|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH
SỐNG TẠI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về đề nghị Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-HĐND ngày 10 tháng 02
năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng ban hành Nghị quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân
tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
cơ quan thực hiện thủ tục đất đai và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo quy định của Chính phủ nhưng chưa có đất ở hoặc có nhu cầu
về đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh.
c) Cộng đồng dân tộc thiểu số
chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Chính sách về đất đai phải bảo
đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, đúng đối tượng; phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch
khác có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc hỗ trợ đất đai có thể
thực hiện theo hình thức xen kẽ hoặc bố trí tập trung ở các dự án bố trí đất ở
dựa vào nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân được hỗ trợ, ý kiến của cộng đồng dân
cư nơi có đất; phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất tại địa phương; phù hợp
với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa gắn với địa bàn sinh sống
và hoạt động sản xuất.
3. Trong cùng một thời điểm nếu
có nhiều chính sách hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ
thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
4. Các cá nhân chưa có loại đất
nào thì được hỗ trợ đối với loại đất đó.
Điều 3. Nội
dung chính sách
1. Đối với đất sinh hoạt cộng đồng
Cộng đồng dân tộc thiểu số chưa
có đất sinh hoạt cộng đồng thì được bố trí quỹ đất phù hợp với phong tục, tập
quán và văn hóa của từng dân tộc, từng địa phương.
2. Hỗ trợ đất đai lần đầu cho
cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để bảo đảm ổn định cuộc sống
a) Giao đất ở trong hạn mức
giao đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và được hỗ trợ
100% tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở và được hỗ trợ 100%
tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
c) Cho thuê đất phi nông nghiệp
không phải đất ở theo hình thức trả tiền hằng năm để sản xuất kinh doanh và được
hỗ trợ 100% tiền thuê đất. Trường hợp đã thoát hộ nghèo, hộ cận nghèo thì tiếp
tục được hưởng chính sách thêm 02 (hai) năm, sau 02 (hai) năm thoát hộ nghèo, hộ
cận nghèo thì nộp tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
Điều 4. Quỹ
đất để thực hiện chính sách hỗ trợ
Quỹ đất để thực hiện chính sách
hỗ trợ được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ
quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 tại địa phương có đối tượng hưởng chính sách.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện
chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành, quy định chuyển tiếp
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2026; thay thế Nghị quyết số 63/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chính
sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
2. Cá nhân theo địa giới hành
chính trước khi hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng (cũ) nộp hồ sơ trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thì được tiếp tục hưởng chính sách theo Nghị quyết số 63/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) và Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định,
bảo đảm mục tiêu và nội dung của Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, khi có
sự thay đổi của quy định pháp luật về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, kịp thời báo cáo, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét,
điều chỉnh cho phù hợp. Định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực
hiện tại các Kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp
chuyên đề) thông qua ngày 11 tháng 02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ NN và MT;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND TP;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|