TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10021:2013
ISO 15163:2012
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - RENNET BÊ VÀ RENNET BÒ - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHYMOSIN VÀ PEPSIN BÒ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
Milk
and milk products - Calf rennet and adult bovine rennet - Determination by
chromatography of chymosin and bovine pepsin contents
Lời nói đầu
TCVN 10021:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 15163:2012;
TCVN 10021:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
and milk products - Calf rennet and adult bovine rennet - Determination by
chromatography of chymosin and bovine pepsin contents
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò có trong mẫu thử rennet bê và
rennet bò. Ngoài ra, phương pháp này có thể được dùng cho hỗn hợp của rennet
bê/bò có chymosin bò được sản xuất bằng lên men (FPC).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 11815 Milk - Determination
of total milk-clotting activity of bovine rennets (Sữa - Xác định hoạt độ đông
tụ sữa tổng số của rennet bò).
3. Nguyên tắc
Bước thứ nhất, mẫu rennet được khử
muối và tách các enzym chymosin và pepsin bò trên cột trao đổi anion[8],[9].
Bước thứ hai, hoạt độ đông tụ sữa của từng enzym đã tách ra được xác định bằng
ISO 11815 (sữa hoàn nguyên có pH 6,5). Thành phần enzym của mẫu rennet được
biểu thị bằng phần trăm hoạt độ chymosin và phần trăm hoạt độ pepsin trên tổng
hoạt độ của hai thành phần tính bằng Đơn vị Đông tụ Sữa Quốc tế (IMCU), hoặc
các kết quả được biểu thị bằng miligam trên lít chymosin hoạt động và miligam
trên lít pepsin hoạt động.
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số mẻ đầu
của bột chất chuẩn đối chứng rennet bê và mẻ đầu của bột chất chuẩn đối chứng
rennet bò là 1 000 IMCU/g. Các chất chuẩn đối chứng tiếp theo phải tương ứng
với các chất chuẩn đối chứng trước đó (xem ISO 11815).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này là phương pháp
chuẩn, do đó mọi thay đổi chỉ được công nhận nếu có thay đổi vẫn cho kết quả
tương đương, độ lặp lại và độ tái lập ít nhất phải bằng phương pháp chuẩn gốc.
Mọi thay đổi phải được nêu trong báo cáo kết quả thử nghiệm (xem Điều 10).
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Resin, của Fractogel®
EMD DEAE (M) (Merck cat. no. 1.16883)[1])
hoặc cột nhồi Mono Q® 1 ml (HR 5/5 hoặc 5/50 GL từ GE Healthcare)[2])
hoặc rensin tương đương.
CHÚ THÍCH 1: Fractogel®
EMD DEAE (M) là resin thích hợp cho sắc ký thủ công và Mono Q® là
thích hợp cho sắc ký tự động.
CHÚ THÍCH 2: Nếu Fractogel®
và Mono Q là các resin được thay thế bằng resin khác, thì phải thay đổi các
dung dịch đệm trong 4.12 và cần đánh giá lại phương pháp này.
4.2. Piperazin ngậm sáu phân tử
nước (C4H10N2.6H2O).
4.3. Natri clorua (NaCl).
4.4. Thymol, chất bảo quản
tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Dung dịch axit clohydric, c(HCl)
= 1 mol/l.
4.7. Etanol (C2H5OH),
ít nhất 96% thể tích.
4.8. Etanol (C2H5OH),
ít nhất 20% thể tích.
Cho 105 ml etanol 96%
(4.7) vào 400 ml nước và trộn. Nếu phải lọc để khử trùng thì lọc nước trước khi
trộn với etanol.
4.9. Ure, c(N2H4CO)
= 8 mol/l.
Hòa 48g ure trong nước và thêm nước
để có tổng thể tích 100 ml.
4.10. Ống thẩm tách, đường
kính khoảng 1 cm (Union Carbide)[3])
hoặc loại tương đương (tùy chọn).
CHÚ THÍCH: Chất lượng của ống thẩm
tách không phải là yếu tố quyết định.
4.11. Cột loại muối, Bio-Rad
- Econopac 10DG (cat.no. 732-2010)[4])
hoặc loại tương đương (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Dung dịch đệm
4.12.1. Dung dịch đệm I, poperazin
[(CH2)4 (NH)2], c[(CH2)4
(NH)2] = 0,025 mol/l.
Cân 4,85 g piperazin (4.2) và 42,8
g dung dịch axit clohydric (4.6) trong cốc có mỏ và trộn. Chuyển định lượng
phần cứng trong cốc có mỏ sang bình định mức một vạch 1 000 ml (5.5), thêm nước
đến vạch và trộn. pH của dung dịch phải bằng 5,30 ± 0,05, nếu không thì chỉnh bằng piperazin hoặc axit clohydric.
Trước khi sử dụng, loại khí và bảo quản dung dịch đệm như quy định trong
4.12.5.
4.12.2. Dung dịch đệm II, c(NaCl)
= 0,25 mol/l
Cân 14,6 g NaCl cho vào bình định
mức một vạch 1 000 ml (5.5). Thêm dung dịch đệm I (4.12.1) đến vạch và trộn.
Không điều chỉnh pH. Chỉ sử dụng dung dịch đệm II cho phương pháp sắc ký cài
đặt thủ công. Trước khi sử dụng, loại khí và bảo quản dung dịch đệm như quy
định trong 4.12.5.
4.12.3. Dung dịch đệm III, c(NaCl)
= 0,50 mol/l
Cân 29,2 g NaCl cho vào bình định
mức một vạch 1 000 ml (5.5). Thêm dung dịch đệm I (4.12.1) đến vạch và trộn.
Không điều chỉnh pH. Chỉ sử dụng dung dịch đệm III cho phương pháp sắc ký cài
đặt thủ công. Trước khi sử dụng, loại khí và bảo quản dung dịch đệm như quy
định trong 4.12.5.
4.12.4. Dung dịch đệm IV, c(NaCl)
= 1,0 mol/l
Cân 58,4 g NaCl cho vào bình định
mức một vạch 1 000 ml (5.5). Thêm dung dịch đệm I (4.12.1) đến vạch và trộn.
