|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 07 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày ngày 22 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày ngày 31
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây
dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch
vụ giáo dục, đào tạo
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại
Tờ trình số 2930/TTr-SGDĐT ngày 06 tháng 10 năm 2025 và Công văn số 3255/SGDĐT-TC&ĐTGD
ngày 31/10/2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối
với dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại các
cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; các cơ quan quản lý
nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện và quản lý
dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với
dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động đối với giáo dục mầm non (Chi
tiết Phụ lục I-A).
b) Định mức lao động đối với giáo dục tiểu học (Chi
tiết Phụ lục I-B).
c) Định mức lao động đối với giáo dục trung học cơ sở
(Chi tiết Phụ lục I-C).
d) Định mức lao động đối với giáo dục trung học phổ
thông (Chi tiết Phụ lục I-D).
đ) Định mức lao động đối với giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục I-Đ).
2. Định mức thiết bị, vật tư
a) Định mức thiết bị, vật tư đối với giáo dục mầm non
(Chi tiết Phụ lục II-A).
b) Định mức thiết bị, vật tư đối với giáo dục tiểu học
(Chi tiết Phụ lục II-B).
c) Định mức thiết bị, vật tư đối với giáo dục trung học
cơ sở (Chi tiết Phụ lục II-C).
d) Định mức thiết bị, vật tư đối với giáo dục trung học
phổ thông (Chi tiết Phụ lục II-D).
đ) Định mức thiết bị, vật tư đối với giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông (Chi tiết Phụ lục II-Đ).
3. Định mức cơ sở vật chất
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số
23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định
này là căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt
đơn giá, giá dịch vụ giáo dục và đào tạo; Lập, phê duyệt dự toán kinh phí cung
cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước; Là cơ sở để thực hiện
quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục
thường xuyên công lập đảm bảo chi thường xuyên hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ
Giáo dục và đào tạo căn cứ định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Quyết định
này để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định,
phê duyệt theo quy định.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 11 năm 2025.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục
và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Bộ GDĐT (Cục Cơ sở vật chất);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- VP đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Phú Hiền
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|