1 và Hình 2.

CHÚ DẪN:
t là thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 là lysozym
Hình
1 – Tín hiệu huỳnh quang HPLC từ dung dịch chuẩn làm việc (7.1.2)

CHÚ DẪN:
t là thời gian
V là độ đáp ứng của
pic
1 là lysozym
Hình
2 – Tín hiệu huỳnh quang HPLC từ mẫu phomat cứng
8. Tính và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng
lysozym của mẫu thử, wL, biểu thị bằng miligam trên kilogam, sử dụng
công thức sau:
wL
=
Trong đó:
rs là nồng độ của
dung dịch chuẩn làm việc (7.1.2), tính bằng miligam trên lit (mg/l);
ht là chiều
cao pic hoặc diện tích pic của dung dịch thử (7.2);
hs là chiều
cao pic hoặc diện tích pic của dung dịch chuẩn làm việc (7.1.2);
mt là khối
lượng phần mẫu thử (7.2), tính bằng gam (g);
Vt là thể
tích phần mẫu thử (7.2), tính bằng mililit (ml).
Định kỳ kiểm tra độ
tuyến tính của thiết bị và mẫu trắng thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả
chính xác đến hai chữ số thập phân. Biểu thị kết quả thấp hơn 5 mg/kg "nhỏ
hơn 5 mg/kg".
9. Độ chụm
Tiêu chuẩn này chưa
được thử nghiệm và đánh giá liên phòng thử nghiệm, do đó chưa có giá trị độ chụm
cũng như giới hạn phát hiện.
Dựa vào kinh nghiệm,
giới hạn thấp nhất về định lượng hàm lượng lysozym là 5 mg/kg (xem 8.2).
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm
thu được và nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng
thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Đánh giá xác nhận bằng LC/MS
A.1. Yêu cầu chung
Đối với các pic
lysozym trong các dung dịch thử, kết quả tìm được có thể đánh giá xác nhận bằng
LC/MS. Các thông số MS về lysozym cần được tối ưu và cần điều chỉnh cho phù hợp
với hệ thống thiết bị thủ công (ví dụ: điện áp của kim 3,0 kV, đầu dò 5500C,
điện áp cone 130 V).
Sử dụng thiết bị
LC/MS có khả năng vận hành trong các điều kiện sắc ký nêu trong A.3, khác với
điều kiện đối với HPLC (7.3) vì không sử dụng axit trifluoaxetic và đo các tín
hiệu khối m/z = 1431 [M+H10]10+; 1590 [M+H9]9+
và 1788 [M+H8]8+, thời gian lưu khoảng 12,5 min.
Kiểm tra xác nhận sự
có mặt của lysozym qua việc phân bố đồng đều các mảnh phổ này trên toàn bộ pic
lysozym giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Hệ thống bơm
gradient rửa giải, có
thể vận hành ở 0,25 ml/min.
A.2.2. Bộ bơm thủ
công hoặc
tự động, có thể bơm các lượng 5 ml.
A.2.3. Bộ phận gia
nhiệt cột, có
thể duy trì ở 400C ± 20C.
A.2.4. Cột pha đảo, kích thước 250 mm x
4,6 mm, cỡ hạt 5 mm, được ổn định vài
giờ không có axit trifluoaxetic.
A.2.5. Detector khối
phổ, có
thể vận hành ở chế độ ion ESI + tại m/z 1431; 1590 và 1788.
A.3. Điều kiện sắc ký
Sử dụng các dung môi
rửa giải sau đây đối với LC/MS:
1) dung môi rửa giải
A chứa 5 ml axit formic (loại phân tích) trong 1 lít nước (4.1.6).
2) dung môi rửa giải
B chứa 5 ml axit formic trong 1 lít axetonitrile (4.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng bộ bơm thủ
công hoặc tự động, bơm 5 ml.
Gradient rửa giải
khuyến cáo nêu trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 – Gradient rửa giải khuyến cáo
Thời
gian
Dung
môi rửa giải Aa
Dung
môi rửa giải Ba
(min)
%
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
30
9,0
30
70
9,1
0
100
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
12,1
70
30
16,0
70
30
a Gradient rửa giải
có thể cần được điều chỉnh để có được độ phân giải như trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6400 (ISO
707), Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 7153 (ISO
1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
[3] PELLEGRINO, L.,
TIRELLI, A. Phương pháp HPLC phát hiện lysozym lòng trắng trứng gà trong sữa và
sản phẩm sữa. Int. Diary J.2000, 10, pp. 435-442
[4] BÄRTSCHI, F.,
MURALT, L., RIEDER, KAMPFER, U., SCHALLER, J. Bestimmung von Lysozym in Käse
mittels LC-MS [ Xác định lysozym trong phomát bằng LC-MS]. Mitl. Lebensm.
Hyg, 2006, 97, pp. 478-488.
1) Sigma L-7651 là ví dụ về sản phẩm
thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
2) Schleicher & Schuell 595½ là ví dụ
về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
3) Millex-GV PVDF 0,22 mm
là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
4) PLRP-S 300 Ǻ là tên của sản phẩm được
cung cấp bởi Polymer Laboratories, Ltd. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.