Không điều chỉnh pH. Trước khi sử dụng, loại khí và bảo quản dung dịch đệm như
quy định trong 4.12.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng, loại khí các
dung dịch đệm I đến IV (4.12.1 đến 4.12.4) trong chân không hoặc bằng bể siêu
âm. Phương pháp sắc ký cài đặt thủ công bảo quản các dung dịch đệm I đến IV
bằng cách thêm vài tinh thể thymol, trong phương pháp sắc ký tự động bảo quản
các dung dịch đệm I đến IV bằng cách lọc khử trùng qua bộ lọc cỡ lỗ 0,2 mm.
Các dung dịch đệm I đến IV khi để ở
nhiệt độ phòng có thể bền được 5 ngày hoặc khi để trong tủ lạnh có thể bền được
2 tháng.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Bơm nhu động nhiều nhánh hoặc
bơm thích hợp khác (chỉ dùng cho cài đặt thủ công).
5.2. Máy đo pH, có độ nhạy ± 0,01 đơn vị pH.
5.3. Cột sắc ký, đường kính
khoảng 1,0 cm, dài 10 cm, có một bộ điều chỉnh tốc độ dòng hoặc cột tương đương
thích hợp với chiều cao lớp gel 5 cm (chỉ dùng cho cài đặt thủ công).
5.4. Bộ khuấy từ.
5.5. Bình định mức một vạch, có
các dung tích yêu cầu, TCVN 7153 (ISO 1042)[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Thiết bị phòng thử nghiệm, để
xác định thời gian đông tụ (xem ISO 11815).
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu trong TCVN 6400 (ISO 707).
CHÚ THÍCH 1: Lấy mẫu rennet dạng
lỏng, theo Điều 9 trong TCVN 6400 (ISO 707) và lấy mẫu rennet dạng bột theo
Điều 13 trong TCVN 6400 (ISO 707)
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện và không bị thay đổi hoặc hư hỏng trong quá trình bảo quản
hoặc vận chuyển.
CHÚ THÍCH 2: Các sản phẩm dạng bột
có thể tách rời rất nhanh.
Bảo quản các mẫu thử ở nơi tối ở
nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
7.1. Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chuẩn bị cột mới chứa
Fractogel
Sau khi loại khí trong điều kiện
chân không, rót huyền phù resin Fractogel đã chuẩn bị (4.1) trực tiếp từ chai
hoặc sử dụng bể siêu âm sang cột (5.3), cố định phương thẳng đứng với đầu ra
mở, cho đến khi lớp resin Fractogel cao 4,5 cm đến 5,5 cm. Không để lớp gel
chảy khô trong suốt quá trình vận hành.
Đậy đầu ra của ống. Nhúng ống đầu
vào của bơm nhu động vào cốc có mỏ chứa dung dịch đệm I (4.12.1). Nối ống của
bộ điều chỉnh vào ống đầu ra của bơm. Chỉnh tốc độ dòng đến 1,3 ml/min ± 0,1
ml/min. Làm đầy ống của bộ điều chỉnh bằng dung dịch đệm I (4.12.1), nhưng tổng
thể tích không quá 1,5 ml.
Đậy cột bằng bộ điều chỉnh theo
hướng dẫn của nhà cung cấp cột. Nén lớp gel vài milimet bằng bộ điều chỉnh để
không tạo khoảng trống trên lớp gel. Không để lẫn bọt khí vào cột. Tráng cột
bằng dung dịch đệm I (4.12.1) trong 5 min ở tốc độ dòng 1,3 ml/min.
7.3. Phục hồi và cân bằng resin
Fractogel trong cột
Sau khi chuẩn bị cột mới và sau mỗi
lần sử dụng, phục hồi và cân bằng resin Fractogel (4.1) trong cột như sau:
Phục hồi resin Fractogel trong cột ở
tốc độ dòng 1,3 ml/min sử dụng ít nhất 15 ml dung dịch đệm IV (4.12.4) (khoảng
11,5 min). Cân bằng cột dùng ít nhất 40 ml dung dịch đệm I (4.12.1) (khoảng 30
min). Lúc này cột đã sẵn sàng để nạp mẫu.
Mỗi cột có thể sử dụng được 20 lần.
Sau khi sử dụng thường xuyên cần dùng dung dịch NaOH 0,1 mol/l để rửa trong 10
min rồi rửa bằng nước trong 10 min để rửa cột phục hồi tốt hơn. Sau đó thực
hiện quy trình phục hồi và cân bằng thông thường như trên.
7.4. Bảo quản cột chứa Fractogel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột có thể bảo quản được vài tháng
ở nhiệt độ phòng tránh ánh nắng trực tiếp.
7.5. Chuẩn bị mẫu thử
7.5.1. Yêu cầu chung
Có thể sử dụng trực tiếp mẫu ở dạng
lỏng, theo 7.5.2.
Đối với mẫu renet dạng bột, chuẩn
bị như sau: Hòa tan mẫu rennet dạng bột để có được 200 IMCU/ml trong một lượng
dung dịch đệm l (4.12.1) thích hợp hoặc bằng cách sử dụng dung dịch đệm có pH
5,5 (xem ISO 11815) trước khi loại muối.
Xác định thời gian đông tụ của mẫu
rennet hòa tan theo ISO 11815 trước khi loại muối. Ước tính sơ bộ nồng độ của
mẫu, bằng IMCU/ml bằng cách đo tương ứng với chất chuẩn đối chứng rennet bê để
xác định lượng mẫu cần đưa lên cột (7.6.1 hoặc 7.6.2).
Nếu các kết quả được biểu thị bằng
miligam trên lit, thì xác định thời gian đông tụ của mẫu rennet ít nhất hai lần
theo ISO 11815. Khi đó, đo thời gian đông tụ đồng thời hoặc đo liên tục
“trước" và “sau” khi loại muối.
Trước khi nạp mẫu lên cột, loại
muối bằng thẩm tách (7.5.2) hoặc bằng lọc gel (7.5.3).
7.5.2. Loại muối bằng thẩm tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẩm tách 5 ml mẫu thử đã chuẩn bị
(7.5) để kiểm tra (khoảng 900 IMCU) dựa theo 500 ml dung dịch đệm I (4.12.1) ờ
4 °C ít nhất 5 h nhưng không quá 20 h. Nén ống thẩm tách thật chặt bằng cách
dùng tay đóng ống để giảm dịch pha loãng xuất hiện trong quá trình thẩm tách.
