|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 15l/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách về đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm
tra số 647/BC-HĐND-DT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại
khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thôn, ấp, khu phố (gọi chung là thôn, ấp) vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn
tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không có đất ở, không có đất nông nghiệp hoặc
thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức hỗ trợ;
b) Đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng
nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông
nghiệp so với hạn mức hỗ trợ;
c) Có nhu cầu và đủ điều kiện được Nhà nước cho
thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh;
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ về đất
đai
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; cá nhân thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc bố trí quỹ đất để thực hiện chính sách theo
Nghị quyết này được căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương và quy hoạch sử
dụng đất đã được phê duyệt.
3. Phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản
sắc văn hóa, dân tộc.
4. Việc giao đất trong hạn mức hỗ trợ, cho thuê đất
để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân theo Nghị quyết này thực
hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ưu tiên giải quyết cho các đối
tượng được hỗ trợ đất đai lần đầu, sau đó xem xét giải quyết cho các đối tượng
không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức hỗ trợ được quy định.
5. Các đối tượng được hỗ trợ đất đai theo Nghị quyết
này khi thực hiện thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất
phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
6. Đảm bảo công khai, minh bạch và công bằng giữa
các đối tượng thụ hưởng.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất
sinh hoạt cộng đồng
Thôn, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
chưa có đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số thì được bố trí đất
với diện tích tối thiểu là 500 m2 để xây dựng công trình sinh hoạt cộng
đồng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện
thực tế của từng vùng.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất ở;
hỗ trợ đất nông nghiệp; hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Giao đất ở trong hạn mức giao đất.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện được giao đất ở trong
hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được giảm 50% tiền sử dụng đất.
2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất
khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở.
Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất được chuyển mục đích
sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được giảm
50% tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê,
công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
3. Giao đất nông nghiệp trong hạn mức.
Cá nhân được giao đất nông nghiệp trong hạn mức
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và không thu tiền sử dụng đất.
4. Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
để sản xuất, kinh doanh.
Cá nhân đảm bảo các điều kiện theo quy định, có nhu
cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được
cho thuê đất và được giảm 50% tiền thuê đất.
5. Miễn tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng
nhận) trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu
số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
địa bàn biên giới theo phân loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính cho tổng diện tích
đất được giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện
các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ đất ở;
hỗ trợ đất nông nghiệp; hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp quy định tại
khoản 3 Điều 16 Luật số Đất đai 31/2024/QH15
Việc hỗ trợ đất đai cho cá nhân đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất theo các chính sách đất đai qua các thời kỳ nhưng nay
không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi thực hiện như sau:
1. Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất
ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng
đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ
loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong
hạn mức giao đất ở.
2. Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện
tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức
giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được giao tiếp
đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất hoặc được cho thuê đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định.
3. Miễn tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng
nhận) trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu
số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
địa bàn biên giới theo phân loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Quỹ đất và kinh phí thực
hiện chính sách hỗ trợ đất đai
1. Quỹ đất để thực hiện chính sách quy định tại Nghị
quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15.
2. Nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư để thu hồi đất thực hiện dự án hỗ trợ giao đất, cho thuê đất để thực hiện
chính sách hỗ trợ đất đai đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số; kinh phí đo đạc,
lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách được bố trí từ
ngân sách giao về cho cấp xã theo phương án do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất
và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 21
tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách về đất đai đối
với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định chính sách đất đai đối
với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Vụ pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường,
Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các phường, xã;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin
và đăng Cổng Thông tin điện tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|