Dùng bộ khuấy từ (5.4) để khuấy trong quá trình thẩm tách.
Nếu các kết quả biểu thị bằng
miligam trên lit, xác định thời gian đông tụ của mẫu rennet đã thẩm tách ít
nhất hai lần theo ISO 11815.
7.5.3. Loại muối bằng lọc gel
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà
cung cấp.
Cân bằng cột loại muối (4.11) bằng
dung dịch đệm I (4.12.1). Đưa 3,3 ml mẫu thử đã chuẩn bị (7.5) lên cột. Rửa
giải mẫu bằng 4,0 ml dung dịch đệm I (4.12.1).
Đối với các mẫu thử có chứa một
lượng nhỏ chymosin hoặc pepsin, thì đôi khi cần thực hiện quy trình nói trên
hai lần để có đủ hoạt độ để có thể xác định được thành phần thấp.
Nếu các kết quả biểu thị bằng
miligam trên lit, xác định thời gian đông tụ của mẫu rennet đã lọc gel ít nhất
hai lần theo ISO 11815.
7.5.4. Thời gian sử dụng cột
Để kéo dài thời gian sử dụng cột và
tránh tắc cột, nên thực hiện quy trình sau đây để làm sạch định kỳ cột loại
muối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản cột đã cân bằng ở nơi mát
với một ít dung dịch đệm ngập trên bề mặt gel. Để bảo quản trong thời gian dài,
nên bảo quản cột trong dung dịch đệm hoặc trong nước cất có bổ sung chất bảo
quản (xem chỉ dẫn của nhà cung cấp). Khi thực hiện theo quy trình này thì cột
có thể sử dụng được 2 năm hoặc cho đến khi tốc độ dòng giảm đáng kể.
7.6. Phân tích rennet đã loại
muối
7.6.1. Tách chymosin và pepsin
bằng cột thông thường - Cài đặt thủ công
Sau khi cân bằng cột trong 7.3, sử
dụng máy bơm (5.1) đưa lên cột một lượng mẫu thử đã loại muối (7.5.2 hoặc
7.5.3), bằng cách nhúng đầu cuối ống hút của bơm vào ống đựng mẫu thử. Cài đặt
tốc độ dòng ở 1,3 ml/min.
Lượng mẫu thử cần đủ để sau khi
tách cho thời gian đông tụ đối với phân đoạn yếu nhất là từ 350 s đến 550 s khi
có thể, nhưng không quá nhiều để có thể phát hiện hoạt độ trong phân đoạn trung
gian hoặc trong dịch rửa giải sau phân đoạn thứ hai. Trong hầu hết các trường
hợp, lượng dung dịch mẫu thử từ 3 ml đến tối đa 5 ml là đủ. Tuy nhiên, tổng
lượng IMCU đưa lên cột không vượt quá 900 IMCU. Nếu kết quả được biểu thị bằng
miligam trên lit thì cần biết chính xác lượng đưa lên cột. Điều này là không
cần thiết nếu kết quả được biểu thị theo tỷ lệ phần trăm.
Khi mẫu đã vào hết trong ống, rửa
ống bằng 1 ml dung dịch đệm II (4.12.2). Tránh lẫn bọt khí vào ống. Lặp lại quy
trình rửa khi nước rửa đầu tiên đã vào ống hút.
Nhúng đầu cuối của ống hút vào cốc
có mỏ có chứa ít nhất 50 ml dung dịch đệm II (4.12.2). Thu lấy phần rửa giải
đầu tiên vào bình định mức một vạch 50 ml (5.5). Thu lấy chính xác khoảng 47 ml
cho vào bình định mức một vạch 50 ml hoặc bình thích hợp khác. Thêm dung dịch
đệm II (4.12.2) đến vạch.
Sau đó thu lấy 3 ml cho vào cốc nhỏ
có mỏ, được coi như phân đoạn trung gian.
Sau đó, nhúng đầu ống hút của máy
bơm nhu động (5.1) cho vào cốc có mỏ chứa ít nhất 50 ml dung dịch đệm III (4.12.3).
Thu lấy phân đoạn rửa giải thứ hai cho vào một bình định mức một vạch 50 ml
(5.5) khác. Thu lấy chính xác 47 ml cho vào một bình định mức một vạch 50 ml.
Thêm dung dịch đệm III (4.12.3) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phân đoạn rửa giải đầu
tiên chứa các chymosin. Phân đoạn trung gian được sử dụng để kiểm tra việc tách
hai enzym. Phân đoạn rửa giải thứ hai chứa pepsin bò. Phân đoạn sau được sử
dụng để kiểm tra xem tất cả các pepsin đã được rửa giải hết chưa.
Nếu mẫu được biết có chứa một lượng
rất nhỏ chymosin hoặc pepsin thì các phân đoạn rửa giải thứ nhất và thứ hai có
thể được thu nhận vào các bình định mức nhỏ hơn, ví dụ 25 ml.
7.6.2. Tách chymosin và pepsin
bằng FPLC®/ÄKTA®/HPLC - Cài đặt tự động
7.6.2.1. Thực hiện theo các
hướng dẫn chung đối với thiết bị (5.6) và cột Mono Q (4.1) chỉ sử dụng các dung
dịch đệm I (4.12.1) và IV (4.12.4).
Xây dựng chương trình phân tích.
Kiểm tra độ chính xác của việc tách và sự phù hợp của các kết quả thu được bằng
phương pháp chuẩn cài đặt thủ công. Trong cài đặt tự động, phép sắc ký được
giảm 5 lần, nghĩa là thu lấy các phân đoạn 10 ml thay cho các phân đoạn 50 ml
thu được trong phương pháp sắc ký cài đặt thủ công. Ngoài ra, không cần thiết
thu lấy phân đoạn trung gian, vì sắc ký đồ cho thấy chymosin và pepsin được
tách rời hoàn toàn thành hai enzym trong mỗi lần tách.
Nếu cột không được sử dụng trong ít
nhất 24 h thì thực hiện chạy dung dịch đệm I (4.12.1) thay cho mẫu thử.
7.6.2.2. Các hướng dẫn sau
đây về chương trình phù hợp để áp dụng 0,5 ml hoặc 1,0 ml dung dịch mẫu thử.
a) Bắt đầu (từ 0,0 ml dung dịch
đệm) với 100 % dung dịch đệm I (4.12.1) ở tốc độ dòng 2 ml/min và ghi lại ở 280
nm. Bơm mẫu, đã được đưa trước vào vòng bơm 0,500 ml hoặc 1,000 ml mẫu, lên
cột.
b) Sau khi rửa giải hết 0,60 ml
dung dịch đệm I (4.12.1), bắt đầu thu lấy phân đoạn thứ nhất (phân đoạn chứa
chymosin),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sau khi rửa giải hết 10,60 ml
hỗn hợp của dung dịch đệm I và dung dịch đệm IV, ngừng thu nhận phân đoạn thứ
nhất (thể tích là 10 ml) và thay hỗn hợp của dung dịch đệm I và IV bằng hỗn hợp
của 50 % dung dịch đệm I (4.12.1) và 50 % dung dịch đệm IV (4.12.4) để vừa rửa
giải vừa bắt đầu thu thập phân đoạn thứ hai (phân đoạn chứa pepsin).
e) Sau khi rửa giải hết 20,60 ml
hỗn hợp dung dịch đệm, ngừng thu nhận phân đoạn thứ hai (10 ml) và thay hỗn hợp
50 % mỗi dung dịch đệm I và IV bằng 100 % dung dịch đệm IV (4.12.4) để rửa cột.
f) Sau khi rửa giải tổng 25,60 ml
hỗn hợp dung dịch đệm, thay dung dịch đệm IV bằng 100 % dung dịch đệm I
(4.12.1) để cân bằng cột.
g) Sau khi rửa giải tổng 32,60 ml dung
dịch đệm, thì kết thúc chương trình.
7.6.2.3. Chạy sắc ký mẫu thử
như sau.
Bơm trước rennet đã loại muối vào
vòng bơm 0,500 ml hoặc 1,000 ml, lượng IMCU càng nhiều càng tốt, nhưng tổng
không quá 180 IMCU. Bắt đầu chạy sắc ký và thu lấy hai phân đoạn. Xác định thời
gian đông tụ của phân đoạn thứ nhất và phân đoạn thứ hai theo ISO 11815.
Nếu mẫu được biết có chứa một lượng
rất nhỏ của chymosin (rennet bò) hoặc pepsin (rennet bê), thì có thể thay bằng
5 ml, vì một lượng nhỏ của một trong hai enzym này được rửa giải trong phân
đoạn 5 ml rửa giải đầu tiên, có thể kiểm tra được trên sắc ký đồ. Nếu tất cả
các enzym được rửa giải trong phân đoạn 5 ml đầu tiên thì hoạt độ chỉ được đo
trong phân đoạn đó và việc tính được điều chỉnh tương ứng bằng cách chia IMCU/ml
cần tính cho 2. Kiểm tra xem phân đoạn 5 ml khác có thời gian đông tụ lớn hơn 1
800 s hay không.
Nhìn chung, khuyến cáo rằng mẫu có
thành phần đã biết cần bao trùm các khoảng thời gian đông tụ đều đặn, đặc biệt
là khi sử dụng phương pháp cài đặt tự động.
Điều chỉnh chương trình nếu việc
tách chymosin và pepsin là không hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn mỗi phân đoạn thu được trong
7.6.1 hoặc 7.6.2 thật kỹ trước khi lấy mỗi phần mẫu thử. Chuẩn bị các dung dịch
pha loãng cần thiết bằng dung dịch đệm II (4.12.2) đối với phân đoạn rửa giải
đầu tiên và bằng dung dịch đệm III (4.12.3) đối với phân đoạn rửa giải thứ hai.
Xác định thời gian đông tụ của phân
đoạn rửa giải đầu tiên và phân đoạn rửa giải thứ hai theo ISO 11815 trong khi
xem xét các vấn đề sau đây.
Xác định phân đoạn rửa giải đầu
tiên cùng với dung dịch làm việc đối chứng rennet bê và phân đoạn rửa giải thứ
hai cùng với dung dịch làm việc đối chứng rennet bò. Xác định thời gian đông tụ
hai lần liên tiếp đối với mỗi cặp "dung dịch làm việc đối chứng-phân đoạn
rửa giải", sử dụng thời gian trung bình để tính kết quả.
Ngoài ra, đối với mỗi phép phân
tích đông tụ sữa trong ISO 11815, có thể sử dụng thể tích mẫu lớn gấp năm lần
bổ sung vào sữa, để thu được thời gian đông tụ trong khoảng từ 350 s đến 550 s,
khi cần.
Tuy nhiên, trong những trường hợp
này, pha loãng dung dịch làm việc đối chứng rennet tương ứng trong cùng dung
dịch đệm như đã sử dụng để rửa giải phần cụ thể, để duy trì các điều kiện đông
tụ tương tự đối với dung dịch mẫu và dung dịch làm việc đối chứng rennet. Điều
đó có nghĩa rằng nếu cần đến thể tích mẫu thử lớn gấp ba lần (1,5 ml thay vì
0,5 ml), thì dung dịch làm việc đối chứng rennet cũng cần được pha loãng ba lần
(1,5 ml thay vì 0,5 ml) đối với phép thử đông tụ (ISO 11815, 9.5.1).
Trong các phân đoạn dịch rửa giải
mẫu thử chứa mức chymosin hoặc pepsin rất thấp, thì được phép sử dụng thời gian
đông tụ dài hơn 550 s sau khi bổ sung khối lượng mẫu lớn gấp năm lần để thử
nghiệm.
Xác định thời gian đông tụ của các
phân đoạn rửa giải trung gian và cuối cùng bằng cách thêm thể tích lớn gấp năm
lần so với lượng mẫu bình thường (2,5 ml/25 ml sữa). Các thời gian đông tụ này
cần vượt quá 1 800 s vì thời gian đông tụ ngắn hơn cho thấy việc tách không đạt
yêu cầu.
Thực hiện tất cả các phép phân tích
càng sớm càng tốt sau khi tách chymosin và pepsin, vì có thể có sự biến tính của
các enzym trong các dung dịch đã pha loãng.
8. Tính và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ chymosin và pepsin bò, tính
bằng IMCU trong một mililit, như được mô tả trong ISO 11815, có thể được chuyển
đổi thành tỷ lệ phần trăm chymosin, ac, và tỷ lệ phần trăm
pepsin, ap, sử dụng Công thức (1) và Công thức (2).

Trong đó:
nc là hàm lượng
chymosin, tính bằng IMCU trên mililit (IMCU/ml);
np là hàm lượng
pepsin, tính bằng IMCU trên mililit (IMCU/ml).
8.2. Tính hoạt độ chymosin và
hoạt độ pepsin bò bằng miligam trên lít
Biểu thị nồng độ hoạt động của
chymosin và pepsin bò bằng miligam trên lít nếu sữa bột chuẩn được sử dụng để
chuẩn bị cơ chất. Các hệ số Kc, Kp, fc và fp của
sữa bột chuẩn sẵn có từ nhà cung cấp (Cecalait) 7)[7]).
Xác định nồng độ như trong ISO 11815 sử dụng công thức (3):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kx là hệ số KC
hoặc KP được sử dụng để tính nồng độ hoạt động chymosin và
pepsin bò, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
tx là thời gian
đông tụ thu được với 0,5 ml của phân đoạn rửa giải đầu tiên, tc,
hoặc thứ hai, tp, được pha loãng hoặc được làm đặc F
lần (xem 7.7 và dưới đây), tính bằng giây (s);
fx là hệ số hiệu
chính fC hoặc fp, đối với thời gian ngưng
tụ trễ, tính bằng giây (s);
Vp là thể tích của chế
phẩm đã khử muối được sử dụng để phân tích (7.6), tính bằng mililit (ml);
V là thể tích phần dịch rửa giải
thu được (V = 50 ml), tính bằng mililit (ml);
d là hệ số pha loãng hoặc làm
đặc phần được phân tích (ví dụ d = 3 khi 1 ml phần mẫu đã được pha loãng
với 2 ml dung dịch đệm trước khi thử nghiệm đông tụ và d = 0,25 khi sử dụng
2 ml thay vì sử dụng 0,5 ml cho 25 ml sữa trong phép thử đông tụ);
t1 là thời gian
đông tụ thu được với chế phẩm enzym đã pha loãng (7.5), tính bằng giây (s);
t2 là thời gian
đông tụ thu được với chế phẩm enzym đã khử muối ở cùng một độ pha loãng (7.5.2
hoặc 7.5.3), tính bằng giây (s).
Đối với sữa bột và một enzym nhất
định, có được hệ số f bằng cách dựng đồ thị thời gian đông tụ theo 1/r (xem Ví dụ). Theo Công thức Holter's t = f
+ b/c, trong đó f là giá trị ngoại suy của t đối với b/c
= 0. Các nhà cung cấp sữa bột chuẩn cũng cung cấp các hệ số f.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định hằng số f đối
với phần chymosin, chuẩn bị 100 ml dung dịch chymosin tinh khiết đậm đặc trong dung
dịch đệm II (4.12.2). Chế phẩm này có thể thu được từ một hoặc một vài phép
tách sắc ký rennet bê (phân đoạn rửa giải đầu tiên). Sau đó, chuẩn bị ít nhất
sáu dung dịch pha loãng khác nhau của chế phẩm này với dung dịch đệm II
(4.12.2).
Xác định thời gian đông tụ của các
dung dịch pha loãng khác nhau theo phương pháp quy định trong ISO 11815. Các
giá trị thời gian đông tụ cần được phân bố đều trong khoảng từ 240 s đến 1 200
s.
Giá trị r đối với dung dịch pha loãng thấp nhất (thời gian đông tụ
gần 300 s) được cài đặt đến 1,00 và các giá trị đối với các độ pha loãng khác
được thiết lập tương ứng, ví dụ 0,50 (1/2), 0,33 (1/3), 0,25 (1/4), v.v... Dựng
đồ thị t = d (1/r)
và tính hệ số tương quan, r. Nếu r bằng hoặc lớn hơn 0,999, thì
có thể để xác định hằng số f, nếu r thấp hơn 0,999, thì chuẩn bị
các dung dịch pha loãng mới và lập lại các phép đo thời gian đông tụ.
Để xác định hằng số f đối với phần
chứa pepsin bò, thì chuẩn bị 100 ml dung dịch pepsin bò tinh khiết đậm đặc
trong dung dịch đệm III (4.12.3). Chế phẩm này có thể thu được bằng một hoặc
một vài phép tách sắc ký rennet bò (phân đoạn rửa giải thứ hai). Sau đó, chuẩn
bị ít nhất sáu dung dịch pha loãng khác nhau của chế phẩm này với dung dịch đệm
III (4.12.3).
Xác định thời gian đông tụ nằm
trong giới hạn thời gian tương tự như đối với phần chymosin và tính r.
Nếu r bằng hoặc lớn hơn 0,999 thì có thể xác định được hằng số f.
8.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả thử nghiệm đến số
nguyên.
9. Độ chụm
9.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả nghiên cứu được nêu trong
Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị về độ lặp
lại và độ tái lập thu được từ độ lệch chuẩn SD là các giá trị
ước tính của độ lệch chuẩn đúng của phương pháp. Mỗi giá trị đã cho độ lặp lại
và độ tái lập là chênh lệch tối đa giữa hai kết quả thử nghiệm được dự kiến
trong 95 % các trường hợp khi so sánh hai kết quả. Nếu có ít hơn 95 % các
trường hợp nằm trong các giá trị nêu trong 9.2 và 9.3, thì nên cải tiến trình
tự của phương pháp phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Do một số sự khác nhau
về độ hòa tan và mức độ không đồng đều nhất định của bột rennet, mà các tỷ lệ
phần trăm đối với thông số về độ chụm, độ lặp lại và độ tái lập có thể hơi cao
hơn khi phân tích bột rennet.
9.2. Độ lặp lại
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
và hệ số biến thiên lặp lại, CV,r biểu thị độ biến thiên của các kết
quả phân tích độc lập thu được khi sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích sử dụng cùng một thiết bị, tiến
hành trong cùng một phòng thử nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn, không
được quá 5 % các trường hợp đối với rennet dạng lỏng lớn hơn a) hoặc b):
a) 0,7 % Sr tính
theo giá trị tuyệt đối khi biểu thị hoạt độ chymosin và pepsin theo phần trăm;
b) 3,6 % CV,r tính theo
giá trị trung bình hàm lượng chymosin, biểu thị bằng miligam trên lít và 8,4 %
CV,r tính theo giá trị trung bình hàm lượng pepsin, biểu thị bằng
miligam trên lít.
Nếu hai phép xác định thu được
trong các điều kiện này, thì chênh lệch tuyệt đối, r, giữa hai kết quả
đối với rennet dạng lỏng không được vượt quá 2,0 % giá trị tuyệt đối của phần
trăm hoạt độ chymosin và pepsin.
9.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 1,2 % SR tính
theo giá trị tuyệt đối khi biểu thị hoạt độ chymosin và pepsin theo phần trăm;
b) 6,9 % CV,R
tính theo giá trị trung bình hàm lượng chymosin, biểu thị bằng miligam trên lít
và 12,0% CV,R tính theo giá trị trung bình hàm lượng pepsin,
biểu thị bằng miligam trên lít.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, nếu một phòng thử
nghiệm xác định được 80 % chymosin, thì kết quả của phòng thí nghiệm khác không
nên lệch quá 3,3 % so với 80 % tính theo giá trị tuyệt đối, nghĩa là kết quả nằm
trong khoảng từ 76,7 % đến 83,3 %.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị về thông
số độ chụm có giá trị khi xem xét nhiều phòng thử nghiệm. Kinh nghiệm cho thấy
rằng các phòng thử nghiệm đã đào tạo có thể thực hiện phân tích với độ tái lập,
R, 1,9 % tính theo giá trị tuyệt đối, khi biểu thị hoạt độ chymosin theo
phần trăm.
Nếu hai phép xác định thu được
trong các điều kiện này, thì chênh lệch tuyệt đối, R, giữa hai kết quả
rennet dạng lỏng không được vượt quá 3,3 % giá trị tuyệt đối của hoạt độ
chymosin và pepsin tính bằng phần trăm.
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử (dạng lỏng hay dạng bột);
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nêu kết quả cuối cùng thu được
nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
PHÉP ĐỊNH TÍNH BẰNG KHUẾCH TÁN MIỄN DỊCH KÉP CÁC
ENZYM ĐÔNG TỤ SỮA VỚI CÁC CHẤT LÀM ĐÔNG TỤ CÓ BÁN SẴN
A.1. Yêu cầu chung
Mục đích của phương pháp này là để
xác định sự có mặt của một hoặc một số enzym trong sáu enzym làm đông tụ: chymosin,
pepsin bò, pepsin lợn, các enzym từ Rhizomucor (Mucor) miehei, Rhizomucor
(Mucor) pusillus và Cryphonectria (Endothia) parasitica trong
rennet thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể áp dụng cho:
a) tất cả các enzym làm đông tụ thu
được từ dạ dày bò và lợn; và
b) các enzym làm đông tụ hiện có
trên thị trường thu được từ Rhizomucor (Mucor) miehei, Rhizomucor (Mucor)
pusillus và Cryphonectria (Endothia) parasitica.
A.2. Nguyên tắc
Trong môi trường agarose, các chế
phẩm kháng nguyên-kháng thể đặc thù cho thấy sự có mặt của các enzym đề cập ở
trên trong chế phẩm rennet[10]. Bước đầu tiên là rót một lớp agarose
lên phiến kính. Khi agarose đã đông đặc, khoan các giếng tròn nhỏ trong lớp
agarose, một số giếng được đổ đầy kháng nguyên ở nồng độ khác nhau và các giếng
khác được đổ đầy kháng huyết thanh. Từng chất đối kháng dịch chuyển về phía
khác (khuếch tán miễn dịch kép) và xuất hiện kết tủa thành một đường khi các
nồng độ tương ứng của kháng nguyên và kháng huyết thanh là tối ưu.
A.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
A.3.1. Phiến kính, (10 cm x
10 cm) hoặc màng polyeste được phủ agarose, ví dụ: "Gelbond"
của các chế phẩm sinh học hãng FMC, Rockland, Maine 04.841, USA[9]).
A.3.2. Micropipet,
dung tích 4 ml và 15 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4. Khay nhựa, để
nhuộm và rửa phiến kính.
A.4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương.
CHÚ THÍCH: Những điều nói trên hoặc
những thông tin cũng như các ví dụ nêu trong tiêu chuẩn này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
A.4.1. Agarose, Indubiose
A37 (IBF), loại HSA (Litex)[10])
hoặc loại tương đương.
CHÚ THÍCH: Việc chọn agarose là
không quan trọng.
A.4.2. Natri
clorua (NaCI).
A.4.3. Etanol,
95 %.
A.4.4. Axit axetic (băng),
100 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kháng huyết thanh Monospecific
và các dung dịch enzym đối chứng kèm theo các hướng dẫn cần thiết để sử dụng, có
thể thu được từ INRA (FR) hoặc CHR. Hansen (DK)[11]).
A.4.6. Xanh brillant Coomassie,
thuốc nhuộm R-250 hoặc Blue Serva R[12]).
A.5. Cách tiến hành
A.5.1. Chuẩn bị phiến đồ agarose
A.5.1.1 Natri clorua, nồng
độ khối lượng 9 g/l.
Hòa tan 9 g natri clorua trong 1
lít nước cất.
A.5.1.2. Dung dịch agarose
Cho 1 g agarose (A.4.1) vào 100 ml
dung dịch natri clorua 0,9 % (A.5.1.1) và hòa tan trong nước bằng cách để trong
nồi cách thủy ở 100 °C. Chuẩn bị gel agarose mới trước khi sử dụng.
A.5.1.3. Chuẩn bị phiến đồ
agarose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2. Khuếch tán
A.5.2.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu có thể được thử nghiệm mà không
pha loãng nếu nồng độ chứa không quá 200 IMCU/ml hoặc được thử nghiệm với các
độ pha loãng khác nhau (ví dụ 1/20 và 1/100) với nước. Pha loãng các dung dịch
enzym đối chứng theo hướng dẫn của nhà sản xuất cung cấp các kháng nguyên và
kháng huyết thanh.
A.5.2.2. Chuẩn bị các phiến đồ
agarose
Ngay trước khi bắt đầu khuếch tán,
khoan các giếng hình trụ nhỏ trong agarose sử dụng khoan lỗ (A.3.3). Tùy theo
thể tích mẫu (xem hướng dẫn), các giếng cần có đường kính 2,5 mm hoặc 4,0 mm.
Tâm của các giếng có chứa mẫu phải được bố trí cách xa tâm của giếng chứa các
kháng thể 5 mm (xem hình A.1).
A.5.2.3. Đưa mẫu vào giếng
Tùy thuộc vào đường kính của giếng,
sử dụng micropipet (A.3.2) để lấy 4 ml
hoặc 15 ml mẫu cho vào giếng. Cho kháng
huyết thanh vào giếng giữa, cho enzym đối chứng vào giếng phía trên và đưa mẫu
để phân tích hai mẫu pha loãng vào ba giếng còn lại (xem hình A.1). Sau đó, để
các phiến đồ này trong môi trường bão hòa hơi nước ở nhiệt độ phòng từ 10 h đến
15 h hoặc theo sự hướng dẫn của nhà cung cấp kháng huyết thanh và các dung dịch
enzym đối chứng.
A.5.3. Nhuộm các phiến đồ
(tùy chọn)
Nhuộm các phiến đồ theo khuyến cáo
để kết tủa nhiều và rõ ràng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g thuốc nhuộm xanh
brilliant Coomassie (A.4.6) trong 1 lít dung môi hỗn hợp của etanol (A.4.3),
axetic axit (A.4.4) và nước với các thể tích 4,5 + 1,0 + 4,5 tương ứng. Đun
nóng dung dịch thu được đến 60 °C và lọc.

CHÚ DẪN:
1 là kháng huyết thanh thỏ với
chymosin
2 là kháng huyết thanh thỏ với
pepsin bò
3 là kháng huyết thanh thỏ với
pepsin lợn
Ch là mẫu đối chứng của chymosin
Pp là mẫu đối chứng của pepsin
lợn
Rpp là mẫu đối chứng của Rhizomucor
pusillus protease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3 là mẫu phân tích
(mẫu thử)
4 là kháng huyết thanh thỏ với Rhizomucor
miehei protease
5 là kháng huyết thanh thỏ với Rhizomucor
pusillus protease
6 là kháng huyết thanh thỏ với Cryphonectria
parasitica protease
BP là mẫu đối chứng của pepsin bò
Rmp là mẫu đối chứng của Rhizomucor
miehei protease
Cpp là mẫu đối
chứng của Cryphonectria parasitica protease
E2 là mẫu phân tích
(mẫu thử)
CHÚ THÍCH: E1, E2
và E3 có thể là ba rennet khác nhau hoặc là một rennet ở ba độ pha
loãng khác nhau, nghĩa là không pha loãng, pha loãng 20 lần và pha loãng 100
lần, tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3.2. Rửa và nhuộm màu các
phiến đồ
Mỗi phiến đồ được phủ một lớp giấy
lọc và vài lớp (ví dụ 0,5 cm) giấy mềm hấp thụ trước đó đã được nén nhẹ (ví dụ:
sử dụng để dưới chồng sách) cho tối thiểu 10 min. Bỏ giấy ra. Ngâm phiến đồ này
trong dung dịch natri clorua 9 g/l (A.5.1.1) hơn 1 h. Lặp lại quy trình nén
trong 10 min. Rửa phiến đồ này trong dung dịch natri clorua 9 g/l qua đêm ở
nhiệt độ phòng.
Nén phiến đồ đã chuẩn bị và ngâm
trong nước cất trong 30 min. Lấy ra và nén rồi làm khô phiến đồ này trong không
khí nóng.
Các lỗ gel trống được đổ đầy bằng
nước cất để ngăn ngừa gel nứt trong khi nén. Tháo bỏ giấy lọc ra khỏi gel sau
mỗi lần nén. Quy trình rửa có thể được sửa đổi bằng cách sử dụng thời gian dài
hơn và có nén hoặc không nén gel hoặc rút ngắn thời gian rửa và nén gel thường
xuyên hơn (xem thêm hướng dẫn của nhà cung cấp).
Ngâm phiến đồ đã chuẩn bị trong
thuốc nhuộm (A.5.3.1) trên 15 min.
Làm mất màu phiến đồ trong dung môi
của etanol, axit axetic và nước với các thể tích tương ứng 4,5 + 1,0 + 4,5 được
sử dụng để chuẩn bị thuốc nhuộm (A.5.3.1). Sau khi làm mất màu, phiến đồ có thể
được rửa sạch trong nước và sấy khô trong không khí nóng.
A.6. Diễn giải kết quả
Các đường kết tủa có thể được ghi
lại trực tiếp sau khi ủ là đường kết tủa màu trắng đục, nhưng kết tủa thường trở
nên rõ hơn sau khi nhuộm.
Sự xuất hiện đường kết tủa, giữa
giếng chứa các kháng thể với enzym A và giếng chứa mẫu để phân tích E, cho thấy
sự có mặt của enzym A trong mẫu E. Kết tủa này cần tiếp tục xuất hiện giữa
đường kết tủa đối với enzym đối chứng và đường kết tủa đối với mẫu thử nghiệm
(xem Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2 - Ví dụ về các kết quả khuếch tán kép
Giải thích kết quả của phiến đồ như
sau:
- Kết tủa giữa mỗi kháng huyết
thanh và mẫu đối chứng tương ứng (xem A.5.2.2) cho thấy các hàm số thử nghiệm.
- Mẫu E1 chứa chymosin
(CH), pepsin bò (BpA) và Rhizomucor miehei protease (Rmp).
- Mẫu E2 chỉ chứa Rhizomucor
miehei protease (Rmp).
- Không có mẫu nào chứa pepsin lợn
(PPA).
- Không có mẫu E3 trên
phiến kính này.
A.7. Độ nhạy
Độ nhạy của phương pháp thay đổi
với các kháng huyết thanh được sử dụng, nhưng trong rennet chứa 200 IMCU/ml có
mặt enzym tương ứng nhỏ hơn 5 % tổng số hoạt độ có thể dễ dàng phát hiện được
trong hỗn hợp. Nói chung, giá trị ngưỡng 1 % của tổng số hoạt độ có thể đạt
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
B.1. Yêu cầu chung
Phép thử liên phòng thử nghiệm này
gồm có 10 phòng thử nghiệm của sáu quốc gia tham gia, thực hiện trên các mẫu
rennet bò. Phép thử liên phòng thử nghiệm này do A. Andrén (SE) tổ chức năm
1995, các thành viên tham gia bao gồm: C. Repelius (NL), J.-C. Collin (FR), T. Sørhaug (NO), J.A.
Jans (NL), M. Rampilli (IT), M. Harboe (DK), A. van Boven (NL), M. Stolz (FR), P.
Molinari (IT) và A.-K. Levin (SE). Các kết quả thử nghiệm đã được phân tích
thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[3] và TCVN 6910-2 (ISO
5725-2)[4].
B.2. Mẫu thử và kết quả
Nghiên cứu này được thực hiện sử
dụng bốn mẻ khác nhau của rennet bò dạng lỏng, bao trùm các tỷ lệ hoạt độ
chymosin thấp, trung bình và cao; các mức chymosin và pepsin tương ứng khác
nhau. Bốn mẻ được chia thành tám mẫu mù kép (1/4, 2/3, 5/7 và 6/8).
Các kết quả thử nghiệm đã được phân
tích thống kê lại và cập nhật năm 2010 theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[3]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[4]. Các kết quả được nêu trong Bảng B.1
đến B.3. Các kết quả ngoại lệ (Cochran: chênh lệch quá cao giữa các lần lặp
lại; Grubbs: chênh lệch quá cao giữa các phòng thử nghiệm) đã được loại trừ sau
phân tích thống kê. Phép thử liên phòng thử nghiệm trên các mẫu rennet cho kết
quả tốt về độ lặp lại và độ tái lập, đặc biệt là khi kết quả được biểu thị bằng
phần trăm hoạt độ chymosin (xem Bảng B.1).
Bảng
B.1 - Đánh giá thống kê tỷ lệ hoạt độ chymosin, tính bằng phần trăm từ 10 phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình %
Sr
Cv,r
%
r
rrel,
%
SR
CV,R
%
R
Rrel%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
90,40
0,69
0,76
1,93
2,13
0,73
0,81
2,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2/3
54,36
0,69
1,28
1,94
3,57
1,34
2,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,89
0
5/7
20,33
0,28
1,40
0,79
3,91
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,24
15,92
1
Corchan
6/8
72,55
0,94
1,29
2,62
3,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
3,94
5,43
1
Grubbs
Trung
bình
-
0,65
1,18
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
2,72
3,24
7,63
-
Bảng
B.2 - Đánh giá thống kê hàm lượng chymosin, tính bằng miligam trên lít, thu
được từ 10 phòng thử nghiệm
Mẫu
Trung
bình mg/l
Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Rrel,
%
SR
CV,R
%
R
Rrel%
Ngoại
lệ
1/4
599,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,02
67,50
11,27
40,93
6,83
114,59
19,13
0
2/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,73
2,79
35,64
7,81
29,47
6,46
82,51
18,09
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216,94
7,68
3,54
21,50
9,91
16,92
7,80
47,36
21,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6/8
513,78
21,47
4,18
60,10
11,70
32,60
6,35
91,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Grubbs
Trung
bình
-
16,50
3,63
46,19
10,17
29,98
6,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,20
-
Bảng
B.3 - Đánh giá thống kê hàm lượng pepsin, tính bằng milligam trên lit, thu được
từ 10 phòng thử nghiệm
Mẫu
Trung
bình mg/l
Sr
Cv,r
%
r
Rrel,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,R
%
R
Rrel%
Ngoại
lệ
1/4
193,65
16,22
8,38
45,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,40
10,02
54,33
28,06
0
2/3
1
169,90
43,98
3,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,53
107,72
9,21
301,63
25,78
0
5/7
2
665,90
366,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
026,47
38,50
468,92
17,59
1
312,98
49,25
0
6/8
612,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,76
133,09
21,73
68,49
11,18
191,77
31,32
0
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,58
8,41
332,03
23,56
166,13
12,00
465,18
33,60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[5] ANDRÉN, A., Rennets and
coagulants. In: FUQUAY, J.W., FOX, P.F., MCSWEENEY, P. editors. Encyclopedia of
dairy sciences, 2nd edition, pp. 574.-578. Elsevier, 2011
[6] HARBOE, M., BROE, M.L., QVIST,
K.B. The production, action and application of rennet and coagulants. In: LAW,
B.A., TAMINE, A.Y., editors. Technology of cheesemaking, second edition, pp.
98.-129. Oxford: Wiley .-Blackwell, 2010
[7] ANDRÉN, A. Milk-clotting
activity of various rennets and coagulants: Background and information
regarding IDF Standards. In: The use of enzymes in dairying, Document No. 332,
pp. 9.-14. Brussels: International Dairy Federation, 1998
[8] GARNOT, P., THAPON, J.L.,
MATHIEU, C.M., MAUBOIS, J.L., RIBADEAU-DUMAS, B. Determination of rennin and
bovine pepsins in commercial rennets and abomasal juices. J. Dairy Sci.
1972,55, pp. 1641.-1650.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] COLLIN, J.C., MUSET DE RETTA,
G., MARTIN, P. Immunological identification of milk-clotting enzymes. J. Dairy
Res. 1982, 49, pp. 221.-230.
[11] International Collaborative
study on Calf Rennet and Adult Bovine Rennet. - Determination of Chymosin and
Bovine Pepsin Contents . - Bull. IDF (in press).
[1]
Fractogel® EMD DEAE (M) là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông
tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
phải sử dụng chúng.
[2]
Cột được nhồi trước Mono Q® 1 ml là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán
sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không
ấn định phải sử dụng chúng.
[3]
Union Carbide là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[4]
Bio-Rad-Econopac 10DC là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
chúng.
[5]
FPLC® là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[6]
ÄKTA® là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[7]
Cecalait, rue de Versailes, BP.70129, 39808 POLIGNY Pháp (email:
[email protected]) là ví dụ về sản phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9]
"Gelbond" là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa
ra thuận tiện cho việc sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[10]
Indubiose A37 là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra rạo
thuận tiện cho việc sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
[11] INRA, du champ de Foire, 39800 Poligny, France and Chr. Hansen A/S,
1-27 Jernholmen, 2650 HVIDOVRE Denmark (Fax +45 36 86 77 76) là tổ chức cung
cấp sản phẩm này.
[12] Thuốc nhuộm R-250 hoặc Blue Serva là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán
sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho việc sử dụng tiêu chuẩn và không
ấn định phải sử dụng chúng.